1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LỊCH sử 12 KY2 SUA

27 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ nhóm: Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc mĩ ở miền Nam: a1. Âm mưu của Mĩ: - Chiến lược “chiến tranh đặc

Trang 1

Ngày soạn:

TIẾT 36 - 37 Lớp dạy 12A1 Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12A2 Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12A3 Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12A4 Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

CHƯƠNG IV VIỆT NAM TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975

BÀI 21 XÂY DỰNG CNXH Ở MIỀN BẮC

ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở

MIỀN NAM (1954 – 1965)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Giúp học sinh hiểu :

- Tình hình nước ta sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương

- Nhiệm vụ của CM 2 miền trong giai đoạn từ 1954 – 1960: MB làm CMXHCN, NMlàm CMDTDCND

- Đã đạt được những thành tựu to lớn nhưng còn nhiều khó khăn, yếu kém

2 Về tư tưởng :

- Bồi dưỡng cho HS long yêu nước gắn với yêu CNXH , tình cảm ruột thịt Bắc – Nam

- Lòng tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ của CM

3 Về kỹ năng :

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định đánh gía tình hình nước ta sau 1954

- So sánh vị trí, vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ của CM từng miền và mối quan hệ giữanhiệm vụ CM 2 miền

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, …

- HS : SGK 12, …

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC :

1 Ổn định, kiểm diện:

2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3.Giảng bài mới :

1 Ở miền Bắc:

- 10-10-1954,quân ta vào tiếp quản HàNội

- 1-1-1955, TW Đảng, chính phủ vàCTHCMinh trở về thủ đô

- 16-5-1955, người lính Pháp cuối cùngrút khỏi, miền Bắc hoàn toàn giải phóng

2 Ở miền Nam:

- Giữa 5-1956, Pháp rút hết quân khỏi

MN khi chưa tổng tuyển cử thống nhấtNam - Bắc

- Với âm mưu của Mĩ và chính quyền

Trang 2

HĐ nhóm: Hoàn thành cải cách ruộng

đất? (Tổ 2)

H: Vì sao ta tiếp tục các đợt CC ruộng

đất ? Mục đích và ý nghĩa

H: Tại sao phải xóa G/C địa chủ?

H: Tại sao Ta phạm 1 số sai lầm trong CC

ruộng đất ? Nêu cách giải quyết

HĐ nhóm: Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết

thương chiến tranh? (Tổ 3)

HĐ nhóm: Cải tạo quan hệ sản xuất? (Tổ

1 Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1954 – 1957):

a Hoàn thành cải cách ruộng đất:

- Trong 2 năm (1954 – 1956), MB tiếnhành 6 đợt giảm tô, 4 đợt CC ruộng đất ở

3314 xã thuộc 22 tỉnh

- Qua 5 đợt CC ruộng đất, đã tịch thu810.000 ha ruộng đất, 100.000 trâu bò,1,8tr nông cụ chia cho nông dân,thực hiện “Người cày có ruộng”  G/Cđịa chủ căn bản bị xóa bỏ

- Tuy nhiên, Ta cũng phạm 1 số sai lầm,khắc phục cho 1957 do vậy ý nghĩathắng lợi của CC ruộng đất vẫn hết sức

to lớn

b Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh: Đọc thêm

2 Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - văn hóa (1958 - 1960): Đọc thêm

a Cải tạo quan hệ sản xuất:

b Bước đầu phát triển k tế - văn hóa: dục:

III MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ MĨ - DIỆM, GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG TIẾN TỚI “ĐỒNG KHỞI” (1954 – 1960).

1 Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng (1954 – 1959): Đọc thêm

2 Phong trào “Đồng khởi”(1959 – 1960):

a Nguyên nhân:

- NĐDiệm ban hành đạo luật đặt cộngsản ngoài vòng pháp luật (Luật 10/59(5/1959)), thẳng tay giết bại bất cứ ngườiyêu nước nào

- 1- 1959, Hội nghị lần thứ 15 BCHTW

Trang 3

H: Thế nào là lẻ tẻ?

H: Thế nào là cao trào ?

H: Vì sao phong trào lan rộng khắp MN?

- Phương hướng cơ bản của CM là KNgiành chính quyền về tay ND bằng conđường dựa vào L2 vũ trang đánh đổ áchthống trị của Mĩ - Diệm

b Diễn biến:

- PT nổi dậy lẻ tẻ ở Vĩnh Thạnh (BìnhĐịnh), Bắc Ái (Ninh Thuận) vào 2-1959,

ở Trà Bồng (QNgãi) 8-1959 sau đó lanrộng khắp MN thành cao trào CM, tiêubiểu với cuộc “Đồng khởi” ở Bến Trevào 17-1-1960, ở 3 xã thuộc huyện Mỏcày, lan rộng toàn huyện, tỉnh

- Từ Bến Tre lan rộng toàn Nam Bộ,miền Trung đến Tây Nguyên

c Ý nghĩa:

- Vùng giải phóng rộng lớn

- MTDTGPMNVN ra đời 20-12-1960lãnh đạo NDMN chống Mĩ - Diệm

- CMMN từ thế giữ gìn L2 sang thế tiếncông

IV MIỀN BẮC XÂY DỰNG BƯỚC ĐẦU CƠ SỞ VẬT CHẤT – KĨ THUẬT CỦA CNXH (1961 – 1965) 1.Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960):

b Nội dung:

- ĐH đề ra nhiệm vụ chiến lược của CM

cả nước và NVụ của CM từng miền: + CMXHCN ở MB có vai trò quyết địnhnhất đối với sự PT của CM cả nước +CMDTDCND ở MN có vai trò quyếtđịnh trực tiếp đối với sự nghiệp giảiphóng MN

+ CM 2 miền có quan hệ gắn bó, tácđộng.hoàn thành CMDTDCND cả nước,thực hiện hòa bình thống nhất đất nước

ĐH sửa điều lệ, thông qua kế hoạch nhànước 5 năm lần I (1961-1965) Lê Duẩnlàm tổng bí thư

c.Ý nghĩa:

Trang 4

H:Tại sao phải tăng cường thành phần kinh

tế quốc doanh? Liên hệ ngày nay nước ta

có bao nhiêu thành phần KT? KT nào đóng

- Cải thiện đời sống vật chất và văn hóacủa nhân dân

-Củng cố quốc phòng, tăng cường trật tự

 Nhiều hợp tác xã đạt và vượt năngsuất 5 tấn thóc/ha

* Thương nghiệp: Quốc doanh được

nhà nước ưu tiên phát triển chiếm lĩnhthị trường

* Giao thông: Đường bộ, sắt, sông, hàng

không được củng cố trong và ngoàinước

* Giáo dục: Từ phổ thông đến đại học

phát triển mạnh.(Số liệu SGK, trg 229)

* Y tế: Chăm lo sức khỏe được đầu tư

phát triển, XD khoảng 6000 cơ

sở, các loại bệnh dịch xóa bỏ

* Quân đội: Được XD thành đội quân

chính qui và bước đầu trang bị hiện đại

để bảo vệ MB, ủng hộ MN

c Hạn chế, sai lầm:

- Do tư tưởng chủ quan, nóng vội, giáođiều,

- Tiến lên CNXH nhanh, mạnh, vững

- Đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu qúa cao

V MIỀN NAM CHIẾN ĐẤUCHỐNG

Trang 5

H: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của

đế quốc mĩ ở miền Nam?

HĐ nhóm: Hoàn cảnh lịch sử? (Tổ 4).

H: Ken-nơ-đi đề ra chiến lược gì cho TG

và MN? Ken-nơ-đi lên cầm quyền năm

nào?

Đ: Ken-nơ-đi lên cầm quyền vào đầu năm

1961

HĐ nhóm: Âm mưu của Mĩ? (Tổ 5).

H: Tại sao Mĩ lại đưa ra chiến lược “chiến

H: Tại sao Mĩ hoạt động phá hoại MB?

H: Kế hoạch Giôn-xơn–Mác Na-ma-ra có

gì khác so với “Kế hoạch Xta-lây –

Tay-lo”?

HĐ nhóm: Miền Nam chiến đấu chống

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

1 Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc mĩ ở miền Nam:

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Sau “Đồng khởi” ND MN tiếp tục ĐTchính trị với ĐT vũ trang chống Mĩ-Diệm

- PTGPDT TG dâng cao, Ken-nơ-đi đề

ra CL toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” vàchiến lược“chiến tranh đặc biệt”ởMNVN

b Âm mưu của Mĩ:

- Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

hình thức chiến tranh XL thực dân kiểumới, được tiến hành bằng quân đội taysai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cốvấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, trang bị kĩthuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ,nhằm chống lại các L2 CM và ND ta

- Âm mưu cơ bản trong chiến lược là

“dùng người Việt đánh người Việt”

c kế hoạch:

- Mĩ đề ra “Kế hoạch Xta-lây – Tay-lo”với nội dung chủ yếu là bình định MNtrong vòng 18 tháng, thực hiện:

+ Tăng cường viện trợ quân sự cho Diệmgấp đôi

+ Tăng nhanh L2 quân đội Sài Gòn.+ Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.+ Sử dụng phổ biến các chiến thuật mới

“trực thăng vận”, “thiết xa vận”

+ 8-2-1962, TL bộ chỉ huy quân sự Mĩtại Sài Gòn (MACV)

- Còn tiến hành những hoạt động pháhoại MB, phong tỏa biên giới, vùng biển

- Kế hoạch Giôn-xơn–Mác Na-ma-ra:tăng cường viện trợ quân sự, ổn địnhchính quyền Sài Gòn, bình định MN cótrọng điểm trong 2 năm (1964 – 1965)

2 Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ:

a Hoàn chỉnh tổ chức lãnh đạo:

- 15-2-1961, các L2 vũ trang CM thống

nhất thành Quân giải phóng miền Nam.

- 1-1-1961, Trung ương cục miền NamViệt Nam TL

Trang 6

H:“Kế hoạch Xta-lây–Tay-lo”bị phá sản

NTN?

H: Thế nào: 3 vùng chiến lược, 3 mũi giáp

công?

H: Từ 1962, quân dân ta đánh tan nhiều

cuộc càn quét lớn của địch để làm gì?

H: Năm 1962 địch XD bao nhiêu ấp chiến

+ 2-1-1963, ta chiến thắng Ấp Bắc (XãTân Phú- Cai Lậy- Mĩ Tho)

- Chính trị:

+ 8-5-1963, 2 vạn tăng ni, phật tử Huếbiểu tình phản đối cấm treo cờ Phật+ 16-6-1963, 70 vạn quần chúng Sài Gònxuống đường biểu tình chống Diệm làmrung chuyển cả thành phố

* Kế hoạchGiôn-xơn–Mác Na-ma-ra:

- Từng mảng “ấp chiến lược” bị phá,địch chỉ còn kiểm soát được 3.300 ấp

1964, 1965 còn 2.200 ấp

- Phong trào ĐT chính trị dâng cao ở các

đô thị lớn như SG - Huế - Đà Nẵng

- 2-12-1964, ta chiến thắng Bình Giã (BàRịa), hè 1965 thắng ở An Lão (BìnhĐịnh), Ba Gia (Q.Ngãi), Đồng Soài(Bình Phước)  “Chiến tranh đặc biệt”của Mĩ bị phá sản

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

Trang 7

Ngày soạn:

TIẾT 38,39,40 Lớp dạy 12A1 Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12A2 Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12A3 Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

Lớp dạy 12A4 Tiết Ngày dạy Sĩ số Vắng

BÀI 22 NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ

QUỐC MĨ XÂM LƯỢC NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN

XUẤT (1965 – 1973)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức : Cung cấp cho học sinh những hiểu biết về:

- Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở MN đánh bại chiến lược“Chiến tranh cục bộ”

- Quân dân MB đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần I của Mĩ

- Về sự phối hợp giữa CM 2 miền Nam - Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunước

2 Về tư tưởng :

- Bồi dưỡng cho HS long yêu nước yêu nướcgắn với CNXH

- Tình cảm ruột thịt Bắc – Nam, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào tiền đồ của

CM

3 Về kỹ năng :

- Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu thủ đoạn của địch.

- Kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh trong SGK

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC :

- GV : SGK 12, SGK GV, tranh ảnh, lược đồ, tư liệu, bản đồ …

- HS : SGK 12, tranh ảnh, lược đồ, tư liệu, bản đồ…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Ổn định, kiểm diện:

Kiểm tra bài cũ:

- Mĩ đưa ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” như thế nào?

- Giảng bài mới :

HĐ nhóm: Chiến lược “Chiến

tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ ở

miền Nam? (Tổ 1).

H: Sau thất bại chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ làm gì

với Ta?

H: Chiến lược “Chiến tranh cục

bộ” có gì khác so với chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt”?

Tiết 1

I CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC

“CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA ĐẾ QUỐC

MĨ Ở MIỀN NAM (1965 – 1968).

1 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc

Mĩ ở miền Nam:

a Âm mưu của Mĩ:

- Sau thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”,

Mĩ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở

MN và mở rộng “Chiến tranh phá hoại “ miền Bắc

- “Chiến tranh cục bộ” bắt đầu từ giữa 1965, làloại hình chiến tranh XL thực dân mới, được tiếnhành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ,quân đội Sài Gòn, trong đó quân Mĩ giữ vai tròquan trọng, tăng nhanh về số lượng và trang bị

Trang 8

H: Tại sao Mĩ mở cuộc hành

quân “tìm diệt” vào Vạn Tường?

H: Thế nào là “tìm diệt” và “bình

định” ?

H: Chiến đấu chống chiến lược

“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ?

H: Ta quyết tâm ra sao?

HĐ nhóm: Trận Vạn Tường?

(Tổ 2).

H: Thông qua các con số Mĩ huy

động vào thôn Vạn Tường nói lên

H: Tại sao địch mở 5 cuộc hành

quân “tìm diệt” lớn vào Đông

Nam bộ và Liên Khu Năm?

H: Địch bị tổn thất ra sao?

HĐ nhóm: Mùa khô 1966 –

1967? (Tổ 4).

H: So sánh đợt 2 trong mùa khô

1966 – 1967 với mùa khô 1965 -

1966?

H: Những con số thương vong cả

2 đợt nói lên điều gì cho chiến

lược “Chiến tranh cục bộ” của

- Mở 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 –

1966, 1966 – 1967 bằng loạt cuộc hành quân “tìmdiệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt cộng”

2 Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ:

a Quân sự: “Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ

xâm lược”

* Trận Vạn Tường:

- Sáng 18-8-1965, Mĩ huy động 9000 quân, 105 xetăng và bọc thép, 100 máy bay lên thẳng và 70phản lực, 6 tàu chiến, mở cuộc hành quân vào thônVạn Tường

- Ta có 1 trung đoàn chủ lực cùng quân du kích và NDđịa phương đẩy lùi, loại 900 địch, bắn cháy 22 xetăng, bọc thép, hạ 13 máy bay

- V Vạn Tường, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh,lùng ngụy mà diệt” trên khắp MN

* MMùa khô 1965 – 1966:

- Địch: Huy động 720.000 quân (Mĩ-đồng minh

220.000), mở 450 cuộc hành quân, trong đó có 5cuộc hành quân “tìm diệt” lớn, nhằm vào 2hướng chính: Đông Nam bộ và Liên Khu Năm,với mục tiêu đánh bại chủ lực quân giải phóng

-Ta: Đã loại 104.000 địch (trong đó có 42.000 Mĩ,

3500 ĐMinh), bắn rơi 1430 máy bay, 600 xe tăng,bọc thép

* Mùa khô 1966 – 1967:

- Địch: Huy động 980.000 quân (Mĩ, Đminh hơn

440.000), mở 895 cuộc hành quân, trong đó có 3cuộc hành quân lớn “tìm diệT” và “bình định”, lớnnhất là cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti đánh vào căn

cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêudiệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta

- Ta: Loại khỏi vòng chiến đấu 151.000 tên, trong

đó có 68.000 quân Mĩ, 5500 đồng minh, bắn rơi

1231 máy bay

b Chính trị:

- Ở nông thôn: Đứng lên đấu tranh chống ách kìm

kẹp của địch, phá từng mảng “ấp chiến lược”

- Ở thành thị: Công nhân, các tầng lớp ND lao

động khác, học sinh, sinh viên, Phật tử, binh

sĩ đấu trang đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dânchủ

* Tác dụng:

Trang 9

H: Nêu tác dụng?

H: Việc các nước đặt quan hệ

ngoại giao với MTDTGPMNVN

có ý nghĩa gì?

HĐ nhóm: Cuộc tổng tiến công

và nổi dậy tết Mậu Thân (1968)?

(Tổ 6).

H: Vì sao ta chủ động mở cuộc

tiến công và nổi dậy tết Mậu

Thân (1968)?

H: Tại sao ta chọn đô thị là trọng

tâm nổi dậy?

H: Mục tiêu? Liên hệ với thời

chống Pháp ta cũng chủ động mở

chiến dịch Biên Giới?

H: Ý nghĩa?

H: Mĩ tiến hành chiến tranh

không quân và hải quân phá hoại

miền Bắc?

HĐ nhóm: Lí do? (Tổ 1).

+ Vùng giải phóng được mở rộng

+ Uy tín của MTDTGPMN được nâng cao

- Cuối 1967, có 41 nước, 12 tổ chức quốc tế, 5 tổchức khu vực lên tiếng ủng hộ CMMN

3 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968): ( chỉ cần nắm ý nghĩa)

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Bước vào 1968, so sánh L2 thay đổi có lợi cho ta

- Lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử tổngthống 1968

 Ta chủ trương mở một cuộc Tổng tiến công vànổi dậy trên toàn MN, trọng tâm là đô thị

b Mục tiêu:

- Tiêu diệt L2 quân Mĩ, quân đ minh

- Đánh đòn mạnh vào chính quyền và quân đội SàiGòn

- Giành chính quyền về tay ND

- Buộc Mĩ phải đàm phán, rút quân về

c Diễn biến: 3 đợt.

* Đợt 1:

- Đêm 30 rạng 31-1-1968, quân dân MN đồng loạttiến công và nổi dậy ở 37/44 tỉnh, 4/6 đô thị,64/242 quận lị, ở hầu khắp các “ấp chiến lược”,các vùng nông thôn

- Trong đợt 1, ta loại 147.000 tên, trong đó có43.000 Mĩ, phá hủy khối lượng lớn vật chất vàphương tiện CT

* Đợt 2 + 3: L2 của ta gặp nhiều khó khăn và tổnthất, quân CM bị đẩy ra khỏi thành phố

d Ý nghĩa:

- Làm lung lay ý chí XL của quân Mĩ  tuyên bố

“Phi Mĩ hóa” ch tranh XL

- Chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoạiMB

- Chịu đàm phán với ta ở Pa-ri để bàn về chấm dứtchiến tranh

- 7-2-1965, lấy cớ ”trả đũa” quân GPMN tấncông doanh trại Mĩ ở Plây-Cu chính thức gây

ra chiến tranh phá hoại MBắc lần I

Trang 10

HĐ nhóm: Âm mưu của Mĩ? (Tổ

2).

H: Tại sao Mĩ muốn phá tìềm lực

kinh tế , quốc phòng và công

cuộc XDCNXH ở MBắc?

HĐ nhóm: Diễn biến? (Tổ 3).

H: Miền bắc vừa sản xuất vừa

chiến đấu chống chiến tranh phá

b Âm mưu của Mĩ:

- Phá tìềm lực kinh tế , quốc phòng và công cuộcXDCNXH ở MBắc

- Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vàoMBắc, từ MB vào MNam

- Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩcủa ND 2 miền Nam - Bắc

c Diễn biến:

- Mĩ huy động L2 không quân, hải quân gồmhàng nghìn máy bay tối tân thuộc 50 loại, có cảF111, B52 và các loại vũ khí hiện đại

- Tập trung đánh vào các mục tiêu quân sự, cácđầu mối giao thông, các nhà máy, xí nghiệp, hầm

mỏ, các công trình thủy lợi, khu đông dân,trường học, bệnh viện, chùa chiền

- Máy bay, tàu chiến Mĩ ném bom, bắn phá liêntục, khắp nơi, mọi lúc, cường độ ngày càng tăng ,trung bình 1 ngày có 300 lượt máy bay trút 1600tấn bom

2 Miền bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương:(chỉ cần nắm vai trò của hậu phương)

a Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại:

- Thực hiện quân sự hóa toàn dân, đào đắpcông sự chiến đấu, triệt để sơ tán người và của

- Các L2 phòng không, không quân, hải quân,

tự vệ, dân quân tham gia chiến đấu

- Đẩy mạnh kinh tế địa phương, chú trọng pháttriển N2 theo thời chiến

- MB dấy lên phong trào thi đua chống Mĩ cứunước “Không có gì qúi hơn độc

lập, tự do”

* Kết qủa:

- Trong hơn 4 năm (5-8-1964  1-11-1968), MBbắn rơi, phủ hủy 3243 máy bay (6 B52, 3 F111),loại hàng nghìn phi công Mĩ, bắn cháy, chìm 143tàu chiến

- 1-11-1968, MĨ tuyên bố ngừng chiến tranh pháhoại MB

Trang 11

HĐ nhóm: Miền Bắc thực hiện

nghĩa vụ hậu phươnglớn? (Tổ 6).

H: Chiến lược “Việt Nam hóa

chiến tranh” và “Đông Dương

hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ

?

H: Chiến đấu chống chiến lược

“Việt Nam hóa chiến tranh” và

“Đông Dương hóa chiến tranh”

của đế quốc Mĩ?

nghệ thuật cũng phát triển mạnh để phục vụ

chiến đấu, sản xuất, đời sống

c Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn:

- Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc –Nam trên bộ và ven biển bắt đầu khai thông từ 5-1959

- Trong 4 năm (1965 – 1968), MB đưa hơn300.000 cán bộ, bộ đội vào Nam, hàng chục tấn vũkhí, đạn dược, quân trang cho MN, tăng gấp 10lần so với trước  Góp phần quyết định vào thắnglợi của quân dân MN chống chiến lược “Chiếntranh cục bộ” của Mĩ

III CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC

“VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ

“ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA

ĐẾ QUỐC MĨ (1969 – 1973).

1 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và

“Đông Dương hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ:(không dạy)

2 Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ:

a Chính trị:

- 6-6-1969, chính phủ CM lâm thời Cộng hòaMNVN ra đời được 23 nước cộng nhận và 21 nướcđặt quan hệ ngoại giao

- 24-25/4/1970, hội nghị cấp cao 3 nước ĐDbiểu thị quyết tâm đoàn kết chống Mĩ

- Ở các đô thị MN, phong trào của các tầng lớp

ND nổ ra liên tục, rầm rộ thu hút đông đảo giới ttẻtham gia

- Tại các vùng nông thôn, đồng bằng, rừng núi,ven thị quần chúng nội dậy chống “bình định”,phá “ấp chiến lược” của địch, mở rộng vùng giảiphóng

b Quân sự:

- Từ 30-4  30-6-1970, phối hợp quân dânCPC đã đập tan cuộc hành quân XL CPC của 10vạn quân Mĩ và quân đội SG, loại 17.000 địch, giảiphóng đất đai với 4,5 tr dân

- Từ 12-2  23-3-1971, phối hợp Lào đập tancuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719”, diệt22.000 tên (Quân Mĩ, ngụy là 4,5 vạn)

3 Cuộc tiến công chiến lược 1972:

a Hoàn cảnh LS:

- Bước vào 1972, ta mở cuộc tiến công chiếnlược từ 30-3 đánh vào Quảng Trị, rồi phát

Trang 12

triển khắp MN trong 1972.

b Diễn biến, kết quả:

- Quân ta tiến công địch với cường độ mạnh,qui mô lớn, trên khắp các địa bàn chiến lược quantrọng

- Cuối 6-1972, ta chọc thủng 3 phòng tuyến mạnhcủa địch ở Quảng trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ,

ta loại hơn 20 vạn địch, giải phóng nhiều đất vàdân

- Sau những đòn bất ngờ, Mĩ giúp ngụy phản cônglại, ta thiệt hại, Mĩ còn trở lại phá hoại MB

c Ý nghĩa:

- Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam

hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa”trở lại chiến tranh XL

Tiết 3

IV MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN

+ Nâng cao chất lượng đảng viên và kếtnạp đảng viên lớp HCMinh

- Khắp MB dấy lên phong trào thi đua họctập, công tác, lao động SX nhằm khôi phục và pháttriển kinh tế - XH

b Kết qủa:

- N 2 : Khuyến khích SX, chăn nuôi đưa lên

thành ngành chính, nhiều HTX áp dụng tiến bộKH-KT, thâm canh tăng vụ, đạt từ 5 đến 7 tấn/ha,sản lượng lương thực 1970 tăng hơn 60 vạn tấn so1968

- CN: Nhiều cơ sở CN TW và địa phương

được phục hồi, các ngành CN quan trọng như điện,than, cơ khí, vật liệu XD đều có bước pháttriển Gía trị sản lượng CN 1971 tăng 142% so1968

- Giao thông vận tải: Khẩn trương khôi

Trang 13

phục, nhất là tuyến đường giao thông chiến lược.

- Văn hóa, giáo dục, y tế: Được khôi phục

và phát triển Đời sống ND ổn định

2 Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương:

a Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại vừa sản xuất:

* Về phía Mĩ:

- 16-4-1972, Ních-xơn tuyên bố chínhthức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại MB lần II,

- 9-5-1972, tuyên bố phong tỏa cảng Hảiphòng, các cửa sông, vùng biển MB

- Lần II về qui mô, tốc độ, cường độ đánhphá vượt xa lần I để tạo thế mạnh trên bàn đàmphán ở Pa-ri

* Về phía Ta:

- Với tư thế sẵn sàng chiến đấu, các hoạtđộng SX không bị ngừng trệ, giao thông đảm bảothông suốt, các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tếvẫn được duy trì và phát triển

- Đỉnh cao “Điện Biên Phủ trên không” (18

 29-12-1972), Mĩ tập kích 24/24h vào Hà Nội,Hải Phòng sử dụng trên 700 lần máy bay B52,gần 4000 lần máy bay chiến đấu, trút xuống MB

10 vạn tấn bom đạn ( riêng Hà Nội 4 vạn tấn),bằng 5 qủa bom nguyên tử

- Kết qủa:

+ Ta đã bắn rơi 81 máy bay (34 B52, 5

F111), bắt sồng 43 phi công (Hà Nội có 30 máybay, trong đó có 23 B52, 2 F111)

+ Cả MB (6-4-1972 đến 15-1-1973), bắnrơi 735 máy bay (61 B52, 10 F111), bắn chìm 125tàu chiến, loại hàng trăm phi công Mĩ

-Ý nghĩa: “Điện Biên Phủ trên không” là trận

thắng quyết định của, buộc Mĩ tuyên bố ngừnghẳn chống phá MB 15-1-1973 và kí hiệp địnhPa-ri lập lại hòa bình ở VN 27-1-1973

b Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn:

- Miền Bắc đã tập trung về lực và phươngtiện nhận hàng viện trợ từ bên ngoài và chi việncho MN, Lào, CPC

- Trong 3 năm (1969 –1971), hàng chục vạn thanhniên MB được gọi nhập ngũ, 60% cho chiếntrường MN, Lào, CPC Khối lượng vật chấttăng gấp 1,6 lần

- Năm 1972, thêm 22 vạn thanh niên vào chiến

Ngày đăng: 06/02/2018, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w