1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT

99 412 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại nhựa Hòa Phát
Tác giả Vũ Phương Mai
Người hướng dẫn Đại tá, Ths. Bùi Văn Thảo
Trường học Học viện Hậu cần
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 553 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường. Các doanh nghiệp hoạt động dựa trên nguyên tắc tự hạch toán kinh doanh, kinh doanh phải luôn quan tâm đến hiệu quả của chi phí bỏ ra, với phương châm làm thế nào chi phí bỏ ra là thấp nhất nhưng thu lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Có như vậy doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Chi phí SXKD và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng. Nó phản ánh mọi mặt quản lý kinh tế của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, giá thành cao hay thấp được thể hiện trong công tác quản lý chi phí. Nếu chi phí SXKD giảm sẽ hạ được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mức độ hạ giá thành sản phẩm phản ánh trình độ sử dụng hợp lý các chi phí trong giá thành. Do đó, việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Vì vậy, công tác quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động SXKD. Trong những năm qua việc quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP vẫn được duy trì tốt và có mức tăng trưởng nhất định, góp phần làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của Công ty. Tuy nhiên, qua hai năm 2008-2009 thực hiện việc quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm, Công ty vẫn còn một số tồn tại và hạn chế cần được khắc phục như: chưa xây dựng được cho mình các chiến lược tiêu thụ và việc quản lý chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vẫn còn chưa được chặt chẽ…. Vì vậy, cho thấy khóa luận: nâng cao chất lượng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.

Trang 1

BỘ QUỐC PHÒNG

KHOA TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT

HÀ NỘI – NĂM 2012

Trang 2

BỘ QUỐC PHÒNG

KHOA TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT

Người thực hiện: Sinh viên Vũ Phương Mai

Lớp: CCK601C Hệ : Dân sự

Giáo viên hướng dẫn: Đại tá, Ths Bùi Văn Thảo

HÀ NỘI – NĂM 2012

Trang 3

HỌC VIỆN HẬU CẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA TÀI CHÍNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phê chuẩn

Ngày… tháng… năm 2012

TRƯỞNG KHOA

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(Theo quyết định số…/QĐ-B1 ngày…

của Giám đốc Học viện Hậu cần)

Giao cho Học viên………

Lớp………….Hệ………

Chuyên ngành:………

1 Tên đề tài ……….………

………

………

………

………

………

2 Nhiệm vụ: 2.1 Những vấn đề chính ……… ……… ………

………

………

………

………

2.2 Các thông số và ý tưởng ban đầu………

………

………

………

………

………

Trang 4

2.3 Các tài liệu tham khảo chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ………

………

………

………

………

………

………

3 Sản phẩm 3.1 Danh mục văn kiện khi cần bảo vệ………

………

………

………

………

………

………

3.2 Yêu cầu về sản phẩm………

………

………

………

………

………

………

4 Người hướng dẫn khoa học của khóa luận………

………

………

………

5 Ngày… tháng… năm 2012 Học viện nhận đề tài

6 Thời hạn hoàn thành:

Trang 5

6.1 Nộp lịch công tác cho người hướng dẫn phê chuẩn:……….

………

6.2 Nộp khóa luận cho người hướng dẫn: ………

………

6.3 Nộp khóa luận cho Trưởng khoa phê chuẩn cho phép bảo vệ: ……

………

SINH VIÊN THỰC HIỆN NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Trang 6

HỌC VIỆN HẬU CẦN

CHỦ NHIỆM KHOA TÀI CHÍNH

………

………

………

Ngày … tháng … năm…. CHO PHÉP HỌC VIÊN BẢO VỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Học viên:………

Lớp:……… Hệ:………

Đề tài:………

………

………

………

………

Người hướng dẫn khoa học:………

Người nhận xét:………

………

………

………

………

………

………

TRƯỞNG KHOA

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SXKD VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất 4

1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí SXKD 4

1.1.2 Phân loại chi phí SXKD 5

1.1.3 Ý nghĩa của chi phí SXKD 8

1.2 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm và nội dung của giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 9

1.2.3 Vai trò của chỉ tiêu giá thành sản phẩm

10 1.3 Mối quan hệ giữa chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 11

1.4 Quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 12

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

12 1.4.2 Cơ sở của công tác quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 14

Trang 9

1.4.3 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý chi phí SXKD và giá

15

1.5 Các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 17

1.5.1 Ý nghĩa của việc giảm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm

17

1.5.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí SXKD à giá thành

18

1.5.3 Các biện pháp chủ yếu nhằm tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá

21

Chương 2: THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SXKD VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN 26-BQP 26

2.1 Đặc điểm chung về Công ty cổ phần 26 – BQP 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần 26 – BQP 26

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 29

Trang 10

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 32

2.1.5 Tình hình SXKD của Công ty cổ phần 26- BQP qua 3 năm 2011

2009- 34

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần 26 – BQP 39

2.2.1 Tình hình thực hiện công tác quản lý chi phí SXKD ở Công ty cổ

39

2.2.2 Tình hình thực hiện giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần 26 – BQP

48

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần 26 – BQP 59 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CHI PHÍ SXKD VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN 26-BQP 63

3.1 Phương hướng nâng cao chất lượng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP 63

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần 26-BQP 64

3.1.2 Mục tiêu phát triển nâng cao chất lượng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP 64

3.1.3 Các nhiệm vụ trọng tâm trong các năm tới

Trang 11

66

3.1.4 Biện pháp tổ chức thực hiện 67

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP 68

3.2.1 Chú trọng hơn nữa tới công tác lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh

68

3.2.2 Hoàn thiện về phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh

70

3.2.3 Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần 26-BQP

73 3.2.4 Một số giải pháp khác

81

KẾT LUẬN 84

Trang 12

DANH MỤC CÂC CHỮ VIẾT TẮT

BQP : Bộ quốc phòng

DVMN : Dịch vụ mua ngoài KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định QLDN : Quản lý doanh nghiệp SXKD : Sản xuất kinh doanh TSCĐ : Tài sản cố định

TCHC : Tổng cục hậu cần

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần 26- BQP…………31

Sơ đồ 2.2: Tổ chức phòng tài chính - kế toán của Công ty……….33

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần 26-BQP trong 3năm 2009-2011………34Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần26-BQP trong 3 năm 2009-2011……….36Bảng 2.3 Tổng hợp chi phí SXKD của Công ty cổ phần 26-BQP trong 3 năm2009-2011………40Bảng 2.4 Tình hình thực hiện chi phí SXKD của Công ty theo yếu tố chi phítrong 3 năm 2009-2011……… 43Bảng 2.5 Tổng hợp yếu tố chi phí sản phẩm giầy da của Công ty trong 3 năm2009-2011………50Bảng 2.6: Bảng giá thành sản xuât, toàn bộ đơn vị sản phẩm giầy da trong 3năm 2009 - 2011……….54

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơchế thị trường Các doanh nghiệp hoạt động dựa trên nguyên tắc tự hạch toánkinh doanh, kinh doanh phải luôn quan tâm đến hiệu quả của chi phí bỏ ra,với phương châm làm thế nào chi phí bỏ ra là thấp nhất nhưng thu lại hiệuquả kinh tế cao nhất Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp

để tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm nhằm mục đích tối đahóa lợi nhuận Có như vậy doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho ngườilao động

Chi phí SXKD và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quantrọng Nó phản ánh mọi mặt quản lý kinh tế của doanh nghiệp có hiệu quả haykhông, giá thành cao hay thấp được thể hiện trong công tác quản lý chi phí.Nếu chi phí SXKD giảm sẽ hạ được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Mức độ hạ giá thành sản phẩm phản ánh trình độ sử dụng hợp

lý các chi phí trong giá thành Do đó, việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanhnghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội Vì vậy, công tác quản lýchi phí SXKD và giá thành sản phẩm là một khâu quan trọng đảm bảo cungcấp thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động SXKD

Trong những năm qua việc quản lý chi phí SXKD và giá thành sảnphẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP vẫn được duy trì tốt và có mức tăng trưởngnhất định, góp phần làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận của Công ty Tuynhiên, qua hai năm 2008-2009 thực hiện việc quản lý chi phí SXKD và giáthành sản phẩm, Công ty vẫn còn một số tồn tại và hạn chế cần được khắcphục như: chưa xây dựng được cho mình các chiến lược tiêu thụ và việc quản

lý chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vẫn còn chưa được chặt chẽ…

Trang 15

Vì vậy, cho thấy khóa luận: nâng cao chất lượng quản lý chi phí sản

xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP là cần

thiết và có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất một sốgiải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm ởCông ty cổ phần 26-BQP

Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện lý luận tài chính doanhnghiệp, đồng thời có thể được vận dụng vào thực tiễn công tác quản lý chi phíSXKD và giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần 26-BQP

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chi phí SXKD và giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD và giáthành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP Rút ra ưu, nhược điểm

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí SXKD

và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : chất lượng quản lý chi phí sản xuất kinhdoanh và tính giá thành sản phẩm

- Phạm vi nghiên cứu : Chất lượng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP trong ba năm 2010-2011

2009-5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, luận văn sửdụng tổng hợp các phương pháp: hệ thống-cấu trúc, phân tích so sánh, tổnghợp,điều tra thực tiễn…

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Trang 16

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực tiễn công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh vàgiá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần 26-BQP

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí sản xuất kinhdoanh và giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần 26-BQP

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trên các lĩnh vực sảnxuất, xây dựng cơ bản, thương mại dịch vụ,…là để sản xuất và cung cấphàng hóa dịch vụ cho người tiêu dùng nhằm thu được lợi nhuận Để đạt đượcmục tiêu kinh doanh đó nhất thiết các doanh nghiệp phải bỏ ra những chiphí nhất định

Các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trước hết là chi phí cho việc sảnxuất sản phẩm Trong khi tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải tiêu haocác loại vật tư như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hao mòn máy móc, thiết

bị, công cụ dụng cụ, doanh nghiệp còn thực hiện việc trả lương (hay tiềncông cho cán bộ công nhân viên) Như vậy có thể thấy chi phí sản xuất củadoanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và laođộng mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kìnhất định Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liềnvới quá trình sản xuất sản phẩm

Ngoài việc sản xuất, chế biến sản phẩm, doanh nghiệp phải tổ chức tiêuthụ sản phẩm Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cũng phải bỏ

ra những chi phí nhất định như chi phí về bao gói sản phẩm, vận chuyển, bảoquản sản phẩm Ngoài ra, để giới thiệu rộng rãi sản phẩm cho người tiêudùng, cũng như để hướng dẫn tiêu dùng, điều tra, khảo sát thị trường để cónhững quyết định đối với việc sản xuất thì doanh nghiệp còn phải bỏ ranhững chi phí về nghiên cứu, tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm haybảo hành sản phẩm Tất cả những chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm gọi là chi phí tiêu thụ hay còn gọi là chi phí lưu thông sản phẩm

Trang 18

Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các

loại vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương hay tiền công và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất bán hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Chi phí SXKD bao gồm :

+ Chi phí cho việc sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí SXKD của doanh nghiệp được phân loại theo những tiêu thứcnhất định nhằm phục vụ cho công tác quản lý chi phí, phân tích hiệu quả sửdụng chi phí, hạch toán, kiểm tra, giúp doanh nghiệp tìm các biện pháp tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

Thông thường có một số phương pháp chủ yếu để phân loại chi phí như sau :

Phân loại chi phí SXKD theo nội dung kinh tế

Căn cứ vào đặc điểm kinh tế giống nhau của chi phí thì toàn bộ chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau đây :

- Chi phí vật tư: là toàn bộ giá trị các loại vật tư mà doanh nghiệp mua

từ bên ngoài dùng vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp như chi phínguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí phân bổ công cụ, phụ tùng thay thế, dụng

cụ lao động…

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền khấu hao tài sản

cố định mà doanh nghiệp trích trong kỳ

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: là toàn bộ cáckhoản tiền lương, tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho người lao độngtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh; các khoản trích nộp theo tiềnlương như chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn màdoanh nghiệp phải nộp trong kỳ

Trang 19

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phảitrả cho các dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động SXKD trong kỳ do các đơn vịkhác ở bên ngoài cung cấp như: Các khoản chi về tiền điện, nước, điện thoại,văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụ pháp lý, tiền mua bảohiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con người, tiền thuê thiết kế, chi phí thuê sửachữa tài sản cố định, chi hoa hồng đại lý, môi giới, chi xúc tiến thương mại…

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí ngoài các khoản đã nêutrên như các khoản nộp về thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài, tiền thuêđất, trợ cấp thôi việc hoặc mất việc cho người lao động, chi về đào tạo nângcao trình độ năng lực quản lý cho người lao động, chi cho công tác y tế,nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, chi thưởng sáng kiến, chi bảo vệmôi trường, chi phí giao dịch, tiếp thị, khuyến mãi, quảng cáo…

Tác dụng :

Việc phân loại chi phí SXKD theo nội dung kinh tế cho doanh nghiệpthấy rõ mức chi phí về lao động vật hóa và lao động sống trong toàn bộ chiphí SXKD của doanh nghiệp phát sinh trong năm Điều đó rất cần thiết đểxác định trọng điểm quản lý chi phí SXKD và kiểm tra sự cân đối với các kếhoạch khác như: kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, kếhoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch nhu cầu vốn lưu động, kế hoạch giáthành sản phẩm…

Phân loại chi phí SXKD theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí

Những chi phí có cùng công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh sẽđược sếp vào một loại, gọi là các khoản mục chi phí

Theo cách phân loại này, có các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí vật tư trực tiếp: là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiênliệu, động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm và dịch vụ củadoanh nghiệp

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp trảcho người lao động trực tiếp sản xuất như tiền lương, tiền công và các khoản

Trang 20

phụ cấp có tính chất lương, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vàkinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp.

- Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở cácphân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền lương, phụ cấp

ăn ca cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùngcho phân xưởng, khấu hao tài sản cố định thuộc phạm vi phân xưởng, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng,

bộ phận sản xuất

- Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấptrả cho nhân viên bán hàng, chi hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị,đóng gói, vận chuyển, bảo quản, chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chiphí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chiphí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí QLDN, quản lý hànhchính và các chi phí chung khác có liên quan, đến hoạt động của toàn doanhnghiệp như: tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho hội đồng quản trị, Bangiám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi bảo hiểm, kinh phí côngđoàn của bộ máy quản lý doanh nghiệp, các khoản chi phí vật liệu, đồ dùngvăn phòng, khấu hao tài sản cố định chung cho doanh nghiệp; các chi phíkhác bằng tiền, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồnkho, phí kiểm toán, chi phí tiếp đón, khánh tiết, công tác phí, các khoản nợtrợ cấp thôi việc cho người lao động; các khoản chi phí nghiên cứu khoa học,nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi thưởng sáng kiến, chi phí đào tạo nângcao tay nghề của công nhân, chi bảo vệ môi trường

Tác dụng:

Cách phân loại chi phí này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chiphí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm; có thể quản lý chi phí tại các

Trang 21

địa điểm phát sinh chi phí, quản lý tốt chi phí, khai thác các khả năng nhằm

hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô SXKD

Theo cách phân loại này, chi phí SXKD của doanh nghiệp được chiathành hai loại là chi phí cố định và chi phí biến đổi

- Chi phí cố định là chi phí không thay đổi theo sự thay đổi của sảnlượng sản xuất, hay quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc về loại chiphí này gồm có: chi phí KHTSCĐ, chi phí về tiền lương trả cho cán bộ, nhânviên quản lý; các chi phí về thuê tài sản, thuê văn phòng làm việc,…

- Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi theo sự thay đổi của sảnlượng sản xuất hay quy mô sản xuất Thuộc về loại chi phí này gồm các chiphí về vật tư, chi phí tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp, chi phí dịch vụnhư tiền điện, tiền nước, điện thoại…

Khi quy mô SXKD tăng thì chi phí cố định tính cho một đơn vị sảnphẩm, hàng hóa sẽ giảm Đối với chi phí biến đổi, việc tăng, giảm hay khôngđổi khi tính chi phí này cho một đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tươngquan biến đổi giữa quy mô SXKD và tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp

Tác dụng :

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổicủa từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xácđịnh được sản lượng hòa vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạtđược hiệu quả tối ưu

1.1.3 Ý nghĩa của chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí SXKD là một chỉ tiêu quan trọng trong quá trình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Qua xem xét chỉ tiêu này có thể đánh giá đượctrình độ quản lý doanh nghiệp, tình hình sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí củadoanh nghiệp Chi phí SXKD ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà lợinhuận là mục tiêu kinh doanh, mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Vìvậy, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến vấn đề quản lý chi phí Bởi vì

Trang 22

mỗi đồng chi phí không hợp lý đều làm tăng giá thành của sản phẩm, giảmlợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, hạ thấp chi phí kinh doanh là một điềukiện để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình và đảm bảo cho sự tồn tại,phát triển của doanh nghiệp.

1.2 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và nội dung của giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm trong một thời kỳ nhất định.

Giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểu hiện chi phí cá biệtcủa doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Cùng một loại sản phẩm,

có thể nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất, nhưng do điều kiện sản xuất kinhdoanh khác nhau nên giá thành sản phẩm đó sẽ khác nhau Giá thành sảnphẩm cũng chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả của các yếu tố sản xuất đầuvào của doanh nghiệp

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Phân loại giá thành sản phẩm thành giá thành cá biệt và giá thành bình quân toàn ngành.

- Giá thành cá biệt: giá thành sản phẩm của một doanh nghiệp biểuhiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trênthực tế cùng một loại sản phẩm, có thể nhiều doanh nghiệp cùng sản xuấtnhưng ở mỗi doanh nghiệp do điều kiện cụ thể không giống nhau cho nên giáthành của các doanh nghiệp về loại sản phẩm đó cũng khác nhau Giá thànhhình thành ở từng loại doanh nghiệp gọi là giá thành cá biệt của sản phẩm

- Giá thành bình quân toàn ngành: nếu đứng trên góc độ của nền kinh

tế mà xem xét thì mỗi loại sản phẩm đều có giá thành xấp xỉ giá thành bìnhquân tức là mức giá thành vào bậc trung bình so với điều kiện sản xuất lúc

đó Giá thành này được gọi là giá thành bình quân toàn ngành

Trang 23

Giá thành cá biệt của mỗi loại doanh nghiệp có thể có cao hơn hoặcthấp hơn giá thành bình quân toàn ngành Giá cả sản phẩm sẽ giao động xungquanh giá thành bình quân toàn ngành.

Phân loại giá thành sản phẩm thành giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

- Giá thành sản xuất sản phẩm: bao gồm những khoản chi phí củadoanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm như: chi phívật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Được xácđịnh theo công thức sau:

Chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa dịch vụ bao gồm toàn bộchi phí để hoàn thành việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm, được xácđịnh theo công thức sau:

+ bán hàng Chi phí + Chi phí quản lý doanh

nghiệp

Phân loại giá thành sản phẩm thành giá thành kế hoạch và giá thành thực tế Để đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh hàng năm, các doanh nghiệp dự kiến giá thành và nêu lên các biện pháp phấn đấu để hạ giá thành sản phẩm

- Giá thành kế hoạch: là giá thành dự kiến được xây dựng dựa trên cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật trung bình tiên tiến và dựa trên số liệu phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch giá thành của thời kỳ trước

- Giá thành thực tế: là tổng chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra đểhoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định

1.2.3 Vai trò của chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Trong công tác quản lý chi phí SXKD, chỉ tiêu giá thành sản phẩm giữmột vai trò quan trọng thể hiện trên các mặt sau:

Trang 24

- Giá thành là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp, là một căn

cứ để xác định hiệu quả SXKD

Để quyết định lựa chọn sản xuất một loại sản phẩm nào đó, doanhnghiệp phải nắm được nhu cầu thị trường, giá cả thị trường và điều tất yếuphải biết mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp phải bỏ

ra Trên cơ sở đó mới xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của loạisản phẩm đó để quyết định lựa chọn và quyết định khối lượng sản xuất nhằmđạt được lợi nhuận tối đa Khi xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh thực tếmột loại sản phẩm nhất định, cũng cần phải xác định chính xác giá thànhthực tế của nó

- Giá thành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp của doanh nghiệp để kiểmsoát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biệnpháp tổ chức, kỹ thuật

Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, doanh nghiệp có thểxem xét tình hình sản xuất và bỏ chi phí vào sản xuất, tác động và hiệu quảthực hiện các biên pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm ranguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ

- Giá thành là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sáchgiá cả đối với từng loại sản phẩm và thực hiện chính sách cạnh tranh sảnphẩm trong cơ chế thị trường

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra gay gắt doanh nghiệpnào có chất lượng hàng hóa tốt hơn, giá thành thấp hơn sẽ có sức cạnh tranhcao hơn và chiếm được thị phần nhiều hơn, đảm bảo cho doanh nghiệp pháttriển tốt, ngược lại thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, thậm chí dẫn đến phásản Do giá thành được định nghĩa từ khái niệm chi phí, nên giữa chúng cómối liên hệ mật thiết với nhau, đồng thời cũng có sự khác nhau về quan điểm

Trang 25

xem xét trong mối quan hệ với các yếu tố khác nhau của quá trình sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp.

Chi phí sản xuất và giá thành đều giống nhau về chất: đều biểu hiệnbằng tiền các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệptrong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên giá thành chỉ biểu hiện phítổn của nguồn lực đã tiêu dùng để hoàn thành việc sản xuất hoặc tiêu thụ mộtkhối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định, trong khi chi phí lại biểu hiện phítổn của nguồn lực trong một thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp bao gồm cảchi phí liên quan đến hàng hóa tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ của doanh nghiệp

Chi phí của doanh nghiệp trong kỳ là cơ sở để tập hợp, tính giá thànhcủa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí của doanhnghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành Vì vậy, quản lý chi phí luôn luôngắn liền với quản lý giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.4 Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp gắn liền vớiquá trình SXKD của doanh nghiệp ,đến mục tiêu kinh tế trực tiếp của doanhnghiệp là lợi nhuận tối đa Vì vậy tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trongnền kinh tế thị trường đều phải tổ chức tốt việc quản lý chi phí và giá thànhsản phẩm, dịch vụ của mình

Quản lý chi phí và giá thành của doanh nghiệp được hiểu là hoạt động

có mục tiêu của lãnh đạo doanh nghiệp ,lãnh đạo tài chính doanh nghiệp nỏiriêng trong việc sử dụng các công cụ ,các cách thức, phương pháp và biệnpháp quản lý cần thiết nhằm tổ chức quá trình sử dụng nguồn lực (vật tư, tiềnvốn, lao động) của doanh nghiệp

Trang 26

Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý chi phí và giá thành là tiết kiệm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở thực hiện tốt nhất quá trìnhSXKD của doanh nghiệp.

Chính vì những lí do nêu ở trên, nên có thể khẳng định công tác quản lýchi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn đốivới doanh nghiệp, biểu hiện qua những mặt cơ bản sau:

-Quản lý tốt chi phí và giá thành sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện kếhoạch SXKD với hiệu quả cao nhất , do đó tiết kiệm được chi phí hạ được giáthành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, biểu hiện ở những nội dung cơbản sau:

+Tổ chức phân công, phân cấp quản lý chi phí và giá thành đúng đắnphù hợp với tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Làm tốt công tác kế hoạch hóa chi phí và giá thành (bao gồm lập kếhoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch, tìm các giải pháp biện pháp quản lý tốt để tiết kiệm chhi phí và hạ giáthành ngay cả trong quá trình thực hiện kế hoạch cũng như cho kỳ kế hoạch tới)

Trong công tác kế hoạch hóa, kế hoạch chi phí và tính giá thành là mộtcông cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh vàgiá thành sản phẩm Kế hoạch này được lập ra nhằm phục vụ cho việc hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất, đồng thời phải quántriệt mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp Vì vậy, thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa chi phí và giá thành sảnphẩm đồng nghĩa với việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếtkiệm được chi phí, hạ được giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.Mặt khác, do tiết kiệm được chi phí, hạ được giá thành sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp nên sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có sự cạnh tranh tốttrên thị trường về giá; nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lược bán hàng vớigiá cạnh tranh hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tăng được doanh thu, một tiền đềquan trọng giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tương lai

Trang 27

Ngoài việc loại bỏ những chi phí không cần thiết, chống được hiệntượng lãng phí trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giảiphóng được vốn phục vụ đầu tư mở rộng SXKD cho doanh nghiệp Từ đónâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp.

Trong điều kiện hiện nay của nước ta, quản lý tốt chi phí và giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp còn rèn luyện được kỹ năng và tác phong lao động chotừng tập thể lao động và toàn bộ doanh nghiệp, gắn liền với lợi ích của người laođộng với lợi ích của doanh nghiệp, khuyến khích người lao động thực hành tiếtkiệm, cải tiến công tác, có nhiều sáng kiến trong sản xuất kinh doanh, tăng năngsuất lao động, tăng hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanhnghiệp tổ chức quản lý chi phí và giá thành không tốt thì gây hậu quả nặng nềcho doanh nghiệp, thậm chí dẫn đến phá sản

1.4.2 Cơ sở của công tác quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.

Để đạt được mục tiêu của quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp cần thiết phải dựa vào những cơ sở quan trọng sau đây:

- Cơ chế tài chính nói chung, quản lý chi phí SXKD và giá thành của sảnphẩm nói riêng Yếu tố này tạo ra hành lang pháp luật, xác định rõ những nguyêntắc, những quy định mang tính pháp quy trong việc tổ chức quá trình quản lý chiphí SXKD và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, bắt đầu từ giai đoạn tổ chứchạch toán đúng đắn chi phí, đến khâu hoạch định chính sách kiểm soát chi phí,xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy muốn quản lý tốtchi phí và giá thành đạt hiệu quả cao nhất, trước hết cần phải chú ý đến yếu tố này

- Tình hình đặc điểm SXKD của doanh nghiệp cũng là một căn cứ quantrọng của quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Yếu tốnày bao gồm đặc điểm ngành nghề kinh doanh, vùng lãnh thổ hoạt động, quy môkinh doanh của doanh nghiệp và nó tác động rất mạnh đến hoạt động sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp Vì vậy nó ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn công

cụ, các phương pháp và giải pháp quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp, lựa chọn các định mức tiêu hao vật tư, tiền vốn, lao động,

Trang 28

những vấn đề quan trọng đặc biệt trong việc tổ chức quản lý chi phí SXKD và giáthành để đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.

- Trình độ tổ chức quản lý tài chính và quản lý chi phí SXKD, giá thànhcủa doanh nghiệp Suy cho cùng mục tiêu của doanh nghiệp có đạt được haykhông do con người quyết định Nếu trình độ của cán bộ quản lý còn thấp, hiểubiết các kiến thức về tình hình SXKD thì phải áp dụng mô hình quản lý chi phíSXKD và giá thành phù hợp với năng lực tổ chức, trình độ tổ chức quản lý của

họ, từng bước đào tạo, đào tạo lại, bổ xung đội ngũ và hoàn thiện dần mô hìnhquản lý của doanh nghiệp cho phù hợp Ngược lại nếu áp dụng mô hình quản lýkhông phù hợp, thậm chí hiện đại có thể không đạt được hiệu quả mong muốn,gây lãng phí lớn, cản trở hoạt động SXKD của doanh nghiệp

1.4.3 Nội dung chủ yếu của công tác quản lý chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo cơ chế quản lý chi phí SXKD hiện hành của Nhà nước, thì chi phíSXKD của doanh nghiệp là bộ phận chi phí phát sinh trong quá trình hoạt độngSXKD thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hoạt động cung cấp sảnphẩm, hàng hóa và hoạt động dịch vụ, chi phí hoạt động tài chính Dưới đây sẽ đềcập đến việc quản lý chi phí SXKD theo 2 loại trên:

- Quản lý chi phí hoạt động cung cấp sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.

Đối với bộ phận chi phí này có thể tổ chức quản lý theo các khâu của quátrình SXKD của doanh nghiệp hoặc các yếu tố chi phí, dưới đây là nội dung quản

lý chi phí SXKD theo các yếu tố chi phí:

+ Quản lý chi phí vật tư: nguyên tắc chung là phải quản lý chặt chẽ cả haiyếu tố: Mức tiêu hao vật tư và giá vật tư

Về mức tiêu hao vật tư: tất cả các loại vật tư được sử dụng vào hoạt độngSXKD thông thường doanh nghiệp đều cần phải quản lý chặt chẽ theo các địnhmức tiêu hao vật tư mà doanh nghiệp đã quy định ở tất cả các khâu SXKD củamình, đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra phân tích, đánh giá

Trang 29

tình hình thực hiện các định mức đó Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu định mức vềtiêu hao vật tư cho phù hợp, tìm ra những yếu tố tiêu cực để khắc phục và yếu tốtích cực để phát huy nhằm động viên người lao động tích cực tiết kiệm trongSXKD của doanh nghiệp Hệ thống chỉ tiêu định mức tiêu hao vật tư do doanhnghiệp quyết định căn cứ vào định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền vàtình hình SXKD thông thường của doanh nghiệp.

Về giá trị vật tư: để tính vào giá thành thực tế mua vào ghi trên chứng từhóa đơn theo đúng quy định của Bộ tài chính, sau khi đã trừ số tiền đền bù thiệthại do các cá nhân, tập thể gây ra, hao hụt định mức cho phép, giá trị phế liệu thuhồi, số tiền giảm giá mua (nếu có)

+ Quản lý chi phí khấu hao tài sản cố định: Quản lý chi phí bộ phận nàyphải gắn liền với cơ chế quản lý tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định trongdoanh nghiệp theo quy định hiện hành của Bộ tài chính

+ Quản lý chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Nguyên tắcchung là quản lý chặt chẽ lao động gắn với việc trả lương cho người lao động vớikết quả hoạt động SXKD Phải xây dựng được hệ thống định mức cho các loạilao động, kích thích người lao động phát huy sáng kiến, tiết kiệm trong SXKD vàtăng năng suất lao động cho doanh nghiệp

Quản lý chi phí BHXH, BHYT và các chi phí khác phải gắn với chế độhiện hành của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi người lao động đúng pháp luật

+ Quản lý chi phí dịch vụ mua ngoài: doanh nghiệp phải xây dựng đượccác định mức cụ thể cho từng khoản mục chi phí thuộc khoản mục nào đặc biệt làkhoản hoa hồng đại lý, ủy thác môi giới và tổ chức quản lý chặt chẽ chúng

+ Quản lý chi phí bằng tiền khác như: thuế môn bài, thuế tài nguyên, phí,

lệ phí… đặc biệt là chi phí tiếp tân, hội họp… phải tuân thủ đúng các quy địnhcủa pháp luật Nhà nước

- Quản lý chi phí hoạt động tài chính: để quản lý tốt bộ phận chi phí nàydoanh nghiệp phải căn cứ vào kết quả của từng hoạt động tài chính cụ thể và

Trang 30

những quy định của pháp luật để tính toán và kiểm soát các chi phí phát sinh của

nó cho phù hợp nhằm giảm được chi phí không cần thiết

 Quản lý giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

Như đã biết, giá thành toàn bộ (Ztb) của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụbằng giá thành sản xuất của nó cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý

Về nguyên tắc, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptrong kỳ được kết chuyển vào giá thành toàn bộ (Ztb) của sản phẩm dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ đó Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có chu kỳ SXKD dài hoặcdoanh thu không tương ứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

đã phát sinh, thì được phép phân bổ cho sản phẩm tồn kho và sản phẩm dở dangtheo một tỷ lệ thích hợp

1.5 Các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản

phẩm trong doanh nghiệp.

1.5.1 Ý nghĩa của việc giảm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

Tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm dịch vụ có ý nghĩakinh tế lớn đối với doanh nghiệp, biểu hiện ở những mặt sau:

- Nếu doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch doanh thu trong kỳ thì tiếtkiệm được chi phí của kỳ đó, sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Ýnghĩa của việc tiết kiệm chi phí không chỉ dừng lại ở đó, một doanh nghiệpquản lý tốt loại bỏ được tất cả các chi phí không cần thiết cho hoạt độngSXKD, chống được hiện tượng lãng phí vật tư, tiền vốn và lao động trongquá trình SXKD thì cũng có nghĩa là giá thành của doanh nghiệp hạ xuống.Trường hợp đó, doanh nghiệp có thể thực hiện chiến lược bán hàng với giábán cạnh tranh, chắc chắn doanh nghiệp sẽ tăng được khối lượng sản phẩmdịch vụ Từ đó làm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đều tăng lên

- Tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệpgiảm được nhu cầu về vốn lưu động song vẫn giữ được quy mô kinh doanhnhư cũ, do đó doanh nghiệp sẽ giải phóng được một lượng vốn tương ứng có

Trang 31

thể sử dụng, đầu tư, mở rộng quy mô SXKD, tăng doanh thu, tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp.

Tóm lại, tiết kiệm được chi phí SXKD, hạ được giá thành sản phẩmdịch vụ, doanh nghiệp sẽ tăng được lợi nhuận, tăng được sức cạnh tranh, đảmbảo cho sự phát triển ổn định, lâu dài của doanh nghiệp

1.5.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Để có được các biện pháp đúng đắn, tiết kiệm được chi phí và hạ đượcgiá thành sản phẩm của doanh nghiệp Trước hết các doanh nghiệp phảinghiên cứu các yếu tố tác động đến chi phí và hạ được giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp Có rất nhiều nhân tố tác động khác nhau nhưng nó baogồm 2 nhóm nhân tố chủ yếu sau:

- Nhóm các yếu tố khách quan:

Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nằm ngoài doanhnghiệp, doanh nghiệp không thể kiểm soát được và có ảnh hưởng rộng rãiđến tất cả các doanh nghiệp, thuộc nhóm này có thể bao gồm:

+ Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh của doanh nghiệpnói chung Trước hết là hệ thống pháp luật về kinh doanh, luật tài chính vàcác văn bản có tính chất pháp quy dưới luật Hệ thống này ràng buộc về pháp

lý và tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức SXKD nói riêng Thực tế hoạtđộng SXKD của các doanh nghiệp Việt Nam đã chứng minh rằng hệ thốngpháp luật thiếu và không đồng bộ gây cảm trở lớn cho mọi hoạt động kinh tếcủa các doanh nghiệp làm cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên bất hợp lý,đồng thời làm tăng chi phí quản ý lên không cần thiết

Tiếp theo là hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế xã hội bao gồmmạng lưới giao thong vận tai, bến cảng, kho tang, sự phân bố của sản xuất dân

cư, dễ thấy rõ nhóm tác động rất mạnh đến chi phí, đặc biệt là chi phí vậnchuyển hàng hóa

Trang 32

+ Trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ và việc áp dụngcác thành tựu của sự tiến bộ khoa học công nghệ vào SXKD cũng là một yếu

tố quan trọng tác động đến chi phí của doanh nghiệp

Trong điều kiện hiện nay, khi cuộc cách mạng KHKT và công gnheejđang phát triển như vũ bão, nhiều ngành công nghệ cao rong chế tạo điện tử,tin học, sinh học, vật liệu mới…được áp dụng vào SXKD đã làm thay đổi cơbản các điều kiện sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội, giảm tiêu haovật tư Vì vậy các doanh nghiệp có nhiều điều kiện đổi mới công nghệ, trangthiết bị, máy móc, thay thế vật liệu từ đó hạ được được chi phí và giá thành

+ Mức sống của con người tăng lên, trình đọ phát triển của xã hội cũng

là yếu tố tác động đến chi phí và giá thành của doing nghiệp Yếu tố này làmcho giá cả của sức lao động tăng lên, dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tănglên, cụ thể thấy điều này tác động đến mọi doanh nghiệp Trong điều kiệnhiện nay, việc bảo vệ môi trường sống của con người cũng tác động mạnh đếnchi phí của doanh nghiệp

+ Thị trường và sức cạnh tranh: Thị trường các yếu tố đầu vào tăng giálàm cho doanh nghiệp phải tăng chi phí và tăng giá thành là điều dễ thấy, từgiá cả nguyên vật liệu, tư liệu lao động và sức lao động dẫn đến giá cả thịtrường tài chính

Thị trường sản phẩm dịch vụ đầu rânhr hưởng mạnh đến doanh thu củadoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đến chi phí biến đổi đến từng chi phí củadoanh nghiệp nhưng nếu thị trường ổn định doanh nhiệp mở rộng được doanhthu hì tỉ suất doanh thu có thể giảm xuống

Cạnh tranh cũng tác động mạnh đến chi phí giá thành của doanhnghiệp Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp không ngừng cải tiến quản lýSXKD, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm dịch vụ, tăng mức cạnh tranh vềgiá trên thị trường đồng thời cũng buộc các doanh nghiệp đầu tư, đổi mớicông nghệ, máy móc, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn đến chiphí và giá thành của doanh nghiệp tăng lên

Trang 33

Do vậy trong SXKD, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là tùy theođiều kiện của từng doanh nghiệp mà đón bắt thời cơ, ứng dụng thành tựukhoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất để nâng cao chất lượng sảnphẩm và hạ thấp giá thành.

- Tổ chức lao động và sử dụng con người:

Đây cũng là một nhân tố rất quan trọng để nâng cao năng suất laođộng và hạ giá thành sẩn phẩm của doanh nghiệp, nhất là đối với các doanhnghiệp sử dụng nhiều lao động trong sản xuất Việc tổ chức lao động khoahọc sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hợp lý, loại trừ đượctình trạng lãng phí lao động, có tác dụng lớn thúc đẩy việc nâng cao năngsuất lao động và hạ thấp giá thành

Ngoài ra, trong việc tổ chức quản lý lao động của một doanh nghiệp,

để nâng cao năng xuất lao động và hạ giá thành, doanh nghiệp còn cần biết

sử dụng “yếu tố con người”, biết khơi dậy tiềm năng trong mỗi con ngườilàm cho họ gắn bó và cống hiến tài năng cho doanh nghiệp Điều đó tạo ramột khả năng to lớn để nâng cao năng xuất lao động và hạ giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp Nó cũng đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phải

Trang 34

biết bồi dưỡng trình độ cho công nhân, nhân viên, quan tâm đến đời sống,điều kiện làm việc của mỗi người trong doanh nghiệp, biết khen thưởng vậtchất và tinh thần một cách thỏa đáng và tôn trọng con người.

- Tổ chức quản lý sản xuất và tài chính:

Tổ chức quản lý tốt SXKD và quản lý tài chính là nhân tố tác độngmạnh mẽ tới việc hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Trước hết, tổchức quản lý sản xuất đạt trình độ cao có thể giúp cho doanh nghiệp xác địnhđược mức sản xuất tối ưu và phương án sản xuất tối ưu làm cho giá thành sảnphẩm hạ xuống Nhờ vào việc bố trí các khâu sản xuất hơp lý có thể hạn chế

sự lãng phí về việc sử dụng nguyên vật liệu, giảm thấp tỷ lệ phế phẩm, chiphí về ngừng sản xuất …

Vai trò của tài chính ngày càng tăng trong hoạt động SXKD của mộtdoanh nghiệp và tác động của nó đối với việc hạ giá thành và tăng lợi nhuậnngày càng mạnh mẽ Tổ chức sử dụng vốn hợp lý, đáp ứng đầy đủ, kịp thờinhu cầu cho việc mua sắm vật tư để tránh được những tổn thất cho sản xuấtnhư việc ngừng sản xuất cho việc thiếu vật tư … Đồng thời, thông qua việc

tổ chức sử dụng vốn, kiểm tra được tình hình dự trữ vật tư, tồn kho thànhphẩm, từ đó phát hiện, ngăn ngừa kịp thời tình trạng ứ đọng, mất mát, haophí vật tư, sản phẩm… Tất cả sự tác động trên đều làm giảm bớt chi phí sảnxuất, góp phần tích cực hạ giá thành sản phẩm

1.5.3.Các biện pháp chủ yếu nhằm tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Phấn đấu giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là biện pháp chủ yếu

để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Muốn giảm chi phí và hạ giá thành thiphải thực hiện đồng bộ nhiều phương hướng biện pháp sau:

- Nâng cao năng suất lao động

Nâng cao năng suất lao động làm cho số giờ công tiêu hao để sản xuấtmỗi đơn vị sản phẩm giảm bớt hoặc làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ratrong một đơn vị thời gian tăng thêm Kết quả của việc nâng cao năng suất

Trang 35

lao động làm cho chi phí về tiền lương của công nhân sản xuất và một sốkhoản chi phí cố định khác trong giá thành sản phẩm được hạ thấp Nhưngsau khi năng suất lao động tăng lên, chi phí tiền lương trong mỗi đơn vị sảnphẩm hạ thấp nhiều hay ít còn phụ thuộc vào chênh lệch giữa tốc độ tăngnăng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương bình quân Vì vậy, khi xây dựng

kế hoạch và quản lý quỹ tiền lương phải quán triệt nguyên tắc: tốc độ tăngnăng suất lao động phải vượt quá tốc độ tăng tiền lương sao cho việc tăngnăng suất lao động một phần dùng để tăng thêm tiền lương, nâng cao mứcsống cho công nhân viên chức trong doanh nghiệp, phần khác để tăng thêmlợi nhuận của doanh nghiệp, đảm bảo sản xuất phát triển

Muốn không ngừng nâng cao năng suất lao động để hạ thấp giá thànhsản phẩm, doanh nghiệp phải nhanh chóng đón nhận sự tiến bộ của khoa học

và công nghệ, áp dụng những thành tựu về khoa học công nghệ mới vào sảnxuất Tổ chức lao động khoa học để tránh lãng phí sức lao động và máy mócthiết bị, động viên sức sáng tạo của con người ngày càng cống hiến trí tuệ cho sựgiàu có của doanh nghiệp Tổ chức quản lý tốt như: chăm lo công tác bảo hộ laođộng, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ văn hóa kỹ thuật cho côngnhân viên chức, thực hiện chế độ tiền lương và tiền thưởng hợp lý sẽ tạo khảnăng để người lao động phát huy sáng kiến cống hiến sức lực và tài năng củamình để nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm

- Tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu tiêu hao

Nguyên liệu, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,thường vào khoảng 60%-70% Bởi vậy phấn đấu tiết kiệm nguyên liệu, vậtliệu tiêu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm

Muốn tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu tiêu hao, doanh nghiệp phải xâydựng định mức tiêu hao tiên tiến và hiện thực để khống chế số lượng tiêuhao, cải tiến kỹ thuật sản xuất và thiết kế sản phẩm nhằm giảm bớt số lượngtiêu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm, sử dụng vật liệu thay thế và tận dụng phế

Trang 36

liệu phế phẩm, cải tiến công tác mua, bảo quản…Để vừa giảm hư hỏng, kémphẩm chất vừa giảm được chi phí mua.

- Tận dụng công suất máy móc thiết bị

Khi sử dụng phải làm cho các loại máy móc thiết bị sản xuất phát huyhết khả năng hiện có của chúng để sản xuất được nhiều hơn, để chi phí khấuhao và một số chi phí cố định khác giảm bớt một cách tương ứng trong mộtđơn vị sản phẩm

Muốn tận dụng công suất máy móc thiết bị phải lập và chấp hành đúngdắn định mức sử dụng thiết bị, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ bảo quản,kiểm tra, sửa chữa thường xuyên, tổ chức sản xuất và tổ chức lao động hợp

lý, cân đối năng lực sản xuất trong dây chuyền sản xuất, cải tiến kỹ thuật đểnâng cao năng lực sản xuất của thiết bị

- Giảm bớt những tổn thất trong sản xuất

Những tổn thất trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là những chiphí về sản phẩm hỏng và chi phí ngừng sản xuất Các khoản chi phí nàykhông tạo thành giá trị của sản phẩm nhưng nếu phát sinh trong sản xuất đềudẫn đến lãng phí về nhân lực, vật lực và giá thành sản phẩm tăng cao Vì vậy,doanh nghiệp phải cố gắng giảm bớt những tổn thất về mặt này

Muốn giảm bớt sản phẩm hỏng phải không ngừng nâng cao kỹ thuậtsản xuất công nghệ và phương pháp thao tác, nâng cao ý thức trách nhiệmtrong sản xuất, vật liệu và máy móc thiết bị dùng trong sản xuất phải đảmbảo yêu cầu kỹ thuật, xây dựng và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kiểm trachất lượng sản phẩm ở các công đoạn sản xuất, thực hiện chế độ trách nhiệmvật chất khi xảy ra sản phẩm hỏng

Muốn giảm bớt tình trạng ngừng sản xuất phải bảo đảm cung cấp nguyênliệu, vật liệu đều đặn, tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kiểm tra và sửa chữa máymóc thiết bị đúng kế hoạch, tìm cách khắc phục tính chất thời vụ trong sản xuất

- Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính

Chi phí quản lý hành chính bao gồm tiền lương của cán bộ nhân viênquản lý, chi phí về văn phòng, bưu điện, tiếp tân, khánh tiết…

Trang 37

Muốn tiết kiệm chi phí quản lý hành chính phải chấp hành nghiêm chỉnh

dự toán chi về quản lý hành chính Mặt khác luôn phải cải tiến phương pháplàm việc để nâng cao hiệu suất công tác quản lý, giảm bớt số lượng nhân viênquản lý Ngoài ra phấn đấu tăng năng suất lao động để tăng thêm sản lượngcũng là biện pháp quan trọng để giảm bớt chi phí quản lý hành chính

Trên đây là những biện pháp chủ yếu để phấn đấu hạ giá thành sảnphẩm của một doanh nghiệp Người quản lý tài chính doanh nghiệp có thểchọn những biện pháp thích hợp để hạ giá thành trong doanh nghiệp căn cứvào tình hình sản xuất và điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã khái quát được các nội dung cơ bản củachi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng như sự cần thiết phải nâng caochất lượng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp

Trang 39

Chương 2 THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN 26-BQP

2.1 Đặc điểm chung về Công ty cổ phần 26 – BQP

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần 26-BQP

Công ty 26 - BQP là một doanh nghiệp quốc phòng được thành lập theoQuyết định số 472/QĐQP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ quốcphòng trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp 26 và Xí nghiệp 804 (nay là Công ty cổphần 26 - BQP)

Trong suốt hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành Công ty cổ phần 26luôn được Thủ trưởng BQP và Tổng cục Hậu cần tin tưởng giao nhiệm vụ sảnxuất các sản phẩm quân nhu như: giầy, mũ, áo, bạt các loại; đồ nhựa; đồ gỗ,bao bì các loại phục vụ cho Quân đội Ngoài ra còn tham gia sản xuất hàngkinh tế phục vụ tiêu dùng trong nước và gia công một số mặt hàng xuất khẩutheo hợp đồng đã ký với khách hàng (chế biến gỗ xuất khẩu và hàng may mặccác loại) Với dây chuyền hiện đại, đồng bộ và đội ngũ công nhân lành nghề,qui trình sản xuất được vận hành theo quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000; cácsản phẩm của Công ty cổ phần 26 đã được thưởng nhiều Huy chương vàng,bạc, đồng tại các kỳ Hội chợ hàng công nghiệp Việt Nam và Hội chợ thươngmại Quốc tế Sản phẩm của công ty có mặt hầu hết ở các tỉnh, thành phố phíaBắc và một số tỉnh, thành phố ở phía Nam Công ty không ngừng nghiên cứuđổi mới công nghệ, xây dựng mô hình quản lý chất lượng sản phẩm, đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế

Công ty cổ phần 26 luôn nỗ lực phấn đấu vươn lên để thích ứng với nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, theo cơ chế thị trường định hướng XHCN

có sự quản lý của Nhà nước Trong kế hoạch và đề án triển khai các bước cổphần hoá theo Quyết định số 1358/QĐ - BQP ngày 1 tháng 7 năm 2005 của

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, trong đó

có đề cập đến cổ phần hoá Công ty 26 Căn cứ theo Quyết định số 1599/QĐ

Trang 40

BQP ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Công ty 26 BQP chuyển thành Công ty Cổ phần 26 - BQP, có trụ sở đóng tại phườngPhúc Đồng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Công ty luôn tự hào là đơn vị

-có thành tích kinh doanh tốt trong Tổng cục Hậu cần trước đây, cũng như trongnền kinh tế thị trường hiện nay Hàng năm công ty đều phấn đầu hoàn thành vàhoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế được giao, nhiều năm liền được cấptrên tặng cờ thi đua xuất sắc, với doanh thu bình quân hàng năm tăng trưởngkhá cao Những kết quả đạt được thể hiện sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnhđạo, chỉ huy các cấp, sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty

Tên Công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN 26

Tên Công ty viết bằng tiếng Anh: 26 JOINT STOCCK COMPANY.

Địa chỉ trụ sở chính: Khu Công nghiệp Sài Đồng, phường Phúc Đồng,quận Long Biên, thành phố Hà Nội

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty.

a) Chức năng của Công ty.

- Sản xuất kinh danh các mặt hàng dệt may, vật liệu, phụ kiện ngànhdệt may, các sản phẩm từ da, cao su, nhựa, kim khí, chi tiết máy công nghiệp,

đồ gỗ, bao bì và một số sản phẩm đặc thù như mũ, nhà bạt, cáng, võng, áophao các loại

- Xuất nhập khẩu sản phẩm, vật tư, thiết bị, phục vụ sản xuất của Công

ty và các sản phẩm do Công ty sản xuất ra

- Mua bán, cho thuê văn phòng, mặt bằng, nhà xưởng

Ngày đăng: 25/07/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần 26 BAN KIỂM SOÁTTỔNG GIÁM ĐỐC - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần 26 BAN KIỂM SOÁTTỔNG GIÁM ĐỐC (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Tổ chức phòng Tài chính - Kế toán của Công ty - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT
Sơ đồ 2.2 Tổ chức phòng Tài chính - Kế toán của Công ty (Trang 46)
Bảng 2.2 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009-2011 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009-2011 (Trang 49)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí SXKD của Công ty Cổ phần 26-BQP trong 3 năm 2009-2011 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp chi phí SXKD của Công ty Cổ phần 26-BQP trong 3 năm 2009-2011 (Trang 54)
Bảng 2.4: Tình hình thực hiện chi phí SXKD của Công ty theo yếu tố chi phí trong 3 năm 2009-2011 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện chi phí SXKD của Công ty theo yếu tố chi phí trong 3 năm 2009-2011 (Trang 57)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp yếu tố chi phí sản phẩm giầy da trong 3 năm 2009-2011 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp yếu tố chi phí sản phẩm giầy da trong 3 năm 2009-2011 (Trang 64)
Bảng 2.6: Bảng giá thành sản xuât, toàn bộ đơn vị sản phẩm giầy da trong 3 năm 2009 -  2011 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ  XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NHỰA HÒA PHÁT
Bảng 2.6 Bảng giá thành sản xuât, toàn bộ đơn vị sản phẩm giầy da trong 3 năm 2009 - 2011 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w