1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ tại Công ty Dệt Kim Thăng Long

15 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ tại Công ty Dệt Kim Thăng Long
Trường học Công ty Dệt Kim Thăng Long
Thể loại Chuyên đề kế toán
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 146 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường, tiêu thụ sản phẩm đ• trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp bởi nó tạo ra thu nhập, bù đắp chi phí và sinh ra lợi nhuận. Phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một khâu quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và trong công tác quản lý nói chung. Vì vậy hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm cần phải được coi trọng đúng mức. Qua thời gian nghiên cứu thực trạng hạch toán tại Công ty Dệt Kim Thăng Long em thấy công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm còn một số bất cập làm hạn chế vai trò của phần hành kế toán này. Chính vì những lý do trên em lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ tại Công ty Dệt Kim Thăng Long” để nghiên cứu và làm chuyên đề kế toán trưởng.

Trang 1

Trong cơ chế thị trờng, tiêu thụ sản phẩm đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp bởi nó tạo ra thu nhập, bù đắp chi phí và sinh ra lợi nhuận Phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là một khâu quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và trong công tác quản

lý nói chung Vì vậy hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm cần phải đợc coi trọng đúng mức Qua thời gian nghiên cứu thực trạng hạch toán tại Công ty Dệt Kim Thăng Long em thấy công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm còn một số bất cập làm hạn chế vai trò của phần hành kế toán này Chính vì những lý do trên em lựa chọn đề tài:

“Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ tại Công ty Dệt Kim Thăng Long” để

nghiên cứu và làm chuyên đề kế toán trởng

Kết cấu của chuyên đề bao gồm hai phần:

Phần I: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng Long.

Phần II: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và

xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng Long.

Trang 2

Phần I: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định

kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng Long

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Dệt Kim Thăng Long.

Công ty Dệt Kim Thăng Long đợc thàh lập vào tháng 2 năm 1982 trên cơ

sở sáp nhập hai xí nghiệp: xí nghiệp dệt Cự Doanh và xí nghiệp may mặc Hà nội Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộc Sở công nghiệp thành phố Hà nội, có trụ sở chính tại số 46 Hàng Quạt Trong những năm qua

sự phát triển của Công ty trải qua những giai đoạn thăng trầm khác nhau và hiện nay Công ty còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh

2 Đặc đIểm tổ chức kế toán tại Công ty Dệt Kim Thăng Long.

Để phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung và đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Dệt Kim Thăng Long

Tại Công ty, kế toán sử dụng hình thức sổ Nhật ký Chứng từ để hạch toán Việc áp dụng hình thức sổ này trong hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đợc thể hiện cụ thể trong nội dung dới đây

3 Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng Long.

* Đối với doanh thu:

Căn cứ vào các chứng từ bán hàng nh: HĐ(GTGT), phiếu thu, séc chuyển khoản , kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm vào “Sổ theo dõi doanh thu hàng nội địa” hoặc “Sổ theo dõi doanh thu hàng xuất khẩu” theo trình tự thời gian Ví dụ, kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong nớc trên “Sổ theo dõi doanh thu hàng nội địa” nh sau:

Kế toán tr ởng (Tr ởng phòng tài vụ)

Kế

toán

vật

liệu

Kế toán

TL và TSCĐ

Kế toán chi phí

và giá

thành

Kế toán thanh toán

và tiền

Kế toán

TP và tiêu thụ

Thủ quỹ

Trang 3

Sổ theo dõi doanh thu hàng nội địa.

Quý IV năm 2000

NT

GS

Chứng từ

Diễn giải TK

đ.ứng Doanh thu

Thuế GTGT Tổng cộng

93164

93165

2/10 3/10

I Hàng nội địa Hng chợ Đ.xuân Dệt 10-10

Cộng:

111 131

1363600 1557795 576112436

136360 155779 57611244

1499960 1713574

633723680

II Vật t, phế phẩm Thịnh- Hoàng Mai Hồng- Quảng Ninh

Cộng:

111 111

16941256 36364950 397702134

1694126 3636495 39770213

18635382 40001445

43742347 III Cho thuê TSCĐ 111 183541820 7878180 191420000

Cộng 1157356390 105259637 1262616027

Cuối quý, căn cứ vào số liệu trên hai sổ theo dõi doanh thu, kế toán tổng hợp doanh thu tiêu thụ trong kỳ và phản ánh vào NK-CT số 8 nh sau:

Trang 4

Biểu số 2

Nhật ký Chứng từ số 8

Quý IV năm 2000 Stt

Số

hiệu

TK

Ghi Có Ghi Nợ

1

2

3

4

5

6

7

111

1121

1122

131

3331

511

642

Tiền mặt Tiền gửi T.G ngoại tệ Phải thu KH Thuế GTGT

D thu BH

CP QLDN

1281600255 651778170

2070408

66272283

38987354

36073027 11823481

767482850

402722761 2110160627

118234809

2115355388

1055254783 2149147981

38143435 130058290 Cộng 1935448833 153156145 3398601047 5495317326

Từ số liệu trên NKCT số 8, kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ vào Sổ cái TK 511- Biểu số 3

Biểu số 3:

Số d đầu năm

Ghi Có các TK, đối ứng

Nợ với TK này

Quý I Quý II Quý III Quý IV

1 TK 131 (NKCT số 8)

2 TK 3331 (NKCT số 8)

3 TK 911

2070408 36073027 3360457612

-Ngoài ra, đối các nghiệp vụ bán chịu thành phẩm, kế toán phản ánh các khoản phải thu khách hàng trên Bảng kê số 11

* Đối với giá vốn thành phẩm tiêu thụ:

Cuối quý, căn cứ vào các Sổ chi tiết sản phẩm kế toán tổng hợp số lợng sản phẩm nhập xuất tồn trong kỳ và dựa vào giá thành của từng loại sản phẩm

để tính ra giá vốn tiêu thụ của từng loại theo phơng pháp giá bình quân cả kỳ

dự trữ, sau đó kế toán phản ánh vào Bảng tổng hợp N-X-T:

Sổ cái

TàI khoản 511 (trích) Năm 2000

Trang 5

Bảng tổng hợp N-X-T

Quý IV năm 2000

Stt Tên,

chủng loại

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

1

2

3

Poloshirt

Tshirt 134

áo phông

778 140 229

18653410 879148 3118138

500 0 0

6333480

0 0

516 50 1

10088603 313981 13616

762 90 228

14898287 565167 3104521 Cộng: - 254645340 - 2424560438 - 2433016195 - 246189583

Từ số liệu trên Bảng tổng hợp N-X-T và số liệu trên NKCT số 7, kế toán phản ánh giá vốn thành phẩm tiêu thụ trong kỳ trên Sổ cái TK 632- Biểu số 5

Biểu 5:

Số d đầu năm

Ghi Có các TK, đối ứng Nợ

với TK này

Quý I Quý II Quý III Quý IV

1 TK 154 (NKCT số 7)

2 TK 155 (Bảng kê NXT)

215378632 2433016195

Số giá vốn vật t xuất bán trong kỳ kế toán không phản ánh trên sổ này

* Đối với chi phí ngoài sản xuất:

Cuối quý, căn cứ vào các NKCT số 1, số 2, các bảng phân bổ số 1, số 2,

số 3 v.v kế toán tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên hai sổ chi tiết tơng ứng Chẳng hạn, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kế toán tập hợp trên “Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh ngiệp ” nh sau - (Biểu số 6)

Biểu số 6:

Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 Quý IV năm 2000 Chứng từ

đ/ứng

Số tiền

Tiền lơng nhân viên QL Các khoản trích theo lơng Chi phí nguyên vật liệu

334 338 152

119035300 22616707 3587989

Sổ cái

TK 632 (trích)

Năm 2000

Trang 6

Chi tiền mặt

Chi tiền gửi ngân hàng

Chi tiền gửi ngoại tệ

Chi phí khấu hao

Tặng phẩm trong hội nghị

Thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT không đợc khấu trừ

Thu từ cho thuê không gian

Lãi tiền gửi ngân hàng

Kết chuyển CPQLDN

111 1121 1122 214 511 3331 133 111 112 911

126468018 1157551 45845 13076285 118234809 11823481 20455907

103112141 14470038 318919892

Số liệu trên Sổ chi tiết cho phí quản lý doanh nghiệp là căn cứ để kế toán phản ánh vào Sổ cái TK 642

Trên cơ sở số liệu đã phản ánh trên các sổ sách trên, kế toán phản ánh các bút toán kết chuyển trên Sổ cái TK 911- (Biểu số 7)

Biểu số 7:

Số d đầu năm

Ghi Có các TK, đối ứng

Nợ với TK này

Quý I Quý II Quý III Quý IV

1 TK 152

2 TK 632

3 TK 641

4 TK 642

5 TK 811

6 TK 421

320090182 2646537233 36023124 318919713 3841674 43156987

-Căn cứ vào Sổ cái các TK 511, 632, 641, 642, 911 kế toán xác định và lập Báo cáo kết quả kinh doanh quý IV năm 2000 nh sau – (Biểu số 8)

Sổ cái

TàI khoản 911 (trích) Năm 2000

Trang 7

Báo cáo kết quả kinh doanh (trích)

Quý IV năm 2000 Đơn vị: VNĐ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

- Giảm giá hàng bán

- Hàng bán bị trả

38143435 36073027 2070408

8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 38887360

Ngoài ra, kế toán Công ty còn lập Bảng chi tiết tiêu thụ năm nhằm xác

định lỗ lãi của từng loại thành phẩm tiêu thụ trong năm trên cơ sở phân bổ chi phí ngoài sản xuất theo doanh thu của từng loại

Nh vậy trình tự hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng Long có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 8

Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

tại Công ty Dệt Kim Thăng Long.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Chứng từ kế toán: HĐ (GTGT), séc, phiếu thu, phiếu XK, phiếu NK

NKCT

số 1, số 2,

số 3

Sổ chi tiết CPBH, CPQLDN

Bảng kê

số 1, số 2,

số 11

Sổ theo dõi doanh thu

Sổ chi tiết sản phẩm

NK-CT số

Sổ cái TK 511, 632, 641,

642, 911

Báo cáo tài chính

Trang 9

hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng long

1 Đánh giá kháI quát thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim thăng Long.

Qua phần thực trạng đã trình bày ở trên ta thấy công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng Long

đã đạt đợc những thành tựu nhất định, cụ thể:

- Kế toán đã ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong kỳ

- Kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp đảm bảo việc đối chiếu số liệu giữa các tài liệu kế toán

- Phần nào đã đáp ứng đợc các thông tin về tiêu thụ và kết quả tiêu thụ cho ban lãnh đạo Công ty ra các quyết định phù hợp

Tuy nhiên công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty vẫn còn những hạn chế nh:

- Phản ánh doanh thu bán hàng cha phù hợp với quy định của chế độ hiện hành

- Phản ánh cha chính xác các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

- Hạch toán giá vốn thành phẩm vận chuyển tiêu thụ, vật t xuất bán không tuân theo chế độ hiện hành

- Hạch toán chi phí ngoài sản xuất cha hợp lý

- Hệ thống sổ sách hạch toán cha đầy đủ

Những hạn chế trên cần thiết phải hoàn thiện để nâng cao hiệu quả của công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm nói riêng

và công tác kế toán tại công ty nói chung

2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng Long.

2.1 Phơng hớng hoàn thiện.

Các giải pháp đa ra phải có tính khoa học và có giá trị thực tiễn, muốn vậy cần tuân theo các phơng hớng hoàn thiện sau:

- Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành

Trang 10

- Hoàn thiện phải đảm bảocông tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và phù hợp với yeeu cầu quản lý tại Công ty

- Hoàn thiện phải trên cơ sở tiết kiệm chi phí, giảm nhẹ công tác kế toán nhng vẫn mang tính khoa học, đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán nói chung

Với những kiến thức mà em đã đợc học ở trờng và qua nghiên cứu thực trạng kế toán tại công ty Dệt Kim Thăng Long, em xin mạnh dạn đa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty

2.2 Một số kiến nghị hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Dệt Kim Thăng Long.

* Hoàn thiện kế toán doanh thu:

Khoản thu từ bán phế phẩm kế toán công ty phản ánh vào doanh thu bán hàng Theo quy định hiện hành, các khoản thu từ bán phế phẩm cần đợc hạch toán vào thu nhập hoạt động bất thờng hoặc ghi giảm chi phí sản xuất trong

kỳ Do đó sự phản ánh trên không phù hợp với quy định và nó cũng đồng nghĩa với việc cung cấp thông tin thiếu chính xác Để phản ánh chính xác khoản thu này, kế toán Công ty cần hạch toán vào thu nhập hoạt động bất th-ờng theo bút toán:

Nợ TK 111,131

Có TK 721

Có TK 3331( nếu có) Tơng tự nh vậy, khoản thu từ cho thuê tài sản cố định, kế toán Công ty cần phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính thay vì hạch toán vào doanh thu bán hàng nh hiện nay

Một hạn chế khác là khi hạch toán giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kế toán Công ty phản ánh trực tiếp vào TK 511- Doanh thu bán hàng và kế toán không ghi giảm số thuế GTGT phải nộp của nghiệp vụ hàng bán bị trả lại Sự ghi nhận này khiến cho bản thân kế toán khó theo dõi các khoản giảm giá, hàng bán bị trả lại đã phát sinh trong kỳ cũng nh không tạo ra khả năng cung cấp nhanh thông tin cho ban lãnh đạo Hơn nữa sự hạch toán nh vậy không phù hợp với quy định hiện hành và Công ty bị thiệt do không đợc giảm thuế GTGT phải nộp Do đó, kế toán Công ty cần phản ánh các nghiệp vụ này

nh sau:

Đối với giảm giá, căn cứ vào mức giảm giá đã đợc phê chuẩn cho khách hàng đợc hởng, kế toán phản ánh:

Nợ TK 532

Có TK 111, 131

Đối với hàng bán bị trả lại, ngoài ghi giảm giá vốn, kế toán phản ánh:

Nợ TK 531

Trang 11

Có TK 111, 131 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại theo bút toán:

Nợ TK 511

Có TK 531

Có TK 532

* Hoàn thiện kế toán giá vốn:

Hiện nay kế toán Công ty xác định giá vốn cũng nh tính giá thành sản phẩm theo quý nên khối lợng công tác kế toán bị dồn vào cuối kỳ Mặt khác,

kỳ hạch toán giá vốn theo quý không thuận lợi cho việc cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hình tiêu thụ sản phẩm cho việc ra quyết định Do đó

để nâng cao hiệu quả của công tác kế toán, Công ty nên thực hiện hạch toán giá thành, giá vốn thành phẩm tiêu thụ theo tháng để dàn đều công tác kế toán trong năm, phù hợp với việc quản lý doanh thu theo tháng, góp phần nâng cao năng suất lao động kế toán tại Công ty

Phần thực trạng cho thấy sản phẩm Công ty vận chuyển cho khách hàng tại cảng Hải Phòng đợc kế toán xác định ngay là tiêu thụ nên phản ánh giá vốn của số hàng này khi xuất kho Việc phản ánh nh vậy làm cho thông tin kế toán phản ánh không chính xác, gây khó khăn cho công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Ngoài ra, sự hạch toán này cha tuân thủ nguyên tắc thận trọng trong kế toán cũng nh không đúng với quy định của chế độ Để phản

ánh đúng nghiệp vụ này, kế toán Công ty cần thực hiện nh sau:

Khi xuất thành phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 157

Có TK 154: nếu xuất từ phân xởng

Có TK 155: nếu xuất từ kho Khi kế toán nhận đợc các chứng từ minh chứng sản phẩm đã tiêu thụ, kế toán mới phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632

Có TK 157 Trong sản xuất kinh doanh tại Công ty có nghiệp vụ bán vật t không sử dụng hết và kế toán phản ánh trực tiếp số giá vốn của vật t xuất bán này vào

TK 911 Hạch toán nh trên không những không đúng với trình tự hạch toán chế độ đã quy định mà còn gây trở ngại trong việc tập hợp giá vốn hàng bán trong kỳ cũng nh không phản ánh giá vốn tơng ứng với doanh thu Điều này cũng đồng nghĩa với sự phản ánh thông tin kế toán không chính xác Do đó kế toán cần phản ánh giá vốn của nghiệp vụ này nh sau:

Khi xuất bán vật t, kế toán phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632

Trang 12

Có TK 152 Cuối kỳ phản ánh bút toán kết chuyển:

Nợ TK 911

Có TK 632

* Hoàn thiện hạch toán các khoản phải thu khách hàng:

Hiện nay kế toán Công ty phản ánh các khoản phải thu khách hàng trên Bảng kê số 11 theo từng hoá đơn bán hàng và cuối quý kế toán tổng hợp các khoản phải thu này Quá trình hạch toán này gây ra sự phức tạp cho kế toán trong việc quản lý các khoản phải thu nên rất dễ nhầm lẫn trong hạch toán Mặt khác kế toán sử dụng Bảng kê số 11 để phản ánh khoản phải thu theo từng hoá đơn là cha đúng với chức năng của Sổ này Do đó để thuận lợi trong hạch toán các khoản phải thu, kế toán Công ty nên mở sổ chi tiết theo dõi tình hình thanh toán với ngời mua cho từng khách hàng thờng xuyên có khối lợng giao dịch lớn

* Hoàn thiện hạch toán chi phí ngoài sản xuất:

Theo số liệu quý IV năm 2000, kế toán Công ty phản ánh khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: lãi tiền gửi ngân hàng, tiền thu từ cho thuê không gian tại trụ sở Công ty Sự hạch toán đó cha đúng với quy định của chế độ cũng nh không phản ánh đúng thu nhập và chi phí của từng hoạt động mặc dù kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong kỳ không bị ảnh hởng

Và nó cũng không cung cấp các thông tin kế toán chính xác cho việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh Chính vì vậy hai khoản thu này, kế toán Công

ty cần phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính trong kỳ theo bút toán:

Nợ TK 111

Nợ TK 112

Có TK 711

Đối với sản phẩm xuất làm tặng phẩm tại hội nghị tổng kết năm, kế toán Công ty phản ánh doanh thu vào TK 511 và phản ánh thuế GTGT phải nộp vào chi phí quản lý doanh nghiệp nh sau:

Nợ TK 642: 130058290

Có TK 3331: 11823481

Có TK 511: 118234809

Đối chiếu với quy định hiện hành, việc hạch toán nh trên là không phù hợp Mặt khác Công ty cong bị thiệt do phải nộp một khoản thuế GTGT đầu

ra Hơn nữa nó phản không đúng thực tế chi phí phát sinh trong kỳ Do vậy kế toán cần phản ánh doanh thu của nghiệp vụ này nh sau:

Nợ TK 642: 118234809

Có TK 512: 118234809

* Hoàn thiện sổ sách hạch toán:

Ngày đăng: 30/07/2013, 13:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Dệt Kim Thăng Long - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ tại Công ty Dệt Kim Thăng Long
Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Dệt Kim Thăng Long (Trang 2)
Bảng tổng hợp N-X-T - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ tại Công ty Dệt Kim Thăng Long
Bảng t ổng hợp N-X-T (Trang 5)
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ tại Công ty Dệt Kim Thăng Long
Sơ đồ 2 Trình tự hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w