1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sử 12 KTKN

247 294 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Lê Thị Tuyết
Trường học Trường THPT Nguyễn Văn Cừ
Chuyên ngành Lịch sử 12
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thành lập Liên Hợp Quốc 1/Bối cảnh lịch sử: Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại Xan Phranxixco Mĩ diễn ra Hội nghị - Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp

Trang 1

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN

NĂM 2000 CHƯƠNG I : SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc trưng

cơ bản là thế giới chia thành hai phe: TBCN và XHCN theo HN Ianta, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Sự thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc ( mục đích, nguyên tắc hoạt động cơ bản)

- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan hệ quốc tế

và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh

* Trọng tâm: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiên tranh TG II, Tổ chức LHQ

2 Kĩ năng

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình thế

giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầu quyết liệt

- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và thấy được

mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai

phe trong cuộc Chiến tranh lạnh

II Phương tiện dạy học chủ yếu

- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á

- Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong SGK Lịch sử lớp 12 THPT

III Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

GV nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhiều vấn đề mang tầm quốc tế được đặt ra như số phận của các nước tham gia phe phát xít, tổ chức lại thế giới sau khi chiến

Trang 2

tranh kết thúc và phân chia thành quả giữa các nước thắng trận Vậy những vấn đề đó sẽ được giải quyết như thế nào? Các em cùng theo dõi bài và tìm câu trả lời

Chuẩn kiến thức

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Hội nghị Ianta và thỏa thuận của

ba cường quốc.

1 Bối cảnh lịch sử:

- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết

thúc, phần thắng nghiêng về phe các

nước Đồng minh, nhiều vấn đề quốc

tế cần phải giải quyết  Hội nghị

giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh,

Mĩ, Liên Xô đã họp ở Ianta (4 -

- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải

giáp quân đội phát xít và phân chia

phạm vi ảnh hưởng

+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ở

Đông Đức, Đông Béclin và Đông

Âu; Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở Tây

Đức, Tây Béclin và Tây Âu

+ Châu Á: Liên Xô tham gia chống

Nhật; giữ nguyên thể trạng Mông Cổ;

Liên Xô đóng quân ở vĩ tuyến 38 Bắc

bán đảo Triều Tiên; Mĩ đóng quân ở

vĩ tuyến 38 Nam bán đảo Triều Tiên

3 Tác động:

Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề: Khi Chiến

tranh thế giới thứ hai sắp bước vào giai đoạn kết thúc,

phần thắng nghiêng về phe đồng minh Vậy sẽ đặt ra

những vấn đề gì cho những nước tham gia sau khi chiến tranh kết thúc?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích ba vấn đề quan

trọng : số phận của các nước PX; sự cần thiết phải có một tổ chức quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới và việc xác định vị trí đóng quân và phân chia vùng ảnh hưởng giữa các nước thắng trận

GV sử dụng H1- SGK Lịch sử 12 hướng dẫn HS

quan sát và đặt câu hỏi:

- Những người trong bức hình là ai?

- Họ gặp nhau ở đâu và để làm gì?

- Những quyết định của họ đã ảnh hưởng đến tình hình thế giới như thế nào?

HS: Quan sát hình ảnh, dựa vào SGK để trả lời

Hoạt động 2: Để giúp HS hiểu rõ những thỏa thuận

của Hội nghị Ianta, GV có thể sử dụng bản đồ thế giới

để xác định các vị trí đóng quân và phạm vi ảnh hưởng của các nước, hoặc sử dụng bảng sau đây:

Phạm vi

Châu Âu

Đ Đức,Đ BecLin, Đông Âu TâyĐức,Tây Béclin và Tây Âu

Châu Á

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ: Những

quyết định của Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế

Trang 3

cơ bản đã chia thế giới thành hai phe và do Mĩ, Liên

Xô đứng đầu mỗi phe Hình thành trật tự thế giới mới, trật tự hai cực Ianta

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc

1/Bối cảnh lịch sử:

Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, tại Xan

Phranxixco (Mĩ) diễn ra Hội nghị

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị

giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác

quốc tế trên cơ sở tôn trọng quyền tự

+ Chung sống hòa bình với sự nhất

trí lớn của 5 nước lớn: Liên Xô (nay

là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp,

Trung Quốc

* Vai trò của Liên hợp quốc

- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác,

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK để trả lời

câu hỏi: Hội nghị này được tổ chức ở đâu? Thời gian

nào? Có bao nhiêu nước tham gia? Tổ chức nhằm mục đích gì?

HS: Dựa vào những nội dung đã học ở phần 1 và SGK

để trả lời

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý.

Hoạt động 2: GV giới thiệu về mục đích hoạt động

của tổ chức này và phân tích 5 nguyên tắc hoạt động

GV có thể nhấn mạnh:

* Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh thế giới chia làm hai phe,

tổ chức này ra đời như một công cụ nhằm duy trì trật tự thế giới

“hai cực” vừa được xác lập, với nhiệm vụ quan trọng nhất là duy trì hòa bìn, an ninh thế giới, ngăn ngừa một cuộc chiến tranh thế giới mới Vì vậy các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp

quốc cũng phản ánh tình thần đó như nguyên tắc giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế, nguyên tắc chung sống hòa bình và

sự nhất trí giữa năm nước lớn Nguyên tắc cuối cùng có ý nghĩ thực tiễn rất lớn, nhất là hai cường quốc đứng đầu mỗi phe Liên

Hoạt động 3

GV yêu cầu HS tìm hiểu những tổ chức Liên hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam như Tổ chức phát triển

Trang 4

vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình

và an ninh thế giới

- Giải quyết được nhiều tranh chấp

và xung đột khu vực, thúc đẩy các

mối quan hệ hợp tác hữu nghị, nhân

HS: Thảo luận và ghi chép III Sự hình thành hai hệ thống xã

hội đối lập

1/Tình hình nước Đức:

- Các nước Mĩ, Anh và Pháp không

nghiêm chỉnh thực hiện các điều

khoản của Hội nghị Pốtxđam: thành

lập nhà nước Cộng hòa Liên bang

Đức ở Tây Đức (9/1949)

- Liên Xô giúp đỡ nhân dân Đông

Đức thành lập nước CHDC Đức

(10/1049)  Hai nước Đức ra đời

với hai chế độ chính trị đối lập nhau

- Châu Âu hình thành hai hệ chính trị

- xã hội đối lập nhau: TBCN và

XHCN  Châu Âu từ “đối thoại”

chuyển sang “đối đầu”, dẫn đến

chiến tranh lạnh giữa hai phe

Hoạt động GV: Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời các câu hỏi:

Hội nghị Pốtxđam qui định tình hình nước Đức sau chiến tranh như thế nào? Thỏa thuận đó có thực hiện được không?Vì sao? Hiện trạng nước Đức sau chiến tranh như thế nào?

HS: Đọc SGK, suy nghĩ và trả lời câu hỏi GV: Nhận xét và nhấn mạnh về tình hình nước Đức

sau chiến tranh chỉ là một trong những biểu hiện của tình trạng hai phe

GV trình bày thông báo: Sau chiến tranh, với sự giúp

đỡ của Liên Xô các nước ở Đông Âu hình thành nhà nước dân chủ nhân dân phát triển theo con đường XHCN, thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) Còn ở Tây Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉ thông qua kế hoạch Macsan, giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế và phát triển theo con đường TBCN

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

IV Củng cố, dặn dò

1 Củng cố: GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành như thế nào?

- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc tế như thế nào?

2 Bài tập về nhà

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK

TƯ LIỆU : Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản cấn nắm :

- Trật tự thế giới: Là sự sắp xếp phân bổ và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc nhằm duy

trì sự ổn định của quan hệ quốc tế Trật tự thế giới chỉ có tình tương đối do sự so sánh giữa các cương quốc

Trang 5

- Hội nghị Pốtxđam: Hội nghị được tổ chức ở Đức từ ngày 17/7 đến ngày 2/8/1945với sự

tham gia của nguyên thủ ba nước Liên Xô – Mĩ – Anh về việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương, về vấn đề Triều Tiên

- Hiến chương: Văn kiện công bố những yêu sách lớn, qui định chung để cùng nhau thực hiện.

- Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc: Cơ quan thường trực quan trọng nhất của Liên Hợp Quốc,

gồm 5 ủy viên thường trực là Liên Xô (bây giờ là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc Nguyên tắc làm việc của Hội đồng này là các ủy viên thường trực phải nhất trí hay không phủ quyết thì nghị quyết cảu Hội đồng mới có giá trị đem ra thực hiện

- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV): Thành lập ngày 8/1/1948 với sự tham gia của các nước xã

hội chủ nghĩa ở châu Âu và sau đó một số nước xã hội chủ nghĩa ở châu Á (trong đó có Viêt Nam ) tham gia Mục đích của SEV là tiếp tục củng cố và hoàn thiện sự hợp tác giữa các nước

xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ thuật, giảm dần sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế Do sự khủng hoảng và sụp đổ của hệ thống XHCN, năm 1990 các thành viên

đã nhất trí giải thể tổ chức này

- Kế hoạch Mácsan: Kế hoạch bành trướng kinh tế do Mácsan đề ra ngày 5/6/1947 dưới danh

nghĩa “viện trợ” cho các nước châu Âu khôi phục lại kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Thực chất của kế hoạch này là tạo điều kiện cho Mĩ vươn lên hàng đầu, điều khiển và can thiệp sâu hơn vào công việc nội bộ các nước khác (nước nào nhận viện trợ của Mĩ thì không được quan hệ bới Liên Xô, các nước Đông Âu, cho Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình,…)

Ngày soạn: 25/9/2010 Tuần 1, 2

Trang 6

Tiết: 2, 3 Bài 2

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)

LIÊN BANG NGA (1991 -2000)

I Mục tiêu : Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 -1991 như công cuộc khôi

phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công trong việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH Đồng thời cũng thấy được quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang xô viết

- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựng CNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống CNXH ở Đông Âu

- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và các nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, quan hệ chính trị - quân sự

3 Thái độ, tư tưởng

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các nước Đông

Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm cảu những người

lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta

II Phương tiện dạy học chủ yếu

- Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau chiến tranh thế giới hai

- Một số hình ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô như tàu vũ trụ Phương Đông, chân

dung nhà du hành vũ trụ I Gagarin, nhà máy điện nguyên tử Những hình ảnh về “Bức tường

Beclin”, lá cờ búa liềm hạ xuống từ điện Kremli, một số hình ảnh nước Nga ngày nay như thủ

đô Mátxcơva, chân dung thủ tướng V Putin, tổng thống S Mevedep được thiết kế trên phần mềm PowerPoint

III Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

1- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng những quyết định đó đến tình hình thế

giới sau chiến tranh thế giới thứ 2

2- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.

3 Giới thiệu bài mới:: Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị

và chính sách đối ngoại của Liên Xô và các nước Đông Âu như thế nào?Vì sao Liên Xô và

Trang 7

Đông Âu lại rơi vào tình trạng khủng hoảng và tan rã? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn

đề này

Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Liên Xô từ năm 1945 đến 1991

1 Liên Xô từ 1945 - 1950

a/ Hoàn cảnh LX sau CTTGII:

- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại nặng

nề sau CTTGII: 26 triệu người chết,

hàng nghìn nhà cửa, làng mạc bị tàn

phá,

- Nhiệm vụ của LX: khôi phục kinh

tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

- Biện pháp : Đề ra kế hoạch 5 năm

(1946 – 1950)

b/ Thành tựu: đã hoàn thành thắng

lợi kế hoạch 5 năm trước thời hạn:

+ CN: tăng 73% so với trước CT

+ NN: đạt mức = trước CT

+ KH- KT: 1949 chế tạo thành công

bom nguyên tử-> phá vỡ thế độc

quyền về bom nguyên tử của Mĩ

-> Đến 1950, kinh tế Liên Xô được

- Về kinh tế : dẫn đầu TG trong nhiều

ngành CN quan trọng (công nghiệp

vũ trụ và điện hạt nhân …)

- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành

công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng

tàu vũ trụ có người lái vào quĩ đạo

(1961)  mở đầu kỉ nguyên chinh

phục vũ trụ của con người

- Về CT-XH : Tương đối ổn định

Hoạt động : GV nêu câu hỏi:

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Liên Xô gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô là gì? Những kết quả đạt được trong giai đoạn này như thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số liệu

trong SGK)

GV: Có thể nhấn mạnh thêm vai trò của nhân dân xô

viết đã làm nên thành công của kế hoạch 5 năm ngay sau chiến tranh

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 3 phút trả lời câu hỏi

Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế Liên Xô trong

những năm 1950 – những năm 70.

Nhóm 2: Những thành tựu chính trong các lĩnh vực

khoa học – kĩ thuật của Liên Xô.

Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội Liên Xô trong

những năm 1950 – những năm 70

Nhóm 4: Những nét chính trong chính sách đối ngoại

của Liên Xô những năm 1950 – những năm 70.

* Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình

bày, các nhóm khác lắng nghe và có thể nêu thắc mắc

để nhóm trình bày giải thích rõ hơn

GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó

Trang 8

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách

bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ

phong trào giải phóng dân tộc và

- Liên Xô chủ quan, chậm sửa đổi->

không thích nghi với tình hình mới; +

sai lầm, độc đoán thiếu dân chủ, nhân

dân bất bình, nền kinh tế giảm sút

nghiêm trọng

* Công cuộc cải tổ và sự sụp đổ

của CNXH ở Liên Xô:

- Năm 1985, M Góocbachốp lên

nắm quyền, tiến hành cuộc cải tổ về

kinh tế và chính trị

- Do sai lầm trong cải tổ nên tình

hình Liên Xô càng trầm trọng:

+ chính trị - xã hội : rối loạn

+ kinh tế : sa sút, xuất hiện các lực

lượng chống đối Đảng cộng sản

- 8/1991 diễn ra cuộc đảo chính lật

đổ Góobachốp, nhưng không thành

công Góocbachop tuyên bố đình chỉ

- Ngày 25/12/1991, Lá cờ búa liềm

trên nóc điện Kremli bị hạ xuống,

đánh dấu sự sụp đổ của CNXH của

Liên Xô sau 74 năm tồn tại (1917 –

Hỏi: Trước tác động của cuộc khủng hoảng, giới lãnh

đạo LX đã làm gì để đối phó ? kết quả? - HS: Dựa

vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi

- GV: Nhận xét, trình bày phân tích và chốt ý:

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Hoạt động 2:

GV hỏi :Để giải quyết khủng hoảng, Liên Xô đã làm

gì ? Nội dung cuộc cải tổ và tác động của nó đến Liên Xô.

HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và trả lời

câu hỏi – GV chốt ý : …

GV: Bổ sung khái quát nét chính để làm rõ hai vấn đề

sai lầm của cải tổ và tác động của nó:

- Cuộc cải tổ sai lầm do việc chuyển sang nền kinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết nên gây ra rối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng

- Chính trị : thực hiện đa nguyên -> xuất hiện nhiều đảng đối lập đã làm xã hội rối ren , làm suy yếu vai trò của Đảng cộng sản, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh, biểu tình, li khai, xung đột sắc tộc

- GV giới thiệu về Góocbachốp: Góocbachốp là nhà hoạt

động chính trị ở Liên Xô Năm 1985 khi đang ở cương vị Tổng

bí thư Đảng cộng sản Liên Xô, ông cho tiến hành cuộc cải tổ nhưng mắc nhiều sai lầm, làm cho cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng hơn Sau cuộc đảo chính không thành công 8/1991 của các lực lượng đối lập, ông trở thành Tổng thống Liên

Xô Ngày 25/12/1991 Liên Xô tan rã, Góocbachốp từ chức tổng thống.

Trang 9

II Đông Âu từ năm 1950 đến năm

1973

1 Sự thành lập các nhà nước dân

chủ nhân dân ở Đông Âu

- Nhân cơ hội Hồng quân Liên Xô

truy quét phát xít Đức, các nước

Đông Âu đã đứng lên giành độc lập,

thành lập các nhà nước DCND (gồm

7 nước)

- Chính quyền DCND các nước

Đông Âu ban hành nhiều quyền tự do

dân chủ, cải thiện và nâng cao đời

sống của nhân dân,

- Từ những năm 70, các nước Đông

Âu bắt tay vào xây dựng CNXH, đạt

được nhiều thành tựu về công nghiệp

nặng, điện khí hóa toàn quốc,…

2 Quan hệ hợp tác giữa các nước

XHCN ở châu Âu

- Về kinh tế: Thành lập Hội đồng

tương trợ kinh tế (SEV 1/1949) để

tăng cường sự hợp tác giữa các nước

XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh

tế, kĩ thuật, giữa các nước thành viên

- Về quân sự: Thành lập Tổ chức

hiệp ước Vacsava (5/1955), góp phần

gìn giữ hòa bình, an ninh thế giới, tạo

thế cân bằng “hai cực”.

3 Sự khủng hoảng của chế độ

CNXH ở Đông Âu

- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đã

tác động làm cho nền kinh tế Đông

Âu rơi vào tình trạng trì trệ

- Mặc dù đã có nhiều cố gắng cải

thiện tình hình nhưng do mắc phải

sai lầm trong thực hiện, lại chịu ảnh

Hoạt động: GV hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ

hình 4 – SGK “Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

sau chiến tranh thế giới thứ hai” xác định các quốc gia

ở Đông Âu và cho biết các quốc gia dân chủ nhân dân

ở Đông Âu được thành lập như thế nào?

HS: Quan sát lược đồ, kết hợp tìm hiểu SGK để trả lời

câu hỏi

GV: Nhận xét và nhấn mạnh với sự giúp đỡ của Liên

Xô các chính quyền nhân dân đã được thành lập ở Đông Âu, ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện

và nâng cao đời sống của nhân dân , vai trò của đảng cộng sản ngày càng được củng cố

GV có thể mở rộng thêm khi nói về vai trò của Liên

Xô trong quá trình giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng CNXH, như: viện trợ, đào tạo, chuyển giao các thành tựu khoa học kĩ thuật

Hoạt động

GV: Hướng dẫn HS đọc SGK và nêu ra vấn đề: Các

nước Đông Âu hợp tác với nhau trong những lĩnh vực nào? Tại sao lại phải hợp tác? Biểu hiện của các mối quan hệ đó? Vai trò của các tổ chức kinh tế, quân sự ở Đông?

HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích và chốt ý về mục

đích ra đời của Khối SEV và Hiệp ước phòng thủ Vacsava, nhấn mạnh đây cũng là một biểu hiện của trật tự thế giới hai cực và là cuộc chạy đua giữa hai phe về kinh tế và quân sự trong “chiến tranh lạnh”

HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở.

Hoạt động: GV yêu cầu học sinh quan sát H6 – SGK

“Bức tường Beclin bị phá bỏ” nêu vấn đề: Bức tường Beclin được dựng lên để làm gì? Bức tường Beclin biểu hiện như thế nào cho mối quan hệ quốc tế lúc bấy giờ?Vì sao người ta lại xóa bỏ nó? Ý nghĩa của sự kiện này đối với nước Đức và quốc tế?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và nhấn mạnh sự

kiện “Bức tường Beclin bị phá bỏ” là kết cục của một

Trang 10

hưởng từ cuộc cải tổ ở Liên Xô nên

các nước Đông Âu càng bị khủng

4 Nguyên nhân tan rã của chế độ

CNXH ở Liên Xô, Đông Âu

- Sự sai lầm về đường lối lãnh đạo,

chủ quan duy ý trí, thực hiện cơ chế

tập trung quan liêu bao cấp làm sản

xuất trì trệ, xã hội thiếu công bằng

- Không bắt kịp sự tiến bộ của khoa

học – kĩ thuật làn cho sản xuất trì trệ,

đa đảng từ bỏ chủ nghĩa xã hội CNXH ở Liên Xô và Đông Âu tan rã

HS: Lắng nghe và ghi chép Hoạt động: GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên nhân

tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu bằng câu hỏi:

Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích và kết luận về 4

nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô Ở đây GV cần lưu ý: Đây chỉ là

sự sụp đổ của một mô hình CNXH chứ không phải là sụp đổ của CNXH trên toàn thế giới Và làm cho học sinh thấy rõ những sai lầm ở Đông Âu và Liên Xô sẽ

là những bài học quí báu cho công cuộc cải cách mở cửa, đi lên xây dựng CNXH ở nước ta

III Liên bang Nga (1991 -2000)

- Liên bang Nga được kế tục địa vị

pháp lí của Liên Xô ở Liên hợp Quốc

và các cơ quan ngoại giao ở nước

ngoài

- Kinh tế:

trước năm 1996, kinh tế tăng trưởng

âm; từ năm 1996 nền kinh tế bắt đầu

phục hồi (năm 1997 tăng trưởng kinh

tế đạt 0.5% đén năm 2000 là 9%)

- Về chính trị – xã hội:

Năm 1993, Nga ban hành Hiến pháp

được thông qua với thể chế tổng

Hoạt động: GV chia lớp học thành 2 nhóm và giao

nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 5 phút, rồi trả lời câu hỏi:

Nhóm 1: Tìm hiểu tình hình kinh tế Liên bang Nga

(1991-2000).

Nhóm 2: Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối

ngoại của Liên bang Nga (1991 -2000)

GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện từng

nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giải thích rõ hơn

Để tạo không khí học tập và khuyến khích tính tích cực của HS, sau khi đại diện từng nhóm trình bày, GV

có thể phát cho các nhóm phiếu đánh giá chéo Đại diện nhóm nào trình bày tốt, GV sẽ thưởng điểm

GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó

Trang 11

thống liên bang Xã hội tương đối ổn

định nhưng vấn phải đối mặt với

phong trào đòi li khai, tiêu biểu ở

HS: Tập trung theo dõi, đối chiếu những kết luận của

GV với phần trình bày của nhóm mình và ghi ý chính vào vở

V Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian và sự

kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học

- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH (1950 – những năm

70)?

- Công cuộc cải tổ và nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô.

- Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?

2 Bài tập về nhà

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử Liên Xô (1950 – những năm 70)

- Đọc trước bài 3 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK

* TƯ LIỆU BỔ SUNG : Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Tổ chức Hiệp ước Vácsava: Thành lập tháng 5/1955, gồm các nước XHCN ở châu

Âu lúc bấy giờ là Liên Xô, Ba Lan, Bungari, Hungari, CHDC Đức, nhằm giúp nhau về các mặt để bảo vệ và xây dựng đất nước, bảo vệ hòa bình thế giới Sau khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, tổ chức này cũng bị giải thể

- Cải tổ: tổ chức lại theo những nguyên tắc mới, yêu cầu mới, có nội dung và hình thức

khác trước, nhằm là cho xã hội tốt hơn Trong thực tế nhiều cuộc cải tổ không làm được điều này mà ảnh hưởng xấu đến sự phát triển xã hội như cuộc cải tổ ở Liên Xô

- Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG): Ra đời ngày 21/12/1991, sau khi tổng thống

3 nước Nga, Ucraina, Bêlarút ra tuyên bố chung Liên bang Xô viết không tồn tại nữa và quyết định hình thành lập hình thức liên minh mới Vì vậy tại thủ đô Anma Ata (Cadắcxtan), 11 nước công hòa trong Liên bang xô viết trước đây kí Hiệp định về giải tán Liên bang Xô viết và thành

lập Cộng đồng các quốc gia độc lập – SGN Các nước SNG một mặt có xu hướng “hướng

ngoại” (các nước phương Tây), mặt khác thấy được sự cần thiết để hợp tác với nhau.

Trang 12

- Đa nguyên chính trị: Đây là một khái niệm chính trị có nguồn gốc triết học (đa

nguyên luận) được giai cấp tư sản sử dụng từ đầu thế kỉ XVIII để biện luận quan điểm chính trị của mình dựa trên cơ sở tự do cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, chủ trương nhiều đảng phái cùng hoạt động trong một nước Ngày nay chủ nghĩa để quốc dùng thuyết đa nguyên chính trị chống các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào công nhân và dân tộc tiến bộ

- Góocbachốp: Góocbachốp là nhà hoạt động chính trị ở Liên Xô Năm 1985 khi đang ở

cương vị Tổng bí thư Đảng cộng sản Liên Xô, ông cho tiến hành cuộc cải tổ nhưng mắc nhiều sai lầm, làm cho cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng hơn Sau cuộc đảo chính không thành công 8/1991 của các lực lượng đối lập, ông trở thành Tổng thống Liên Xô Ngày 25/12/1991 Liên Xô tan rã, Góocbachốp từ chức tổng

- Gagarin:

Ngày soạn: 6/9/2010 Tuần 2

CHƯƠNG III : CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949)

Trang 13

Tiết 4: Bài 3 – CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Biết được những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến

tranh thế giới thứ hai

- Trình bày được các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của lịch sử Trung Quốc từ sau Chiến tranh thế giới hai

- Nắm vững nội dung và thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc từ năm 1978 cho đến nay

* Trọng tâm: Trung Quốc : 1-Sự thành lập nhà nước.CHNDTH và Công cuộc đổi mới ở Trung

Quốc

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.

- Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa không chỉ là thành quả

đấu tranh của nhân dân nước đó àm là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

- Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH không hề đơn giản, dễ dàng mà đầy những khó khăn,

bất trắc

II Phương tiện dạy học chủ yếu

- Lược đồ các nước khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới hai

- Những hình ảnh về “Kí hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”, “Lễ tuyên bố thành lập

nước CHND Trung Hoa”, chân dung Thủ tướng Đặng Tiểu Bình, lễ trao trả Hồng Kông và Ma

Cao, công cuộc đổi mới của Trung Quốc, tàu vũ trũ Thần Châu 5 và nhà du hành Dương Lợi Vỹ,

III Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

1 Nhân dân Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH từ năm

1950 đến giữa những năm 70?

2 Vì sao chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu rơi vào khủng hoảng, tan rã?

3 Giới thiệu bài mới : Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị

của các nước ở khu vực Đông Bắc Á có những thay đổi như thế nào? Ý nghĩa sự thành lập nhà nước CHDCND Trung Hoa và những thàn tựu của công cuộc đổi mới ở Trung Quốc Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

Trang 14

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

- Từ sau CTTGII khu vực Đông Bắc Á có

nhiều thay đổi quan trọng:

+ Năm 1949, cách mạng Trung Quốc thành

công, nước Cộng hòa DCND Trung Hoa ra

đời

+ Năm 1948, xuất hiện hai nhà nước trên

bán đảo Triều Tiên: Đại hàn Dân quốc và

Cộng hòa DCND Triều Tiên

+ Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên

kéo dài từ 1950 đến 1953 mới kết thúc,

cuối cùng Triều Tiên bị chia cắt bởi vĩ

tuyến 38

- Sau khi được thành lập, các nước Đông

Băc Á bắt tay vào phát triển kinh tế và đạt

được nhiều thành tựu: Hàn Quốc, Đài

Loan trở thành “con rồng kinh tế”, Nhật

Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế

giới; Trung Quốc có tốc độ kinh tế tăng

trưởng nhanh và cao nhất thế giới

Hoạt động: GV giới thiệu sơ lược trên bản đồ

các nước và vùng lãnh thổ ở khu vực Đông Bắc Á, học sinh đọc SGK

Hỏi: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình

hình Đông Bắc Á có gì nổi bật?

HS: trả lời- GV: Nhận xét, bổ sung và kết

luận : GVlưu ý cho HS:

- Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa, phát triển theo con đường CNXH, có ý nghĩa quan trọng không chỉ trong nước mà còn cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc thế giới

- Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 -1953)

diễn ra trong bối cảnh cuộc “Chiến tranh

lạnh” giữa Liên Xô và Mĩ chuyển sang quan

hệ đối đầu Hệ thống CNXH đang hình thành

và phát huy ảnh hưởng của mình, Mĩ và đồng minh cần thấy phải ngăn chặn CNXH và ảnh hưởng của nó nên chia cắt bán đảo Triều Tiên

*GV hướng dẫn HS khai thác H7 – SGK “Lễ

kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”,

quốc gia nào tham gia ký kết?

-Tại sao sau CTTGII Triều Tiên lại xuất hiện hai nhà nước? SK này tác động như thế nào đối với hai miền Triều Tiên?

Cuối cùng, GV khái quát về sự phát triển kinh

tế của khu vực này

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước cộng hòa nhân

dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm

đầu xây dựng chế độ mới (1949 -1950):

a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

(10/1949)

- Từ 1946-1949 Trung Quốc diễn ra cuộc

nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng

cộng sản

- Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc, nước

CHND Trung Hoa được thành lập

Hoạt động 1:

- GV trình bày tốm tắt về cuộc nội chiến giữa lực lượng Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản (từ tháng 7/1946 – đến tháng 6/1947) -> CHND Trung Hoa ra đời ngày 1 tháng 10 năm

1949, do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch

- Hỏi: Sự kiện này có ý nghĩa như thế nào đối

với TQ và phong trào gpdt trên thế giới ?

- HS dựa SGK trả lời – GV chốt :

* GV nhấn mạnh: sự kiện trên không chỉ có ý nghĩa đối với Trung Quốc, mà ảnh hưởng tới

Trang 15

- Ý nghĩa lịch sử:

+ Chấm dứt hơn 100 năm sự thống trị của

CNĐQ và tàn dư của chế độ phong kiến

+ Trung Quốc bước vào kỉ nguyên tự do và

tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải

phong dân tộc của nhiều nước trên thế

giới, trong đó có Việt Nam

b Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ

mới (1949 -1959)

- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi nghèo

nàm, lạc hậu, phát triển kinh tế, văn hóa,

giáo dục

- Thành tựu: hoàn thành cải tạo ruộng đất

và kế hoạch 5 năm với sự giúp đỡ của Liên

Xô, đất nước có nhiều thay đổi

- Đối ngoại: thi hành chính sách đối ngoại

tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân

tộc thế giới

2 Trung Quốc trong những năm không

ổn định (1959-1978)

- Do tư tưởng nóng vội và sai lầm về

đường lối lãnh đạo, Trung Quốc đã thực

hiện “Ba ngọn cờ hồng” và “Cách mạng

văn hóa vô sản”.

- Trung Quốc rơi vào tình trạng rối loạn,

sản xuất ngưng trệ, nạn đói diễn ra trầm

trọng,…

- Đối ngoại:

+ Trung Quốc gây chiến tranh biên giới

với Liên Xô và Ấn Độ

+ Bắt tay với Mĩ, gây cản trở cho cuộc

phong trào cách mạng thế giới

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8 – SGK

Hỏi: Sự kiện trên diễn ra ở đâu? Ý nghĩa lịch

sử của sự kiện trên đối với Trung Quốc và thế giới?

- GV có thể giới thiệu về Mao Trạch Đông, yêu cầu HS nhận xét về công lao của ông đối với cách mạng Trung Quốc

HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở Hoạt động 2:

- Hỏi: Trong giai đoạn 1949 – 1959, nhân dân

Trung Quốc đã thực hiện nhiệm vụ gì? Thành tựu?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận

- GV nhấn mạnh: Nhờ có sự giúp đỡ của Liên

Xô, nhân dân Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng (GV dẫn chứng theo số liệu trong SGK) Trong chính sách đối ngoại, Trung Quốc thực hiện chính sách tích cực, ủng

hộ cách mạng các nước

HS: Theo dõi và ghi bài Hoạt động 4:

- GV thông báo cho học sinh biết đây là giai

đoạn không ổn định của Trung Quốc : Do

+ Sai lầm về đường lối, thực hiện “Ba ngọn cờ

hồng” với mong muốn xây dựng nhanh chóng

thành công CNXH -> nền kinh tế mất cân đối, nông nghiệp giảm sút, nạn đói trầm trọng (do tập trung phát triển công nghiệp nặng)

+ Cuộc tranh giành quyền lực diễn ra trong nội

bộ Đảng Cộng sản, tiêu biểu là cuộc Cách mạng văn hóa vô sản làm cho xã hội càng thêm rối loạn

- Đối ngoại: Trung Quốc đã gây chiến tranh

với nước láng giềng (Liên Xô và Ấn Độ), bắt tay với Mĩ -> đã ảnh hướng không tốt đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở

Trang 16

kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân

dân Việt Nam

3 Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung

Quốc

- Tháng 12/1978, TW Đảng cộng sản

Trung Quốc đề ra đường lối mới, do Đặng

Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cuộc cải

cách kinh tế – xã hội

- Nội dung đường lối cải cách mở cửa: Lấy

phát triển kinh tế làm trọng tâm; xây dựng

nền kinh tế thị trường XHCN mang đặc

sắc Trung Quốc

- Mục tiêu: đưa Trung Quốc phát triển

thành quốc gia giàu mạnh dân chủ, văn

minh

- Thành tựu:

+ Kinh tế: sau hơn 20 năm đổi mới, GDP

tăng trung bình hàng năm đạt 8%; thu nhập

bình quân tăng nhanh, đời sống nhân dân

có nhiều cải thiện

+ Về khoa học – kĩ thuật: thử thành công

bom nguyên tử, là quốc gia thứ 3 trên thế

giới đưa tàu vũ trụ và nhà du hành vào

không gian

- Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa các mối

quan hệ, vị thế trên trường quốc tế được

nâng cao; thu hồi chủ quyền đối với Hồng

Công và Ma Cao

Hoạt động 3

GV chia cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc SGK và làm việc trong thời gian 4 phút, theo những vấn đề sau:

- Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành

cuộc cải cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng

sự kiện nào?

- Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở

cửa của Trung?

- Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách là gì? Cải

- GV giới thiệu sơ lược về chân dung của Đặng Tiểu Bình

- Về nội dung của công cuộc cải cách mở cửa,

GV giúp HS thấy được việc coi trọng phát triển kinh tế của Trung Quốc (lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm để xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc)

- Về các thành tựu, GV có thể sử dụng thêm những hình ảnh tiêu biểu về công cuộc đổi mới

ở Trung Quốc như chân dung nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ, quang cảnh buổi lễ trả Hồng Công và Ma Cao về cho Trung Quốc,

để HS thấy được những thành công bước đầu trong công cuộc cải cách của TQ

V Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa

- Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới?

Trang 17

2 Bài tập về nhà: Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Đọc trước bài 4 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK

* TƯ LIỆU BỔ SUNG : Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Bàn Môn Điếm: là tên một làng nhỏ ở Triều Tiên, nằm đúng vĩ tuyến 38, nơi đây năm

1953 khi cuộc chiến tranh Triều Tiên kết thúc, hai bên đã kí hiệp định đình chiến, lấy vĩ tuyến

38 làm gianh giới giữa hai nhà nước Hiện nay Bàn Môn Điếm nằm trong khu phi giữa hai miền Triều Tiên

- Nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng sản (Nội chiến Quốc - Cộng): Cuộc

chiến tranh cách mạng do Đảng Cộng sản Trung Quốc lãnh đạo (đứng đầu là Mao Trạch Đông) chống các lực lượng phản cách mạng của Quốc dân đảng (do Tưởng Giới Thạch cầm đầu), trải qua ba lần nội chiến Cuộc nội chiến lần thứ 3 bắt đầu từ tháng 7/1946 khi Tưởng Giới Thạch phát động cuộc tấn công qui mô lớn vào vùng giải phóng do Đảng cộng sản kiểm soát Cuộc nội chiến kết thúc với thắng lợi của Đảng Cộng sản, nhà nước Dân chủ Nhân dân Trung Hoa ra đời (1/10/1949)

- Cuộc đại cách mạng văn hóa: Cuộc cách mạng do Mao Trạch Đông phát động từ

tháng 5/1966 đến tháng 10/1976 Mở đầu bằng việc phê phán trong lĩnh vực văn học nghệ thuật,

sau lan rộng ra toàn xã hội Tháng 5/1966, Hội nghị Bộ Chính trị mở rộng của Đảng Cộng sản

Trung Quốc lên án một số người, quy tội là "tập đoàn phản động" gây hậu quả nhiều mặt cho

cách mạng và nhân dân Trung Quốc Từ tháng 8/1973, "bè lũ 4 tên" (Giang Thanh , Trương Xuân Kiều, Vương Hồng Văn, Diêu Văn Nguyên) phát động phong trào "Phê Lâm đấu

Khổng" Sau khi Mao Trạch Đông mất (9/9/1976), "bè lũ 4 tên" bị bắt (6/10/1976), kết thúc thời

kì "Đại cách mạng văn hoá" trong lịch sử hiện đại Trung Quốc.

- Cải cách: Đổi mới cho tiến bộ hơn, phù hợp với sự phát triển chung của xã hội mà

không đụng tới nền tảng của chế độ hiện hành Có nhiều thuật ngữ đồng nghĩa

nghĩa như “duy tân”, “cải tổ”, “đổi mới ”, nhưng vẫn có điểm không giống nhau Cải cách

và cách mạng có quan hệ với nhau Cải cách tiến bộ có tác dụng thúc đẩy cuộc cách mạng phát triển

- Đặng Tiểu Bình : (ông sinh năm 1904, mất năm 1997, tham gia cách mạng và giữ một

số chức vụ quan trọng của Đảng Cộng sản Trung Quốc Ông đã cải cách đất nước Trung Quốc

theo hướng "CNXH mang đăc sắc Trung Quốc", có công thu hồi Hồng Kông và Ma Cao với chính sách "một nước hai chế độ" Trung Quốc hiện nay phát triển là nhờ theo đường lối của

Trang 18

- Hiểu một cách khái quát về những nét chính về sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Trình bày được hoàn cảnh ra đời, mục đích thành lập và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN

- Nêu được những nét lớn về quá trình đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước của nhân dân Ấn Độ

* TRọng tâm: cách mạng Lào, cách mạng Campuchia và sự ra đời, phát triển của tổ chức

ASEAN

2 Kĩ năng

- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ đô, năm giành độc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào giành độc lập

3 Tư tưởng, thái độ

- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á và Ấn Độ

- Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển của các nước Đông Nam Á, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của ASEAN

- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của các nước Đông Nam Á và Ấn Độ, từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước trong khu vực, thế giới

II Phương tiện dạy học chủ yếu

- Lược đồ khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới hai

- Những hình ảnh lịch sử về “Lễ kết nạp Việt Nam trở thành thành viên Asean”, “Hội nghị cấp

cao ASEAN”, chân dung thủ tướng Nêru, …

III.Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

1 Trình bày ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

2 Nêu nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành đường lối mới?

3 Chuẩn bị cho HS nghiên cứu kiến thức mới

GV sử dụng lược đồ để giới thiệu về khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ, kết hợp nêu vấn

đề: Đông Nam Á là một khu vực rộng lớn, đông dân, tài nguyên giàu có Trước chiến tranh, khu

vực này đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân (trừ Thái Lan) Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, tình hình khu vực có nhiều biến đổi quan trọng về chính trị và kinh tế Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc cũng đánh dấu bắt đầu cuộc chiến tranh giành độc lập của các dân tộc ở Đông Nam Á Sau đó là quá trình phát triển và xây dựng đất nước Từ nửa sau thế kỉ XX, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời và mở rộng, đánh dấu một giai đoạn liên kết hợp tác khu vực

Trang 19

Ấn Độ là một quốc gia lớn ở khu vực Nam Á, sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Ấn Độ tiến hành cuộc đấu tranh nhằm thoát khỏi sự thống trị của thực dân Anh và bắt tay vào xây dựng đất nước, đạt được rất nhiều thành tựu quan trọng Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ở khu vực Đông Nam Á và Ấn Độ có những thay đổi như thế nào? Quá trình thành lập tổ chức ASEAN diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này.

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập

sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh

giành độc lập

- Trước năm 1945, các nước Đông Nam

Á (trừ Thái Lan) đều bị thực dân phương

Tây xâm lược và cai trị

- Trong CTTGII, ĐNÁ bị Nhật Bản

chiếm đóng Nhân cơ hội Nhật Bản đầu

hàng Đồng minh , nhiều nước đã đứng

dậy giành độc lập: Inddônêxia (8/1945),

Việt Nam (9/1945), Lào (10/1945),…

- Sau CTTGII, thực dân phương Tây

xâm lược trở lại, ND ĐNÁ tiếp tục đấu

tranh, -> cuối những năm 50 nhiều nước

giành thắng lợi Trong đó, thắng lợi ở

Điện Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt

Nam làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu

- Trong khi các nước Đông Nam Á có

hòa bình để phát triển kinh tế thì ba nước

Đông Dương phải chống Mĩ xâm lược,

đến 1975 thì thắng lợi

- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á có

11 quốc gia độc lập

Hoạt động 1: GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết

đặc điểm của khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở lớp 11

để trả lời câu hỏi

GV: Vậy Các nước ở ĐNÁ trước, trong và sau

Chiến tranh thế giới thứ hai có những thay đổi gì?

- HS nghiên cứu lược đồ Đông Nam Á trong SGK và thống kê các quốc gia giành độc lập, thời gian giành được độc lập, so sánh đặc điểm của khu vực Đông Nam Á trước và sau chiến tranh.để trả lời

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung theo 3 ý:

GV nhấn mạnh: Sau CTTGII ,phong trào đấu tranh gpdt ở các nước Châu Á phát triển mạnh

mẽ, liên tục, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của CNĐQ ở khu vực này, buộc các nước đế quốc phải lần lượt ra đi để các dân tộc Đông Nam Á tự quyết định con đường phát triển của mình Tuy một số nước Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập, nhưng cuộc đấu tranh chống

sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc vẫn còn tiếp diễn trong nhiều năm

+ Sau khi trở thành những quốc gia độc lập, các nước Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển mới - thời kì xây dựng và phát triển đất nước với những bước đi khác nhau phù hợp với điều kiện lịch sử của mình

Trang 20

b Cách mạng Lào (1945 – 1975)

* Giai đoạn 1945 – 1954:

- Nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh

vô điều kiện, NDLào nổi dậy giành chính

quyền Tháng 10/1945, nước Lào tuyên

bố độc lập

- Tháng 3/1946, Pháp xâm lược trở lại

Lào, NDLào phải đứng lên kháng chiến

chống Pháp:

- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông

Dương và sự giúp đỡ của quân tình

nguyện Việt Nam, nhân dân Lào giành

được nhiều thắng lợi

- Năm 1954, Mĩ tiến hành xâm lược Lào

Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân

cách mạng Lào, cuộc kháng chiến chống

Mĩ của Lào đạt nhiều thắng lợi to lớn:

+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc

biệt” và “Chiến tranh đặc biệt tăng

cường” của Mĩ.

+ Đầu những năm 70, vùng giải phóng

của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ

+ Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệp định

Viêng Chăn, lập lại nền hoà bình và độc

lập của Lào

- Từ đầu năm 1975, NDLào nổi dậy

giành chính quyền trong cả nước Ngày

2/12/1975, nước Cộng hoà DCND Lào

chính thức thành lập do Hoàng thân

Xuphanuvông làm Chủ tịch Lào bước

sang thời kì mới: xây dựng đất nước,

phát triển kinh tế - xã hội

Nhóm 1: Những nét chính của cách mạng Lào từ

năm 1945 đến năm 1954.

Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Lào từ

năm 1954 đến năm 1975

HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời

Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm, GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở để định hướng cho các em suy nghĩ:

- Nhân dân Lào đã tận dụng thời cơ để đấu tranh giành độc lập như thế nào?

- Sau ngày độc lập, cách mạng Lào gặp phải khó khăn gì?

- Sự kiện lịch sử nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào giành thắng lợi.

- Vì sao Mĩ lại mở rộng xâm lược Lào?

- Nhân dân Lào tiến hanh cuộc kháng chiến chống Mĩ và giành thắng lợi như thế nào?

- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Lào?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.

* GV cần nhấn mạnh : sự đoàn giữa hai dân tộc

trong chống Pháp và chống Mĩ, đặc biệt là sự giúp đỡ và phối hợp của bộ đội tình nguyện Việt Nam với bộ đội Lào mở một số chiến dịch, như: chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Thượng Lào, góp phần giải phóng nhiều vùng lãnh thổ của Lào Đặc biệt, nhờ có thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong chiến dịch ĐBP, Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương Theo đó, Pháp phải công nhận nền độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

Trang 21

c Cách mạng Campuchia (1945 - 1993)

* Giai đoạn 1945 -1954:Chống Pháp

- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trở lại

CPC Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng

sản Đông Dương, (từ năm 1951 là Đảng

nhân dân cách mạng), ND CPC đứng lên

* Giai đoạn 1954 -1970: CPC trung lập

- CPC do Xihanúc đứng đầu thực hiện

đường lối hoà bình, trung lập, không

tham gia bất cứ một liên minh chính trị,

- Ngày 17/4/1975, Thủ đô Phnômpênh

được giải phóng, cuộc kháng chiến

chống Mĩ của ND CPC kết thúc

* Giai đoạn 1975 – 1979: Chống chế độ

Pôn Pốt diệt chủng, tàn sát hàng triệu

người dân vô tội của bọn Khơ me đỏ

- Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện

VN->7/1/1979 Thủ đô Phnômpênh được

giải phóng, nước Cộng hoà nhân dân

CPC thành lập CPC bước vào giai đoạn

hồi sinh đất nước

* Giai đoạn 1979 – 1991:

- CPC xảy ra nội chiến giữa Đảng nhân

dân cách mạng và các phe phái đối lập

- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình

về Campuchia đã được kí kết Tháng

9/1993, Campuchia thông qua Hiến

HS: Lắng nghe và ghi ý chính vào vở

Hoạt động 3

- GV cũng thông báo cho HS biết những điểm tương đồng giữa cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia, yêu cầu HS liên hệ, so sánh các giai đoạn của cách mạng ba nước để tìm ra nét tương đồng

- GV có thể chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cách mạng Campuchia như sau:

Nhóm 1: Cách mạng Campuchia từ năm 1945

đến năm 1954 có gì nổi bật?

Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng

Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970?

Nhóm 3: Trong giai đoạn 1970 – 1975, và 1975

-1979, lịch sử cách mạng Campuchia có gì nổi bật?.

Nhóm 4: Những nét chính của lịch sử

Campuchia từ năm 1979 đến năm 1991?

HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời

Trong quá trình HS hoạt động theo nhóm, GV có thể nêu ra một số câu hỏi gợi mở để định hướng cho các em suy nghĩ:

- Nhân dân CPC đã tận dụng thời cơ nào để đấu tranh, tuyên bố độc lập như thế nào?

- Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân CPC bắt đầu? Kết quả?

- CPC đã duy trì đường lối hòa bình trung lập như thế nào? Vì sao Mĩ lại xâm lược CPC

- Chế độ Khơme đỏ đã gây ra những tội ác gì cho nhân dân Campuchia? Chúng đã bị tiêu diệt

và lật đổ khi nào?

- Những sự kiện nào chứng tỏ CPC bước vào giai đoạn hoàn toàn độc lập và đi lên xây dựng đất nước.

- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và làm rõ sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Campuchia?

Trang 22

pháp, tuyên bố thành lập vương quốc

Cam puchia

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm và trả

lời câu hỏi theo gợi ý của GV

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận:

GV cần lưu ý tình đoàn kết VN-L-CPC trong k/c chống Pháp – Mỹ

2 Quá trình xây dựng và phát triển

của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN :

Gồm: Inđô,, Xingapo, Philippin,TLan

* Từ sau khi giành độc lập đến những

năm 60 - 70: thi hành chiến lược kinh tế

hướng nội.

+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu,

xây dựng kinh tế tự chủ

+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu

dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu,

lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để

phát triển sản xuất

+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng được nhu

cầu cơ bản của nhân dân, góp phần giải

quyết nạn thất nghiệp (tiêu biểu là Thái

Lan, Xingapo )

- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu

và công nghệ, chi phí sản xuất cao dẫn

đến thua lỗ, nạn quan liêu, tham nhũng

tăng,…

* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát

triển kinh tế hướng ngoại:

+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút

vốn và đầu tư nước ngoài

+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có sự

thay đổi to lớn: Năm 1980 tổng kinh

ngạch xuất khẩu của nhóm nước này đạt

130 tỉ USD bằng 14% tổng kim ngạch

Hoạt động 1: GV yêu cầu HS làm việc theo

nhóm nhỏ (theo bàn HS, hoặc từ 2 đến 3 em), dựa theo mẫu Phiếu học tập

Chiến lược Hướng

nội

Hướng ngoại

Thời gianMục tiêuNội dungThành tựuHạn chế

- HS : Làm việc theo nhóm, dựa vào SGK để

Trong vòng 25 năm (1966 – 1991) tổng sản phẩm quốc dân tăng 8,6 lần mức thu nhập trung bình hàng năm là 8,9% những năm 1966 – 1979, tốc độ tăng trưởng đạt mức kỉ lục, gần 12% hàng năm

- Xingapo trở thành quốc gia phát triển nhất của Đông Nam Á, một quốc gia mẫu mực về nhiều

Trang 23

ngoại thương của các nước đang phát

triển Xingapo có tốc độ tăng trưởng

12%, trở thành một trong bốn “con

rồng” ở châu Á.

b Nhóm các nước Đông Dương:

- Sau khi giành độc lập các nước phát

triển kinh tế theo hướng tập trung, nhìn

chung gặp khá nhiều khó khăn

- Những năm 80 – 90, các nước Đông

Dương chuyển sang nền kinh tế thị

trường và đạt được nhiều thành tựu quan

trọng: (GDP Lào năm 2000 tăng 5,7%);

nền kinh tế Campuchia đã bước vào ổn

định, nhưng căn bản vẫn là nước nông

nghiệp; Việt Nam có tốc độ tăng trưởng

trên 6%,…

c Các nước khác ở Đông Nam Á

* Brunây:

- Thu nhập quốc dân đều dựa vào nguồn

dầu mỏ và khí tự nhiên, nhập 80% lương

thực, thực phẩm

- Từ giữa những năm 80, Brunây thi

hành chính sách đa dạng hoá nền kinh tế

để tiết kiệm nguồn năng lượng dự trữ,

gia tăng các mặt hàng tiêu dùng và xuất

khẩu

* Mianma: Trước năm 1988, tốc độ tăng

trưởng kinh tế của Mianma chậm chạp

Từ cuối năm 1988, chính phủ thực hiện

cải cách kinh tế và và bước đầu có khởi

sắc

mặt, nổi bật là trật tự, kỉ cương xã hội, luật pháp

ổn định chính trị Giáo dục được quan tâm hàng đầu, đây được coi là chìa khóa để phát triển

HS: Lắng nghe và bổ sung các thông tin phản

hồi của GV vào phiếu học tập

Hoạt động 2

- GV gợi ý cho HS nhớ lại những điểm tương đồng và khác biệt của ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh giành độc lập dân tộc Qua đó các em thấy được những mối liên hệ trong giai đoạn xây dựng và phát triển đất nước

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu trong SGK những hạn chế của mô hình kinh tế tập trung và tính cần thiết phải thay mở cửa chuyển sang nền kinh

kế thị trường

- Về các thành tựu: GV chú ý nhấn mạnh đến sự thay đổi của tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam sau đổi mới, cũng như nền kinh tế của Lào và Campuchia

HS: Trao đổi, thảo luận theo gợi ý của GV, ghi

những ý chính vào vở

Hoạt động 3

Tương tự như ở phần trên, GV hướng dẫn HS tìm hiểu những điểm riêng biệt của nền kinh tế Brunây và Mianma

HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và thảo luận GV: Nhận xét và trình bày bổ sung: năm 1987,

Burnây đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu hơi đốt hoá lỏng, chủ yếu đưa sang thị trường Nhật Bản Từ năm 1986 - 1990, Brunây triển khai kế hoạch 5 năm với mục tiêu chính là đa dạng hoá

cơ cấu kinh tế và đưa nền kinh tế của đất nước không ngừng tiến lên Tổng sản lượng nửa năm

1991 là 7,3 triệu tấn Brunây xuất khẩu hầu hết dầu thô được khai thác, chỉ để lại một số lượng nhỏ để lọc cho tiêu dùng trong nước Hiện nay Brunây có hai mỏ dầu trên đất liền, 6 nhà máy hoá lỏng khí đốt lớn nhất thế giới Năm 1994 tỉ

lệ tăng trưởng kinh tế đã đạt 3% năm, thu nhập

Trang 24

bình quân người là 18500 USD, cao nhất Đông Nam Á.

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức

ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời:

- Xu thế chung của các khu vực trên thế

giới là đẩy mạnh sự hợp tác với nhau để

phát triển (tiêu biểu là EU)

- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế

ảnh hưởng của các nước lớn

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước

Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN ra đời

tại Băng Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước

sáng lập: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,

Philippin và Thái Lan

* Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động:

- Tiến hành sự hợp tác giữa các nước

thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn

hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn

định khu vực

* Quá trình hoạt động

- Giai đoạn 1967 – 1976: ASEAN là một

tổ chức còn non yếu, hoạt động lỏng lẻo

và chưa có ảnh hưởng lớn

- Từ sau Hiệp ước Bali (Inddônêxia,

tháng 2/1976) đến nay: ASEAN hoạt

động khởi sắc hơn, có ảnh hưởng lớn

trong khu vực và trên thế giới

- Thành tựu:

+ Mở rộng thành viên: 1/1984, Brunây

gia nhập , 7/1995 Việt Nam ;9/1997 Lào

và Mianma ;4/1999 Campuchia

+ Giải quyết vấn đề CPC bằng giải pháp

chính trị-> nhờ đó cải thiện được quan

hệ giữa ASEAN với Đ Dương

+ Đến 2015 ASEAN là một cộng đồng

kinh tế,an ninh và văn hóa

Hoạt động 1

Hỏi: Tổ chức ASEAN được thành lập trong hoàn

cảnh lịch sử nào? Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức này là gì?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý: …

(GV sử dụng lược đồ các nước trong khu vực Đông Nam Á để giới thiệu cho HS vị trí địa lí của các nước trong khu vực, 5 nước sáng lập ra Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN)

Hoạt động 2

Hỏi: Kể từ khi ra đời cho đến nay, tổ chức

ASEAN đã hoạt động và mở rộng số thành viên như thế nào? Quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN?

HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung

Khi trình bày bổ sung, GV có thể hướng dẫn HS khai thác Hình 11- SGK bằng cách đặt câu hỏi

như: Em biết gì về các nhân vật trong bức hình?

Bức hình phản ánh sự kiện lịch sử gì?

- Về vai trò của ASEAN: trải qua hơn 4 thập kỉ phát triển, kể từ khi thành lập đến nay, tuy gặp nhiều khó khăn, phức tạp về chính trị, kinh tế, chịu sức ép các nước lớn từ nhiều phía, nhưng tổ chức ASEAN đã tồn tại và phát triển với triển vọng tốt đẹp ở khu vực Đông Nam Á và thế giới

- Về cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN: Việt Nam có cơ hội để hợp tác, phát triển kinh tế và văn hóa nhưng cũng đặt ra những thách thức như giữ gìn bản sắc văn hóa, cạnh tranh kinh tế

Trang 25

SGK Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dưới

sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, phong

trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ

phát triển mạnh mẽ tại nhiều nơi dưới

nhiều hình thức khác nhau: Bom Bay,

Cancútta, Mađrát,…

- Trước sức ép từ phong trào đấu tranh

của nhân dân, thực dân Anh phải nhượng

bộ: Thi hành phương án Maobatton là

tách thành Ấn Độ thành hai quốc gia: Ấn

Độ và Pakixtan

Không thoả mãn với chế độ tự trị, Đảng

quốc đại của Ấn Độ do G.Nêru đứng đầu

lãnh đạo nhân dân tiếp tục đứng lên đấu

tranh

- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc

lập, nước Cộng hoà Ấn Độ ra đời

Hình 12 giới thiệu khái quát cho HS biết về quốc gia Ấn Độ: Là quốc gia đông dân thứ hai thế giới, với 1 tỉ 20 triệu người (năm 2000), diện tích gần 3,3 triệu km2

-GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi:

1 Sau Chiên tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ cò

GV cần tập trung hướng dẫn HS hiểu rõ phướng

án Maobáttơn: … chính sách thâm độc (hậu quả của nó kéo dài đến tận ngày nay) dưới hình thức

“đi mà ở”: chia Ấn Độ thành hai quốc gia riêng

biệt dựa trên cơ sở tôn giáo

HS: Lắng nghe và ghi chép

2 Công cuộc xây dựng đất nước

+ Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc

“cách mạng xanh” nên đã tự túc được

lương thực Năm 1995, là nước xuất

khẩu gạo đứng thứ ba thế giới

+ Công nghiệp: đứng thứ 10 thế giới về

sản xuất công nghiệp, coi trọng ngành

“công nghiệp chất xám”.

+ Khoa học, kĩ thuật, văn hoá, giáo dục

có những bước tiến nhanh chóng: thử

thành công bom nguyên tử (1974), phóng

vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo (1975),

+ Đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà

xã hội cũ, xây dựng đất nước vững mạnh, phồn

vinh Vậy nhân dân Ấn Độ đã giành được những

thành tựu gì trong công cuộc xây dựng đất nước? Thế nào là cuộc “cách mạng xanh” và

Để cụ thể hóa cho những thành tựu về kinh tế và khoa học-kĩ thuật của Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước, GV có thể khai thác một số hình ảnh trong đĩa Encarta

HS: Lắng nghe và ghi ý chính

Trang 26

V Củng cố, dặn dò

1 Củng cố

- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian, khái

niệm, tên riêng và sự kiện quan trọng của bài học

- Nêu những nét khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á

- So sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia?

- Trình bày về sự thành lập và quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN

- Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và những thành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước

2 Bài tập về nhà: Lập niên biểu các mốc chính trong quá trình đấu tranh giành độc lập ở Lào

- Đọc trước bài 5 để tìm hiểu nội dung câu hỏi và kênh hình trong SGK

* Tư liệu bổ sung : Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Khơme đỏ: tập đoàn do Pôn pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng thi hành chính sách

diệt chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội

- Chiến lược kinh tế hướng nội:là chiến lược kinh tế mà nhóm các nước thành lập

Asean tiến hành trong giai đoạn từ sau khi giành độc lập – những năm 60,70 nội dung chủ yếu

là đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

- Chiến lược kinh tế hướng ngoại: từ những năm 60,70 trở đi nhóm các nước sáng lập

Asean chuyển sang chiến lược này với nội dung chủ yếu là công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

- Hiệp ước Bali: tên gọi tắt của Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á được

những người đứng đầu chính phủ 5 nước thành viên thành lập tổ chức ASEAN kí tại Bali

Trang 27

(Inđônêxia, ngày 24/2/1976) Hiệp ước Bali đề ra những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước thành viên, đặc biệt là sự tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các quốc gia.

- Phương án Maobáttơn: Phương án do Maobáttơn nguyên Tư lệnh tối cao quân đội

đồng minh ở Đông Nam Á vạch ra, qui định việc phân chia Ấn Độ, chia đất nước này thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo

- Cách mạng xanh: Những cải tiến trong nông nghiệp, được tiến hành từ giữa những

năm 60 đến đầu những năm 70 ở Mĩ, Ấn Độ, Pakixtan,… đưa đến sự tiến bộ trong việc tăng sản lượng ngũ cốc, lúa,… giải quyết sự thiếu thốn về lương thực

Ngày soạn: 6/9/2010 Tuần 4 Tiết 8 BÀI 5:

CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH

I Mục tiêu: Học xong bài này, hoc sinh cần:

1 Kiến thức

- Khái quát được các giai đoạn đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của nhân dân Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 28

- Nêu được những nét chính về tình hình phát triển KT-XH của các nước châu Phi và sau khi giành được độc lập (những thành tựu, khó khăn)

* Trọng tâm:Khái quát được các giai đoạn đtgđl Châu Phi và MLT , tiêu biểu CM Cu Ba

2 Kĩ năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, khái quát, phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử

- Biết sử dụng bản đồ lịch sử và chọn lọc những tư liệu, tranh ảnh cần thiết phục vụ cho bài giảng

3.Tư tưởng, thái độ

- Bồi dưỡng cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi và Mĩ latinh chống chủ nghĩa thực dân

- Biết chia sẻ những khó khăn mà nhân dân Châu Phi và Mĩ la tinh đang phải đối mặt

III Phương tiện dạy học chủ yếu

- Lược đồ các nước châu Phi, khu vực Mĩ Latinh

- Những hình ảnh về chân dung N Manđêla, Phiden Catxtrô

IV Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

1 Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia ?

2 Trình bày về sự thành lập và hoạt động của tổ chức ASEAN

3 Giới thiệu bài mới

GV sử dụng Lược đồ các nước châu Phi và Mĩ latinh trên màn hình lớn và giới thiệu,

- Châu Phi là một khu vực rộng lớn nhưng phần lớn châu lục là sa mạc, khí hậu khắc nghiệt,

kinh tế lạc hậu Trước chiến tranh, khu vực này đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước châu Phi bùng nổ mạnh mẽ và giành thắng lợi Nhân dân châu Phi bắt tay vào xây dựng và phát triển nhưng gặp rất nhiều khó khăn như dịch bệnh, thiếu lương thực, nội chiến, xung đột sắc tộc

- Giống như châu Phi, khu vực Mĩ latinh bắt đầu cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thoát khỏi

sự lệ thuộc vào Mĩ ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, đặc biệt là phong trào của nhân dân Cuba Sau đó là quá trình phát triển và xây dựng đất nước Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị của các nước ở châu Phi và khu vực Mĩ latinh có gì thay đổi? Cuộc cách mạng của nhân dân Cuba diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Các nước Châu Phi

1 Khái quát về cuộc đấu tranh giành độc

lập của nhân dân châu Phi

Hoạt động 1: GV sử dụng lược đồ giới thiệu

về Châu Phi: Đây là châu lục lớn thứ ba thế giớii, gồm 54 quốc gia, diện tích khoảng 30,3 triệu km2, dân số 800 triệu người (năm 2000),

Trang 29

+ Giai đoạn 1945 - 1954, phong trào bùng

nổ ở Bắc Phi, nhiều nước giành được độc

lập: Ai Cập (1952), Tuynidi, Marốc, Xuđăng

(1956),

+ Giai đoạn 1954 – 1960, phong trào lan

rộng khắp châu Phi Năm 1960 có 17 nước

giành độc lập, được gọi là “Năm Châu Phi”.

+ Giai đoạn 1960 - 1975, hai nước cộng hòa

Môdămbich và Ăngola tuyên bố độc lập,

đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của hệ thống

chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi

+ Giai đoạn 1975 – những năm 90: Phong

trào chống chế độ phân biệt chủng tộc

Apacthai ở Nam Phi giành thắng lợi Tháng

4/1994, N.Manđêla trở thành Tổng thống

người da đen đầu tiên của Cộng hoà Nam

Phi

2.Tình hình phát triển kinh tế xã hội

- Sau khi giành độc lập các nước châu Phi

bước vào thời kì xây dựng đất nước và phát

triển kinh tế xã hội

- Tuy đã đạt được một số thành tựu ban đầu,

nhưng châu Phi vẫn là châu lục nghèo nhất

thế giới

- Nhiều nước châu Phi luôn trong tình trạng

lạc hậu, không ổn định, xung đột sắc tộc, tôn

giáo, đảo chính xảy ra liên miên Bệnh tật,

nghèo đói, mù chữ, nợ nần chồng chất là

những thách thức rất lớn của Châu Phi hiện

nay

- Với sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế và

rất giàu về tài nguyên đặc biệt là kim cương

Hoạt động 2: GV yêu cầu HS theo dõi bài

giảng kết hợp với đọc SGK để cùng trao đổi, thảo luận những vấn đề sau:

- Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu

Phi mở đầu ở đâu?

- Chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân

Việt Nam ảnh hưởng đến phong trào cách mạng ở châu Phi như thế nào?

- Vì sao năm 1960 lại được gọi là “Năm châu

Phi”?

- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai là gì?

Kết quả cuộc đấu tranh đòi lật đổ chế độ phân biệt Apácthai ở Nam Phi ?

HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết hợp sử

đã đợi ”nói về nạn đói ở châu Phi Trong bức

ảnh, một em bé gầy còm, ốm yếu đang bò bò trên đường tìm nơi phân phát lương thực của

Tổ chức Liên hợp quốc (cách em bé khoảng 1km) Đằng sau em là một con kền kền to lớn

đi theo, đợi em bé kiệt sức, bị chết thì ăn thịt

- GV có thể cung cấp thêm một số thông tin cho HS: Từ năm 1952 đến 1985, châu Phi có

241 lần đảo chính quân sự Từ 1987 đến 1997

đã xảy ra 14 cuộc xung đột và nội chiến, điển hình nhất là nội chiến ở Ruanđa giữa hai bộ tộc Hutu và Tuxi Châu Phi có 29/43 quốc gia nghèo nhất thế giới 150 triệu người đói ăn thường xuyên

Trang 30

hoạt động của Liên minh châu Phi, các nước

châu Phi đang khắc phục khó khăn và trên

đường phát triển

II Các nước Mĩ la tinh

1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc

lập:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào ưu

thế về kinh tế, quân sự, Mĩ đã biến khu vực

Mĩ Latinh thành “sân sau” để xây dựng các

chế độ độc tài thân Mĩ

- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân

Mĩ diễn ra ở nhiều nước, tiêu biểu là thắng lợi

của cách mạng Cu ba 1/1959

+ Tháng 3/1952, Mĩ thiết lập chế độ độc tài

Batixta ở Cuba Nhân dân Cuba đã đứng lên

lật đổ chế đổ chế độ độc tài Batixta, mở đầu

là cuộc tấn công vào trại lính Môncađa

(267/1953) dưới sự lãnh đạo của Phiđen

Mĩ Latinh phát triển mạnh, điển hình là ở

Panama, vùng biển Caribê Năm 1983, vùng

Caribê có 13 nước giành được độc lập Mĩ

Latinh trở thành “Lục địa bùng cháy ”, nhiều

nước đã giành thắng lợi : Vênêxuêla,

Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, Chilê,

2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Sau khi khôi phục nền độc lậ, các nước Mĩ

Latinh đẩy mạnh xây dựng, phát triển kinh tế

- xã hội, đạt nhiều thành tựu:

+ Baraxin, Áchentina và Mêhicô trở nước

công nghiệp mới (NICs)

+ Ở Cuba tiến hành cải cách dân chủ, xây

dựng đất nước theo con đường CNXH

Hoạt động 1:

* GV dùng Lược đồ khu vực Mĩ latinh sau

chiến tranh thế giới thứ hai, giới thiệu MLT:

Hiện nay MLT gồm có 33 nước, S=20,5 triệu

km2, DS: 517 triệu người (năm 2000), rất giàu nông - lâm sản và khoáng sản

Hoạt động 2:

* GVnhắc lại kiến thức cũ: Đầu TK XIX, nhiều nước ở MLT đã giành được độc lập từ tay TBN,BĐN

- Hỏi: Vì sao đầu TK XX ptđt ở MLT lại tiếp

tục phát triển mạnh mẽ?

- HS dựa SGK trả lời- GV chốt: Sau CTTGII

Mỹ biến MLT = “ Cái sân sau”…

- GV thuyết giảng về CM Cu Ba (kết hợp sử dụng kênh hình chân dung Phi đen Caxtơrô)

HS: Theo dõi và ghi bài

Hoạt động: Phần này GV hướng dẫn HS tìm

hiểu SGK, dựa vào số liệu đã cho để phân tích, đánh giá và nêu ra quan điểm của mình, chủ yếu là về những khó khăn của các nước khu vực Mĩ Latinh hiện nay

GV có thể nêu một số câu hỏi:

Sau khi cách mạng thắng lợi, cách mạng Mĩ Laitinh đã xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội như thế nào? Những thành tựu và khó khăn của các nước Mĩ Latinh?

Trang 31

- Từ thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp

nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, lạm phát

tăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng, nợ nước

ngoài chồng chất

- Đến thập kỉ 90 kinh tế Mĩ Latinh có những

bước khởi sắc, nhưng còn gặp không ít khó

khăn, nhất là mâu thuẫn xã hội và quốc nạn

tham nhũng

HS: Tìm hiểu SGK để thảo luận và trả lời

GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, chốt ý

- Về thành tựu của đất nước Cuba, GV cần cho

HS thấy những thành tựu quan trọng về y tế, giáo dục mà lại đang bị bao vây cấm vận

- Về giai đoạn phục hồi của nền kinh tế Mĩ Latinh từ thập niên 90, GV khẳng định: Mặc dù

đã có nhiều khởi sắc nhưng nền kinh tế còn rất nhiều thách thức, khó khăn: lạm phát 4 con số giảm xuống dưới 30%/năm Một số nước lạm phát còn rất thấp như Mê hicô là 4l,4%, Bôlivia là 4,45, Chilê 4,6%

V.Củng cố, dặn dò

1 Củng cố: GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay trên lớp thông qua câu hỏi:

- Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập Châu Phi- Những nét chủ yếu về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập MLT và Cu Ba

2 Bài tập về nhà

- Lập bảng thống kê về phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Đọc trước bài số 6, tìm hiểu nội dung và hệ thống kênh hình

* TƯ LIỆU: Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Năm châu Phi: năm 1960, 17 quốc gia châu Phi giành được độc lập

- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai: Chính sách phân biệt chủng tộc trước đây đã được tiến

hành ở Nam Phi Từ “apartheid” trong tiếng Hà Lan dùng ở châu Phi có nghĩa là “sự tách biệt,

riêng biệt”, nó miêu tả sự phân chia chủng tộc giữa thiểu số người da trắng và phần đông dân

sốn người da đen Đảng quốc gia Nam Phi đã tiến hành chính sách Apacthai như một phần trong chiến dịch tranh cử của họ cho cuộc bầu cử năm 1948 Với sự thắng cử của Đảng Quốc Gia Nam Phi, Apacthai đã trở thành chính sách chính trị tại Nam Phi cho tới đầu những năm

1993 bị xóa sổ

- Chính sách cây gậy lớn: Thuật ngữ chỉ chính sách của Mĩ công khai dùng sức mạnh để nô

dịch, thống trị trên các lĩnh vực chính trị, quân sự Chính sách này được tổng thống Mĩ Rudoven chính thức tuyên bố vào đầu những năm 20 trong quan hệ với các nước Mĩ latinh Mặc dù đến

những năm 30, chính phủ Mĩ tuyên bố thực hiện “láng giêng thân thiện”, trên thực tế vẫn

khống chế các nước trong khu vực

Trang 32

Ngày soan: 9/2010 Tuần : 5

Tiết 9: CHƯƠNG IV – MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)

Bài 6 : NƯƠC MĨ

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 với những

nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại

* Trọng tâm: Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

trong giai đoạn 1945 – 1973

2 Kĩ năng

Trang 33

- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của nước Mĩ qua các giai đoạn

phát triển từ năm 1945 đến năm 2000

- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Nhận thức được kể từ sau CTTGII, Mĩ luôn là trung tâm kinh tế, tài chính số 1 của thế giới, là

nước đi đầu trong cuộc CMKH-KT lần thứ hai Từ đó, có ý thức tiếp thu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay

- Nhận thức rõ những âm mưu của giới cầm quyền Mĩ trong việc thi hành chính sách đối ngoại

“chiến lược toàn cầu” nhằm mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thế giới, nhưng cuối cùng Mĩ đã

vấp phải nhiều thất bại nặng nề, tiêu biểu là thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)

III Phương tiện dạy học chủ yếu: Lược đồ nước Mĩ và một số hình ảnh về nước Mĩ sau

Chiến tranh thế giới thứ hai (thành tựu KT,KHKT, vũ trụ, chân dung một số tổng thống,

IV.Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

1.Tại sao năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi”?

2 Hãy nêu khái quát những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân MLT sau CTTGII ?

3 Giới thiệu bài mới :

GV vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ trở thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới, là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu lớn Vậy những yếu tố nào thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng? Biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Các giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thế nào? Đó chính là những vấn đề chính mà bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm

1973

* Về kinh tế : phát triển mạnh nhất, là

trung tâm kinh tế - tài chính số 1 của

thế giới trong suốt 20 năm sau Chiến

tranh thế giới thứ hai

- GV trình bày nêu vấn đề: Sau CTTGII, kinh tế Mĩ

phát triển nhanh chóng, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số 1 của thế giới

Hỏi:Vậy biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số liệu

và nguyên nhân trong SGK)

Trang 34

độ kĩ thuật, tay nghề cao,…

+ Mĩ không bị chiến tranh tàn phá,

mà làm giàu từ chiến tranh thông qua

buôn bán vũ khí

+ Biết áp dụng những thành tựu khoa

học kĩ thuật hiện đại

+ Quá trình tập trung tư bản cao, các

tổ hợp công nghiệp – quân sự hoạt

động có hiệu quả

+ Vai trò điều tiết của Nhà nước

*

Về khoa học kĩ thuật :

- Mĩ là nước đi đầu trong cuộc cách

mạng khoa học kĩ thuật hiện đại với

việc chế tạo chiếc máy tính điện tử

vào năm 1946, sử dụng nhiều nguồn

năng lượng mới, chinh phục vũ trụ,

* Về đối nội, đối ngoại:

- Đối nội: ban hành các chính sách

vừa : ổn định và cải thiện tình hình

chính trị XH; vừa ngăn chặn, đàn áp

các phong trào đấu tranh của công

nhân và các lực lượng tiến bộ

* Để giúp HS hiểu rõ những thành tựu và nguyên nhân của sự phát triển,

- GV vẽ biểu đồ hình tròn để so sánh sản lượng CN

Mĩ (năm 1948 chiếm 56,4%) so với sản lượng công nghiệp toàn thế giới;

- Lược đồ nước Mĩ để cụ thể hóa cho nguyên nhân

Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên, được hai đại dương là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương bao bọc nên cách xa trung tâm chiến tranh, đất nước không bị tàn phá và có điều kiện hòa bình để phát triển,…

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

* Hoạt động 2: GV thông báo kiến thức và liệt kê

những thành tựu tiêu biểu của nước Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

- GV hướng dẫn HS quan sát và giới thiệu một số hình ảnh về máy tính điện tử, vật liệu mới, Trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi, Mĩ đưa người đặt

chân lên Mặt Trăng, thành tựu về “cách mạng

xanh” trong nông nghiệp,

Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi:

- Hỏi: Giai đoạn 1945 – 1973, các giới cầm quyền

Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thế nào? Em biết gì về “chủ nghĩa Mác Cácti” và chiến lược toàn cầu của Mĩ?

HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung và trình bày

- GV lập niên biểu và cho HS quan sát chân dung 5 đời tổng thống Mĩ nắm quyền trong giai đoạn này đã thực hiện các chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào: H Truman (1945 – 1953), Đ Aixenhao (1953 – 1961), G Kennơđi (1961 – 1963), L Giônxơn (1963 – 1969) và R Níchxơn (1968 – 1974)

- GV cũng cần giúp HS hiểu rằng: Mặc dù Mĩ được biết đến là trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới nhưng nước Mĩ vẫn còn hạn chế: (không ổn định , mâu thuẫn giàu nghèo, mâu thuẫn màu da…

- Hỏi: Vì sao Mỹ có tham vọng bá chủ thế giới sau

Trang 35

- Đối ngoại: Đề ra “chiến lược toàn

cầu” với tham vọng thống trị và làm

bá chủ thế giới, Với 3 mục tiêu:

+ Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ CNXH

trên phạm vi toàn thế giới;

+ Đẩy lùi các phong trào giải phóng

dân tộc, phong trào CN,pt hòa bình

dân chủ thế giới

+ Khống chế các nước TB đồng

minh lệ thuộc vào Mĩ

+ Năm 1972, Mĩ hòa hoãn với hai

nước lớn là Liên Xô và Trung Quốc

để ngăn chặn họ giúp đỡ các phong

trào giải phóng dân tộc trên thế giới

chiến tranh? Vì Mỹ có trong tay tiềm lực về kinh tế

- tài chính và quân sự to lớn

- GV nêu rõ 3 mục tiêu của chiến lược của Mỹ: (theo như SGK) và phân tích: Trong lịch sử gần 200 năm của mình, đây là lần đầu tiên Mĩ có tham vọng lớn như vậy (cuối thế kỉ XIX, Mĩ chỉ có tham vọng

ở châu Mĩ thông qua Học thuyết Mơn-rô “châu Mĩ

của người châu Mĩ”)

- Hỏi: Để thực hiện tham vọng, Mĩ đã làm gì?

+ Mỹ khởi xướng Chiến tranh lạnh, trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược, bạo loạn, lật đổ chính quyền Tiêu biểu là Mĩ đã gây nên chiến tranh ở Triều Tiên (1950 – 1953), Việt Nam (1954 – 1975), dính líu vào Trung Đông,… Nhằm ngăn chặn sự ủng hộ của các nước lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, Mĩ còn thực hiện chính sách hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc

- Hỏi: Kết của của tham vọng đó? Mĩ đều thất bại,

phải chịu nhiều thiệt hại nặng nề, tác động xấu đến tình hình chính trị và xã hội nước Mĩ

HS: Tập trung theo dõi và ghi ý chính

II Nước Mĩ từ năm 1973 đến năm

+ Từ năm 1983 trở đi: kinh tế Mĩ

phục hồi và phát triển trở lại Mĩ vẫn

đứng đầu thế giới về kinh tế - tài

chính, nhưng tỉ trọng đã giảm sút

Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 4 phút trả lời câu hỏi

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế Mĩ

trong những năm 1973 – 1991.

Nhóm 2: Nêu những nét chính trong chính sách đối

ngoại của Mĩ những năm 1973 – 1991.

Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế Mĩ

trong những năm 1991 – 2000.

Nhóm 4: Nêu những nét chính trong chính sách đối

ngoại của Mĩ những năm 1991 – 2000.

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày, các

nhóm khác lắng nghe bổ sung

GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó

trình bày bổ sung và chốt ý : …

GV cần nhấn mạnh: 1) Giai đoạn 1973 – 1991, Mĩ

Trang 36

* Đối ngoại:

+ Từ 1973 đến 1991, Mĩ tiếp tục theo

đuổi “chiến lược toàn cầu”, nhưng

không đạt được mục đích Kinh tế và

chính trị của Mĩ bị suy giảm  tháng

12/1989, Liên Xô và Mĩ kí kết chấm

dứt Chiến tranh lạnh

+ Giai đoạn cầm quyền của B

Clintơn (1993 – 2000), Mĩ chuyển

sang chiến lược “cam kết và mở

rộng”, đưa ra tham vọng thiết lập trật

thế giới “đơn cực” do Mĩ cầm đầu.

+ Sau vụ khủng bố ngày 11/9/2001,

Mĩ dần dần điều chỉnh chính sách đối

nội và đối ngoại

vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế - tài chính (sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% toàn thế giới, nắm trong tay 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của thế giới,…)

2) Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX Mĩ chuyển

sang chiến lược “cam kết và mở rộng” GV nêu rõ 3

nội dung trong chiến lược này và giải thích: xuất phát từ bối cảnh CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ, trật tự hai cực Ianta không còn

(chỉ còn lại Mĩ), nên Mĩ muốn trở thành “đơn cực”,

muốn khẳng định vai trò của mình trên trường quốc

tế Ngày11/7/1995, Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam

3) Vụ khủng bố 11/9/2001 buộc tổng thống Bush (con) dần dần điều chỉnh trong chính sách đối nội và đối ngoại (GV cho HS quan sát hình ảnh vụ khủng

bố ở Mĩ ngày 11/9/2001)

HS: Theo dõi và ghi chép ý chính

V Củng cố, dặn dò

1 Củng cố: GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:

- Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Vì sao

tốc độ phát triển của kinh tế Mĩ không đồng đều giữa các giai đoạn?

- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000 có sự thay đổi như thế nào?

- Theo em, Mĩ có thể đạt được tham vọng trong việc thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” không?

Vì sao? Điều gì thách thức nhất đối với nước Mĩ hiện nay?

2.Dặn dò: - Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Đọc trước bài 7 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK

* Tư Liệu: Một số khái niệm, thuật ngữ lịch sử cơ bản

- Cách mạng xanh: Những cải tiến trong nông nghiệp, được tiến hành từ giữa những năm 60

đến đầu những năm 70 ở Mĩ, Ấn Độ, Pakixtan,… đưa đến sự tiến bộ trong việc tăng sản lượng ngũ cốc, lúa,… giải quyết sự thiếu thốn về lương thực

- Chủ nghĩa Mác Cáctin: Đường lối chống cộng cực đoan do Thượng nghị sỹ Mĩ Mắc Cáctin

nêu ra trong những năm 50 của thế kỉ XX Theo đó, Chính phủ Mĩ sẽ tiến hành một chiến dịch

“săn đuổi”, trừng trị những người bị tình nghi có cảm tình với cộng sản, hoặc có tư tưởng tiến

bộ bênh vực người lao động, người da đen,… để loại khỏi cơ quan chính quyền liên bang

- Chiến lược toàn cầu: Đường lối đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến cuối những năm 80 của

thế kỉ XX nhằm thực hiện tham vọng, âm mưu thống trị toàn thế giới, thể hiện thông qua 3 mục

Trang 37

tiêu cơ bản: ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hệ thống XHCN trên thế giới; đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhận; bắt các nước tư bản và đế quốc khác phải phụ thuộc vào Mĩ.

- Chiến lược “cam kết và mở rộng”: Đường lối đối ngoại của Mĩ dưới thời tổng thống B

Clintơn (1991 – 2000) với 3 mục tiêu: đảm bảo an ninh của Mĩ luôn hùng mạnh để sẵn sàng chiến đấu; tăng cường, khôi phục tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ; dùng khẩu

hiệu “dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

Ngày soan: 9/2010 Tuần 5

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Biết rõ các giai đoạn phát triển của khu vực Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến

năm 2000 về các mặt kinh tế, chính trị và đối ngoại

- Hiểu được vì sao từ năm 1950 trở đi, kinh tế các nước Tây Âu lại phát triển nhanh chóng, trở

thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

- Trình bày được những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh

châu Âu (EU)

* Trọng tâm: Mục II và V

2 Kĩ năng

Trang 38

- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của khu vực Tây Âu với nước

Mĩ qua các giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

3 Thái độ, tư tưởng

- Lên án chính sách xâm lược trở lại thuộc địa của các nước Tây Âu.

- Nhận thức rõ các mối liên hệ, những nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực Tây Âu và quan

hệ giữa Mĩ với Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

III Phương tiện dạy học chủ yếu

- Lược đồ các nước châu Âu, Liên minh châu Âu (2007), một số hình ảnh về các nước Tây Âu

sau Chiến tranh thế giới thứ hai (nước Đức bị tàn phá sau chiến tranh, Đường hầm qua eo biển Măngsơ, Lễ cắt băng khánh thành đường hầm qua eo biển Măngsơ, Lễ kí Hiệp ước Rôma ngày 25/3/1957, đồng tiền Ơrô,…

IV Tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển nhanh

chóng, nhưng các giai đoạn sau đó thì lại suy giảm dần?

- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000 có gì thay đổi?

3 Giới thiệu bài mới

- Tây Âu ban đầu theo khái niệm địa lí chỉ các nước nằm ở phía Tây châu Âu, nhưng từ

sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khái niệm Tây Âu lại mang yếu tổ chính trị nhằm chỉ khối các nước TBCN ở châu Âu chịu ảnh hưởng của Mĩ (mặc dù có cả các nước nằm ở phía Nam và Bắc Âu), đối lập với khối các nước Đông Âu đi theo con đường XHCN dưới ảnh hưởng của Liên

- GV trình chiếu Lược đồ các nước châu Âu trên màn hình lớn (hoặc treo lược đồ - nếu

thực hiện giờ học truyền thống) và xác định các quốc gia ở Tây Âu

- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề và dẫn dắt vào bài mới: Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ

hai, tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu như thế nào? Vì sao Tây Âu lại có nhu cầu liên kết khu vực? Quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

Chuẩn kiến thức

(Kiến thức cần đạt)

Hoạt động dạy – học của thầy, trò

I Tây Âu từ năm 1945 đến năm

1950

* Về kinh tế - chính trị:

- Sau CTTGII, Tây Âu bị tàn phá

nặng nề, đến khoảng 1950 nền KT

Tây Âu mới được khôi phục

Hoạt động: GV nêu câu hỏi:

- Hỏi:Tình hình KT Tây Âu sau CTTGII? Hãy so sánh tình hình kinh tế Mĩ

- HS dựa SGK + kiến thức bài trước trả lời- GV chốt:

- Hỏi: Hãy cho biết các biện pháp khôi phục kinh tế

Trang 39

chính quyền của giai cấp tư sản

 Đến 1950, kinh tế các nước Tây

Âu được phục hồi, đạt mức trước

chiến tranh

* Về đối ngoại:

+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ

+ Xâm lược trở lại các thuộc địa cũ

của mình: Pháp tái chiếm Đông

Dương, Hà Lan tái chiếm Inđônêxia,

và ổn định tình hình chính trị, xã hội của các nước Tây Âu?Kết quả ?

HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:

GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số liệu

trong SGK)

* GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa Mỹ Và Tây Âu Sau CTTGII: Mĩ không bị ảnh hưởng, không chịu sự tàn phá bởi chiến tranh, đã làm giàu trên sự đổ nát của châu Âu (nhờ buôn bán vũ khí) Châu Âu là một trong những nơi diễn ra chiến sự quyết liệt, đẫm máu, phải gánh chịu nhiều tổn thất nặng nề

+ Do bị ràng buộc vào Mĩ bởi “Kế hoạch Mácsan”,

các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ (gia nhập khối NATO do Mĩ đứng đầu, ủng hộ Mĩ thành lập nước Cộng hòa Liên bang Đức,…); đồng thời tìm cách xâm lược trở lại các thuộc địa cũ của mình (GV dẫn chứng)

HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính

II Tây Âu từ năm 1950 đến năm

1973

* Sự phát triển kinh tế:

+ Kinh tế các nước Tây Âu có tốc độ

phát triển nhanh chóng, tiêu biểu là

Đức, Anh, Pháp,

+ Tây Âu là một trong ba trung tâm

kinh tế - tài chính của thế giới (cùng

với Mĩ và Nhật Bản)

* Nguyên nhân của sự phát triển:

+ Áp dụng những thành tựu của cuộc

cách mạng khoa học kĩ thuật

+ Vai trò của Nhà nước trong quản

lí, điều tiết nền kinh tế

+ Biết tận dụng các cơ hội từ bên

ngoài (viện trợ của Mĩ, mua được

nguyên liệu rẻ,…)

* Đối nội: Tiếp tục phát triển nền

dân chủ tư sản để duy trì trật tự, ổn

định xã hội, nhưng vẫn xảy ra nhiều

biến động ở một số nước như Pháp,

Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề:

Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế và ổn định tình hình chính trị - xã hội, giai đoạn 1950 - 1973, kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh chóng Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại

Vậy những nguyên nhân nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng kinh tế các nước Tây Âu ?

HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích và chốt ý (dựa theo

các nguyên nhân trong SGK, có thể yêu cầu HS so sánh những nguyên nhân giống và khác nhau thúc đẩy

sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế của Mĩ và Tây Âu)

HS: Theo dõi và ghi ý chính vào vở.

Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi: Chính sách đối nội và

đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950 – 1973 so với giai đoạn 1945 – 1950 có gì mới?

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý.

Trang 40

Đức, Italia,…

* Đối ngoại:

+ Nhiều nước vừa tiếp tục liên minh

chặt chẽ với Mĩ, vừa muốn đa

phương hóa, đa dạng hóa với bên

ngoài

+ Nhân dân nhiều nước thuộc địa

giành được độc lập  Các nước Tây

Âu phải công nhận nền độc lập cho

các nước thuộc địa

*GV cụ thể hóa bằng các số liệu: 29 lần thay đổi nội các ở Pháp, Đảng Cộng sản Đức ra hoạt động công khai (1968), nhân dân Italia tiến hành tổng bãi công trên các đường phố (1960),…

+ Trong giai đoạn này, nhiều nước tư bản Tây Âu muốn đa phương hóa, khẳng định tính tự chủ, đối trọng với Mĩ như Pháp, Thụy Điển, Phần Lan,… (đều phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam, phát triển mối quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN,…)+ Nhiều thuộc địa của các nước Tây Âu ở châu Á, châu Phi đã giành được độc lập, kết thúc ách thống trị

và đô hộ của thực dân phương Tây

HS: Lắng nghe và ghi chép III Tây Âu từ năm 1973 đến năm

2000

* Kinh tế:

- Lâm vào suy thoái, khủng hoảng,

phát triển không ổn định, tiêu biểu là

ở Anh, Pháp, Đức,

- Nguyên nhân: Tác động của khủng

hoảng năng lượng (1973), sự cạnh

tranh quyết liệt của Mĩ, Nhật Bản,

các nước NICs,…

- Từ năm 1994, kinh tế phục hồi và

phát triển trở lại, tiếp tục là một

trong ba trung tâm kinh tế - tài chính,

chiếm 1/3 tổng sản phẩm công

nghiệp của thế giới

* Chính trị, xã hội: Tiếp tục củng

cố nền dân chủ tư sản, nhưng xã hội

thiếu tính ổn định do phân hóa giàu –

nghèo ngày càng lớn, tội phạm

maphia,…

* Đối ngoại:

- Bắt đầu xu thế hòa hoãn, giảm bớt

sự căng thẳng giữa Tây Âu với các

nước XHCN: kí Định ước Henxinki

về an ninh và hợp tác châu Âu

(1975), phá bỏ bức tường Béclin

Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và giao

nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 4 phút, trả lời câu hỏi

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế các

nước Tây Âu những năm 1973 – 1991.

Nhóm 2: Tình hình chính trị - xã hội và chính sách

đối ngoại của Tây Âu giai đoạn 1973 – 1991 so với giai đoạn 1950 – 1973 có gì mới?.

Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế các

nước Tây Âu những năm 1991 – 2000.

Nhóm 4: Những nét chính về chính trị - xã hội, đối

ngoại của Tây Âu những năm 1991 – 2000.

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm

khác lắng nghe và có thể nêu thắc mắc để nhóm trình bày giải thích rõ hơn

GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó

trình bày bổ sung, hướng dẫn HS quan sát một số kênh hình như ảnh Lễ khánh thành và đường hầm qua

eo biển Măngsơ giữa Anh – Pháp Sau cùng, GV chốt

ý chính để HS theo dõi và ghi chép (có thể chuẩn bị trên giấy Ao)

HS: Tập trung theo dõi, đối chiếu những kết luận của

GV với phần trình bày của nhóm mình và ghi ý chính

Ngày đăng: 27/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Đông Bắc Á có gì nổi bật? - Giáo án sử 12 KTKN
nh Đông Bắc Á có gì nổi bật? (Trang 14)
Hình 12 giới thiệu khái quát cho HS biết về quốc  gia Ấn Độ:   Là quốc gia đông dân thứ hai thế  giới, với 1 tỉ 20 triệu người (năm 2000), diện  tích gần 3,3 triệu km 2 - Giáo án sử 12 KTKN
Hình 12 giới thiệu khái quát cho HS biết về quốc gia Ấn Độ: Là quốc gia đông dân thứ hai thế giới, với 1 tỉ 20 triệu người (năm 2000), diện tích gần 3,3 triệu km 2 (Trang 25)
Hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới, trải  qua 5 đời tổng thống. Nhưng cuối cùng, Mĩ đã  thua, làm tiêu tan những kinh nghiệm thắng  trận của Mĩ trong Chiến tranh thế giới thứ hai,  chôn vui danh tiếng về sự hùng mạnh của nước - Giáo án sử 12 KTKN
Hình th ức chiến tranh thực dân kiểu mới, trải qua 5 đời tổng thống. Nhưng cuối cùng, Mĩ đã thua, làm tiêu tan những kinh nghiệm thắng trận của Mĩ trong Chiến tranh thế giới thứ hai, chôn vui danh tiếng về sự hùng mạnh của nước (Trang 53)
Hình thành  khuôn   khổ   trật - Giáo án sử 12 KTKN
Hình th ành khuôn khổ trật (Trang 63)
Hình ảnh của chính quyền cách mạng trong việc giải quyết giặc đói, giặc dốt, Quốc hội khóa I  họp phiên đầu tiên, đoàn quân “Nam tiến”,… - Giáo án sử 12 KTKN
nh ảnh của chính quyền cách mạng trong việc giải quyết giặc đói, giặc dốt, Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên, đoàn quân “Nam tiến”,… (Trang 103)
SƠ ĐỒ CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC - Giáo án sử 12 KTKN
SƠ ĐỒ CỦNG CỐ KIẾN THỨC BÀI HỌC (Trang 108)
Hình thức mặt trận - Giáo án sử 12 KTKN
Hình th ức mặt trận (Trang 235)
Hình thức - Giáo án sử 12 KTKN
Hình th ức (Trang 236)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w