- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu của xã hội cổ đại phương Đông, 2.. Các quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người làcác
Trang 1Tiết 1 Ngày soạn:
Lớp giảng: Líp:10C1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI CHƯƠNG I XÃ HỘI NGUYÊN THỦY Bài 1 SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY I MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần: 1 Kiến thức Học sinh nhận thức quy luật lịch sử về những mốc vá chặng đường dài phấn đấu qua hang triệu năm của loài người nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con người dựa trên những kết quả nghiên cứu chính xác của nhiều ngành khoa học 2 Thái độ: - Lao động không những nâng cao đời sống con người mà còn hoàn thiện bản thân con người
- Bước đầu của sự phát triển cao hơn của sản xuất đã mở đường cho văn minh của loài người, nhưng lại gần với sự ra đời của tư hữu của giai cấp, của áp bức và bóc lột giai cấp Đó cũng là con đường tất yếu của loài người 3 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày lịch sử kết hợp với sử dụng mô hình,tranh ảnh khảo cổ học II CHUẨN BỊ * Giáo viên: - Lương Ninh, Giáo trình Lịch sử thế giới cổ đại, NXB Giáo dục, Hà nội, 1996 - Sách “ Người tiền sử”, Phạm Đình Thắng dịch, NXB Văn Hóa, 1998 - Phạm Thành Hổ, Nguồn gốc loài người, NXB Giáo dục, 2003 - Tranh ảnh và các chuyện kể có liên quan * Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1 Ổn định lớp:
Trang 2- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự trước khi vào bài
2 Dẫn dắt vào bài:
Loài người tồn tại trên trái đất từ bao giờ và có nguồn gốc từ đâu ?
Thời nguyên thủy là giai đoạn đầu tiên và dài nhất trong lịch sử loàingười,trải qua hàng triệu năm, người nguyên thủy sống hoàn toàn phụ thuộc vào
tự nhiên và thấp kém và chậm chạp
Trước học thuyết Darwin, khi huyền thoại và tôn giáo thống trị loàingười, mỗi dân tộc, tôn giáo đều có cách lý giải khác nhau về nguồn gốc loàingười Khi học thuyết Darwin ra đời với nội dung chính: “con người là sảnphẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên, là kết quả lâu dài của quá trình tiến hóa từmột loài vượn người thành người” thì nguồn gốc loài người dần được sáng tỏbằng nhiều minh chứng khoa học
hợp chuyện kể,truyền thuyết, về sự
sang tạo thế giới mà bất cứ quốc gia
Từ xa xưa cong người muốn giải
thích về nguồn gốc của mình nhưng
chưa đủ cở khoa học đã gửi gắm vào
thần thánh,lực lượng siêu nhiên
- GV phát vấn:Vậy dựa vào đâu
con người ngày càng hiểu rõ
chứng nói lên sự phát triển lâu dài
của sinh giới từ động vật bậc thấp
lên động vật bậc cao(học thuyết
Đacuyn) đỉnh cao của quá trình này
là sự chuyển biến từ vượn thành
1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy.
a Sự xuất hiện loài người:
- Loài người xuất hiện cách naykhoảng 6 triệu năm từ một loài vượn
cổ chuyển hoá thành, trải qua quá trìnhlao động lâu dài
Trang 3- Giáo viên: Chặng đờng chuyển
biến từ vợn đến ngời diễn ra rất dài
B-ớc phát triển trung gian là ngời tối cổ
(ngời thợng cổ)
- Giải thớch thế nào là Người tối
cổ ?
Hoạt động 2: Nhúm
- GV cho HS làm việc theo nhúm
Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm là:
+ Nhóm 1: Thời gian tìm đợc dấu
tích ngời tối cổ? Địa điểm? Tiến hoá
trong cơ cấu tạo cơ thể?
+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và
quan hệ xã hội của ngời tối cổ
- Học sinh: Từng nhóm đọc sách
giáo khoa, tìm ý trả lời và thảo luận
thống nhất ý kiến trình bày trên giấy
Đại diện của nhóm trình bày kết quả
+ Thời gian tìm đợc dấu tích của
ng-ời tối cổ bắt đầu khoảng 4 triệu năm
tr-ớc đây
+ Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava
(Inđônêxia), Bắc Kinh (Trung Quốc)
Thanh Hoá (Việt Nam)
+ Ngời tối cổ hoàn toàn đi bằng
hai chân, đôi tay đợc tự do cầm nắm,
kiếm thức ăn Cơ thể có nhiều biến
đổi, trán, hộp sọ
- Nhóm 2: Đời sống vật chất đã có
nhiều thay đổi
+ Biết chế tạo công cụ lao động:
Họ lấy mảnh đá hay cuội lớn đem
ghè vỡ tạo nên một mặt cho sắc và
vừa tay cầm rìu đá (đồ đá cũ - sơ
kỳ)
- Kể chuyện và phõn tớch thờm ý
nghĩa việc phỏt minh ra lửa và cụng
cụ lao động
Người ta vớ việc phỏt minh ra
b Thời gian xuất hiện, cấu tạo cơ thể:
- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm tìmthấy dấu vết của ngời tối cổ ở một sốnơi nh Đông Phi, Inđônêxia, TrungQuốc, Việt Nam
- Họ đi bằng hai chõn, đụi tay tự do
để sử dụng cụng cụ, hộp sọ lớn hơnvượn cổ, đó hỡnh thành trung tõm phỏttiếng núi trong nóo
Trang 4mỏy hơi nước của Giemoat đó đưa
con người từ văn minh nụng nghiệp
sang văn minh cụng nghiệp thỡ việc
phỏt minh ra lửa đó đua con người
từ động vật trở thành con người
- Gv giảng giải thờm: Thụng qua
lao động, bàn tay khộo lộo dần, cơ
thể biến đổi, tư thế lao động ngày
càng thớch hợp, tiếng núi ngày càng
thuần thục hơn
* Kết luận: Qua lao động và sử
dụng cụng cụ, cơ thể con người dần
hoàn thiện: “Lao động đó sỏng tạo ra
chớnh bản thõn con người và xó hội
loài người”
- GV đặt cõu hỏi: Nờu khỏi niệm
Bầy người nguyờn thủy?
- Học sinh đọc SGK để trả lời
- GV chốt ý: có ngời đứng đầu, có
phân công lao động giữa nam - nữ,
cùng chăm sóc con cái, sống quây
quần theo quan hệ ruột thịt gồm 5
-7 gia đình Sống trong hang động
hoặc mái đá, lều dựng bằng cành
cây Hợp quần đầu tiên bầy ngời
nguyên thuỷ
Hoạt động 2 : Nhúm
Giáo viên trình bày: Qua quá trình
lao động, cuộc sống của con ngời ngày
càng phát triển hơn Đồng thời con
ng-ời tự hoàn thành quá trình hoàn thiện
mình tạo bớc nhảy vọt từ vợn thành
ngời tối cổ Ta tìm hiểu bớc nhảy vọt
thứ 2 của quá trình này
- GV giảng giải:
Người tinh khụn là bước nhảy vọt
thứ 2 từ người tối cổ thành người tinh
khụn Đồng thời xuất hiện chủng tộc
(vàng, trắng, nõu ) =>đõy chỉ là sự
khỏc biệt về màu da bờn ngoài khụng
cú sự khỏc biệt về tớnh chất giữa cỏc
màu da
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm,
nêu câu hỏi cho từng nhóm:
- Kiếm sống bằng: hỏi lượm và sănbắt
- Phỏt minh ra lửa
- Sống trong hang động, mỏi đỏ
c Quan hệ xó hội : quan hệ hợp
quần từ 5 đến 7 gia đỡnh cú quan hệruột thịt, gọi là Bầy người nguyờnthủy
2 Người tinh khụn và úc sỏng tạo :
Trang 5+ Nhóm 1: Thời đại ngời tinh khôn
bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào?
B-ớc hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo
cơ thể đợc biểu hiện nh thế nào?
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của ngời tinh
khôn trong việc chế tạo công cụ lao
động bằng đá
+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác
trong cuộc sống lao động và vật chất
- Học sinh đọc sách giáo khoa,
thảo luận tìm ý trả lời Sau khi đại
diện nhóm trình bày kết quả thống
nhất của nhóm Học sinh nhóm khác
bổ sung Cuối cùng giáo viên nhận
xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Đến cuối thời đồ đá
cũ, khoảng 4 vạn năm trớc đây ngời
tinh khôn (hay còn gọi là ngời hiện
đại) xuất hiện Ngời tinh khôn có
cấu tạo cơ thể nh ngời ngày nay:
x-ơng cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo
léo, ngón tay linh hoạt, hộp sọ và thể
tích não phát triển, trán cao, mặt
phẳng, hình dáng gọn và linh hoạt,
lớp lông mỏng không còn nữa đa
đến sự xuất hiện những màu da khác
nhau (3 đại chủng lớn vàng đen
-trắng)
+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của ngời
tinh khôn trong kỹ thuật chế tạo công
cụ đá: Ngời ta biết ghè 2 cạnh sắc hơn
của mảnh đá làm cho nó gọn và sắc
hơn với nhiều kiểu, loại khác nhau Sau
khi đợc mài nhẵn, đợc khoan lỗ hay
nấc để tra cán, như vậy cụng cụ đa
dạng hơn, phù hợp với từng công việc
lao động, chau chuốt và có hiệu quả
hơn Đồ đá mới
+ Nhóm 3: óc sáng tạo của ngời
tinh khôn còn chế tạo ra nhiều công
cụ lao động khác: Xơng cá, cành cây
làm lao, chế cung tên, đan lới đánh
cá, làm đồ gốm Cũng từ đó đời sống
vật chất đợc nâng lên Thức ăn tăng
lên đáng kể Con ngời rời hang động
ra định c ở địa điểm thuận lợi hơn
C trú nhà cửa trở nên phổ biến
Hoạt động 3: Tập thể, cỏ nhõn
Giáo viên trình bày: - Cuộc cách
mạng đá mới - Đây là một thuật ngữ
khảo cổ học nhng rất thích hợp với
thực tế phát triển của con ngời Từ khi
-Khoảng 4 vạn năm ngời tinh khônxuất hiện, hình dáng và cấu tạo cơ thểhoàn thiện nh ngời ngày nay
- óc sáng tạo là sự sáng tạo của ngờitinh khôn trong công việc cải tiến công
cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiềucông cụ mới
+ Công cụ đá: Đá cũ đá mới (ghè
- mãi nhẵn - đục lỗ tra cán)
Trang 6kì, con ngời dã có một bớc tiến dài: Đã
có c trú nhà cửa, đã sống ổn định và
lâu dài (lớp vỏ ốc sâu 1m nói lên có thể
lâu tới cả nghìn năm)
Nh thế cũng phải kéo dài tính luỹ
kinh nghiệm tới 3 vạn năm Từ 4 vạn
năm đến 1 vạn năm trớc đây mới bắt
đầu thời đá mới
Giáo viên nêu câu hỏi: - Đá mới là
công cụ đá có điểm khác nh thế nào so
với công cụ đá cũ?
Học sinh đọc sách giáo khoa trả lời
- Học sinh khác bổ sung, cuối cùng
giáo viên nhận xét và chốt lại: Đá mới
là công cụ đá đợc ghè sắc, mài nhẵn,
tra cán dùng tốt hơn Không những vậy
ngời ta còn sử dụng cung tên thuần
thục
Giáo viên đặt câu hỏi: Sang thời đại
đá mới cuộc sống vật chất của con
ng-ời có biến đổi nh thế nào?
Học sinh đọc sách giáo khoa trả lời:
- Học sinh khác bổ sung, cuối cùng
giáo viên nhận xét và chốt ý:
- Sang thời đại đá mới cuộc sống
của con ngời đã có những thay đổi lớn
lao
+ Từ chỗ hái lợm, săn bắn trồng
trọt và chăn nuôi (ngời ta trồng một số
cây lơng thực và thực phẩm nh lúa,
bầu, bí Đi săn bắn đợc thú nhỏ ngời
ta giữ lại nuôi và thuần dỡng thành gia
súc nhỏ nh chó, cừu, lợn, bò, )
+ Ngời ta biết làm sạch những tấm
da thú để che thân cho ấm và "cho có
văn hoá" (Tìm thấy cúc, kim xơng)
+ Ngời ta biết làm đồ trang sức
(vòng vỏ ốc hạ xơng, vòng tay, vòng
cổ chân, hoa tai bằng đá mầu)
+ Con ngời biết đến âm nhạc (cây
dần sự lệ thuộc vào thiên nhiên Cuộc
sống con ngời tiến bộ với tốc độ nhanh
hơn và ổn định hơn từ thời đá mới
3 Cuộc cỏch mạng thời đỏ mới :
- Từ 4 vạn năm đến 1 vạn năm
tr-ớc đây thời kỳ đá mới bắt đầu
- Cuộc sống con ngời đã có nhữngthay đổi lớn lao, ngời ta biết:
+ Trồng trọt, chăn nuôi
+ Làm sạch tấm da thú che thân
Trang 7+ Làm nhạc cụ.
Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn vàvui hơn bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
4 Củng cố: Giáo viên kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh với việc yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi:
-Nguồn gốc của loài ngời, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiếnhoá
-Thế nào là ngời tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của ngời tối cổ.-Những tiến bộ về kĩ thuật khi ngời tinh khôn xuất hiện?
3 Biểu đồ thời gian của ngời tối cổ
- Về hình dáng: Tuy còn nhiếu dấu tích vợn trên ngời nhng ngời tối cổ khôngcòn là vợn
- Ngời tối cổ là Ngời vì đã chế tác và sử dụng công cụ (Mặc dù chiếc rìu đácòn tho kệch đơn giản)
Trang 8Tiết 2 Ngày soạn:
Lớp giảng: Lớp:10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số:
Lớp:10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số:
Lớp:10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số:
Lớp:10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số:
Lớp:10C5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số:
Bài 2 XÃ HỘI NGUYấN THỦY I MỤC TIấU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần: 1 Kiến thức - Hiểu đợc đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên của loài ngời - Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của công cụ kim loại 2 Thỏi độ: Nuôi dỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thế giới đại đồng trong văn minh 3 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc Kĩ năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại - nguyên nhân - hệ quả của chế độ t hữu ra đời II CHUẨN BỊ * Giỏo viờn: - Tranh ảnh - Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc * Học sinh: SGK, vở soạn, hỡnh ảnh sưu tầm liờn quan đến bài học
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY: 1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số - Ổn định trật tự trước khi vào bài 2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9Cõu 1: Tại sao nói thời đại ngời tinh khôn cuộc sống của con ngời tốt
định hình của một tổ chức xã hội loài ngời khác hẳn với tổ chức bầy, đàn Đểhiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài ngời đó Ta tìm hiểu bài hômnay
4 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
Trớc hết giáo viên gợi học sinh nhớ
lại những tiến bộ, sự hoàn thiện của
con ngời trong thời đại ngời tinh khôn
Điều đó đưa đến xã hội bầy ngời
nguyên thuỷ, một tổ chức hợp quần và
sinh hoạt theo từng gia đình trong hình
thức bầy ngời cũng khác đi Số dân đã
- Giáo viên nêu câu hỏi: Thế nào là
thị tộc? Mối quan hệ trong thị tộc?
- Học sinh nghe và đọc sách giáo
trẻ và có chung dòng máu Trong thị
tộc, mọi thành viên đều hợp sức, chung
lng đấu cật, phối hợp ăn ý với nhau để
tìm kiếm thức ăn Rồi đợc hởng thụ
1 Thị tộc - bộ lạc
a Thị tộc:
- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và
có chung dòng máu
Trang 10con cháu tôn kính ông bà cha mẹ và
ngợc lại, ông bà cha mẹ đều yêu thơng,
chăm lo, bảo đảm nuôi dạy tất cả con
cháu của thị tộc
Giáo viên phân tích bổ sung để nhấn
mạnh khái niệm hợp tác lao động
h-ởng thụ bằng nhau - cộng đồng Công
việc lao động hàng đầu và thờng xuyên
của thị tộc là kiếm thức ăn để nuôi
sống thị tộc Lúc bấy giờ với công việc
săn đuổi và săn bẫy các con thú lớn,
thú chạy nhanh, con ngời không thể
lao động riêng rẽ, buộc họ phải cùng
hợp sức tạo thành một vòng vây, hò
hét, ném đá, ném lao, bắn cung tên,
dồn thú chỉ còn một con đờng chạy
duy nhất, đó là hố bẫy Yêu cầu của
công việc và trình độ thời đó buộc phải
hợp tác nhiều ngời, thậm chí của cả thị
tộc Việc tìm kiếm thức ăn không
th-ờng xuyên, không nhiều Khi ăn, họ
cùng nhau ăn (kể chuyện Qua bức
tranh vẽ trên vách đá ở hang động, ta
thấy: Sau khi đi săn thú về, họ cùng
nhau nớng thịt rồi ăn thịt nớng với rau
củ đã đợc chia thành các khẩu phần
đều nhau Hoặc có nơi thức ăn đợc để
trên tàu lá rộng, từng ngời bốc ăn từ
tốn vì không có nhiều để ăn tự do thoải
mái) Việc chia khẩu phần ăn, ta thấy
ngay trong thời hiện đại này khi phát
hiện thị tộc Tasađây ở Philippines
Tính công bằng - cựng hởng đợc thể
hiện rất rõ Giáo viên có thể kể thêm
câu chuyện mảnh vải tặng của nhà dân
tộc học với thổ dân Nam Mỹ
Qua câu chuyện, giáo viên chốt lại:
Nguyên tắc vàng trong xã hội thị tộc là
của chung, việc chung, làm chung,
thậm chí là ở chung một nhà Tuy
nhiên đây là một đại đồng trong thời
kỳ mông muội, khó khăn nhng trong
t-ơng lai chúng ta vẫn có thể xây dựng
đại đồng trong thời văn minh - một đại
đồng mà trong đó con ngời có trình độ
văn minh cao và quan hệ cộng đồng
làm theo năng lực và hởng theo nhu
cầu Điều đó chúng ta có thể thực hiện
đợc - một ớc mơ chính đáng và loài
ng-ời hớng tới
- Giáo viên nêu câu hỏi: Ta biết đặc
điểm của thị tộc Dựa trên hiểu biết đó,
hãy:
- Quan hệ trong thị tộc: công bằng,bình đẳng, cùng làm cùng hởng Lớptrẻ tôn kính cha mẹ, ông bà và cha mẹ
đều yêu thơng và chăm sóc tất cả concháu của thị tộc
b Bộ lạc:
Trang 11sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau
và có chung một nguồn gốc tổ tiên
+ Điểm giống: Cùng có chung một
Giáo viên nêu: Từ chỗ con ngời biết
chế tạo công cụ đá và ngày càng cải
tiến để công cụ gọn hơn, sắc hơn, sử
dụng có hiệu quả hơn Không dừng lại
ở các công cụ đá, xơng, tre gỗ mà ngời
ta phát hiện ra kim loại, dùng kim loại
để chế tạo đồ dùng và công cụ lao
động Quá trình tìm thấy kim loại - sử
dụng nó nh thế nào và hiệu quả của nó
ra sao?
- GV phỏt vấn: Tìm mốc thời gian
con ngời tìm thấy kim loại? Vì sao lại
cách xa nhau nh thế?
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng
kim loại có ý nghĩa nh thế nào đối với
sản xuất?
- Học sinh đọc SGK, trả lời
- Giáo viên nhận xét và chốt ý:
+ Quá trình con ngời tìm và sử
dụng kim loại
Khoảng 5500 năm trớc đây, ngời
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộlạc là gắn bó, giúp đỡ nhau
2 Buổi đầu của thời đại kim khí
a Quá trình tìm và sử dụng kim loại:
- Con ngời tìm và sử dụng kim loại: + Khoảng 5500 năm trớc đây -
đồng đỏ
+ Khoảng 4000 năm trớc đây - đồngthau
+ Khoảng 3000 năm trớc đây - sắt
Trang 12kim khí cách rất xa nhau bởi lúc đó
điều kiện còn rất khó khăn, việc phát
minh mới kề kĩ thuật là điều không dễ
Mặc dầu con ngời đã bớc sang thời đại
kim khí từ 5500 năm trớc đây nhng
trong suốt 1500 năm, kim loại (đồng)
còn rất ít, quí nên họ mới dùng chế tạo
thành trang sức, vũ khí mà công cụ lao
động chủ yếu vẫn là đồ đá, đồ gỗ Phải
đến thời kỳ đồ sắt con ngời mới chế tạo
phổ biến thành công cụ lao động Đây
là nguyên nhân cơ bản tạo nên một sự
biến đổi lớn lao trong cuộc sống con
ngời
- GV phỏt vấn: Sự xuất hiện công cụ
bằng kim loại có ý nghĩa nh thế nào
đối với sản xuất?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xột, chốt ý:
Sự phát minh ra công cụ kim khí đã
có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống lao
động: Năng suất lao động vợt xa thời
đại đồ đá, khai thác những vùng đất đai
mới, cầy sâu cuốc bẫm, xử gỗ đóng
thuyền, xẻ đá làm lâu dài; và đặc biệt
quan trọng là từ chỗ sống bấp bênh, tới
đủ sống tiến tới con ngời làm ra một
l-ợng sản phẩm thờng xuyên
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- Trớc tiên giáo viên gợi nhớ lại
quan hệ trong xã hội nguyên thuỷ
Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công
bằng và bình đẳng là "nguyên tắc
vàng" nhng lúc ấy, con ngời trong
cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng
đời sống còn quá thấp Khi bắt đầu có
sản phẩm thừa thì lại không có để đem
chia đều cho mọi ngời Chính lợng sản
phẩm thừa đợc các thành viên có chức
phận(ngời chỉ huy dân binh, ngời
chuyên trách lễ nghi, hoặc điều hành
các công việc chung của thị tộc, bộ
lạc) quản lý và đem ra dùng chung, sau
lợi dụng chức phận chiếm một phần
sản phẩm thừa khi chi cho các công
việc chung
- Giáo viên nêu câu hỏi: Việc chiếm
sản phẩm thừa của một số ngời có
Trang 13sinh khác góp ý rồi giáo viên nhận xét
và chốt ý:
+ Trong xã hội có nhiều của - ngời
ít Của thừa tạo cơ hội cho một số ngời
dùng thủ đoạn chiếm làm của riêng T
hữu xuất hiện trong cộng đồng bình
đẳng, không có của cải bắt đầu bị phá
vỡ
+ Trong gia đình cùng thay đổi
Đàn ông làm công việc nặng, cày bừa
tạo ra nguồn thức ăn chính và thờng
xuyên Gia đình phụ hệ xuất hiện
+ Khả năng lao động của mỗi gia
đình cũng khác nhau
Giàu nghèo giai cấp ra đời
Công xã thị tộc rạn vỡ đa con
ng-ời bớc sang thng-ời đại có giai cấp đầu
tiên - thời cổ đại
- Ngời lợi dụng chức quyền chiếmcủa chung t hữu xuất hiện
- Gia đình phụ hệ thay gia đìnhmẫu hệ
- Xã hội phân chia giai cấp
1 Các quốc gia cổ đại phơng Đông
2 ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12
- Trả lời câu hỏi
1 So sánh điểm giống - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc
2 Do đâu mà t hữu xuất hiện? Đều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội
nh thếnào?
Trang 14Tiết 3 Ngày soạn:
Lớp giảng: Líp:10C1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C5 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
CHƯƠNG II XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG I MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần: 1 Kiến thức - Đặc điểm điều kiện tự nhiên các quốc gia cổ đại phương Đông và sự phát triển ban đầu của các ngành kinh tế Từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chế chính trị…ở khu vực này như thế nào - Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơ cấu của xã hội cổ đại phương Đông, 2 Thái độ: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam 3 Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý ở các nước phương Đông II CHUẨN BỊ * Giáo viên: - Sgk, Sgv, giáo án - Bản đồ “ Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây” - Một số tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài giảng * Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số - Ổn định trật tự trước khi vào bài 2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Do đâu mà có sự xuất hiện tư hữu ? Câu 2: Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi như thế nào ?
3 Dẫn dắt vào bài:
Trang 15Thời nguyên thủy, những tổ chức xã hội sơ khai là thị tộc, bộ lạc Từ khi
tư hữu và giai cấp xuất hiện, xã hội nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho sự rađời của nhà nước Nhà nước xuất hiện như một công cụ để bảo vệ quyền lợi giaicấp thống trị, là cơ sở hình thành các quốc gia có lãnh thổ được phân định biêngiới rõ ràng Các quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người làcác quốc gia cổ đại phương Đông ( Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ…)
4 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tập thể, cá
nhân - GV sử dụng bản đồ để xác
định vị trí các quốc gia cổ địa
phương Đông Nêu vấn đề:
Các quốc gia cổ phương Đông
có nhửng điều kiện tự nhiên chung
nào ? Những điều kiện tự nhiên đó
ảnh hưởng gì đến sự phát triển của
các quốc gia cổ đại phương
Đông ?” GV gợi ý cho HS trả lời
- Những thuận lợi và khó khăn
về điều kiện tự nhiên của các nước
phương Đông?
- HS dựa vào SGK, suy nghĩ, trả
lời
- GV nhận xét, chốt ý:
+ Thuận lợi: Trên lưu vực các
con sông lớn đất đai phù sa màu
mỡ và mềm nên công cụ bằng gỗ,
đá cũng có thể canh tác và tạo nên
mùa màng bội thu
+ Khó khăn: Dễ bị sông nước
dâng lên, gây lũ lụt, mất mùa và
ảnh hưởng đến cuộc sống của
người dân
- GV kết luận: Muốn bảo vệ
mùa màng và cuộc sống của mình,
ngay từ đầu cư dân phương Đông
đã phải đắp đê, trị thủy, làm thủy
lợi Công việc này đòi hỏi công
sức của nhiều người, vừa tạo nên
nhu cầu để mọi người sống quần
tụ, gắn bó với nhau trong các tổ
- Khí hậu ấm, mưa đều theo mùa
- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mấtmùa, ảnh hưởng đến đời sống nhândân
- Công cụ: đá, tre, gỗ và đặc biệt làđồng thau
=> cư dân sớm tập trung đông đúc( 3.500 – 3000 năm) và gắn bó vớinhau trong các tổ chức công xã Nhờ
đó nhà nước sớm được hình thành
Trang 16- GV phát vấn: Với điều kiện tự
nhiên - kỹ thuật nêu trên, đặc
trưng cơ bản của kinh tế phương
Đông cổ đại là gì ?
- Cho học sinh xem một số tranh
ảnh sinh hoạt kinh tế điển hình
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, chốt ý:
- GV chuyển ý: Tại sao ở
phương Đông, nhà nước sớm hình
thành ?
*Hoạt động 2:Tập thể, cá
nhân
- GV đặt câu hỏi: Tại sao công
cụ chủ yếu chỉ bằng gỗ, đá, cư dân
trên lưu vực các dòng sông lớn ở
châu Á, châu Phi đã sớm xây dựng
nhà nước của mình?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, chốt ý: Do điều
kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất
phát triển mà không cần đợi đến
khi xuất hiện công cụ bằng sắt,
trong xã hội có của cải dư thừa dẫn
đến sự phân hóa giàu nghèo, tầng
lớp quý tộc và bình dân Trên cơ
sở đó nhà nước ra đời
- GV đề nghị cả lớp xem SGK,
mục 2, đặt câu hỏi: Nêu tên quốc
gia và thời gian ra đời các quốc
gia cổ phương Đông theo thứ tự từ
b Sản xuất ban đầu :
Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài raphát triển các nghề khác: chăn nuôi,thủ công nghiệp (gốm, dệt…), trao đổisản phẩm
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
- Sản xuất phát triển làm xã hội
phân hóa giai cấp, nhà nước ra đời
- Thời gian: từ thiên niên kỷ thứ IV
đến thiên niên kỷ thứ III TCN: (LưỡngHà: 3.500 năm TCN; Ai Cập: 3200năm TCN; Ấn Độ: thiên niên kỷ IIITCN; Trung Quốc: thời nhà Hạ: 2000năm TCN)
3 Xã hội cổ đại phương Đông.
Trang 17- GV nêu vấn đề:
Nền kinh tế nông nghiệp
phương Đông cổ đã ảnh hưởng gì
đến việc phân hóa xã hội và hình
thành giai cấp ?
- GV cho học sinh xem sơ đồ
“Kim tự tháp xã hội” và giải thích
cho HS hiểu
- GV phát vấn:Tầng lớp nào là lực
lượng sản xuất chính trong xã hội cổ
đại phương Đông ? Tại sao ?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, chốt ý:
Nông dân công xã với nghề nông là
chính nên họ là lực lượng đông đảo
nhất, là lực lượng sản xuất chính trong
xã hội, họ tự nuôi sống bản thân cùng
gia đình và nộp thuế cho quý tộc,
ngoài ra họ còn phải làm một số nghĩa
vụ khác như đi lính, xây dựng các
công trình…
* Kết luận: Đặc điểm chính của xã
hội cổ đại phương Đông: xã hội phân
hóa không triệt để, còn tàn dư của xã
hội công xã, nông dân là lực lượng sản
xuất chính Do đặc điểm này, chế độ
chuyên chế cổ đại phương Đông sớm
hình thành và phát triển, để lại nhiều
thành tựu văn hóa lớn, đến nay vẫn
gây nên sự kinh ngạc và thán phục cho
- Họ nhận ruộng đất của công xã
Trang 186 Dặn dò:
- Trả lời 2 câu hỏi 1 và 2 trong SGK, trang 15
- Đọc trước phần còn lại của bài 3
Tiết 4 Ngày soạn:
Trang 19Lớp giảng: Líp:10C1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
CHƯƠNG II XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (Tiếp) I MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần: 1 Kiến thức - Thông qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy nhà nước và quyền lực của nhà vua, giúp học sinh hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại - Các thành tựu văn hóa ở phương Đông cổ đại là buổi rạng đông cho văn hóa loài người phát triển ở trình độ cao hơn 2 Thái độ: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam 3 Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, khái quát, đánh giá II CHUẨN BỊ * Giáo viên: - Sgk, Sgv, giáo án - Bản đồ “ Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây” - Một số tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài giảng * Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số - Ổn định trật tự trước khi vào bài 2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước lại phát triển sớm ở lưu vực các con sông lớn thuộc châu Á và châu Phi ? Câu 2: Vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông ?
3 Dẫn dắt vào bài:
Từ đặc điểm hình thành nhà nước và giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông, chế độ cổ đại chuyên chế phương Đông sớm hình thành và phát triển, để lại nhiều thành tựu văn hóa lớn, đến nay vẫn gây cho nhân loại nhiều sự kinh ngạc và thán phục
4 Bài mới:
Trang 20* Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân
- GV nêu vấn đề: Nhà nước phương
Đông hình thành như thế nào? Thế
nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế
nào là vua chuyên chế?Vua dựa vào
đâu để trở thành chuyên chế?
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv nhận xét, chốt ý:
+ Quá trình hình thành nhà nước
là từ các liên minh bộ lạc do nhu cầu
trị thuỷ và xây dựng các công trình
thủy lợi, các liên minh bộ lạc liên kết
với nhau => Nhà nước ra đời để điều
hành, quản lý xã hội Quyền hành tập
trung vào tay vua tạo nên chế độ quân
chủ chuyên chế
+ Vua dựa vào bộ máy quý tộc và
tôn giáo để bắt mọi người phục tùng,
vua trở thành vua chuyên chế
+ Chế độ nhà nước do vua đứng
đầu, có quyền lực tối cao(tự coi mình
là thần thánh dưới trần gian, người chủ
tối cao của đất nước, tự quyết định mọi
chính sách và công việc), giúp việc
cho vua là một bộ máy quan liêu…thì
được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại
* Hoạt động 2: Tập thể, cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Cách tính lịch của
cư dân phương Đông? Tại sao lịch và
thiên văn lại ra đời sớm nhất ở
phương Đông? Tác dụng và ý nghĩa
của thành tựu này?
- HS đọc SGK, trả lời.
- HS nhận xét, chốt ý:
+ Thiên văn học và lịch pháp là
hai ngành khoa học ra đời sớm nhất vì
gắn liền với nhu câu sản xuất nông
nghiệp Để cày cấy đúng thời vụ,
người nông dân phải “trông trời, trông
đất” Họ quan sát sự chuyển động của
- Vua đứng đầu nhà nước có quyềntối cao, cai trị dựa vào quí tộc
-> Chế độ chuyên chế cổ đại rađời Đây là chế dộ nhà nước do vuađứng đầu , có quyền lực tối cao và một
bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành
5 Văn hoá cổ đại phương Đông:
a Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học:
- Ra đời sớm nhằm phục vụ nhucầu sản xuất nông nghiệp
- Người phương Đông quan sát
Trang 21tạo ra lịch – nông lịch (lịch nông
nghiệp), lấy 365 ngày là 1 năm và chia
làm 12 tháng (cư dân sông Nin còn
dựa vào mực nước sông lên xuống mà
chia làm 2 mùa: mùa mưa là mùa nước
sông Nin lên, mùa khô là mùa nước
sông Nin xuống, từ đó có kế hoạch
gieo trồng và thu hoạch cho phù hợp)
+ Việc tính lịch chỉ đúng tương
đối nhưng nông lịch có tác dụng ngay
đối với việc gieo trồng
+ Chữ viết ra đời là do xã hội
ngày càng phát triển, các mối quan hệ
ngày càng đa dạng Hơn nữa do nhu
cầu ghi chép, cai trị, lưu trữ những
kinh nghiệm mà chữ viết đã ra đời
Chữ viết ra đời vào thiên niên kỉ IV
TCN mà sớm nhất là ở Ai Cập và
Lưỡng Hà Ban đầu là chữ tượng hình,
sau này người ta cách điệu hóa chữ
tượng hình thành nét và ghép các nét
theo quy ước để phản ánh ý nghĩ con
người một cách phong phú hơn gọi là
chữ tượng ý Chữ tượng ý được ghép
với một âm thanh để phản ánh tiếng
nói, tiếng gọi có âm sắc, thanh điệu
của con người
- Cho học sinh xem tranh và kể
chuyện về cách làm giấy, viết chữ của
cư dân phương Đông cổ đại
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân ra
đời của Toán học? Những thành tựu
của Toán học phương Đông và tác
dụng của nó?
- HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả
hoạt động của mặt trời, mặt trăng , tínhđược 1 năm có 365 ngày, chia làm 12tháng
b.Chữ viết :
- Do nhu cầu trao đổi, tính toán lưutrữ mà chữ viết đã ra đời từ thiên niên
kỷ IV TCN
- Người Ai Cập ban đầu dùng chữtượng hình, sau dùng chữ tượng ý…,được viết trên giấy Papyrus
- Người TQ viết trên mai rùa, thẻtre, xương
- Người Lưỡng Hà viết trên đất sétnung
=> Chữ viết ra đời đây là một phátminh quan trọng của loài người
c Toán học :
- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầutính lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng,
Trang 22- GV nhận xét, chốt ý:
- GV đặt câu hỏi: Hãy giới thiệu
những công trình kiến trúc cổ đại
phương Đông? Những công trình nào
còn tồn tại cho đến ngày nay?
- HS dựa vào SGK và hiểu biết của
mình, trả lời
- GV nhận xét, chốt ý:
Các quốc gia cổ đại phương Đông
là các nhà nước đầu tiên trong lịch sử
xã hội loài người, ra đời trên lưu vực
các dòng sông lớn Trải qua hàng ngàn
năm tồn tại, các quốc gia này đã sáng
tạo ra nền văn minh rực rỡ, có ý nghĩa
lớn lao và ảnh hưởng lớn đến nhân loại
ngày nay
tính toán, Toán học ra đời
- Thành tựu: Các công thức sơđẳng về hình học, các bài toán đơngiản về số học, phát minh ra số 0 của
cư dân Ấn Độ, người Ai Cập tính được
số pi = 3,16…
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúcbấy giờ và để lại kinh nghiệm quý chogiai đoạn sau
d Kiến trúc:
- Người phương Đông để lại nhiềucông trình kiến trúc và điêu khắc đồsộ: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treoBabilon Lưỡng Hà, Vạn lý trườngthành… thể hiện uy quyền của vuachuyên chế
- Thể hiện tài năng và sức lao độngsáng tạo của con Người
Trang 23
5 Củng cố:
1 Kể tên 4 thành tựu văn hoá lớn của phương Đông cổ đại ?
2 Thành tựu nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với văn minh nhân loại?Tại sao?
6 Dặn dò:
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hy Lạp và Rô Ma:
Tiết 5 Ngày soạn:
Trang 24Lớp giảng: Líp:10C1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
đường biển, với sự ra đời của chế độ chiếm nô
- Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nướcdân chủ - cộng hoà
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên:
- Sgk, Sgv, giáo án
- Bản đồ “ Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây”
- Một số tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự trước khi vào bài
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Em hiểu thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông ?
Câu 2: Cư dân phương Đông đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho
Trang 25đống tro tàn của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải, vẫn còn in đậm nét dấu ấnrực rỡ của hai nền văn minh Hy Lạp - Roma, là cơ sở xây dựng văn minh châu
Âu cận đại và hiện đại
4 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân
- GV sử dụng bản đồ “Các quốc gia
cổ đại phương Tây – Hy Lạp và
Rô-ma, đặt câu hỏi nêu vấn đề: Nêu
những thuận lợi và khó khăn về điều
kiện tự nhiêncủa các quốc gia cổ đại
Địa Trung Hải So sánh với các quốc
gia cổ đại phương Đông?
- Học sinh quan sát bản đồ, nhận xét
sơ nét về điều kiện tự nhiên ở khu vực
này (bờ bắc ĐTH, phía nam Ban Căng,
gồm bán đảo Italia, HyLạp & các đảo
biển Ê-giê, Tiểu Á)
- GV nhận xét, chốt ý: Mô tả và
phân tích thêm về những thuận lợi và
khó khăn trong phát triển kinh tế ở khu
vực này: Với công cụ bằng đồng trong
điều kiện tự nhiên lúc báy giờ thì chưa
- GV nêu vấn đề: Với điều kiện tự
nhiên nêu trên, cư dân ở đây có cuộc
sống như thế nào?
- HS xem bản đồ và SGK, thảo luận
nhóm để trả lời
- GV phân tích cho học sinh hiểu rõ
vấn đề, sau đó chốt ý cho học sinh ghi
bài
1 Thiên nhiên và đời sống của con người.
a Điều kiện tự nhiên:
- Nằm ven bờ bắc biển ĐTH, nhiềuđảo, đất canh tác ít và khô cằn, chỉthuận lợi phát triển hàng hải
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hảicảng, giao thông trên biển thuận lợi,nghề hàng hải sớm phát triển
+ Khó khăn: Đất ít và xấu nên chỉthích hợp trồng cây lưu niên do đóthiếu lương thực, luôn phải nhập từ nơikhác
- Thiên niên kỷ I TCN, đồ sắt rađời, giúp khai hoang mở rộng diện tích
đất trồng, đặc biệt là cây lâu năm (nho, cam, chanh, ô-liu).
b Cuộc sống ban đầu:
- Sớm biết đi biển, buôn bán, trồng
trọt
- Thủ công nghiệp: phát triển
mạnh: đồ gốm, đồ da, mỹ nghệ, nấu rượu…, xưởng thủ công quy mô lớn.
- Kinh tế hàng hóa - tiền tệ pháttriển mạnh, đặc biệt là thương mạiđường biển, hàng hóa chính là nô lệ
- HyLạp và Roma trở thành cácquốc gia giàu mạnh
Trang 26* Hoạt động 3: Tập thể, cá nhân
- GV nêu vấn đề: Điều kiện tự nhiên
ở khu vực tác động như thế nào đến sự
- Chuyển ý: các thị quốc sinh hoạt
theo thể chế chính trị đặc biệt: dân chủ
- GV đặt câu hỏi: Thể chế dân chủ
cổ đại biểu hiện ở điểm nào? So với
phương Đông?
- HS đọc SGK, suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, chốt ý:
Không chấp nhận có vua, có đại
hội công dân, Hội đồng 500 người như
ở Aten…Tiến bộ hơn ở phương Đông
vì ở phương Đông quyền lực nằm
trong tay quý tộc cao nhất là vua
- GV đặt câu hỏi: Có phải ai cũng
có quyền công dân hay không? Vậy
bản chất của nền dân chủ ở đây là gì?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, chốt ý: Bản chất của
nền dân chủ cổ đại ở Hi Lạp và Rôma
đó là nền dân chủ chủ nô (phụ nữ và
nô lệ không có quyền công dân) Vai
2 Thị quốc Địa Trung Hải.
a Nguyên nhân ra đời:
- Do điều kiện tự nhiên và kinh tế,dân cư không tập trung đông
- Thủ công nghiệp và thươngnghiệp phát triển nên thành thị sớmxuất hiện, là cơ sở hình thành các thịquốc
b Tổ chức thị quốc:
Về đơn vị hành chính là một nước,
trong nước thành thị là chủ yếu Thànhthị có lâu đài, phố xá, sân vận động vàbến cảng
c Thể chế dân chủ cổ đại:
- Tính chất dân chủ của thị quốc:
Quyền lực không nằm trong tay quýtộc mà nằm trong tay Đại hội côngdân, Hội đồng 500…Mọi công dân đềuđược phát biểu và biểu quyết nhữngcông việc lớn của quốc gia
d Bản chất của nền dân chủ cổ đại:
ở Hi Lạp và Rôma:
Trang 27trò của chủ nô rất lớn trong xã hội: vừa
có quyền lực chính trị vừa giàu có dựa
trên sự bóc lột nô lệ
- GV có thể cho HS tự đọc thêm
SGK để hiểu thêm về kinh tế của các
thị quốc, mối quan hệ giữa các thị
quốc
- Ngoài ra gợi ý cho HS xem tượng
Pê – ri – clet: Ông là ai? Là người thế
nào? Tại sao người ta lại tạc tượng
ông? (Ông là người anh hùng chỉ huy
đánh thắng Ba Tư, có công xây dựng
Aten đẹp đẽ, thịnh vượng Trong xã
hội dân chủ cổ đại, hình tượng cao quý
nhất là người chiến sĩ bình thường, gần
gũi, thân mật, được đặt ở quảng trường
để tỏ lòng tôn kính, ngưỡng mộ)
Là nền dân chủ chủ nô, dự vào sựbóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nôlệ
* Kết luận: sinh hoạt dân chủ của
các quốc gia cổ đại Hy Lạp-Roma bắtnguồn từ tư tưởng tự do tiến bộ, trởthành truyền thống, để lại dấu ấn sâu
sắc đến châu Âu hiện đại.
5 Củng cố:
- Điều kiện tự nhiên và đời sống con người ở ven bờ Địa Trung Hải
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì ?
6 Dặn dò:
Học sinh trả lời và học thuốc ba câu hỏi trong SGK, trang 23
Tiết 6 Ngày soạn:
Lớp giảng: Líp:10C1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Trang 28Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY –
HILẠP VÀ RÔ – MA (Tiếp)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
Giúp học sinh hiểu đươc nền văn hóa đồ sộ mà người Hi lạp và Rô ma đã
để lại trên tất cả các lĩnh vực từ lịch chữ viết, các môn khoa học khác, văn học,nghệ thuật
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên:
- Sgk, Sgv, giáo án
- Bản đồ “ Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây”
- Một số tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài giảng
* Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự trước khi vào bài
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Trình bày ý nghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng sắt đối với vùng
Địa Trung Hải ?
Câu 2: Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở chỗ nào? Bản chất của nền dân
4 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân
- GV phát vấn: Những hiểu biết cuả
cư dân Địa Trung Hải về lịch và chữ
3 Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma.
a Lịch và chữ viết:
Trang 29
viết? So với cư dân phương Đông có
gì tiến bộ hơn? Ý nghĩa của việc phát
minh ra chữ viết?
- GV gợi ý bằng các câu hỏi gợi
mở: Quan niệm của cư dân Địa Trung
Hải về mặt trời, trái đất? Cách tính
lịch so với cư dân phương Đông? Chữ
viết của cư dân Địa Trung Hải có dế
viết, đễ đọc hơn không? Những chữ
trên Khải hoàn môi Traian có gì giống
với chữ viết của chúng ta bây giờ?
- HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả
lời
- GV nhận xét, chốt ý:
* Hoạt động 2: Tập thể, cá nhân
- GV phát vấn: Hãy trình bày
những hiểu biết của em về các lĩnh vực
khoa học của cư dân cổ đại Địa Trung
Hải? Tại sao nói: “Khoa học đã có từ
lâu nhưng đến Hi Lạp, Rô ma khoa
- GV đặt câu hỏi: Những thành tựu
về văn học, nghệ thuật của cư dân cổ
đại Địa Trung Hải?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, chốt ý:
Văn học: Có các anh hùng ca nổi
tiếng của Hô – me – rơ là I – li – át và
Ô – đi – xê; Kịch có các nhà viết kịch
như Xô – phốc – lơ với vở Ơ – đíp
làm vua, E - sin viết vở Ô – re – xti…
- Người Roma xây dựng được hệ
thống chữ cái đơn giản gồm 20 chữcái, sau hoàn chỉnh thành 26 chữ vớicách ghép linh hoạt và hệ thống ngữpháp chặt chẽ
- Hình thành hệ thống chữ số LaMã
- Đây là những cống hiến lớn laocho nhân loại
c Văn học:
- Lúc đầu truyền miệng: văn học
dân gian (thơ, truyện, truyền thuyết…),
sau ghi chép lại thành các tác phẩm
(sử thi, kịch…) có giá trị độc đáo
- Ca kịch được phổ biến và ưachuộng
-> Người Roma kế thừa và phát
Trang 30* Hoạt động 4: Tập thể, cá nhân
- GV trình bày:
+ Kiến trúc phát triển do truyền
thống có nhiều lễ hội, xây nhiều đền
đài thờ thần thánh
+ Sử dụng tranh ảnh, giới thiệu
cho học sinh về đền thờ Parthènon,
tượng thần Vệ nữ Melos (Venus)
+ Mỹ thuật cổ đại Hylạp -Roma
đạt đến đỉnh cao mà 2000 năm sau vẫn
chưa vượt qua được
- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét về
nghệ thuật của Hi Lạp và Rô ma?
thạch trắng: “Thanh thoát…làm say
mê lòng người…là kiệt tác của muôn
đời”
* Câu hỏi kết bài: Giá trị của nền
văn hóa cổ đại Hy Lạp, Roma đối với
văn minh nhân loại ngày nay?
- HS suy nghĩ trả lời, GV chốt ý:
- GV liên hệ cho học sinh thấy được
những giá trị của nền văn hóa vĩ đại
mà con người đã để lại và phải biết
chân trọng những giá trị văn hóa đó
triển
d Nghệ thuật:
- Người Hy Lạp để lại nhiều đền
đài và tượng đạt đến trình độ tuyệt mỹvới chất liệu thạch cao và cẩm thạch
trắng, tạo nên vẻ đẹp thanh thoát, tinh
tế, tươi tắn, sống động (đền Parthènon, thần Vệ nữ…)
- Người Roma có nhiều công trìnhkiến trúc oai nghiêm, đồ sộ, hoành
tráng (đấu trường, đền đài…).
* Kết luận : Các quốc gia cổ đại
phương Tây đã để lại cho nhân loại disản văn hóa khổng lồ, là cơ sở cho vănminh phương Tây phát triển nhưEngels nhận định: “ Nếu không có HyLạp và Roma cổ đại thì không có châu
Âu hiện đại”
Trang 31- Đọc trước bài 5: “ Trung Quốc phong kiến”, mục 1 và 2, chú ý các từkhó.
* Bài tập về nhà: Lập bảng theo nội dung sau:
Khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III
Cơ cấu xã hội
Vua chuyên chế, quý tộc, quan lại, chủ ruộng đất, tăng lữ, nông dân công
Chữ viết, lịch, thiên văn học, toán học, văn học, sử học, công trình kiến trúc phát triển rực rỡ.
Tiết 7 Ngày soạn:
Lớp giảng: Líp:10C1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Chương III TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Trang 32- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: nông nghiệp làchủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưngcòn yếu ớt.
- Trung Quốc là nước có nền văn hóa lâu đời, có nhiều thành tựu rực rỡ,nhiều phát minh và những bước đi đáng khâm phục
- Trên cơ sở sự kiện lịch sử, học sinh biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết sử dụng sơ đồ ( hoặc tự vẽ sơ đồ ) để hiểu bài giảng
- Nắm vững được các khái niệm cơ bản
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên:
- Bản đồ Trung Quốc thời Tần – Hán, thời Đường và thời Minh – Thanh
- Tranh ảnh: chân dung Tần Thuỷ Hoàng, Khổng Tử, Lý Bạch, KhuấtNguyên….; hình các công trình kiến trúc nổi tiếng Trung Quốc ( tượng tronglăng TTH, Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ… )
- Sơ đồ bộ máy chính quyền Trung Quốc thời Tần và thời Minh
- Lương Ninh, Giáo trình lịch sử thế giới trung đại, ĐHSP
* Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự trước khi vào bài
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Roma đã phát triển như thế nào ? Câu 2: Tại sao các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học ? Câu 3: Giá trị nghệ thuật Hy Lạp được thể hiện như thế nào ?
Trang 333 Dẫn dắt vào bài:
Ở phía Bắc Trung Quốc có một vùng đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu tên làHoa Bắc do phù sa sông Hoàng tạo nên Tại dây, từ 2000 năm trước Côngnguyên, người Trung Quốc đã xây dựng nhà nước cổ đại đầu tiên của mình vàï
mở rộng dần lãnh thổ xuống phía nam, Trải qua các triều đại Hạ, Thương, Chu,
họ đã xây dựng nên một nền văn minh rực rỡ Thế kỷ III TCN, đồ sắt ra đời, xãhội Trung Quốc phân hóa thành hai giai cấp cơ bản (địa chủ và nông dân), là cơ
sở hình thành quan hệ sản xuất phong kiến và thúc đẩy quá trình thống nhất đấtnước
4 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân
- Trước hết GV gợi nhớ lại cho HS
kiến thức đã học ở bài các quốc gia cổ
đại phương Đông, về các giai cấp cơ
bản trong xã hội, sau đó đặt câu hỏi:
Việc sử dụng công cụ bằng sắt ở
Trung Quốc vào thế kỉ V TCN có tác
dụng gì?
- HS dựa vào những kiến thức đã
học ở bài trước, trả lời
- GV củng cố và giải thích thêm cho
HS rõ:
+ Trong xã hội Trung Quốc từ khi
đồ sắt xuất hiện xã hội đã có sự phân
hóa, hình thành hai giai cấp mới: địa
chủ và nông dân lĩnh canh, từ đó hình
thành quan hệ sản xuất phong kiến, đó
là quan hệ bóc lột giữa địa chủ và nông
dân lĩnh canh thay thế cho quan hệ
bóc lột giữa quý tộc và nông dân công
xã
- GV phát vấn: Nhà Tần – Hán
được hình thành như thế nào? Tại sao
nhà Tần lại thống nhất được Trung
Quốc?
- HS đọc SGK, suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, chốt ý: Trên lưu vực
Hoàng Hà và Trường Giang thời cổ đại
có nhiều nước nhỏ thường chiến tranh
xâu xé thôn tính lẫn nhau làm thành
cục diện Xuân Thu Chiến quốc Đến
thế kỉ IV TCN, nhà Tần có tiềm lực
kinh tế, quân sự mạnh hơn cả đã lần
1 Trung Quốc thời Tần – Hán (từ năm 221 TCN đến năm 220)
Trang 34lượt tiêu diệt các đối thủ, đến năm 221
TCN đã thống nhất Trung Quốc, vua
Tần tự xưng là Tần Thủy Hoàng, chế
độ phong kiến Trung Quốc hình thành
Nhà Tần tồn tại được 15 năm sau đố
bị các cuộc khởi nghĩa của Trần Thắng
và Ngô Quảng làm cho suy sụp Lưu
Bang lập ra nhà Hán 206 TCN Đến
đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã
được xác lập
- GV cho HS quan sát sơ đồ bộ máy
nhà nước phong kiến và trả lời câu hỏi:
Tổ chức bộ máy nhà nước phong kiến
thời Tần – Hán ở trung ương và địa
phương như thế nào?
- HS theo dõi sơ đồ, suy nghĩ, trả
trung ương đến địa phương, toàn quốc
chia 36 quận, huyện)
- GV trình bày về chính sách đối
ngoại của nhà Tần – Hán:
- GV phát vấn: Hãy kể tên các cuộc
khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại
sự xâm lược của nhà Tần, nhà Hán?
(gợi ý: ví dụ: cuộc khởi nghĩa của nhân
b Tổ chức bộ máy nhà nước thời
- Ở địa phương: Quan thái thú vàhuyện lệnh (tuyển dụng quan lại chủyếu là hình thức tiến cử)
c Đối ngoại:
- Xâm lược mở rộng lãnh thổ:
đánh chiếm thượng lưu sông Hoàng, vùng Trường Giang đến lưu vực sông Châu, phía đông Thiên Sơn, Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
Trang 35dân ta chống quân Tần thế kỉ III TCN,
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng chống
thành lập như thế nào? Kinh tế thời
Đường so với các triều đại trước? Nội
dung chính sách quân điền?
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà Đường có
gì khác so với triều đại trước?
+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các
cuộc khởi nghĩa nông dân vào cuối
triều đại nhà Đường?
- Các nhóm thảo luận, cử đại diện
nhóm trả lời
- GV nhận xét, bổ sung, chốt ý:
+ Nhóm 1: Sau nhà Hán, Trung
Quốc lâm vào tình trạng loạn lạc kéo
dài, Lý Uyên dẹp được loạn, lên ngôi
Hoàng đế lập ra nhà Đường (618 –
907)
Kinh tế nhà Đường phát triển hơn
các triều đại trước đặc biệt trong nông
nghiệp có chính sách quân điền (lấy
ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang
chia cho nông dân Khi nhận được
ruộng nông dân phải nộp thuế cho nhà
nước theo chế độ tô, dung, điệu, nộp
bằng lúa, ngày công lao dịch và vải)
Thủ công nghiệp và thương nghiệp
thời Đường thịnh đat
+ Nhóm 2: Bộ máy nhà Đường
tiếp tục được củng cố từ Trung ương
đến địa phương làm cho bộ máy cai trị
ngày càng hoàn chỉnh Có thêm chức
Tiết độ sứ Bên cạnh việc cử con em
quan lại cai quản ở địa phương còn có
chế độ thi tuyển chọn làm quan
Nhà Đường tiếp tục chính sách
xâm lược láng giềng, mở rộng lãnh
thổ Nhà Đường đã từng đặt ách thống
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618 – 907).
* Sự thành lập:
Năm 618, Lý Uyên tiêu diệt cáclực lượng cát cứ, lập ra nhà Đường,đỉnh cao của chế độ phong kiến TrungQuốc
* Kinh tế: phát triển toàn diện
- Thực hiện chế độ quân điền, thuthuế tô, dung, điệu; áp dụng kỹ thuậtcanh tác mới vào sản xuất nên năngsuất tăng
- TCN phát triển mạnh (luyện sắt,đóng tàu….)
* Chính trị :
- Tiếp tục hoàn chỉnh bộ máy cai
trị
- Lập chức Tiết độ sứ trấn ải cácmiền biên cương
- Tuyển chọn quan lại qua thi cử
* Đối ngoại: tiếp tục xâm lược mở
rộng lãnh thổ, chiếm Nội Mông, Tây Vực, Triều Tiên, đô hộ An Nam ép Tây Tạng thần phục.
Trang 36trị lên đất nước ta và đã bị nhân dân ta
vùng lên khởi nghĩa trong đó tiêu biểu
có cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan
(năm 722) chống lai sự đô hộ của nhà
Đường
+ Cuối triều nhà Đường, mâu
thuẫn xã hội giữa nông dân với địa chủ
quan lại ngày càng gay gắt dẫn đến
khởi nghĩa nông dân và nhà Đường
5 Củng cố:
1 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc
2 Trình bày sự phát triển kinh tế thời Đường
6 Dặn dò:
1 Học ba câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa, trang 30.
2 Tiếp tục xem trước phần còn lại của bài 5, sưu tập các tư liệu có liênquan
Tiết 8 Ngày soạn:
Lớp giảng: Líp:10C1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Líp:10C4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:
Chương III TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
Trang 37- Trung Quốc là một nước lớn, đông dân, nhiều dân tộc, rất đa dạngnhưng luôn thống nhất dưới một chính quyền luôn luôn tập trung
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ các giai cấptrong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần –Hán cho đến thời Minh – Thanh Chính sách xâm lược, chiếm đất đai của cáchoàng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: nông nghiệp làchủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưngcòn yếu ớt
- Trung Quốc là nước có nền văn hóa lâu đời, có nhiều thành tựu rực rỡ,nhiều phát minh và những bước đi đáng khâm phục
- Trên cơ sở sự kiện lịch sử, học sinh biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết sử dụng sơ đồ ( hoặc tự vẽ sơ đồ ) để hiểu bài giảng
- Nắm vững được các khái niệm cơ bản
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên:
- Bản đồ Trung Quốc thời Tần – Hán, thời Đường và thời Minh – Thanh
- Tranh ảnh: chân dung Tần Thuỷ Hoàng, Khổng Tử, Lý Bạch, KhuấtNguyên….; hình các công trình kiến trúc nổi tiếng Trung Quốc ( tượng tronglăng TTH, Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ… )
- Sơ đồ bộ máy chính quyền Trung Quốc thời Tần và thời Minh
- Lương Ninh, Giáo trình lịch sử thế giới trung đại, ĐHSP
* Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số
- Ổn định trật tự trước khi vào bài
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây? Ý nghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng sắt đối với các quốc gia này?
Câu 2: Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Nhà Minh và nhà
Thanh đã được thành lập như thế
3 Trung Quốc thời Minh – Thanh.
Trang 38Phong trào khởi nghĩa nông dân của
Chu Nguyên Chương đã thành lập nhà
Minh (1638 – 1644) Khởi nghĩa của
- GV phát vấn: Dưới thời Minh kinh
tế Trung Quốc có điểm gì mới so với
các triều đại trước? Biểu hiện?
- HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả
lời
- GV nhận xét, chốt ý: Các vua triều
Minh đã thi hành nhiều biện pháp
nhằm khôi phục, phát triển kinh tế
Đầu thế kỉ XVI, quan hệ sản xuất
TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc,
biểu hiện trong các ngành nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương
nghiệp Các thành thị mọc lên nhiều và
rất phồn thịnh Bắc Kinh, Nam Kinh
không chỉ là trung tâm chính trị mà
còn là trung tâm kinh tế lớn
- GV có thể giải thích thêm: Sự
thịnh trị của nhà Minh còn biểu hiện ở
lĩnh vực chính trị: ngay từ khi lên ngôi
Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây
dựng chế độ chuyên chế TW tập quyền
(quyền lực ngày càng tập trung vào tay
nhà vua, bỏ chức thừa tướng, thái úy,
giúp việc cho vua là 6 bộ, vua tập
trung mọi quyền lực trong tay, trực
tiếp chỉ huy quân đội)
- GV đặt câu hỏi: Tại sao nhà Minh
với nền kinh tế, chính trị thịnh đạt như
vậy lại sụp đổ?
- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và
phân tích cho HS thấy: Cũng như các
triều đại phong kiến trước đó, cuối
a Sự thành lập nhà Minh, nhà Thanh:
- Nhà Minh thành lập (1638 –1644), người sáng lập là Chu NguyênChương
- Nhà Thanh thành lập 1644 –1911
b Sự phát triển kinh tế dưới thời Minh, Thanh:
- Từ thế kỉ XVI đã xuất hiện mầm
mống quan hệ sản xuất TBCN:
+ TCN xuất hiện công trường thủcông, quan hệ chủ - người làm thuê + Nhiều thành thị ra đời, kinh tếphồn thịnh
Bộ máy nhà nước phong kiếnngày càng tập quyền Quyền lực ngàycàng tập trung vào tay nhà vua
Cuối thời Minh, mâu thuẫn XHtăng cao, khởi nghĩa của Lý Tự Thànhlật đổ nhà Minh
Trang 39triều Minh ruộng đất ngày càng tập
trung trong tay giai cấp quý tộc, địa
chủ còn nông dân ngày càng cực khổ:
ruộng ít, sưu cao, thuế nặng cộng với
phải đi lính phục vụ cho các cuộc
chiến tranh xâm lược, mở rộng lãnh
thổ của các triều vua Vì vậy mâu
thuẫn giữa nông dân với địa chủ ngày
càng gay gắt, cuộc khởi nghĩa nông
dân của Lý Tự Thành làm cho nhà
+ Nhà Mãn Thanh khi vào Trung
Quốc lập ra nhà Thanh đã thi hành
chính sách áp bức dân tộc, bắt người
Trung Quốc ăn mặc theo phong tục
người Mãn, mua chuộc địa chủ người
Hán, giảm thuế cho nông dân nhưng
mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng dẫn đến
khởi nghĩa nông dân khắp nơi
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách
“bế quan tỏa cảng” trong bối cảnh bị
sự nhòm ngó của TB phương Tây dẫn
đến sự suy sụp của CĐPK CM Tân
Hợi năm 1911 làm cho nhà Thanh sụp
lĩnh vực tư tưởng chủa chế độ phong
kiến Trung Quốc?
+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò
quan trọng trong lĩnh vực tư tưởng,
người kjowir xướng Nho học là Khổng
Tử Từ thời Hán Nho giáo đã trở thành
=> Vào thời nhà Thanh, khởi nghĩa
nổ ra liên tục, nhà Thanh suy yếu, tưbản phương Tây lợi dụng xâm lược,chế độ phong kiến Trung Quốc hìnhthành từ năm 221 TCN đến năm 1911thì sụp đổ
4 Văn hóa Trung Quốc
a Tư tưởng:
- Nho giáo là cơ sở tư tưởng quan
trọng nhất của chế độ phong kiến
Trung Quốc (học thuyết chính danh định phận, quan niệm về tam cương, ngũ thường, về tu thân tề gia ).
Trang 40công cụ thống trị về mặt tinh thần với
quan niệm vua – tôi, cha – con, chồng
– vợ…nhưng về sâu Nho giáo càng trở
nên bảo thủ, lỗi thời và kìm hãm sự
phát triển của xã hội
Phật giáo cũng thịnh hành nhất là
thời Đường Thời Đường vua Đường
đã cử các nhà sư sang Ấn Độ lấy kinh
Phật như cuộc hành trình đầy gian nan,
vất vả của nhà sư Đường Huyền
Văn học: Thơ phát triển mạnh
dưới thời Đường với những tác giả tiêu
biểu: Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị…
Tiểu thuyết phát triển mạnh dưới thời
Minh, Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi
tiếng như: Thủy hử của Thi Nại Am,
Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán
Trung, Tây Du kí của Ngô Thừa Ân,
Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần…
KHKT: Người TQ đạt được nhiều
thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực hàng
hải như: bánh lái, la bàn, thuyền buồm
nhiều lớp Nghề in, làm giấy, gốm, dệt,
luyện sắt, khai thác khí đốt cũng được
người TQ biết khá sớm
- GV cho HS quan sát tranh Cố
Cung Bắc Kinh và yêu cầu HS nhận
xét, sau đó GV có thể nhận xét, cho
HS thấy: Cố Cung biểu tượng cho uy
quyền của CĐPK, nhưng đồng thời
cuãng biểu hiện tài năng và nghệ thuật
trong xây dựng của nhân dân TQ
c Khoa học kỹ thuật:
- Đạt nhiều thành tựu trong các
lĩnh vực thiên văn học, toán học, ydược học
- Đạt thành tựu lớn trong lĩnh vựchàng hải, nghề in, làm giấy, gốm, dệt,luyện sắt… và kĩ thuật xây dựng cáccung điện phục vụ cho CĐPK
4 Củng cố:
1 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc
2 Trình bày sự phát triển kinh tế thời Minh – Thanh
3 Văn hóa Trung Quốc
5 Dặn dò:
1 Học ba câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa, trang 30.