1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT

58 412 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Hữu Đồng
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 751 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa ngành sản suất. Trên con đường ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) các doanh nghiệp phải nỗi lực hết mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành phù hợp nhằm đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, đồng thời cạnh tranh được với sản phẩm ngoại. Để đưa được những sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp mình tới thị trường và tận tay người tiêu dùng thì công tác bán hàng hết sức quan trọng. Thực hiện tốt quá trình bán hàng này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sống cho người lao động, tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn là cơ sở có thể tồn tại và phát triển vững chắc hơn trong nền kinh tế thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng, vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH VNT , em chọn đề tài:” Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT” để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập của mình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ

cả về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa ngành sảnsuất Trên con đường ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) các doanhnghiệp phải nỗi lực hết mình để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giáthành phù hợp nhằm đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng,đồng thời cạnh tranh được với sản phẩm ngoại Để đưa được những sảnphẩm, hàng hóa của doanh nghiệp mình tới thị trường và tận tay người tiêudùng thì công tác bán hàng hết sức quan trọng Thực hiện tốt quá trình bánhàng này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển nâng cao đời sống cho ngườilao động, tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn là cơ sở có thể tồntại và phát triển vững chắc hơn trong nền kinh tế thị trường

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bán hàng, vận dụng lý luận đãđược học tập tại trường kết hợp với thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH VNT ,

em chọn đề tài:” Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT” đểnghiên cứu và viết chuyên đề thực tập của mình

Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:

- Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động quản lý hoạt động bánhàng của công ty TNHH VNT

- Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT

- Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT

Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót,kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thày cô giáo và các anhchị trong phòng kế toán của công ty TNHH VNT để chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH VNT

1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty TNHH VNT

1.1.1 Danh mục hàng bán của công ty TNHH VNT

Danh mục hàng hóa của công ty rất đa dạng và chủng loại, phong phú về mẫu

mã, giá cả, chất lượng như:

+ Bóng nong mạch ngoại vi Evercross

+ Giá đỡ mạch máu ngoại vi Protégé GPS

+ Giá đỡ mạch máu ngoại vi Protégé Eveflex

+ Dây dẫn X- pedion

+ Dụng cụ lấy dị vật Microsnare…

1.1.2 Thị trường của công ty TNHH VNT

Công ty kinh doanh buôn bán nhiều mặt hàng nên thị trường củacông ty đa dạng và phong phú Hàng hóa của công ty chủ yếu được phânphối tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh…Bêncạnh đó công ty còn mở các chi nhánh, cửa hàng tại các vùng nông thônmục đích phục vụ hàng hóa đến với mọi tầng lớp nhân dân

Ngoài ra, công ty còn không ngừng mở rộng ra các thị trường nướcngoài chủ yếu là các nước trong khu vực Đông Nam Á như: Lào,Campuchia, Malaisia…

Trang 3

Tóm lại thị trường của công ty rất rộng lớn, với chiến lược kinh doanhcủa mình công ty đã và đang phát triển thị trường kinh doanh từ thành thịđến nôn thôn, từ trong nước phát triển ra nước ngoài Vì vậy, công ty đãđạt được nhiều thành tựu trong thời gian qua, tạo công ăn việc làm chongười lao động và từng bước đưa công ty đứng vững hơn trên thị trườngtrong và ngoài nước.

1.1.3 Phương thức bán hàng của công ty TNHH VNT

Công ty áp dụng nhiều hình thức bán hàng để phục vụ tốt cho ngườitiêu dùng Phương thức bán hàng hết sức quan trọng để đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ, ngoài việc nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã lựa chọn phương thứcbán hàng sao cho có hiệu quả là điều rất quan trọng trong khâu lưu thônghàng hóa đến người tiêu dùng một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất Việc xácđịnh linh hoạt các phương thức bán hàng góp phần thực hiện được kế hoạchtiêu thụ sản phẩm của công ty Vì vậy, doanh nghiệp đã áp dụng các phươngthức bán hàng sau:

- Hình thức bán buôn: Công ty bán buôn cho các doanh nghiệp tư nhân,hay cửa hàng với số lượng lớn Công ty sẽ xuất kho các hàng hóa đếngiao cho họ tại kho Lựa chọn hình thức này, công ty áp dụng với các sảnphẩm lương thực, thực phẩm với hình thức này doanh thu nhiều từ đódẫn đến lợi nhuận sẽ nhiều

- Hình thức hàng hóa theo phương pháp xuất kho ký gửi hàng: Hình thứcnày công ty tiến hành tham gia thầu với các bệnh viện sau đó làm hợpđồng nguyên tắc Hàng hóa được mang đến các bệnh viện dưới dạng hìnhthức ký gửi, sau đó khi nào có ca bệnh của bệnh nhân thì nhân viên manghàng vào bổ sung và chốt dụng cụ bán hàng, xác định doanh thu

- Bán hàng theo phương pháp bên mua nhận hàng trực tiếp

Trang 4

Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết, bên mua cử nhân viên đến tạikho của công ty nhận hàng, khi nhận hàng xong người nhận hàng ký xácnhận vào hóa đơn, đồng ý thanh toán và hàng đó được xác nhận là bánhàng tạo doanh thu.

- Phương thức bán lẻ: Công ty có các cửa hàng chuyên doanh, hệ thốngsiêu thị bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Phương pháp này hànghóa sẽ đến tay người tiêu dùng mà không qua một khâu trung gian Hìnhthức bán lẻ này hàng hóa bán được với số lượng ít hơn bán buôn nhưng

về giá cả cao hơn bán buôn Các hàng hóa công ty áp dụng trong hìnhthức này chủ yếu là: rượu, bia, nước giải khát, đồ gia dụng, thiết bị vănphòng

- Ngoài ra công ty còn sử dụng nhiều hình thức bán hàng hấp dẫn và thuđược lợi nhuận cao như: cửa hàng giới thiệu, trưng bày sản phẩm Sảnphẩm được công ty áp dụng với hình thức này như: mỹ phẩm, thiết bị nộithất…

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty TNHH VNTCông tác tổ chức bán hàng được công ty sắp xếp thành các phòng banchuyên trách, mỗi nhân viên trong các phòng được phân công nhiêm vụ

rõ ràng, bao gồm các phòng sau:

- Phòng kinh doanh:

+ Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện

+ Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhàphân phối

+ Phân tích thị trường, tìm kiếm nguồn khách hàng mới cho Công ty.+ Phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược Công ty

+ Lập kế hoạch kinh doanh các sản phẩm của Công ty từ các đơn hàng nhận được

Trang 5

+ Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty.

+ Tham mưu, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phậnkhác về kinh doanh, tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạtđộng xuất nhập khẩu

* Phòng kinh doanh được tổ chức công việc như sau:

+ Trưởng phòng kinh doanh :

- Giao tiếp khách hàng, liên hệ với các cơ sở bên ngoài tiếp thị và khai thácthị trường, nghiên cứu thị trường chọn khách hàng kỳ hợp đồng, quảng bá

và liên hệ với các đơn vị trong và ngoài nước về qui mô hoạt động kinhdoanh của Công ty

- Cố vấn cho BTGĐ về việc chọn khách hàng, thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng

- Theo dõi kế hoạch xuất nhập các mặt hàng công ty kinh doanh

- Thường xuyên phối hợp với các Trưởng bộ phận khác bàn bạc, phối hợp

để thực hiện tốt công việc được giao

- Thường xuyên liên lạc với khách hàng để giải quyết những trở ngạitrong quá trình kinh doanh

- Phân công công việc phù hợp với năng lực cho từng nhân viên trongphòng

- Giám sát việc thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ của khách hàng đốivới công ty

- Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Tổng Giám đốc công ty + Nhân viên phòng kinh doanh :

- Thực hiện các công việc theo yêu cầu của trưởng phòng

- Thực hiện và theo dõi quản lý các đơn hàng mà mình phụ trách

- Phòng kế toán:

+ Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện

Trang 6

+ Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhàphân phối

+ Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lạiDoanh thu cho Doanh nghiệp

+ Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kếtoán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyêntắc kế toán …

+ Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọihình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

+ Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năngđộng, hữu hiệu

+ Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ thống Quản lýMội trường và Hệ thống Quản lý Trách nhiệm Xã hội

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ban Giám đốc Công ty

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG

để ghi vào sổ cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ nhật ký được chuyển vào sổcái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan Đối với các tài khoản chủ yếu phátsinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các sổ phụ hay còn gọi là sổ nhật ký đặc biệt.Những nghiệp vụ nào đã vào sổ nhật ký đặc biệt thì không vào sổ nhật kýchung Cuối kỳ lấy số liệu ở nhật ký đặc biệt vào sổ cái các tài khoản có liênquan

Sổ cái trong hình thức nhật ký chung có thể mở theo nhiều kiểu ( Kiểumột bên, kiểu hai bên) và mở cho cả hai bên Nợ, Có của tài khoản mỗi tàikhoản mở trên một vài trang sổ riêng Với những tài khoản có số lượngnghiệp nhiều có thể mở thêm sổ cái phụ Cuối kỳ, cộng sổ cái phụ để đưa vào

sổ cái tổng hợp

Ngoài ra còn có các chứng từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơnGTGT, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, bảng tính lương, cáckhoản trích theo lương…

* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Hệ Thống tài khoản áp dụng ở công ty được mở theo quy định số BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính và phù hợp với yêu cầuquản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 8

15/QĐ-+ Công ty sử dụng hệ thống tài khoản từ loại 0 đến loại 9 và chi tiết theo đốitượng phù hợp cho hạch toán và hiệu quả quản lý Ví dụ như: chi tiết tàikhoản 155 cho việc quản lý và hạch toán hàng hóa ở công ty thuận lợi và chặtchẽ: TK 1561- Mỹ phẩm

Kế toán bán hàng của công ty được tập hợp từ các chứng từ gốc như: hoá đơn,phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu thu sau đó lên các sổ chi tiết-> Sổ tổng hợpchi tiết-> Sổ nhật ký chung-> Sổ cái

Trang 9

2.1.1 Kế toán chi tiết doanh thu

Công tác kế toán bán hàng tại công ty, được tập hợp cụ thể chi tiết theotừng đối tượng, chi tiết từng mặt hàng một cách khoa học phục đảm bảo tốtcông tác bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Kế toán chi tiết tại công ty được tiến hành tập hợp từ các chứng từ gốc sau

đó lên các sổ chi tiết, theo quy trình sau:

Hợp đồng, báo giá -> Hoá đơn -> Sổ chi tiết bán hàng -> Sổ tổng hợp chi tiếtcác hàng bán

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG

Số: 202/108- VTTH 2010

Cung cấp vật tư y tế tiêu hao năm 20110

- Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa

đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ vềhướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xâydựng;

- Căn cứ Quyết định số 291/QĐ-BV ngày 31 tháng 3 năm 2010 củaGiám đốc Bệnh viện TWQĐ 108 về việc phê duyệt kết quả đấu thầu cung cấpvật tư y tế tiêu hao năm

Hôm nay ngày 31 tháng 3 năm 2010, Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợpđồng, gồm có:

Trang 10

Bên mua (Bên A): Bệnh viện TWQĐ 108

Địa chỉ: Số 1A Trần Hưng Đạo-Hà Nội

Điện thoại:069572.101

Tài khoản: 931-02-125 mở tại kho bạc nhà nước Hà Nội

Đại diện là ông: Trần Duy Anh Chức vụ: Giám đốc

Bên bán (Bên B): CÔNG TY TNHH VNT

Địa chỉ : Số 18 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 043 772 6909 Fax: 043 7726908

Tài khoản: 800 000 010 301 000 01 Tại ngân hàng thương mại cổ phần ĐạiDương, chi nhánh Hà Nội

Đại diện là bà : Lê Thị Minh Nguyệt Chức vụ : Chủ tịch hội đồng

thành viên

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa với các nội dungsau:

Điều 1 Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng là các hàng hóa được nêu tại danh mục trúngthầu

Điều 2 Thành phần hợp đồng

Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

1 Văn bản hợp đồng (kèm theo Phụ lục);

2 Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu;

3 Hồ sơ dự thầu của nhà thầu;

4 Hồ sơ mời thầu;

Điều 3 Trách nhiệm của Bên A

Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo khối lượng từng phần thực hiệntheo hợp đồng và phương thức thanh toán nêu tại Điều 13 của hợp đồng này cũng

Trang 11

như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định trong hợpđồng.

Điều 4 Trách nhiệm của Bên B

- Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ, đúng chủng loại các loạihàng hóa như nêu tại Điều 1 của hợp đồng này, số lượng từng loại theo đơnđặt hàng của Bên A đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và tráchnhiệm được nêu trong hợp đồng Bên B cam kết cung cấp các mặt hàng theođúng đơn giá trong hợp đồng trong thời gian thực hiện hợp đồng

- Thực hiện cung cấp theo đơn đặt hàng của Bên A thành từng phầntừng giai đoạn Thời gian cung cấp hàng hóa tối đa 5 ngày kể từ ngày nhậnđược đơn đặt hàng của bên A Đơn đặt hàng được Bên A gửi bằng Email hoặcgọi điện thông báo cho bên B theo địa chỉ email

Phamthivien.vnt@gmail.com - số điện thoại đặt hàng 0914604446 hoặc

0946885997 Khi có thay đổi về nơi tiếp nhận đơn hàng, Bên B phải có tráchnhiệm thông báo bằng văn bản cho Bên A

- Bên B chịu trách nhiệm đổi hàng sắp hết hạn, sai kích cỡ sử dụng cho Bên

A ngay khi có yêu cầu

Điều 5 Bảo hành

1 Bên B bảo đảm rằng hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng là mới,chưa sử dụng, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn chế tạo và sẽ không có cáckhuyết tật nảy sinh dẫn đến bất lợi trong quá trình sử dụng hàng hóa

2 Yêu cầu về bảo hành đối với hàng hóa như sau:

- Thời hạn bảo hành hàng hóa là: 12 tháng

Điều 6 Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng

Điều 7 Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng

Bên A và Bên B sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ

Trang 12

sung hợp đồng trong trường hợp cần thiết phải hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng

Điều 8 Chấm dứt hợp đồng

1 Bên A hoặc Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên

có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:

a) Bên B không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung công việctheo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng hoặc trong khoảng thờigian đã được Bên A gia hạn;

b) Bên B bị phá sản, giải thể;

2 Trong trường hợp Bên A chấm dứt hợp đồng theo điểm a khoản 1Điều này, Bên A có thể ký hợp đồng với nhà cung cấp khác để thực hiện phầnhợp đồng mà Bên B đã không thực hiện Bên B sẽ chịu trách nhiệm bồi thườngcho Bên A những chi phí vượt trội cho việc thực hiện phần hợp đồng này Tuynhiên, Bên B vẫn phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng mà mình đang thựchiện và chịu trách nhiệm bảo hành phần hợp đồng đó

3 Trong trường hợp Bên A chấm dứt hợp đồng theo điểm b khoản 1Điều này, Bên A không phải chịu bất cứ chi phí đền bù nào Việc chấm dứt hợpđồng này không làm mất đi quyền lợi của Bên A được hưởng theo quy địnhcủa hợp đồng và pháp luật

Điều 9 Tính hợp lệ của hàng hóa

- Bên B phải nêu rõ xuất xứ của hàng hóa; ký mã hiệu, nhãn mác củasản phẩm và các tài liệu kèm theo để chứng minh tính hợp lệ của hàng hóa vàphải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn hiện hành tại quốc gia hoặc vùng lãnhthổ mà hàng hóa có xuất xứ

Điều 10 Cung cấp, vận chuyển, kiểm tra và thử nghiệm hàng hóa

1 Bên B phải cung cấp hàng hóa và giao các tài liệu, chứng từ (kèmtheo) Địa điểm giao và nhận hàng hóa theo yêu cầu của bên A

2 Bên A hoặc đại diện của Bên A có quyền kiểm tra, thử nghiệm hàng

Trang 13

hóa được cung cấp để đảm bảo hàng hóa đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp vớiyêu cầu sử dụng của Bên A Trường hợp hàng hóa không phù hợp với đặctính kỹ thuật theo yêu cầu sử dụng thì Bên A có quyền từ chối và Bên B phải

có trách nhiệm thay thế hoặc tiến hành những điều chỉnh cần thiết để đáp ứngđúng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật Việc thực hiện kiểm tra, thử nghiệmhàng hóa của Bên A không dẫn đến miễn trừ nghĩa vụ bảo hành hay các nghĩa

vụ khác theo hợp đồng của Bên B

Điều 11 Bản quyền và bảo hiểm hàng hóa

1 Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh doviệc khiếu nại của bên thứ ba về việc vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ liênquan đến hàng hóa mà Bên B đã cung cấp cho Bên A

2 Hàng hóa do Bên B cung cấp phải được bảo hiểm đầy đủ để bù đắpnhững mất mát, tổn thất bất thường trong quá trình vận chuyển, lưu kho và giaohàng

Điều 12 Giá hợp đồng và phương thức thanh toán

1. Giá hợp đồng: theo phụ lục danh mục các vật tư trúng thầu đính

kèm hợp đồng

1 Giá trị thực hiện: theo đơn đặt hàng của bên A theo từng đợt

2 Phương thức thanh toán: Theo thỏa thuận giữa hai bên

Điều 13 Hình thức hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá

Điều 14 Giải quyết tranh chấp

1 Bên A và Bên B có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinhgiữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải

2 Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa

giải trong thời gian: 20 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên

nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án nhândân thành phố Hà nội, phí do bên thua chịu

Trang 14

Điều 15 Hiệu lực hợp đồng

1 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.

2 Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồngtheo luật định

Hợp đồng được lập thành 06 bộ, Bên A giữ 04 bộ, Bên B giữ 02 bộ, các

bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau

Trang 15

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Họ tên người mua: Nguyễn Văn Duệ

Tên đơn vị: Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108

Địa chỉ: Số 1A Trần Hưng Đạo- Hoàn Kiếm – Hà Nội

02040203

15,238,0954,952,38112,952,3816,666,667

76.190.47634.666.667129.523.81053.333.333

Cộng tiền hàng: 293.714.286Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 14.685.714Tổng cộng tiền thanh toán: 308.400.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm linh tám triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn./

Liên 1: (Lưu)

Mẫu số 01- 3LL

Kí hiệu:AN/2010B

Số : 0007187

Trang 16

Ngày 09 tháng 12 năm 2010.

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH VNT.

Địa chỉ: Số 18 Ngô Quyền – Q.Hoàn Kiếm – Hà Nội

Mã số thuế: 0100520281

Họ và tên người mua: Nguyễn Văn Duệ

Tên đơn vị: Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108

Địa chỉ: Số 1A Trần Hưng Đạo- Hoàn Kiếm – Hà Nội.

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 114,750,000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn./.

Trang 17

CREDIT ADIVICESLIP

Ngày( date): 20/12/2010

Họ và tên người nộp: Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108

Địa chỉ: Số 1A Trần Hưng Đạo- Hoàn Kiếm – Hà Nội

Số tiền

Bằng số: 114.750.000

Bằng chữ: Một trăm mười bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng

chẵn.

Họ tên người hưởng: Công ty TNHH VNT

Địa chỉ: 18 Ngô Quyền- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Tại ngân hàng: Cổ Phần Thương Mại Đại Dương OCEANBANK

CÔNG TY TNHH VNT

18 Ngô Quyền,Hoàn Kiếm,Hà Nội

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 78/VNT-YT

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Trang 18

MUA SẮM VẬT TƯ KỸ THUẬT CAO

- Căn cứ Bộ luật Dân sự Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 01/01/2006.

- Căn cứ vào Luật Thương Mại của nước CHXHCNVN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006.

- Căn cứ theo nhu cầu và khả năng cung ứng hàng hóa của hai bên.

Hôm nay, ngày 06 tháng 12 năm 2010, tại Bệnh viện Việt Đức, hai

bên gồm có :

Bên A (Bên mua): BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Địa chỉ: 40 Tràng Thi – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Điện thoại: 04 38 253 531 Fax: 04 38 248 308

Đại diện: Ông Đinh Mạnh Huy Chức vụ : Phó giám đốc

Tài khoản: 934 01 155 tại Kho bạc nhà nước Thành phố Hà Nội

Bên B (Bên bán): CÔNG TY TNHH VNT

Địa chỉ: 18 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 043 772 6909 Fax: 043 772 6908

Đại diện: Bà Lê Thị Minh Nguyệt Chức vụ : Chủ tịch hội

Trang 19

- Bên B đồng ý bán cho Bên A và Bên A đồng ý mua của Bên B một sốvật tư kỹ thuật cao do hãng EV3-Mỹ sản xuất (có bản phụ lục danhmục kèm theo) với số lượng theo nhu cầu của phòng vật tư Bệnh việnViệt Đức.

- Chủng loại, quy cách, chất lượng như bản phụ lục đính kèm

- Hàng mới 100%

Điều 2: Giá Cả

- Giá cả chi tiết theo bản phụ lục hợp đồng đính kèm

- Giá cả hàng hóa ổn định trong thời gian hợp đồng có hiệu lực

Điều 3: Giao Hàng Và Phương Thức Thanh Toán

- Thời gian giao hàng: Giao hàng trong ngày

- Bên B giao hàng cho Bên A theo đúng số lượng và chủng loại màphòng vật tư Bệnh viện Việt Đức yêu cầu theo hình thức ký gửi tại khoVật tư của Bệnh Viện Việt Đức

- Trước khi nhận hàng bên A có trách nhiệm kiểm tra chất lượng, quycách hàng, Bên A có quyền không nhận hàng nếu thấy thiếu hàng hoặchàng không đúng tiêu chuẩn, chất lượng

- Khi hàng hoá đã được giao cho bên A, Bên B không chịu bất kỳ tráchnhiệm gì về mọi sai hỏng mất mát của hàng hoá

- Phương thức giao nhận: Bên B xuất phiếu xuất kho cho Bên A khi giaohàng Quyết toán số lượng hàng chính thức và xuất hóa đơn GTGT vàocác ngày 10,20 và 30 hàng tháng theo số lượng hàng hóa bệnh nhânthực dùng từng kỳ

- Phương thức thanh toán: Tiền mặt, Séc chuyển khoản qua Ngân hàngtrong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn của Bên B

Trang 20

Điều 4: Điều Khoản Chung

4.1 Trách nhiệm của Bên B:

+ Bên B cam kết cung cấp đầy đủ đúng số lượng, chủng loại, quy cáchphẩm chất và thời hạn

+ Bên B cũng cấp chứng chỉ xuất xứ, chất lượng sản phẩm, đảm bảovật tư luôn sẵn sàng cung cấp ngay theo cơ số Bệnh viện yêu cầu 4.2 Trách nhiệm của Bên A

+ Bên A thanh toán đúng như cam kết Bảo quản hàng hóa trong điềukiện phù hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm

+ Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc những điêu khoản trên nếu có

gì thay đổi,vướng mắc thì thông báo cho nhau để cùng bàn bạc giảiquyết trên cơ sở đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên theo nhữngnguyên tắc mà pháp luật quy định

Hợp đồng được lập thành 04 bản , có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bêngiữ 02 bản

Hợp đồng có giá trị từ ngày 9 tháng 12 năm 2010 đến ngày 31 tháng 3năm 2011

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: (Lưu) Ngày 25 tháng 12 năm 2010.

Trang 21

Mã số thuế: 0100520281

Họ và tên người mua: Đặng Anh Tuấn

Tên đơn vị: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.

Địa chỉ: Số 40 Tràng Thị- Hoàn Kiếm – Hà Nội.

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 153.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm mươi ba triệu đồng chẵn./.

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: (Lưu) Ngày 12 tháng 12 năm 2010.

Trang 22

Mã số thuế: 0100520281

Họ và tên người mua:

Tên đơn vị: Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.

Địa chỉ: Số 40- Tràng Thi- Hoàn Kiếm- Hà Nội.

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:

Tổng cộng tiền thanh toán: 127.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm hai mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./.

Bộ phận kinh doanh số 1 Tài khoản 511c-“ Doanh thu bán hàng Cuộn nút mạch não QC Axium”

Từ ngày: 01/12/2010 đến ngày 31/12/2010 Đơn vị tính: đồng

Trang 23

TK đ/ư

BÁO CÁO TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Dây dẫn Mirage Cái 30 4.952.381 148.571.429

Ống thông Rebar Cái 15 6.666.667 100.000.000

Trang 24

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu

Quy trình hạch toán và ghi sổ kế toán tổng hợp doanh thu đi từ kế toán chitiết doanh thu -> Báo cáo bán hàng-> Bảng tổng hợp doanh thu-> Sổ nhật ký chung-> Sổ cái tài khoản doanh thu

Bảng Tổng Hợp Doanh thu

Tháng 12/2010

Tên hàng Tên khách hàng Số tiền Đã thanh toán Còn Nợ

Mỹ Phẩm Công ty Hoa Việt 2.540.000.000 1.500.000.000 1.040.000.000Dụng cụ Bệnh viện TW quân 684.500.000 382.500.000 801.800.000

Trang 27

SỔ CÁI

(Dùng cho hình thức nhật kí chung)

Tháng 12 năm 2010Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

STT dòng

Trang 29

* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số

lượng lớn

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một

cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế

* Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán

- Khi xuất hàng hoá gửi cho khấc hàng hoặc gửi cho đại lý, kế toán ghi giávốn :

Ngày đăng: 25/07/2013, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán:  CK/TM          MST: - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT
Hình th ức thanh toán: CK/TM MST: (Trang 15)
Hình thức thanh toán:  CK/TM                     MST: - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT
Hình th ức thanh toán: CK/TM MST: (Trang 16)
Hình thức thanh toán:  CK/TM                     MST: - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT
Hình th ức thanh toán: CK/TM MST: (Trang 21)
Hình thức thanh toán:  CK/TM                     MST: - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT
Hình th ức thanh toán: CK/TM MST: (Trang 22)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT – NHẬP – TỒN HÀNG BÁN - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT – NHẬP – TỒN HÀNG BÁN (Trang 38)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH VNT
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w