1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lịch sử 12 năm 2014 2015

286 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 1 SGK 3 nhân vật chủ yếu tại hội nghị kết hợp với giảng giải bổ sung: Tháng 2/1945 khi cuộc chiến tranh thế giới thứ bước vào giai đoạn cuối những

Trang 1

Tiết 1 Ngày soạn:

Lớp giảng: Líp:12A1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945

ĐẾN NĂM 2000

CHƯƠNG I SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)

Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới

thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: Tư bản chủ nghĩa và

xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các

mối quan hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh

- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò quan trọng của Liên hợp quốc

2 Thái độ:

Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết quý trọng, giữ gìn hoà bình thế giới

- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng

tháng Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình

hình thế giới, với cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh.

3 Kỹ năng:

- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.

Trang 2

- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênhhình…

- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên:

- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ

đồ tổ chức LHQ

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo

* Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

- Ổn định trật tự trước khi vào bài

2 Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12:

Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và có 2 phần:

+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại (1945 – 2000)

+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000)

3 Dẫn dắt vào bài:

GV trình bày nêu vấn đề: Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhiềuvấn đề mang tầm quốc tế được đặt ra như số phận của các nước tham gia phephát xít, tổ chức lại thế giới sau khi chiến tranh kết thúc và phân chia thành quảgiữa các nước thắng trận Vậy những vấn đề đó sẽ được giải quyết như thế nào?Các em cùng theo dõi bài và tìm câu trả lời

4 Bài mới:

Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta được

triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn học sinh quan sát

hình 1 SGK (3 nhân vật chủ yếu tại hội

nghị) kết hợp với giảng giải bổ sung:

Tháng 2/1945 khi cuộc chiến tranh

thế giới thứ bước vào giai đoạn cuối

những người đúng đầu ba nước lớn

trong Mặt trận Đồng Minh chống phát

xít là Liên Xô, Mĩ, Anh họp Hội nghị

cấp cao tại Ianta để thương lượng, giải

quyết những mâu thuẫn tranh chấp với

I Hội nghị Ianta (2 - 1945) và những thoả thuận của 3 cường quốc

1 Bối cảnh lịch sử:

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứhai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiếtđặc ra trước các nước Đồng minh đòihỏi phải giải quyết , đó là:

+ Việc nhanh chóng đánh bại các nướcphát xít

Trang 3

Hội nghị diễn ra từ ngày 04 đến

11/12/1945, còn gọi là Hội nghị tam

cường, vì Liên Xô, Anh, Mĩ là 3 nước

lớn mạnh nhất, giữ vai trò chủ chốt

trong chiến tranh và đựơc coi là là lực

lượng nòng cốt của Mặt trận Đồng

minh chống phát xít Song thực ra lực

lượng lớn mạnh nhất chi phối cục diện

chiến tranh là 2 nước Xô và Mĩ

GV giảng thêm: Ba cường quốc tham

gia chiến tranh chống phát xít đều

nhằm thực hiện những mục tiêu gắn

với lợi ích của gia cấp cầm quyền và

những lợi ích dân tộc của mỗi nước

Cũng vì thế, Hội nghị Ianta trở thành

Hôi nghị thực hiện những mục tiêu của

chiến tranh của mỗi nước thành viên,

hay nói cách khác, hội nghị để tranh

giành, phân chia thành quả cuộc chiến

tranh chống phát xít tương ứng với so

sánh lực lượng, vị trí, đóng góp của

mỗi nước trong cuộc chiến tranh.Do

vậy, hội nghị diễn ra rất gay go, quyết

liệt

- HS nghe, ghi chép

- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị I

đã đưa ra những quyết định quan

trọng nào?

- HS theo dõi SGK phát biểu

- GV nhận xét, kết luận: Sau những

cuộc tranh cãi quyết liệt, cuối cùng

Hội nghị cũng đi đến những quyết

định quan trọng:

+ Việc nhanh chống đánh bại hoàn

toàn các nước phát xít, Hội nghị đã

Trang 4

quân phiệt Nhật Để kết thúc sớm

chiến tranh trong thời gian 2 đến 3

tháng sau khi đánh bại PX Đức, Liên

Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á

+ Ba cường quốc thống nhất thành

lập tổ chức Liên hợp quốc dựa trên nền

tảng và nguyên tắc cơ bản là sự thống

nhất giữa 5 cường quốc: Liên Xô, Mĩ,

Anh, Pháp, Trung Quốc để giữ gìn hoà

bình, an ninh thế giới sau chiến tranh

+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng

quân tại các nước nhằm giải giáp quân

đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh

hưởng ở châu Âu và châu Á

- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này,

GV treo bản đồ thế giới sau CTTG 2

lên bảng hướng dẫn học sinh kết hợp

quan sát với phần chữ in nhỏ trong

- Sau đó GV đưa ra câu hỏi: Qua

những quyết định quan trọng của Hội

nghị Ianta và qua việc quan sát trên

bản đồ các khu vực, phạm vi ảnh

hưởng của Liên Xô, của Mĩ em có

nhận xét gì về Hội nghị Ianta?

- HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ

sung cho nhau

- GV nhận xét, phân tích và kết luận:

Như vậy, Hội nghị Ianta và những

quyết định của Hội nghị này đã tạo ra

khuôn khổ để phân chia phạm vi ảnh

hưởng và thiết lập một trật tự thế giới

mới sau chiến tranh Việc phân chia

phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một

trật tự thế giới mới đó chủ yếu thực

hiện và định đoạt bởi 2 siêu cường đại

diện cho 2 chế độ chính trị đối lập

nhau là Liên Xô (XHCN) và Mĩ

(TBCN) Do đó, người ta thường gọi là

“Trật tự hai cực Ianta”

thúc chiến tranh

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốcnhằm duy trì hòa bình và an ninh thếgiới

- Thỏa thuận vị trí đóng quân, giải giáp

quân đội phát xít và phân chia phạm viảnh hưởng

+ Châu Âu: Liên Xô đóng quân ởĐông Đức, Đông Béclin và Đông Âu;

Mĩ, Anh, Pháp đóng quân ở Tây Đức,Tây Béclin và Tây Âu

+ Châu Á: Liên Xô tham gia chốngNhật, giữ nguyên thể trạng Mông Cổ,Liên Xô đóng quân ở vĩ tuyến 38 Bắcbán đảo Triều Tiên, Mĩ đóng quân ở vĩtuyến 38 Nam bán đảo Triều Tiên

3

Tác động:

Những quyết định của Hội nghị Ianta

đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh, thường gọi là trật tự 2 cực Ianta

Trang 5

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

GV hướng dẫn quan sát hình 2(Lễ kí

Hiến chương LHQ tại San Phranxixcô

(Mĩ)) và giới thiệu: Sau Hội nghị

Ianta không lâu, từ ngày 25/4 đến

26/6/1945, một Hội nghị quốc tế lớn

được triệu tập tại Phranxixcô ( Mĩ )

với sự tham gia của đại biểu 50 nước

để thông qua Hiến chương Liên hợp

quốc Ngày 24/10/1945, với sự phê

chuẩn của Quốc hội các nước thành

viên, bản Hiến chương chính thức có

hiệu lực, vì lí do đó, ngày 31/10/1945,

Đại hội đồng LHQ quyết định lấy ngày

24/10 hàng năm làm ngày Liên hợp

của LHQ là duy trì hoà bình và an

ninh thế giới, phát triển các mối quan

hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến

hành hợp tác quốc tế giứâcc nước trên

cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng

và quyền tự quyết giữa các dân tộc

- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện

+ Không can thiệp vào công việc nội

bộ của bất cứ nước nào

+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng

con đường hoà bình

+ Chung sống hoà bình và đảm bảo

II Sự hình lập Liên hợp quốc

1 Sự thành lập:

- Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, một Hộinghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nước họp tại San Phranxixcô (Mĩ ) đã thông qua Hiến chương và tuyên bố thành lập

tổ chức LHQ

2 Mục đích:

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết

3 Nguyên tắc hoạt động.:

- Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dântộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình

- Chung sống hoà bình và đảm bảo

sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô,

Trang 6

sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô,

Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc

- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Theo em,

nguyên tắc đảm bảo nhất trí giữa 5

cường quốc có tác dụng gi?

- Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, kết luận: Đây là một

nguyên tác quan trọng đảm bảo cho

LHQ thực hiện chức năng duy trì thế

giới trong trật tự Ianta đồng thời nó trở

thành nguyên tắc thực tiễn lớn đảm

bảo cho sự chung sóng hoà bình , vừa

đấu tranh, vừa chung sống trên thế

giới Nguyên tắc nhất trí còn để ngăn

chặn không để nước lớn nào khống chế

đuợc LHQ vào mục đích bá quyền

nước lớn Tuy có lúc bị tê liệt nhưng

trong hơn 50 năm qua, LHQ không

rơi vào tình trạng khống chế của một

sinh tìm hiểu trong SGK

Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

Trang 7

- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ

tổ chức LHQ và bằng những hiểu biết

của bản thân, em hãy đưa ra đánh giá

của mình về vai trò của LHQ trong

hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự

giúp đỡ gì đối với Việt Nam?

- HS trao đổi, thảo luận, phát biểu ý

kiến của mình

-GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Xét

theo tôn chỉ, mục đích và nguyên tắc

hoạt động LHQ là một tổ chức quốc tế

lớn nhất có vị trí quan trọng trong sinh

hooạt quốc tế hiện nay Hơn 50 năm

tồn tại và phát triển của mình, LHQ đã

có những đóng góp quan trọng giữ gìn

hoà bình và an ninh thế giới, đã có

đóng góp quan trọng trong quá trình

phi thực dân hoá, cũng như có nhiều

nỗ lực trong việc giải trừ quân bị và

hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân

Ngoài ra, LHQ có nhiều đóng góp

Tổ chức Liên hợp quốc ( UNO )

Các cơ quan

chủ yếu

Các cơ quan chuyên môn

Các cơ quan khác Đại hội đồng

Hàng hải IMO

Hội đồng tài chính IFC

Lao động quốc tế ILO

Giáo dục, khao học, văn hoá UNESCO

Bưu chính IPU

L thực, n.nghiệp FAO FAO

Quỹ tiền tệ quốc

tế IMF

Y tế thế giới WHO

Sở hữu tri thức thế giới WIDO

Trang 8

đáng kể trong việc thúc đẩy mối quan

hệ hơp tác kinh tế, chính trị, văn hoá,

giáo dục, y tế giữa các nước hội viên

và trợ giúp cho các nước đang phát

triển, thực hiện cứu trợ cho các nước

hội viên khi gặp khó khăn

Trong quá trình xây dựng và phát triển

đất nước, Việt Nam đã nhận được

nhiều sự trợ giúp của các tổ chức LHQ

như: UNESCO, FAO, WHO, IMF…

Đến năm 20006 LHQ có 192 quốc gia

thành viên Từ tháng 9/1977, Việt

Nam là thành viên thứ 149 của LHQ

Ngày 16/10/2007đại hội đồng LHQ đã

bầu Việt Nam làm uỷ viên không

thường trực Hội đồng bảo an, nhiệm

kỳ 2008 – 2009

5 Củng cố

GV nêu một số câu hỏi và hướng dẫn HS tự củng cố kiến thức:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trật tự thế giới - Ianta mới được hìnhthành như thế nào?

- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợpquốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?

- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc

tế như thế nào?

6 Dặn dò

- Ôn lại nội dung bài học dựa theo câu hỏi củng cố kiến thức cuối giờ.

- Đọc trước bài 2 và tìm hiểu nội dung các kênh hình trong SGK

Trang 9

Tiết 2 Ngày soạn:

Lớp giảng: Líp:12A1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

LIÊN BANG NGA(1991 – 2000)

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991)

LIÊN BANG NGA (1991 -2000)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Khái quát được công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 -1991 như công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh, những thành công trong việc xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH Đồng thời cũng thấy được quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang xô viết

- Hiểu được sự ra đời của các nước XHCN ở Đông Âu và quá trình xây dựng CNXH (1950 - những năm 70) và quá trình khủng hoảng, sụp đổ của hệ thống CNXH ở Đông Âu

- Trình bày được mối quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và các nước XHCN khác: quan hệ kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, quan hệ chính trị - quân sự

2 Thái độ:

- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và

nhân dân các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH

- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm cảu

những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút

ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta

3 Kỹ năng:

- Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa

Liên Xô và các nước Đông Âu

- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…

Trang 10

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên:

- Biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với thế giới; Biểu đồ tỉ lệ sản phẩm nông nghiệp của Liên Xô so với 1913; lược đồ các nước Đông Âu sauCTTG thứ hai

- Tranh ảnh có liên quan

- Tài liệu tham khảo khác

* Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

- Ổn định trật tự trước khi vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng của những quyết

định đó đến tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ 2?

- Trình bày sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của tổ

chức Liên hợp quốc?

3 Dẫn dắt vào bài:

Sau khi CTTG thứ hai kết thúc, trên thế giới đã hình thành 2 hệ thống chính trị đối lập: hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu và hệ thống TBCN do Mĩ đứng đầu

Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu các nước trong hệ thống XHCN bao gồm Liên

Xô và các nước DCND Đông Âu

1 Những thành tự chính trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô và Đông Âu từ 1945 đến những năm 70, quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô

và các nước XHCN Đông Âu

2 Sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu cùng với những nguyên nhân đưa tới sự sụp đổ đó

3 Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 và hiện nay

4 Bài mới:

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV đặt câu hỏi:Tại sao Liên Xô phải

tiến hành khôi phục kinh tế (1945 –

1950)? Thắng lợi của kế hoạch 5 năm

khôi phục kinh tế có ý nghĩa quan

Trang 11

CTTG thứ hai, Liên Xô là nước thắng

trận, song lại là nước bị tàn phá nặng

nề cả về người và của: hơn 27 triệu

người chết, 1710 thành phố và hơn

70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32000 xí

nghiệp bị tàn phá Do vậy Liên Xô

phải bắt tay thực hiện kế hoạch 5 năm

khôi phục kinh tế (1946-1950)

Với truyền thống tự lực tự cường và

với bản lĩnh kiên cường của con người

XHCN, nhân dân Liên Xô đã hoàn

thành kế hoạch trước thời hạn 9 tháng

Sản xuất công nông nghiệp đều hồi

phục; đặc biệt mùa thu 1949 Liên Xô

đã chế tạo thành công bom nguyên tử

phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử

của Mĩ

Việc hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi

phục kinh tế có ý nghĩa hết sức quan

trọng , là nền tảng vững chắc cho công

cuộc xây dựng CNXH về sau đạt nhiều

thành tựu to lớn

*Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV giảng giải: Trong thời gian này,

Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài

hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật

chất – kĩ thuật của CNXH

- GV cho HS quan sát biểu đồ tỉ trọng

công nghiệp Liên Xô so với thế giới

(thập niên 70), biểu đồ tỉ trọng nông

nghiệp của Liên Xô so với 1913, hình

ảnh du hành vũ trụ của Gagarin (1934

– 1968) Sau đó, GV đặt câu hỏi:

Quan sát biểu đồ, tranh ảnh và SGK,

em hãy cho biết sau khi khôi phục kinh

tế, Liên Xô đã làm gì để để tiếp tục xây

dựng Cơ sở vật chất - kĩ thuật của

CNXH? Và đạt thành tựu như thế

nào?

- HS quan sát, phát biểu ý kiến

GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau

khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên

mặc dù là nước thắng trận, song LX lại

bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất.Dovậy LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôiphục kinh tế (1946- 1950)

- Kết quả: Công – nông nghiệp đềuđược phục hồi, khoa học - kỹ thuậtphát triển nhanh chóng Năm 1949,Liên Xô chế tạo thành công bomnguyên tử, phá vỡ thế độcc quyền vũkhí nguyên tử của Mĩ

Trang 12

Xô tiếp tục thực hiện nhiều kế hoạch

dài hạn nhằm xây dựng CSVCKT của

CNXH như kế hoạch 5 năm lần thứ 5

(1951-1955 ), lần thứ 6 (1956 – 1060),

lần thứ 7 (1959 – 1965 ), lần thứ 8

(1966 – 1970), lần thứ 9 (1971 – 1975)

thành tựu đạt được rất to lớn

+ Về công nghiệp: Liên Xô trở thành

cường quốc công nghiệp đứng thứ hai

thế giới ( Sau Mĩ) Từ giữa thập niên

70, sản lượng công nghiệp Liên Xô

chiếm khoảng 20% tổng sản lượng

công nghệp toàn thế giới Liên Xô dẫn

đầu nhiều ngành công nghiệp: dầu mỏ,

than, quặng sắt, công nghiệp vũ trụ,

công nghiệp điện nguyển tử…

+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng

dù không ít khó khăn Sản phẩm nông

nghiệp 1970 tăng 3,1 lần so với

1913(năm cao nhất) của chế độ Nga

Hoàng

+ Khoa học kỹ thuật đạt được những

thành tựu rực rỡ Biểu tượng cho thành

tựu KHKT của Liên Xô là công cuộc

chinh phục vũ trụ Tháng 10/1957,

Liên Xô phóng thành công vệ tinh

nhân tạo đầu tiên, tháng 4/1961, người

đầu tiên – công dân Liên Xô Iuri

Gagarin đã cùng con tàu Phương Đông

bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ

nguyên chinh phục vũ trụ của loài

người

+ về văn hoá – xã hội, đất nước Liên

Xô có nhiều biến đổi, chính trị luôn ổn

định, trình độ học vấn của nhân dân

được nâng cao, ¾ số dân có trình độ

đại học và trung học

- GV nêu câu hỏi: Những thành tựu

của LX đạt đựơc trong khôi phục kinh

tế và xây dựng CSVCKT của CNXH có

ý nghĩa như thế nào?

- HS thảo luận, phát biểu, bổ sung cho

nhau

- GV nhận xét, kết luận : Những thành

tựu đạt đựơc đã củng cố và tăng cường

- Công nghiệp: LX trở thành cườngquốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới( Sau Mĩ)

- Nông nghiệp: Trung bình hàng nămtăng 16% dù gặp nhiều khó khăn

- KHKT đạt nhiều tiến bộ vượt bậc.Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiênphóng thành công vệ tinh nhân tạo.Năm 1961, Liên Xô đã phóng tàu vũtrụ đưa con người bay vòng quanh tráiđất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũtrụ của loài người

- Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi,

¾ dân số có trình độ đại học và trunghọc Xã hội luôn ổn định về chính trị

* Ý nghĩa: Những thành tựu đạt đựơc

Trang 13

sức mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng

cao uy tín và vị trí của LX trên trường

quốc tế, tạo điều kiện cho Liên Xô

thực hiện chính sách đối ngoại tích

cực, ủng hộ PTCM thế giới Do vậy,

trong nhiều thập kỉ sau chiến tranh,

Liên Xô đã trở thành nước XHCN lớn

nhất, hùng mạnh nhất, trở thành chỗ

dựa cho PTCM thế giới và là thành trì

của hoà bình thế giới

- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng

CNXH thời kì này đã phạm những sai

lầm, thiếu sót: đó là tư tưởng chủ quan,

nóng vội, đốt cháy giai đoạn, như đề ra

“kế hoạch xây dựng chủ nghĩa cộng

sản trong vòng 15 - 20 năm”, hoặc vẫn

duy trì nhà nước quan liêu bao cấp;

không tôn trọng quy luật khách quan

về kinh tế (Trong công nghiệp thiếu sự

phát triển hài hoà giữa công nghiệp

nặmg và công nghiệp nhẹ); thiếu dân

chủ và công bằng xã hội Tuy nhiên,

lúc này những thiếu sót sai lầm đó

chưa dẫn đến trì trệ, khủng hoảng sâu

sắc như cuối những năm 70 Lúc này,

nhân dân Liên Xô hăng hái tin tưởng

vào công cuộc xây dựng CNXH, xã

hội Xô Viết vẫn ổn định

* Hoạt động 1: GV, HS

- GV hướng dẫn HS đọc thêm 1 số vấn

đề sau:

GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ

các nước DCND Đông Âu và làm rõ

nhà nước DCND Đông Âu được thành

lập và củng cố như thế nào?Sự ra đời

của nhà nước DCND Đông Âu có ý

nghĩa gì?

Nhìn trên lược đồ các em thấy 8 nước

DCND Đông Âu nằm gần nước Liên

Xô đó là: Ba Lan, CHDC Đức, Tiệp

Khắc, Hungari, Rumani, Nam Tư,

Bungari và Anbani

đã củng cố và tăng cường sức mạnhcho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín

và vị trí của Liên Xô trên trường quốc

tế, làm cho Liên Xô trở thành nướcXHCN lớn nhất và là chỗ dựa choPTCM

2 Các nước Đông Âu (Đọc thêm)

a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

Trang 14

Trước chiến tranh, các nước Đông Âu

( trừ CHDC Đức ) là những nước tư

bản chậm phát triển, lệ thuộc vào các

nước Anh, Pháp, Mĩ Trong chiến

tranh thế giới thứ hai, họ bị các nước

đế quốc xâm lược, chiếm đóng và

phong trào đấu tranh giải phóng dân

tộc do các Đảng Cộng sản lãnh đạo

Riêng nước Đức là bộ phận của CNTB

phát triển bị CNPX thống trị

Trong những năm 1944 – 1945, chớp

lấy thời co HQLX tiến quân truy quét

quân đội PX Đức qua lãnh thổ Đông

Âu, nhân dân các nước Đ.Âu nổi dậy

giành chính quyền thành lập các nhà

nước DCND

Ban đầu, nhà nước DCND Đ.Âu là

chính quyền liên hiệp gồm đại biểu các

giai cấp đảng phái chính trị đã từng

tham gia mặt trận chống phát xít Giai

cấp tư sản và các đảng phái của họ có

một lực lượng và vị trí quan trọng

trong các chính phủ liên hiệp này và

họ âm mưu đưa các nước Đ.Âu quay

trở lại con đường TBCN

Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và

giai cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi

theo con đường TBCN hoặc XHCN

diễn ra quyết liệt Được sự giúp đỡ của

Liên Xô, giai cấp vô sản đã thắng thế

thiết lập chính quyền vô sản và đẩy

mạnh cải cách dân chủ: cải cách ruộng

đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn

của tư bản trong và ngoài nước, thực

hiện các quyền tự do dân chủ… Từ

1948 – 1949, các nước Đ Âu căn bản

- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âulần lượt hoàn thành cách mạng DCND,thiết lập chuyên chính vô sản, thựchiện nhiều cải cách dân chủ và tiến lênxây dựng CNXH

- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nước DCNDĐ.Âu đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏiphạm vi một nước và trở thành hệthống thế giới

b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các

Trang 15

* Hoạt động 2: GV, HS

- GV giúp HS hiểu rõ câu hỏi: Các

nước Đ.Âu xây dựng CNXH trong bối

cảnh lịch sử như thế nào?Họ đã đạt

những thành tựu gi? Ý nghĩa của

những thành tựu đó?

Sau khi hoàn thành CM DCND, các

nước Đ.Âu đã thực hiện nhiều kế

hoạch 5 năm xây dựng CSVCKT của

CNXH trong bối cảnh nhiều khó khăn

phức tạp, các nước này dều xuất phát

từ trình độ phát triển thấp, CSVC lạc

hậu (trừ T.Khắc, CHDC Đức) lại bị

các nước đế quốc bao vây kinh tế và

can thiệp phá hoại về chính trị, các thê

lực phản động trong nước không

ngừng chống phá Tuy thế, với sự

giúp đỡ hiệu quả của Liên Xô và sự nỗ

lực vươn lên của nhân dân, các nước

Đ.Âu đã giành những thắng lợi to lớn

Các nước Đ.Âu đã xây dựng thắng lợi

nền công nghiệp dân tộc, điện khí hoá

toàn quốc, nâng cao sản lượng lên

hàng chục lần Nông nghiệp phát triển

nhanh chóng, trình độ KHKT được

nâng lên rõ rệt Từ những nước nghèo

các nước Đ.Âu trở thành các quốc gia

công – nông nghiệp

+ Thuận lợi: Nhận được sự giúp đơccủa LX

- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn

về kinh tế và khoa học, kĩ thuật, đưacác nước XHCN Đ.Âu trở thành cácquốc gia công – nông nghiệp, sự tiến

bộ về kinh tế và kĩ thuật của các nướcthành viên, không ngừng nâng cao đờisống nhân dân

+ Hạn chế: Chưa coi trọng đầy đủ việc

áp dụng các thành tự về KHKT tiêntiến của thế giới

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu.

+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp táckinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuật giữacác nước XHCN

+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việcthúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩthuật của các nước thành viên, không

Trang 16

+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòngthủ quân sự và chính trị giữa các nướcXHCN châu Âu.

+ Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu

và thế giới, tạo nên thế cân bằng vềquân sự giữa XHCN và TBCN

* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diệngiữa các nước XHCN đã được củng cố

và tăng cường sức mạnh của hệ thốngXHCN thế giới; ngăn chặn, đẩy lùi âmmưu của CNTB

5 Củng cố:

1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70

2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu

6 Dặn dò: Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà.

Tiết 3

Trang 17

Ngày soạn:

Lớp giảng: Líp:12A1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945 – 1991) LIÊN BANG NGA(1991 – 2000) Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991) LIÊN BANG NGA (1991 -2000) (Tiếp) I MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần: 1 Kiến thức - Cuộc khủng hoảng của Liên Xô và các nước Đông Âu, nguyên nhân tan rã chế độ XHCN ở các nước này - Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991 – 2000) sau khi Liên Xô tan rã 2 Thái độ: - Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm cảu những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết cho công cuộc đổi mới của nước ta 3 Kỹ năng: - Biết so sánh các những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên Xô và các nước Đông Âu - Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,… II CHUẨN BỊ * Giáo viên: - Tranh ảnh có liên quan đến bài - Tài liệu tham khảo khác * Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

- Ổn định trật tự trước khi vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 18

Câu hỏi: Những thành tựu nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng CSVC của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: GV, HS

- GV hướng dẫn HS đọc thêm để làm

rõ vấn đề: Tại sao cuối những năm 70

đầu những năm 80 đất nước LX lâm

vào tình trạng suy thoái?

GV phân tích: Năm 1973, thế giới

bùng nổ cuộc khủng hoảng dầu mỏ

nghiêm trọng chưa từng có Cuộc

khủng hoảng này đã đánh mạnh vào

chính trị, kinh tế, tài chính, tiền tệ của

tất cả các nước, đặt ra cho nhân loại

những vấn đề bức thiết phải giải quyết

như: Sự bùng nổ dân số, cạn kiệt tài

nguyên, ô nhiễm môi trường, yêu cầu

đổi mới thích nghi về kinh tế, chính trị,

xã hội trước sự phát triển vượt bậc của

cuộc CMKHKT Trong bối cảnh đó,

những người lãnh đạo Đảng và Nhà

nước Liên Xô chủ quan cho rằng

QHSX XHCN không chịu tác động

của cuộc khủng hoảng chung toàn thế

giới, đo đó chậm thích ứng, chậm sửa

đổi Những hạn chế sai lầm trong công

cuộc xây dựng CNXH trước kia nay

càng trở nên không phù hợp, cản trở sự

phát triển mọi mặt của xã hội Xô Viết,

làm cho nhân dân bất mãn Do đó, vào

cuối những năm 70, đầu những năm

80, đất nước Liên Xô lâm vào suy

thoái cả kinh tế lẫn chính trị Trình độ

kĩ thuật, chất lượng sản phẩm ngày

càng giảm sút so với các nước Phương

Tây, đời sống chính trị có những

chuyển biến phức tạp, xuất hiện những

tư tưởng và các nhóm đối lập chống lại

Đảng Cộng sản và nhà nước Xô Viết

Thu nhập quốc dân giảm 2,5lần, sản

xuất công nghiệp giảm 2,5 lần, nông

nghiệp giảm 3,5 lần, thu nhập đầu

II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giưã những năm 70 đến năm 1991.

1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô (Đọc thêm)

- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu

mỏ bùng nổ đã đánh mạnh vào nềnkinh tế, chính trị của tất cả các nước,nhưng Liên Xô lại chậm sửa đổi đểthích ứng với tình hình mới đó Do đó,đến cuối những năm 1970 đất nướcLiên Xô lâm vào suy thoái cả kinh tếlẫn chính trị

Trang 19

người giảm 3 lần.

- Sau đó, GV thông báo : Trong

bối cảnh đó, 3/1985 M Gioócbachốp

lên nắm quyền lãnh đạo đảng và Nhà

nước Liên Xô đã tiến hành công cuộc

cải tổ đất nước nhằm khắc phục những

thiếu sót và sai lầm trước đây, đưa đất

nước thoát khỏi khủng hoảng và xây

dựng một nhà nước dân chủ, nhân văn

đúng như bản chất của nó

- Về nội dung, đường lối, kết quả công

cuộc cải tổ, GV thông báo cho học

sinh bằng cách treo lên bảng niên biểu

các sự kiện quan trọng ở LX trong

thời gian tiến hành cải tổ của G ( 1985

– 1991 ) mà Gv đã chuẩn bị sẵn từ

trước

- Tháng 3/1985, M.Gioócbachốp lênnắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhànước Liên Xô đã tiến hành công cuộccải tổ đất nước:

- Nội dung và đường lối cải tổ: Tậptrung vào việc “cải cách kinh tế triệtđể”, sau lại chuyển trọng tâm sang cảicách chính trị và đổi mới tư tưởng Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nêntình hình càng trở nên trầm trọng +Về kinh tế: Chuyển sang kinh tế thịtrường quá vội vã, thiếu sự điều tiếtcủa nhà nước nên đã gây ra sự rối loạn,thu nhập quốc dân giảm sút nghiêmtrọng

+ Về chính trị: Thực hiện chế độTổng thống nắm mọi quyền lực và cơchế đa nguyên về chính trị nên đã làmsuy yếu vai trò lãnh đạo của ĐảngCộng sản và nhà nước Xô Viết, tìnhhình chính trị xã hội hỗn loạn

- Hậu quả: Xô Viết lâm vào khủnghoảng trầm trọng và toàn diện

- Ngày 19/8/1991, một số nhà lãnh đạo

và nhà nước Xô Viết tiến hành đảochính, lật đổ Tổng thống Gioócbachốp.Ngày 21/8/1991, cuộc đảo chính thấtbại

- Hậu quả: đảng Cộng sản Liên Xô bịđình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết

bị giải thể, làn sống chống CNXH lêncao

- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoàtuyên bố thành lập Cộng đồng quốc giađộc lập SNG, nhà nước Liên Bang XôViết tan rã

- Ngày 25/12/1991, Tổng thốngGioocbachop từ chức, lá cờ đỏ búa liềntrên nóc điện Kremli hạ xuống, CNXH

Trang 20

Hoạt động 2: GV, HS

- GV hướng dẫn HS đọc thêm: Sự

khủng hoảng của chế độ XHCN ở

Đ.Âu diễn ra như thế nào? Thất bại

của công cuộc cải tổ ở Liên Xô tác

động như thế nào đến các nước Đ.Âu?

- GV phân tích: Chịu tác động của

cuộc k.hoảng dầu mỏ 1973, vào cuối

thập niên 70 và đầu thập niên 80, nền

kinh tế Đ.Âu lâm vào tình trạng trì trệ

đời sống mọi mặt sa sút, lòng tin của

nhân dân suy giảm Sai lầm của trong

công cuộc cải cách cộng với thất bại

trong cải tổ của Liên Xô và hoạt động

phá hoại của thế lực phản động đã làm

cho cuộc k.hoảng của CNXH ở các

nước Đ.Âu ngày càng gay gắt.Những

người giữ trọng trách trong đảng và

nhà nước Đ Âu lần lượt bỏ quyền lãnh

đạo của Đảng, chấp nhận chế độ đa

nguyên, đa đảng và tiến hành tổng

tuyển cử, chấm dứt chế độ XHCN Các

nước Đ.Âu lần lượt từ bỏ chế độ

XHCN: Ba Lan Tiêp Khắc,

Hungari…quay trở lại con đường

TBCN Hầu hết các đảng của công

nhân đều đổi tên đảng, phân chia thành

nhiều phe phái khác nhau, tên quốc kì,

quốc ca, quốc huy đều thay đổi lại

- Tiếp đó, GV yêu cầu học sinh quan

sát hình 7 (“ Bức tường Béc – lin” bị

phá bỏ và hỏi: Bức tranh “Bức tường

Béc – lin” bị phá bỏ nói lên điều gì?

- HS trao đổi, phát biểu

- GV giải thích: Bức tường Béc – lin là

biểu tượng của sự chia cắt nước Đức

thành 2 quốc gia riêng với 2 chế độ

(Đọc thêm)

- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80,nền kinh tế Đ Âu lâm vào tình trạngtrì trệ, nhân dân mất lòng tin với chếđộ

- Sự bế tắc trong công cuộc cải tổ củaLiên Xô và hoạt động phá hoại của cácthế lực phản động làm cho cuộck.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêmgay gắt Vai trò lãnh đạo của ĐCS bịthủ tiêu, các nước chấp nhận chế độ đađảng và tiến hành tổng tuyển cử tự do

- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lầnlượt rời bỏ CNXH, CNXH ở Đ.Âu sụpđổ

Trang 21

cứu vãn nổi tình hình, nhà cầm quyền

Đông Đức phải tuyên bố bỏ ngỏ Bức

tường Béc – lin(9/11/1989 ), sau đó,

bức tường bị phá bỏ Đúng 0 giờ ngày

3/10/1990, tại Nhà quốc hội nước

CHDC Đức đã diển ra lễ hạ cờ CHDC

Đức và kéo cờ CHLB Đức Với các sự

kiện đó, nước Đức thống nhất với tên

gọi chung là CHLB Đức, đi theo con

đường TBCN

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi

lại toàn bộ nội dung bài học và phát

vấn: Qua tìm hiểu về công cuộc xây

dựng CNXH ở LX và các nước Đ. từ

1945 đến nửa đầu những năm 70, đặc

biệt là qua tìm hiểu cuộc khủng hoảng

của CNXH ở LX và Đ.Âu, em hãy rút

ra nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở

LX và Đ.Âu?

- Hs nhớ lại kiến thức đã học, suy

nghĩ, thảo luận, phát biểu ý kiến và bổ

sung cho nhau

- GV nhận xét , phân tích, cuối cùng

giúp học sinh rút ra 4 nguyên nhân

chính như SGK đã tổng kết

- GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ sự sụp

đổ của LX và các nước Đ.Âu em có

nhận xét gì về công cuộc xây dựng

CNXH của các nước XHCN hiện nay?

- Hs sinh nghĩ, thảo luận, phát biểu

- GV tổng kết, bổ sung: Sự sụp đổ của

LX và Đ.Âu là một tổn thất chưa từng

có trong lịch sử phong trào cộng sản

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

- Mô hình CNXH đã xây dựng cónhiều khuyết tật và thiếu sót: Đườnglối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ýchí, thực hiện cơ chế tập trung quanliêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ,thiếu dân chủ và công bằng xã hội

- Không bắt kịp bước phát triển củaKHKT tiên tiến

- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phảinhững sai lầm trên nhiều mặt, xa rờinhững nguyên lí cơ bản của CN Mác –Lênin

- Sự chống phá của các thế lực thùđịch trong và ngoài nước

Trang 22

và công nhân quốc tế, dẫn dến hệ

thống XHCN không còn tồn tại nữa

Nhưng đây chỉ là sự sụp đổ của mô

hình CNXH chưa nhân văn, chưa đúng

đắn và là bước lùi tạm thời của CNXH

như Lênin đã nói: “ Nếu người ta nhận

xét thực chất của vấn đề, thì có bao giờ

người ta thấy rằng trong lịch sử có

phương thức sản xuất nào đúng vững

ngay được, mà không liên tiếp trải qua

nhiều thất bại, nhiều sai lầm và tái

phạm không”

Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh

nghiệm đau xót được rút ra cho những

nước XHCN ngày nay đang tiến hành

cải cách - đổi mới nhằm xây dựng

CNXH đúng với bản chất nhân văn

của nó, phù hợp với hoàn cảnh và

truyền thống văn hoá dân tộc Nhân

dân các nước XHCN trong đó có nhân

dân ta cần vững tin vào tương lai của

CNXH, tin vào sự lãnh đạo của Đảng

cộng sản và cố gắng hết mình trong sự

nghiệp đổi mới đất nước

* Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân

- GV hướng dấn HS quan sát Liên

bang Nga trên lược đồ và thông báo:

LBN có diện tích 17,1 triệu Km2, lớn

gấp 1,6 lần diện tích diện tích toàn

châu Âu, 1,8 lần lãnh thổ của Mĩ, là

nước có diện tích lớn nhất thế giới

Sau khi Liên Xô tan rã, LBN là quốc

gia kế tục Liên Xô, được kế thừa địa vị

pháp lí của Liên Xô tại LHQ và cơ

quan ngoại giao của Liên Xô tại nước

ngoài

- Sau đó GVđặt câu hỏi: Em hãy nêu

những nét chính tình hình LBN từ

1991 – 2000? Tình hình chung của

nước Nga hiện nay ra sao?

- HS theo dõi SGK và bằng kiến thứ

của mình phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, tổng hợp ngắn gọn nét

chính về LBN thập niên 90, cơ bản

III Liên bang Nga ( 1991 – 2000).

- Sau khi Liên Xô tan rã, LBN là quốcgia kế tục Liên Xô, trong thập niên 90,đất nước có nhiều biến đổi.:

+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liêntục suy thoái Song từ 1996 đã phụchồi và tăng trưởng

+ Chính trị: Thể chế Tổng thống LBN.+ Đối nội: Phải đối mặt với nhiềuthách thức lớn do sự tranh chấp giữacác đảng phái và xung đột sắc tộc.+ Đối ngoại: Thực hiện đường lối thânphương Tây, đồng thới phát triển cácmối quan hệ cới các nước châu Á(T.Quốc, ASEAN)

Trang 23

như trong SGK.Có thể cùng các em

thảo luận nước Nga trong thời đại

Putin…

- Nhìn chung, các em cần thấy được là

quốc gia kế tục Liên Xô nhưng nước

Nga đi theo một chế độ chính trị khác

trước, công cuộc xây dựng đất nước

đang, sẽ gặp nhiều khó khăn, song

LBN đã đạt được những thành tựu

quan trọng và có nhiêù triển vọng phát

triển trong tương lai

- Từ năm 2000, Putin lên làm Tổngthống, nước Nga có nhiều chuyển biếnkhả quan và triển vọng phát triển

4 Củng cố:

1 Sự khủng hoảng của CNXH ở Liên Xô và Đ.Âu từ nửa sau những năm

70 đến năm 1991, nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH

2 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay

5 Dặn dò: HS ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện

nay

Bài tập:

1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào thời gian nào?

a 1949 b 1950 c.1951 d.1957

2 Nguyên nhân tan rã hệ thống CNXH ở Liên Xô và Đ.Âu?

a Chủ quan, duy ý chí, thiếu dân chủ

b Không bắt kịp bước phát triển của KHKT

c Phạm nhiều sai lầm khi cải tổ

d.Các thế lựcthù địch chống phá

e Tất cả cá ý trên

3 Nối thời gian với sự kiện cho đúng:

Liên Xô phóng thành công vệ tinh

Trang 24

Tiết 4 Ngày soạn:

Lớp giảng: Líp:12A1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:

+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và ý nghĩa cửa sự kiện này,thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới

+ Tình hình TQ trong 20 không ổn định ( 1959 – 1978)

+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà Trung Quốcđạt được từ 1978 - 2000

2 Thái độ:

- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực

- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CHXH ởTrung Quốc

- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của Trung Quốc và biếtrút ra những bài học cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

- Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo

* Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

Trang 25

- Kiểm tra sĩ số

- Ổn định trật tự trước khi vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

Ở bài này,chúng ta sẽ tìm hiểu chung về khu vực Đông Bắc Á và những

chuyển biến lớn lao của quốc gia điển hình khu vực này – Trung Quốc sau CTTG thứ hai

4 Bài mới:

* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

- GV sử dụng bản đồ thế giới sau

CTTG thứ hai, yêu cầu HS xác định

các nước trong khu vực ĐBA trên bản

đồ Sau đó, GV giới thiệu ĐBA là khu

vực rộng lớn có diện tích trên 10 triệu

km2 và đông dân nhất thế giới (năm

2002: 1.510 tỉ người) Nơi dây có

nguồn tài nguyên thiên nhiên phong

phú, do vậy trướcc CTTG thứ hai, các

nước ĐBA (trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa

thực dân nô dịch

- Sau đó, GV hỏi: Từ sau CTTG thứ

hai, các nước ĐBA có những chuyển

biến như thế nào?

- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi

- GV nhận xét rút ra kết luận các vấn

đề cơ bản trong SGK Riêng với vấn

đề TriềuTiên GV có thể bổ sung thêm

thông tin: Theo thoả thuận của Hội

nghị ngoại trưởng 5 cường quốc:LX,

A, M P, TQ họp ở Mátxcơva(12/45)

sau CTTG thứ hai, Triều Tiên tạm thời

chia cắt làm 2 miền theo chế độ quân

quản Quân đội Liên Xô đóng ở phía

Bắc vĩ tuyến 38, còn phía nam là quân

đội Mĩ Ở phía Bắc Triều Tiên, Liên

Xô nghiêm chỉnh thi hành các qui định

I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

- ĐBA là khu vực rộng lớn đông dânnhất thế giới Trước CTTG thứ hai, cácnước ĐBA (trừ Nhật) đều bị chủ nghĩathực dân nô dịch

- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực

có nhiều chuyển biến:

+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự

ra đời của nước CHDCND Trung Hoa(10/1949) Cuối thập niên 90, TrungQuốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao,Đài Loan vẫn tồn tại chính quyềnriêng

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt vàhình thành 2 nhà nước riêng biệt: ĐạiHàn Dân Quốc (Hàn Quốc) ở phíaNam (5/1948) và nhà nước CHDCNDTriều Tiên ở phía Bắc (9/1948)

Trang 26

của Hội nghị Mátxcơva Ngươc lại ở

Nam Triều Tiên, Mĩ không tuân thủ

những điều đã cam kết, Mĩ lập một

chính quyền thân Mĩ do Lí Thừa Vãn

cầm đầu và tìm cách chia cắt lâu dài

đất nước Triều Tiên Tháng5/1948,

Nam Triều Tiên đã tiến hành tuyển cử

thành lập một nước riêng gọi là Đại

Hàn Dân Quốc ( Hàn Quốc) Trước

tình hình đó, ở miền bắc TriềuTiên,

với sự ủng hộ của Liên Xô đã tuyên bố

thành lập nước CHDCND Triều Tiên

(9/1948) Do những bất đồng về quan

điểm, tháng 6/1950 đã nổ ra cuộc

chiến tranh giữa 2 miền Đến tháng

7/1953, Hiệp định đình chiến mới

được kí kết tại Bàn Môn Điếm (GV

giới thiệu hình 8- Lễ kí Hiệp định đình

chiến tại bàn Môn Điếm), lấy vĩ tuyển

38 làm ranh giới quân sự giữa 2 miền

Nam - Bắc Một khu phi quân sự 4 km

đã ngăn cách quân đội 2 bên Cũng từ

đó, 2 nước đi theo 2 con đường khác

nhau Từ năm 2000, các nhà lãnh đạo

cao nhất của 2 miền đã kí Hiệp định

hoà hợp giữa 2 nước, mở ra một bước

mới trong tiến trình hoà hợp, thống

nhất trên bán đảo Triều Tiên

* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân

- GV thông báo :

Sau khi chiến tranh chống Nhật kết

thúc, lực lượng cách mạng do ĐCS

Trung Quốc lãnh đạo ngày càng lớn

mạnh Đước sự giúp đỡ của Mĩ, Tưởng

Giới Thạch âm mưu phát động nội

chiến nhằm tiêu diệt ĐCS Trung Quốc

Ngày 20/7/1946, nội chiến bùng nổ

Do so sánh lực lượng lúc đầu chênh

lệch, từ tháng 7/1946 đến 6/1947, quân

+ Sau CTTG thứ hai, các nước ĐBAđều bắt tay vào xây dựng và phát triểnkinh tế đạt những thành tựu to lớn(Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

“hoá rồng”, Nhật bản đúng thứ hai thếgiới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởngcao nhất thế giới từ cuối TK XX)

II Trung Quốc

- Cuối 1949, nội chiến kết thúcthắng lợi thuộc về Đảng CS TrungQuốc

- 1/10/1949, nước CHND TrungHoa thành lập, đứng đầu là Chủ tịchMao Trạch Đông

Trang 27

giải phóng Trung Quốc thực hiện

chiến lược phòng ngự tích cực, vừa

tìm cách tiêu hao sinh lực địch, vừa

xây dựng phát triển lực lượng của

mình Từ tháng 6/1947, quân giải

phóng chuyển sang phản công, giải

phóng các vùng do Quốc Dân Đảng

kiểm soát Cuối 1949, cuộc nội chiến

kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc

được giải phóng Lực lượng Đảng

Quốc Dân thất bại phải chạy ra đảo

Đài Loan Trên cơ sở đó, ngày

của ông đối với cách mạng và nhân

dân Trung Quốc?

- Hs phát biểu:

- GV tổng kết: Mao Trạch Đông

(1893-1976) quê ở Hồ Nam, xuất thân

trong một gia đình nông dân nghèo,

sau chuyển thành phú nông chuyên

buôn bán thóc gạo Ông đã tốt nghiệp

trung học sư phạm, là một trong những

người sáng lập ra Đảng CSTQ

(7/1921) Tháng 1/1935 ông được cử

nắm quyền lãnh đạo Đảng CS Trung

Quốc Cũng từ đó, ông đã lãnh đạo

nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến

chống Nhật (1937-1945) và cuộc chiến

tranh chống Tưởng Giới

Thạch(1945-1949) hoàn thành thắng lợi CMDT

DCND Trung Quốc Ngày 1/10/1949,

trong không khí mít tinh ăn mừng

chiến thắng của hơn 30 vạn nhân dân

thủ đô Bắc Kinh trên Quảng trường

Thiên An Môn, Chủ tịch Mao Trạch

Đông trịnh trọng tuyên bố trước toàn

thể thế giới sự ra đời của nhà nước

CHND Trung Hoa Trong quá trình

Trang 28

hoạt động cách mạng, Mao Trạch

Đông đã viết nhiều tác phẩm triết học,

quân sự, chính trị Sau này Đảng CS

Trung Quốc coi tư tưởng Mao Trạch

Đông là cơ sở tư tưởng đầu tiên của

cách mạng TQ Năm 1976, Mao Trạch

Đông mất thọ 84 tuổi

- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của

nhà nước CHND Trung Hoa có ý

nghĩa lịch sử như thế nào?

- HS trao đổi, phát biểu ý kiến, bổ

sung cho nhau

- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý

Hoạt động 3: Tập thể, cá nhân

- GV thông báo kiến thức mới: Từ

12/1978, Trung ương ĐCS Trung

Quốc đã vạch ra đường lối đổi mới do

Đặng Tiểu Bình khởi xướng Đường

lối này được nâng lên thành “Đường

lối chung” của Đại hội XII (9/1982),

đặc biệt là Đại hội lần thứ XIII

(10/1987) của Đảng: Lấy phát triển

kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải

cách và mở của, chuyển kinh tế kế

hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị

trường XHCN linh hoạt hơn, nhằm

hiện đại hoá và xây dựng CNXH mang

đặc sắc Trung Quốc với mục tiêu biến

Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh,

dân chủ, văn minh

- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường lối

cải cách - mở của đến nay, TQ đạt

được những thành tựu gì? Thành tựu

đó có ý nghĩa như thế nào?

*

Ý nghĩa:

- Sự ra đời của nước CHND TrungHoa đánh dấu thắng lợi của CMDTDCND Trung Quốc, chấm dứt áchthống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dưphong kiến, đưa Trung Quốc tiến lênXHCN

- Tăng cường hệ thống XHCN trên thế giới, có ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới

*Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới ( 1949 – 1959) (giảm tải)

2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978) (giảm tải)

3 Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ năm 1978 ).

* Đường lối cải cách, mở cửa:

- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và đựơc nâng lên thành đường lối chung

*Thành tựu:

Trang 29

- HS khai thác SGK, suy nghĩ, trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét, phân tích, kết luận

(Thành tựu, dẫn chứng số liệu cơ bản

như SGK) Để làm rõ hơn thành tựu

kinh tế, GV hướng dẫn HS khai thác

hình 10: Cầu Nam Phố - Thượng Hải

Trung Quốc GV đặt câu hỏi: Qua

quan sát hình 10, em có nhận xét gì về

bộ mặt thành phố Thượng Hải sau 20

năm Trung Quốc tiến hành cải cách,

mối giao thông và cửa khẩu buôn bán

với bên ngoài; là thành phố công

nghiệp lớn nhất Trung Quốc Nó cùng

với Bắc Kinh, Thiên Tân, Trùng

Khánh trở thành những thành phố trực

thuộc TW của Trung Quốc

Trong ảnh là một góc nhỏ của thành

phố Thượng Hải sau 20 năm Trung

Quốc tiến hành cải cách - mở cửa

Những toà nhà lớn, cao kéo dài suốt

thành phố, chính là những trung tâm

công nghiệp , thương mại, khu văn

hoá…đặc biệt ở đây có hệ thống giao

thông dày đặc với những cây cầu lớn,

với nhiều làng đường dành cho các

loại xe ôtô, xe máy Tất cả thể hiện sự

sầm uất và nhộn nhịp cùng triển vọng

phát triển lớn trong tương lai của thành

phố

- Về ý nghĩa của những thành tựu, GV

cùng HS phân tích, thảo luận và rút ra

kết luận

- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng, GDP hàng năm tăng trên 8%, các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng chiếm ưu thế Thu nhập bình quân đầu người tăng vọt

- Khoa học kĩ thuật: Thử thành côngbom nguyên tử, phóng thành công tàu

vũ trụ đưa con người bay vào không gian

- Văn hóa – giáo dục: Ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân đượcnâng cao

* Ý nghĩa:

+ Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách - mở cửa đã chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước Trung Quốc; làm tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc

+ Là bài học quí cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam

5 Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:

Trang 30

1 Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG thứ hai?

2 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa diễn ra như thế nào và cĩ ý nghĩagì?

3 Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của Trung Quốc và những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt được trong những năm 1978- 2000

Thời gian bắt

đầu Người khởixướng Trọng tâm của công cuộccải cách Mục tiêu

Tiết 5

Trang 31

Ngày soạn:

Lớp giảng: Líp:12A1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

- Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA, sự ra đời, vai trò

và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN

- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ từ sau CTTG thứ hai

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện HS khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng lược đồ để xác định vị trí các quốc gia, thủ

đô, năm giành độc lập hoặc trình bày các sự kiện tiêu biểu của phong trào giànhđộc lập

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên:

- Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai

- Lược đồ các nước Nam Á

- Một số tranh ảnh có liên quan

- Các tài liệu tham khảo cần thiết

* Học sinh: SGK, vở soạn, hình ảnh sưu tầm liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

- Ổn định trật tự trước khi vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

Trang 32

Câu hỏi:

1 Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 đẫn đến

sự thành lập nước CHDCND T.Hoa? Ý nghĩa của sự kiện này?

2.Nội dung cơ bản của đường lối cỉa cách của TQ và những thành tựu chính của TQ đạt đựơc trong những năm 1978- 2000?

3 Dẫn dắt vào bài:

Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới, từ sau CTTG thứ hai, tình kinh tế, chính trị, xã hội ở khu vực ĐNA và Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc: các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ

Quá trình đấu tranh gìành độc lập của các quốc gia ĐNA và AĐ diễn ra như thế nào? Các nước này đã thực hiện biện pháp gì để xây dựng, phát triển đất nước và thu được những thành tựu to lớn ra sao? Đó là những vấnđ đề

chúng ta cần làm sáng tỏ qua bài này

4 Bài mới:

Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân

- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết đặc

điểm của khu vực Đông Nam Á cuối thế

kỉ XIX đầu thế kỉ XX?

-HS vận dụng những kiến thức đã học ở

lớp 11 để trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, chốt ý:

- GV phát vấn: Sau Chiến tranh thế giới

thứ hai, khu vực Đông Nam Á có những

thay đổi gì?

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:

- Trước năm 1945, các nước ĐôngNam Á (trừ Thái Lan) bị thực dânphương Tây xâm lược và cai trị

- Trong Chiến tranh thế giới thứhai, Đông Nam Á bị Nhật Bản chiếmđóng Nhân cơ hội Nhật Bản đầuhàng Đồng minh vô điều kiện, nhiềunước đã đứng dậy giành độc lập vàthắng lợi: Inđônêxia(8/1945), ViệtNam (9/1945), Lào (10/1945),…

Trang 33

GV yêu cầu HS nghiên cứu lược đồ

Đông Nam Á trong SGK và thống kê

các quốc gia giành độc lập, thời gian

giành được độc lập, so sánh đặc điểm

của khu vực Đông Nam Á trước và sau

chiến tranh

- HS nghiên cứu SGK và trả lời

- GV nhận xét, trình bày bổ sung:

+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,

phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

ở các nước Châu Á phát triển mạnh mẽ,

liên tục, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống

thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở khu

vực này, buộc các nước đế quốc phải lần

lượt ra đi để các dân tộc Đông Nam Á tự

quyết định con đường phát triển của

mình Tuy một số nước Đông Nam Á đã

tuyên bố độc lập, nhưng cuộc đấu tranh

chống sự lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc

vẫn còn tiếp diễn trong nhiều năm

+ Sau khi trở thành những quốc gia

độc lập, các nước Đông Nam Á bước

vào thời kì phát triển mới - thời kì xây

dựng và phát triển đất nước với những

bước đi khác nhau phù hợp với điều

kiện lịch sử của mình

- HS lắng nghe và tổng hợp lại ý chính.

Hoạt động 2: Tập thể, cá nhân

- Đầu tiên, GV thông báo cho HS biết

những điểm tương đồng giữa cách mạng

Việt Nam và cách mạng Lào, nếu HS

nắm vững các sự kiện lịch sử quan trọng

của cách mạng Việt Nam giai đoạn này

thì sẽ nắm được những nét chính của

cách mạng Lào

- GV đặt câu hỏi: Những nét chính của

- Từ năm 1946, thực dân phươngTây xâm lược trở lại, nhân dân ĐôngNam Á tiếp tục đấu tranh, đến cuốinhững năm 50 thì giành thắng lợi.Trong đó, thắng lợi ở Điện Biên Phủ(1954) của nhân dân Việt Nam làmsụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

- Trong khi các nước Đông Nam Á

có hòa bình để phát triển kinh tế thì

ba nước Đông Dương phải chống Mĩxâm lược, đến 1975 thì thắng lợi

- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á

có 11 quốc gia độc lập

b Cách mạng Lào (1945 – 1975)

* Giai đoạn 1945 – 1954:

Trang 34

cách mạng Lào từ năm 1945 đến năm

1954.

- HS theo dõi SGK, trả lời

- GV nhận xét, chốt ý:

- GV đặt câu hỏi: Những nét chính của

cách mạng Lào từ năm 1954 đến năm

giữa hai dân tộc trong chống Pháp và

chống Mĩ, đặc biệt là sự giúp đỡ của bộ

đội tình nguyện Việt Nam Quân tình

nguyện Việt Nam đã phối hợp với bộ

đội Lào mở một số chiến dịch như:

chiến dịch Trung Lào, chiến dịch

Thượng Lào, góp phần giải phóng nhiều

vùng lãnh thổ của Lào Đặc biệt, nhờ có

thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong

chiến dịch Điện Biên Phủ, thực dân

Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm

1954 về Đông Dương Theo đó, Pháp

phải công nhận nền độc lập, chủ quyền,

- Nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồngminh vô điều kiện, nhân dân Lào nổidậy giành chính quyền Tháng10/1945, nước Lào tuyên bố độc lập

- Tháng 3/1946, Pháp xâm lược trởlại Lào, nhân dân Lào phải đứng lênkháng chiến chống Pháp

- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS ĐôngDương và sự giúp đỡ của quân tìnhnguyện Việt Nam, nhân dân Làogiành được nhiều thắng lợi

- Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơđược kí kết, Pháp phải công nhận nềnđộc lập, chủ quyền, thống nhất vàtoàn vẹn lãnh thổ của Lào

* Giai đoạn 1954 – 1975:

- Năm 1954, Mĩ tiến hành xâm lượcLào Dưới sự lãnh đạo của Đảngnhân dân cách mạng Lào, cuộc khángchiến chống Mĩ của Lào đạt nhiềuthắng lợi to lớn:

+ Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh đặc biệt tăng cường” của Mĩ.

+ Đầu những năm 70, vùng giảiphóng của Lào chiếm 4/5 lãnh thổ + Ngày 21/2/1973, Mĩ phải kí Hiệpđịnh Viêng Chăn, lập lại nền hoà

Trang 35

thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.

Trong kháng chiến chống Mĩ, nhân Việt

Nam và Lào cũng sát cánh bên nhau

(GV lấy dẫn chứng để phân tích)

- HS Lắng nghe và ghi ý chính vào vở

Hoạt động 3: Tập thể, cá nhân

- Đầu tiên, GV thông báo cho HS biết

những điểm tương đồng giữa cách mạng

Việt Nam, Lào và Campuchia, yêu cầu

HS liên hệ, so sánh các giai đoạn của

cách mạng ba nước để tìm ra nét tương

đồng

Tiếp đó, GV có thể chia lớp thành 4

nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một giai đoạn

của cách mạng Campuchia như sau:

do Hoàng thân Xuphanuvông làmChủ tịch Lịch sử Lào bước sang thời

kì mới: xây dựng đất nước, phát triểnkinh tế - xã hội

c Cách mạng Campuchia (1945 1993):

-* Giai đoạn 1945 -1954:

- Tháng 10/1945, Pháp xâm lược trởlại Campuchia Dưới sự lãnh đạo củaĐảng cộng sản Đông Dương, (từ năm

1951 là Đảng nhân dân cách mạng),nhân dân Campuchia đứng lên khángchiến chống Pháp

- Tháng 7/1954, Pháp phải kí Hiệpđịnh Giơnevơ, công nhận nền độc lậpchủ quyền, thống nhất và toàn bộ vẹnlãnh thổ của Campuchia

Trang 36

nhóm, GV có thể nêu ra một số câu hỏi

gợi mở để định hướng cho các em suy

nghĩ:

- Nhân dân Campuchia đã tận dụng thời

cơ để đấu tranh, tuyên bố độc lập như

thế nào?

- Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng

chiến chống thực dân Pháp của nhân

dân Campuchia bắt đầu? Kết quả?

- Campuchia đã duy trì đường lối hòa

bình trung lập như thế nào? Vì sao Mĩ

lại xâm lược Campuchia?

- Chế độ Khơme đỏ đã gây ra những tội

ác gì cho nhân dân Campuchia? Chúng

đã bị tiêu diệt và lật đổ khi nào?

- Những sự kiện nào chứng tỏ

Campuchia bước vào giai đoạn hoàn

toàn độc lập và đi lên xây dựng đất

nước?

- Hãy dựa vào các sự kiện lịch sử và

làm rõ sự ảnh hưởng của cách mạng

Việt Nam đến cách mạng Campuchia?

- HS nghiên cứu SGK, trao đổi theo

nhóm và trả lời câu hỏi theo gợi ý của

phủ Campuchia do vua Xihanúc đứng

đầu đã có chính sách ngoại giao khôn

khéo, tuyên bố hòa bình trung lập,

không ủng hộ hoặc tham gia bất kì khối

quân sự nào Nhờ đó, Campuchia có

một thời gian hòa bình để xây dựng và

phát triển đất nước Thắng lợi của nhân

dân Việt Nam tại Điện Biên Phủ buộc

Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm

1954 về Đông Dương Pháp phải công

* Giai đoạn 1954 -1970:

Campuchia do Xihanúc đứng đầuthực hiện đường lối hoà bình, trunglập, không tham gia bất cứ một liênminh chính trị, quân sự nào

* Giai đoạn 1970 -1975:

- Tháng 3/1970, Mĩ chỉ đạo các thếlực tay sai lật đổ chính quyềnXihanúc, rồi xâm lược Nhân dânCampuchia đứng lên kháng chiếnchống Mĩ

- Ngày 17/4/1975, Thủ đôPhnômpênh được giải phóng, cuộckháng chiến chống Mĩ của nhân dânCampuchia kết thúc

* Giai đoạn 1975 – 1979:

- Khơme đỏ do Pôn pốt cầm đầu tiếnhành diệt chủng, tàn sát hàng triệungười dân vô tội

- Được sự giúp đỡ của quân tìnhnguyện Việt Nam, ngày 7/1/1979Thủ đô Phnômpênh được giải phóng,nước Cộng hoà nhân dân Campuchiathành lập Campuchia bước vào giaiđoạn hồi sinh đất nước

* Giai đoạn 1979 – 1991:

- Campuchia xảy ra nội chiến giữaĐảng nhân dân cách mạng và các phephái đối lập

Trang 37

nhận nền độc lập dân tộc, thống nhất và

toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông

Dương

- Những năm 1954 – 1970, Campuchia

tiếp tục thực hiện chính sách hòa bình

trung lập Nhưng trong bối cảnh cuộc

chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam và

Lào, Mĩ muốn chiếm cả Đông Dương

nên đã chỉ đạo cho tay sai lật đổ chính

phủ Xihanúc Từ đây, nhân dân

Campuchia sát cánh với nhân dân Việt

Nam chống Mĩ, đến năm 1975 thì giành

thắng lợi

- HS lắng nghe và ghi ý chính vào vở

Hoạt động 1: Tập thể, cá nhân

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

nhỏ (theo bàn HS, hoặc từ 2 đến 3 em),

dựa theo mẫu Phiếu học tập

Chiến

lược

Hướng nội

Trong khi HS làm việc với phiếu học

tập, GV đi xung quanh quan sát và giúp

đỡ học sinh làm việc Hết thời gian, GV

ưu tiên những nhóm nào xong trước

được trình bày, có thể dùng máy chiếu

vật thể để chiếu hình cỡ lớn, nếu không

thì yêu cầu một vài nhóm trình bày phần

- Ngày 23/10/1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia đã được kí kết Tháng 9/1993, Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập vương quốc Cam puchia

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN (gồm: Inđônêxia, Xingapo,

Philippin, Thái Lan)

* Từ sau khi giành độc lập đến nhữngnăm 60 - 70: thi hành chiến lược kinh

tế hướng nội

+ Mục tiêu: xoá bỏ nghèo nàn, lạchậu, xây dựng kinh tế tự chủ

Trang 38

làm việc trước cả lớp.

-GV nhận xét phần trình bày của các

nhóm và bổ sung, kết luận

GV cần nhấn mạnh những thành tựu

cũng như hạn chế của chiến lược kinh tế

hướng nội và yêu cầu cấp thiết lúc đó

buộc các nước phải thay đổi chiến lược

sang phát triển kinh tế hướng ngoại

Kết quả, chiến lược kinh tế hướng ngoại

đã làm thay đổi cơ bản bộ mặt của nhóm

các nước sáng lập ASEAN, tiêu biểu là

Xingapo (sau 3 thập kỉ xây dựng và phát

triển, nền kinh tế Xingapo bước vào

hàng ngũ các nước công nghiệp mới

(NICs) của thế giới)

được nhu cầu phát triển ngày càng lớn

của các nước ngành kinh tế Xingapo trở

thành quốc gia phát triển nhất của Đông

Nam Á, một quốc gia mẫu mực về nhiều

mặt, nổi bật là trật tự, kỉ cương xã hội,

luật pháp ổn định chính trị Giáo dục

được quan tâm hàng đầu, đây được coi

là chìa khóa để phát triển

HS lắng nghe và bổ sung các thông tin

phản hồi của GV vào phiếu học tập Để

khuyến khích HS, GV có thể cho điểm

các nhóm hoàn thành nhanh và chính

xác

Hoạt động 2: Giáo viên, học sinh

+ Nội dung: đẩy mạnh sản xuấthàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàngnhập khẩu, lấy thị trường trong nướclàm chỗ dựa để phát triển sản xuất

+ Thành tựu: sản xuất đáp ứng đượcnhu cầu cơ bản của nhân dân, gópphần giải quyết nạn thất nghiệp (tiêubiểu là Thái Lan, Xingapo )

- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyênliệu và công nghệ, chi phí sản xuấtcao dẫn đến thua lỗ, nạn quan liêu,tham nhũng tăng,…

* Từ những năm 60 - 70 trở đi: pháttriển kinh tế hướng ngoại:

+ Nội dung: mở cửa nền kinh tế,thu hút vốn và đầu tư nước ngoài

+ Thành tựu: nền kinh tế, xã hội có

sự thay đổi to lớn: Năm 1980 tổngkinh ngạch xuất khẩu của nhóm nướcnày đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổngkim ngạch ngoại thương của cácnước đang phát triển Xingapo có tốc

độ tăng trưởng 12%, trở thành một

trong bốn “con rồng” ở châu Á.

(Đọc thêm)

Trang 39

- Những năm 80 – 90, các nướcĐông Dương chuyển sang nền kinh

tế thị trường và đạt được nhiều thànhtựu quan trọng: (GDP Lào năm 2000tăng 5,7%); nền kinh tế Campuchia

đã bước vào ổn định, nhưng căn bảnvẫn là nước nông nghiệp; Việt Nam

có tốc độ tăng trưởng trên 6%,…

c Các nước khác ở Đông Nam Á:

(Đọc thêm)

* Brunây:

- Thu nhập quốc dân đều dựa vàonguồn dầu mỏ và khí tự nhiên, nhập80% lương thực, thực phẩm

- Từ giữa những năm 80, Brunây thihành chính sách đa dạng hoá nềnkinh tế để tiết kiệm nguồn nănglượng dự trữ, gia tăng các mặt hàngtiêu dùng và xuất khẩu

* Mianma: Trước năm 1988, tốc độ

tăng trưởng kinh tế của Mianma chậm chạp Từ cuối năm 1988, chính phủ thực hiện cải cách kinh tế và và bước đầu có khởi sắc

5 Củng cố:

- Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á sau CTTG thứ 2

- Quá trình xây dựng và phát triển ở Đông Nam Á

6 Dặn dò:

Trang 40

HS học bài cũ, chuẩn bị bài mới

Tiết 6 Ngày soạn:

Lớp giảng: Líp:12A1 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A2 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A3 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

Líp:12A4 TiÕt: Ngµy d¹y: SÜ sè:

(Tiếp)

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

- Kiểm tra sĩ số

- Ổn định trật tự trước khi vào bài

2 Kiểm tra bài cũ

- GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:

Tổ chức ASEAN được thành lập trong

hoàn cảnh lịch sử nào? Mục tiêu và

nguyên tắc hoạt động của tổ chức này

là gì?

- HS tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời

- GV nhận xét, trình bày bổ sung và

chốt ý:

Ở phần này có hai lí do chính khiến

các nước trong khu vực liên kết với

nhau: Trên thế giới, nhiều khu vực

muốn hợp tác để cùng nhau phát triển

vì một khu vực thịnh vượng (tiêu biểu

3.

Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

* Hoàn cảnh ra đời:

- Xu thế chung của các khu vực trên

thế giới là đẩy mạnh sự hợp tác vớinhau để phát triển (tiêu biểu là EU)

- Các nước Đông Nam Á muốn hạnchế ảnh hưởng của các nước lớn

Ngày đăng: 02/01/2015, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   hoạt   động   của   Việt   Nam - Giáo án lịch sử 12 năm 2014 2015
nh thức hoạt động của Việt Nam (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w