1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long

73 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 793,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, ngành dệt may giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nước ta. Năm 2007 với kim ngạch xuất khẩu ước đạt 7,7 tỉ USD Việt Nam đã nằm trong top 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới. Có được thành tích này là do các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã tăng cường chiến lược tiêu thụ và mở rộng thị trường nhờ vào đổi mới công nghệ và đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh. Đóng góp vào thành tích chung của toàn ngành dệt may, Công ty dệt kim Thăng Long cũng có những bước tiến nhất định của mình. Được thành lập từ những năm 50, trải qua nhiều khó khăn thử thách với nỗ lực của chính mình Công ty đã vượt qua mọi khó khăn và đứng vững trên thị trường. Với mong muốn tìm hiểu về ngành nghề dệt may, đặc biệt là công tác tổ chức hạch toán kế toán em đã xin đến thực tập tại phòng tài vụ Công ty dệt kim Thăng Long và chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long” và trình bày báo cáo chuyên đề thành 3 phần như sau: Phần 1: Tổng quan về Công ty dệt kim Thăng Long Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long Phần 1: Tổng quan về Công ty dệt kim Thăng Long 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt kim Thăng Long Công ty dệt kim Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội. Tên gọi: Công ty dệt kim Thăng Long Tên giao dịch quốc tế: Thang Long knitting company Trụ sở chính: 46 Hàng Quạt Quận Hoàn Kiếm Hà Nội Mã số thuế: 01001012411 Tổng số CBCNV năm 2007: 510 Điện thoại: 048256379 Fax: 048257511 Công ty dệt kim Thăng Long có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập. Công ty có tài khoản riêng tại các ngân hàng: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Tài khoản VNĐ: 0021000002208 Tài khoản ngoại tệ: 0021370021559 Ngân hàng công thương KV.2 Hai Bà Trưng Hà Nội Tài khoản VNĐ: 710A – 00320 Tài khoản ngoại tệ: 362101710A – 00120 Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua nhiều giai đoạn mỗi giai đoạn có những đặc điểm khác biệt trong cách thức tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và được chia như sau:

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, ngành dệt may giữ một vị trí quan trọng trongnền kinh tế của nước ta Năm 2007 với kim ngạch xuất khẩu ước đạt 7,7 tỉUSD Việt Nam đã nằm trong top 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thếgiới

Có được thành tích này là do các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đãtăng cường chiến lược tiêu thụ và mở rộng thị trường nhờ vào đổi mới côngnghệ và đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh

Đóng góp vào thành tích chung của toàn ngành dệt may, Công ty dệtkim Thăng Long cũng có những bước tiến nhất định của mình Được thànhlập từ những năm 50, trải qua nhiều khó khăn thử thách với nỗ lực của chínhmình Công ty đã vượt qua mọi khó khăn và đứng vững trên thị trường

Với mong muốn tìm hiểu về ngành nghề dệt may, đặc biệt là công tác tổ chứchạch toán kế toán em đã xin đến thực tập tại phòng tài vụ Công ty dệt kim

Thăng Long và chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long” và

trình bày báo cáo chuyên đề thành 3 phần như sau:

Phần 1: Tổng quan về Công ty dệt kim Thăng Long

Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quảtiêu

thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long

Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quảtiêu

thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long

Trang 2

Phần 1: Tổng quan về Công ty dệt kim Thăng Long

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt kim Thăng Long

Công ty dệt kim Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc

Sở công nghiệp Hà Nội

Tên gọi: Công ty dệt kim Thăng LongTên giao dịch quốc tế: Thang Long knitting companyTrụ sở chính: 46 Hàng Quạt Quận Hoàn Kiếm Hà Nội

Mã số thuế: 0100101241-1Tổng số CBCNV năm 2007: 510Điện thoại: 04-8256379 Fax: 04-8257511

Công ty dệt kim Thăng Long có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập Công ty

có tài khoản riêng tại các ngân hàng:

Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Tài khoản VNĐ: 0021000002208Tài khoản ngoại tệ: 0021370021559Ngân hàng công thương KV.2 Hai Bà Trưng Hà Nội

Tài khoản VNĐ: 710A – 00320Tài khoản ngoại tệ: 362101710A – 00120Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua nhiều giai đoạn mỗigiai đoạn có những đặc điểm khác biệt trong cách thức tổ chức quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh và được chia như sau:

1.1.1 Thời kì những năm 50

Trang 3

Trong những năm 50, nền kinh tế nước ta còn dưới ách đô hộ của thựcdân Pháp, hầu hết các doanh nghiệp đều thuộc sở hữu tư nhân Chủ sở hữucủa công ty lúc này là nhà tư sản Nguyễn Văn Căn Toàn bộ máy móc củacông ty thời kì này đều được nhập từ Anh và Pháp Sản phẩm của công typhục vụ khá tốt nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước Tuy nhiên tìnhhình sản xuất trong giai đoạn này cũng gặp nhiều khó khăn vì thiếu nguồnnguyên vật liệu cho sản xuất và việc bảo quản sản phẩm làm ra chưa tốtthường bị mục ố, do chiến tranh xảy ra trong thời gian dài cộng thêm điềukiện thời tiết khắc nghiệt Cơ sở sản xuất của công ty đặt tại phố Hàng Quạt

Hà Nội

1.1.2 Thời kì từ năm 1959 đến tháng 6/1982

Tháng 2/1959, chấp hành đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước

là cải tạo công ty thương nghiệp với hình thức công ty hợp danh, công tybước vào giai đoạn sản xuất kinh doanh mới có sự hỗ trợ đầu tư cũng như sựtham gia quản lí của nhà nước Với quy mô và hình thức tổ chức sản xuất mớicông ty đổi tên thành Công ty dệt kim Cự Doanh Trụ sở chính của công tyđặt tại phố Hàng Quạt cùng với dây chuyền sản xuất dệt may, cơ sở 2 đặt tạiphố Trần Quý Cáp với nhiệm vụ tổng hợp sản xuất công ty Trong thời giannày công ty cũng đã dần giải quyết khó khăn về mặt nguyên vật liệu cho sảnxuất Các sản phẩm làm ra ngày càng đa dạng hơn, đồng thời giải quyết vấn

đề công ăn việc làm cho nhiều người lao động Tuy nhiên giai đoạn này côngnhân có tay nghề cao trong Công ty chưa nhiều Khi tuyển mới để mở rộngsản xuất kinh doanh thường phải mở lớp dạy nghề cắt may trước, công việcnày cũng tốn khá nhiều thời gian và chi phí

1.1.3 Thời kì từ tháng 7/1982 đến năm 1986

Trang 4

Đứng trước những khó khăn về nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất,sau nhiều lần hội thảo UBND Thành phố Hà Nội đã quyết định sáp nhập xínghiệp may Hà Nội với Công ty dệt Cự Doanh thành Công ty dệt kim ThăngLong.

Quyết định này xuất phát từ ban lãnh đạo Sở Công nghiệp Hà Nội nhậnthấy giữa dệt kim và may mặc có liên hệ mật thiết với nhau, sản phẩm củangành dệt là nguyên vật liệu đầu vào cho ngành may mặc Sau khi sáp nhập,công ty tiến hành tổ chức lại quá trình sản xuất kinh doanh Tổ chức nhân sự

đã được thay đổi tuy nhiên bộ máy quản lí vẫn còn cồng kềnh và kém hiệuquả Quy trình công nghệ với dây chuyền sản xuất mới nhưng hiệu suất sửdụng vẫn chưa cao

1.1.4 Thời kì từ 1986 đến nay

Trong những năm này nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế tập chungquan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, chínhsách đối với doanh nghiệp nhà nước cũng thay đổi theo Bên cạnh đó, khiLiên Xô và hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa tan rã khiến Công ty dệt kimThăng Long đã đứng trước một khó khăn lớn là mất đi thị trường truyềnthống, hàng loạt công nhân phải nghỉ việc Mặt khác, khả năng cạnh tranh củaCông ty trong cơ chế thị trường rất thấp do máy móc thiết bị đã cũ, cơ sở hạtầng xuống cấp Sản phẩm sản xuất ra với giá thành cao, hình thức mẫu mãchưa phù hợp và phong phú, trình độ quản lý hạn chế do nhiều năm làm việctrong cơ chế kế hoạch hoá ổn định

Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, Công ty đã tiến hànhnghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị hiếu của khách hàng, chủ động trong khaithác mọi nguồn lực Công ty đã bổ sung thêm một số máy móc thiết bị nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra, Công ty đã có những biện phápnhằm kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý cũng như đội

Trang 5

ngũ nhân công các phân xưởng Các phòng ban nghiệp vụ được bố trí lại vớimục tiêu gọn nhẹ và hiệu quả Công ty đã tìm được các đối tác làm ăn lớntrong khu vực, đầu tư thêm máy móc thiết bị tiên tiến của Nhật và thành lập tổchức chuyên nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước Công ty đã mạnh dạnvững bước trên con đường kinh doanh trong nền kinh tế thị trường tiến tớitương lai với những thử thách và thắng lợi mới.

Có thể khái quát tình hình tài chính của Công ty qua một số chỉ tiêu tàichính chủ yếu trong những năm gần đây qua bảng sau:

BẢNG KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

2 Tổng doanh thu thuần 35.079.652.934 39.150.617.567 45.856.226.247

3 Lợi nhuận trước thuế 583.350.700 652.805.505 796.379.575

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất

1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh dệt may, bộ máy quản lí được tổchức theo mô hình trực tuyến Bộ máy quản lý của Công ty xác định rõ chức

Trang 6

năng nhiệm vụ và mối quan hệ công tác giữa các phòng ban và các phânxưởng, đảm bảo sự hợp tác chặt chẽ, thống nhất tạo ra sự thông suốt trongcông việc Chức năng nhiệm vụ của tổ chức bộ máy quản lí được thể hiện qua

Các phó giám đốc: chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật vềnhững nội dung công việc được phân công và uỷ quyền Cần phải thực hiệnviệc báo cáo định kỳ và nghiên cứu đề xuất việc giải quyết những nội dungcông việc hàng tháng, quý trong quản lý doanh nghiệp theo chức trách đãphân công phân quyền

Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách về kỹ thuật và kế hoạch trong sảnxuất Quản lý kỹ thuật, chất lượng, thời gian và kiểm tra chỉ đạo hướng dẫnviệc thực hiện các biện pháp tổ chức và quản lý sản xuất Đảm bảo khi cácthông tin của phòng kế hoạch vật tư chuyển lên phó giám đốc phải được giảiquyết ngay nếu thấy là hợp lý, nếu không hợp lý phải được họp bàn lại chothống nhất

Phó giám đốc tổ chức hành chính: phụ trách về nhân sự cũng như đờisống của công nhân, giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống tinh thần,vật chất của công nhân viên Đảm bảo chất lượng cuộc sống và môi trường

Trang 7

làm việc là trách nhiệm của phó giám đốc tổ chức hành chính trước giám đốcCông ty.

Phòng tài vụ: là nơi thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài chính kếtoán của toàn Công ty Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinhdoanh của toàn Công ty theo đúng quy định của luật kế toán Tổng hợp kếtquả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh để phục vụ cho kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, phối kết hợp vớicác phòng ban khác để thực hiện công việc chung, đồng thời tham mưu choban giam đốc về các quyết định tài chính của Công ty

Phòng kế hoạch vật tư: tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp xử

lý những phát sinh trong quá trình tiêu thụ, tăng cường đề xuất và thực hiệnnhững biện pháp tài chính như khuyến mãi, quảng cáo, tạo điều kiện thuận lợicho các bạn hàng và đại lý trong khâu nhận hàng và thanh toán

Có nhiệm vụ lập các kế hoạch kinh doanh lấy làm căn cứ cho việc thựchiện các hợp đồng kinh tế cũng như việc đề ra các phương án sản xuất kinhdoanh, đồng thời tổ chức công tác cung ứng nguyên vật liệu cho các phânxưởng sản xuất theo đúng kế hoạch được duyệt

Phòng kế hoạch vật tư và phòng tài vụ chịu sự quản lý trực tiếp củagiám đốc

Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ trực tiếp kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào,

kỹ thuật sản xuất và sản phẩm đầu ra đảm bảo đúng chất lượng Nếu sảnphẩm sản xuất ra không đủ các tiêu chuẩn chất lượng do nguyên vật liệu thìphòng kỹ thuật hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Công ty về mặt kinh tế.Đồng thời có những đề xuất kịp thời về máy móc thiết bị cho sản xuất Phòng

kỹ thuật có 2 đơn vị trực thuộc là tổ cơ điện và tổ KCS

Phòng kỹ thuật và các phân xưởng: phân xưởng dệt, phân xưởng tẩynhuộm, phân xưởng cắt may trực thuộc sự quản lý của phó giám đốc kỹ thuật

Trang 8

Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về

tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với sự pháttriển của Công ty Tổ chức quản lý về mặt lao động, tiền lương, xây dựng kếhoạch lao động, xây dựng đơn giá tiền lương, theo định kỳ tổ chức đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ, thi nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên toànCông ty Thường xuyên tổ chức thăm hỏi anh chị em công nhân có hoàn cảnhkhó khăn và giúp đỡ họ về mặt tinh thần và tài chính nếu có điều kiện Theodõi tình hình sử dụng lao động, năng lực cán bộ để báo cáo định kỳ hoặc độtxuất với giám đốc, cơ quan cấp trên theo quy định

Tổ chức quản lí tốt hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên toàn công

ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷluật, khen thưởng, nghỉ hưu Quản lý công văn giấy tờ sổ sách hành chính vàcon dấu, thực hiện lưu trữ và bảo mật các tài liệu Hỗ trợ về mặt pháp lý chocác phòng ban trong việc soạn thảo các hợp đồng mua bán Chịu trách nhiệmkiểm tra tính pháp lý trước khi đóng dấu chứng từ hoá đơn mua bán vật tư củaphòng tài vụ quản lý Phòng hành chính có 2 đơn vị trực thuộc là phòng bảo

Trang 9

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Với ngành nghề dệt may sản phẩm chủ yếu của Công ty là các loạiquần áo có kiểu cách, chủng loại, kích cỡ khác nhau như T- shirt, Polo- shirt,quần áo thể thao, quần áo trẻ em các loại đáp ứng nhu cầu cho mọi đối

Phòng tài vụ Phòng kế

hoạch vật tư

Phòng bảo

vệ, y tế

Phòng

tổ chức hành chính

Phó giám

đốc kỹ thuật

Phó giám đốc tổ chức hành chính

Giám đốc

Tổ

KCS

Tổ cơ điện

Phân xưởng dệt

Phân xưởng cắt may

Phân xưởng tẩy

Trang 10

tượng, mọi tầng lớp trong xã hội Hiện nay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùngphong phú, đa dạng và ngày càng cao của người tiêu dùng Công ty chủ yếutập trung vào các mặt hàng nội địa, hàng xuất khẩu (Đức, Ba Lan, ĐàiLoan ) và nhận hàng gia công.

Số lượng sản phẩm sản xuất thì Công ty chủ yếu căn cứ vào các đơn đặthàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết, đồng thời căn cứ vào nhu cầu thị trườngcủa từng thời kì Mọi hoạt động kinh doanh được tổ chức tập trung và đượcthông qua phòng chuyên môn là phòng kế hoạch vật tư Chức năng của phòngnày là nắm bắt nhu cầu khách hàng, xây dựng giá thành, tiến hành xâm nhập

mở rộng thị trường và mạng lưới tiêu thụ, đồng thời bán hàng cho khách Mọinhu cầu của khách hàng được đề bạt với phòng kế hoạch vật tư, nếu là hàngtruyền thống và đã có sẵn trong kho thì nhân viên bán hàng có nhiệm vụ viếthoá đơn và kết hợp với bộ phận kho để xuất hàng cho khách Trong trườnghợp là đơn đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng thì bộ phận bán hàng cótrách nhiệm vụ nhận đơn đặt hàng chuyển lên phòng kế hoạch vật tư và từphòng này chuyển xuống các phân xưởng sản xuất

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty được xác định là quy trìnhcông nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, thành phẩm nhập kho là kết quảchế biến từ nhiều công đoạn khác nhau

Do yêu cầu của công tác quản lý và đảm bảo cho sản xuất tiến hành thuận lợiCông ty đã sáp nhập hai phân xưởng cắt và may thành một Mỗi phân xưởngđều có một quản đốc và một phó quản đốc, tuỳ thuộc vào đặc tính của sảnxuất và khối lượng công việc mà bố trí 2 hoặc 3 nhân viên chuyên ngành kỹthuật giúp việc cho quản đốc

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình công nghệkhép kín gồm 3 giai đoạn, cụ thể như sau:

Giai đoạn 1: Dệt vải mộc

Trang 11

Giai đoạn 2: Tẩy vải mộc thành vải trắng và nhuộm màu cho vải

Giai đoạn 3: Cắt may thành sản phẩm hoàn chỉnh

Từ đó hình thành nên cơ cấu sản xuất của công ty bao gồm 3 phân xưởng sảnxuất chính là phân xưởng Dệt, phân xưởng Tẩy nhuộm và phân xưởng Cắtmay

 Phân xưởng Dệt khởi đầu cho quá trình sản xuất, có nhiệm vụ sản xuất

ra vải mộc từ sợi bông, chất lượng sản phẩm sản xuất ra 70% phụ thuộc vàophân xưởng này

 Phân xưởng Tẩy nhuộm với chức năng tẩy trắng toàn bộ vải mộc vànhuộm màu cho số vải đó, bao gồm nhiều giai đoạn xử lý hoá học và vật lýhọc

 Phân xưởng Cắt may có nhiệm vụ cắt và may vải đã nhuộm thành sảnphẩm cuối cùng

Mối quan hệ giữa các phân xưởng rất chặt chẽ và liên tục, nó tạo thành mộtvòng tuần hoàn cố định và thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC PHÂN XƯỞNG

1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Với quy mô và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã lựachọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu tập trung, đơn vị kế toán độclập chỉ mở một bộ sổ kế toán tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả

PX

PX Cắt may TP

Trang 12

các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Có thể biểu diễn qua sơ đồsau:

Sơ đồ 3

BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY DỆT KIM THĂNG LONG

Phòng tài vụ bao gồm 7 người và các nhân viên kinh tế ở các phân xưởng

Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng tài vụ): là người tổ chức và kiểmtra việc thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán và thống kê của Công ty

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổng hợp số liệu ghi vào sổ tổng hợp và lập báocáo kế toán Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quantài chính cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính của Công ty

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (CCDC): hạch toán chi tiếtnguyên vật liệu và CCDC theo phương pháp thẻ song song, theo dõi sát tìnhhình biến động của từng loại vật tư, cuối tháng lập bảng kê Nhập- Xuất- Tồnchuyển cho bộ phận kế toán tính giá thành Khi có yêu cầu bộ phận kế toán

và TSCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Kế toán thành phẩm

và tiêu thụ thành phẩm

Thủ quỹ

Trang 13

nguyên vật liệu và CCDC sẽ cùng bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kêlại vật tư.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kiêm kế toán tài sản

cố định: có nhiệm vụ hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương, tính và lập các bảng thanh toán lương, bảng thanh toán bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo từng bộ phận, theo sản phẩm và lập bảngphân bổ số 1

Đồng thời có nhiệm vụ phân loại tài sản cố định hiện có của Công ty, theo dõitình hình tăng giảm tài sản cố định và tính khấu hao theo phương pháp tuyếntính, đồng thời theo dõi nguốn vốn và các quỹ của Công ty

Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ hạch toán các khoản thu chi bằng tiềnmặt, séc, chuyển khoản, hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiếttiền mặt, đối chiếu sổ sách với thủ quỹ Hạch toán và theo dõi các khoản công

nợ phải thu phải trả, cuối năm lập báo cáo chi tiết công nợ phải thu phải trả vàgửi cho nhà cung cấp và khách hàng Đồng thời tổng hợp các khoản chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán thanh toán cũng kiêm kếtoán thuế

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: hàngtháng nhận được báo cáo từ các phân xưởng gửi lên tổng hợp phần chế biếnbán thành phẩm, nhận số liệu từ các bộ phận kế toán khác để tính giá thànhcho từng mặt hàng

Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: theo dõi tình hình nhậpxuất tồn của từng thành phẩm sản xuất, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, tìnhhình gửi hàng đại lý và hàng trả lại Hàng quý tính ra giá xuất của từng mặthàng, tổng hợp doanh thu của từng mặt hàng bán ra và doanh thu của hàngnhận gia công Hạch toán các nghiệp vụ khác liên quan đến tiêu thụ

Trang 14

Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty Hàng ngày căn

cứ vào các phiếu thu phiếu chi hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thuchi Cuối tháng đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt

Các nhân viên kinh tế ở phân xưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn và thựchiện hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh nghiệp

vụ kinh tế phát sinh ở bộ phận đó và gửi những chứng từ đó về phòng tài vụ

Công ty Dệt kim Thăng Long đang áp dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.Hình thức này phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty là tươngđối phức tạp với nhiều chủng loại sản phẩm Trình tự ghi sổ được thể hiện ở

Trang 15

Đối với nhật ký - chứng từ được ghi căn cứ vào bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứvào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết cuối tháng chuyển số liệu vàonhật ký - chứng từ.

Đối với chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trựctiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chitiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên nhật ký - chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các nhật ký - chứng từ với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảngtổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký - chứng

từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký - chứng từ,bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính hàngtháng, quý, năm

Về hệ thống báo cáo mà kế toán phải lập: ngoài những báo cáo tài chính định

kỳ, kế toán còn phải lập các báo cáo theo yêu cầu, sau khi nhận được yêu cầuhoặc nhiệm vụ được giao kế toán tiến hành xác định đối tượng nhận, thời hạnnộp báo cáo, tìm hiểu nội dung yêu cầu báo cáo Sau đó tiến hành thu thập sốliệu và tổng hợp các chỉ tiêu theo yêu cầu của báo cáo Số liệu liên quan phải

có sự xác nhận của các bộ phận cung cấp và đảm bảo chính xác

Sơ đồ 4TRÌNH TỰ GHI SỔ KỂ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ

Trang 16

1.4 Các đặc điểm kinh tế tài chính khác

Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ)

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Xuất ngoại tệ theo giá thực tế

Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công

ty dệt kim Thăng Long

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Bảng kê

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Đối chiếu, kiểm tra

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 17

thụ nội địa và hàng xuất khẩu Các mặt hàng đó có thể do Công ty tự sản xuấthoặc là hàng nhận gia công

Hàng tiêu thụ nội địa là những mặt hàng mà Công ty sản xuất ra để tiêuthụ trong nước như: áo DK Bắc Hà g/c, áo dệt kim nữ Hoàng Dương, áo T-shirt trắng, áo AL 1120, quần DK trẻ em, quần áo mưa các loại

Hàng xuất khẩu là những sản phẩm mà công ty chủ yếu sản xuất theođơn đặt hàng của các bạn hàng nước ngoài như: áo T- shirt Đại, T- shirt Hằng,

áo Poloshirt 99002, Jacket 903, 905 Hiện nay thị trường xuất khẩu chủ yếu

là Đức, Ba Lan và Đài Loan

Hàng gia công là những sản phẩm được sản xuất bằng nguyên vật liệu

do khách hàng mang đến Công ty gia công theo mẫu mã và quy cách màkhách hàng yêu cầu

Đặc điểm đa dạng về chủng loại, kích cỡ ảnh hưởng lớn đến công táctiêu thụ sản phẩm của công ty, các mã sản phẩm được quy định cùng với mãkhách hàng Các mã sản phẩm này chỉ được dùng một lần từ khi bắt đầu sảnxuất cho đến khi kết thúc hợp đồng Bên cạnh đó, do nhu cầu tiêu thụ ngàycàng lớn, việc cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại đòi hỏi chất lượng sảnphẩm cũng ngày càng cao nên sản phẩm của Công ty sản xuất ra đều phải qua

bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) để kiểm tra đánh giá chất lượng

và chỉ nhập kho những mặt hàng đạt yêu cầu Riêng đối với mặt hàng nhậngia công thì có KCS của khách hàng kiểm tra chất lượng những mặt hàng đó

Hiện nay giá trị thành phẩm gia công chiếm tỉ trọng lớn (hơn 50%)tổng thành phẩm sản xuất ra trong kỳ của Công ty

Công ty có 2 kho để quản lý thành phẩm gồm: kho xuất khẩu dùng đểlưu trữ thành phẩm xuất khẩu và kho nội địa lưu trữ bảo quản thành phẩm tiêuthụ trong nước Giữa 2 kho có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình tiêuthụ thành phẩm Khi thành phẩm ở kho xuất khẩu không đủ tiêu chuẩn để

Trang 18

xuất khẩu thì được chuyển sang kho nội địa để tiêu thụ trong nước và thànhphẩm ở kho nội địa lại được chuyển sang kho xuất khẩu để kịp thời đáp ứngnhu cầu khách hàng.

2.1.2 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ của Công ty dệt kim Thăng Long là khá rộng lớn,bao gồm thị trường trong nước và thị trường nước ngoài

Đối với thị trường trong nước: ngoài việc sản xuất theo đơn đặt hàngcủa những khách hàng lâu năm, sản phẩm của công ty chủ yếu được bán quacác đại lý ở nhiều tỉnh thành miền Bắc như Hà Nội, Hà Nam, Yên Bái, TuyênQuang, Thái Nguyên

Đối với thị trường nước ngoài: hiện nay thị trường xuất khẩu chủ yếu

và thường xuyên là Đức, Ba Lan, Đài Loan

Với chất lượng và giá cả phù hợp sản phẩm của Công ty ngày càngđược ưa chuộng và chiếm được lòng tin của khách hàng Công ty đang tiếnhành mở rộng thị trường trong và ngoài nước, sắp tới Công ty dự định mởthêm phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, hướng tới thị trường châu Âu và một

số thị trường tiềm năng khác

2.1.3 Đặc điểm về phương thức tiêu thụ

Hiện nay Công ty chủ yếu sản xuất và bán hàng theo đơn đặt hàng chonên phương thức bán hàng của Công ty là phương thức bán hàng trực tiếp.Khách hàng và Công ty sẽ ký kết các đơn hàng, các hợp đồng kinh tế trong đóquy định rõ số lượng, chủng loại, quy cách chất lượng sản phẩm, phương thứcgiao hàng, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán Công ty sẽ căn cứvào các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết để tiến hành sản xuấtsản phẩm

Đối với hoạt động gia công thì Công ty cũng ký các hợp đồng gia côngsản phẩm với khách hàng, đảm bảo đúng chất lượng mà khách hàng yêu cầu

Trang 19

Ngoài ra Công ty còn tiến hành tiêu thụ sản phẩm thông qua các đại lý,các đại lý đã ký kết hợp đồng với Công ty thì được hưởng phần trăm hoahồng theo thoả thuận giữa 2 bên.

Với mục tiêu tăng doanh thu đẩy mạnh tiêu thụ Công ty luôn tiến hànhtìm hiểu thị trường, xu hướng thời trang từng mùa từng năm, đồng thời cũng

có những hình thức quảng cáo phù hợp để sản phẩm của Công ty có thể đếntay người tiêu dùng và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

2.1.4 Đặc điểm về phương thức thanh toán

 Phương thức thanh toán với ngân sách nhà nước (NSNN)

Để thanh toán thuế GTGT phải nộp NSNN trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, Công ty đang áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp Hàng tháng kếtoán tính ra số thuế phải nộp NSNN và kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệmthanh toán số thuế phải nộp cho cơ quan thuế

 Phương thức thanh toán với người mua

Hiện nay tại Công ty chủ yếu có 2 phương thức thanh toán với ngườimua trong nước như sau:

+ Phương thức thanh toán trả tiền ngay: những khách hàng áp dụng phươngthức thanh toán này thường là những cá nhân, đơn vị có khả năng tài chínhmạnh đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngay hoặc những khách hàng muahàng với khối lượng ít, giao dịch mua bán không thường xuyên với công ty,hoặc lịch sử khách hàng không đáng tin cậy

+ Phương thức thanh toán trả chậm: được áp dụng với những khách hàng lâunăm có uy tín và có hoạt động mua bán thường xuyên với Công ty Thời hạnthanh toán và phương thức thanh toán thường đã được ghi rõ trong các đơnđặt hàng, trong các hợp đồng kinh tế

Trang 20

Còn đối với xuất khẩu hàng hoá sản phẩm ra nước ngoài Công ty chủ yếuthực hiện xuất khẩu hàng hoá theo thể thức xuất FOB là thể thức mà trị giáhợp đồng xuất nhập khẩu là giá trị giao nhận hàng tại biên giới nước bán.

2.1.5 Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty

Tại Công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để ghi sổ nên quy trìnhhạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 5 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XĐKQ TIÊU THỤ

Trang 21

2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.1.1 Kế toán doanh thu

Doanh thu bán hàng trong Công ty bao gồm doanh thu tiêu thụ thànhphẩm và doanh thu từ hoạt động gia công Do Công ty tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuếGTGT và doanh nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT

NHẬT KÝ

CHỨNG TỪ

(liên quan)

Sổ chi tiết bán hàng

Bảng kê

số 11

Sổ cái các TK (155,157,131,511,531, 532,641,642,911 ) BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 22

Căn cứ ghi sổ là hoá đơn GTGT.Hoá đơn Giá trị gia tăng (GTGT):được lập thành 3 liên Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì kếtoán đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN” và kèm theo phiếu thu Nếu khách hàng muatheo phương thức trả chậm thì kế toán sẽ đóng dấu “THANH TOÁN SAU”vào hoá đơn Sau khi đóng dấu, liên 1 được trả về cho phòng kế hoạch vật tư,liên 2 giao cho khách hàng (hoá đơn đỏ), liên 3 lưu tại phòng tài vụ.

Trình tự luân chuyển hoá đơn GTGT trong Công ty được khái quát như sau:

1) Người mua lập giấy đề nghị mua hàng, hợp đồng mua bán (đơnđặt hàng) được ký kết

2) Phòng kế hoạch vật tư lập hoá đơn GTGT

3) Kế toán trưởng và giám đốc Công ty ký duyệt hoá đơn

4) Kế toán tiêu thụ lập phiếu thu và nộp cho thủ quỹ

5) Thủ quỹ thu tiền và chuyển phiếu thu cho kế toán tiêu thụ

6) Thủ kho căn cứ vào hoá đơn để xuất hàng, lập phiếu xuất kho,ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán tiêu thụ

7) Kế toán tiêu thụ ghi sổ kế toán, sau đó bảo quản và lưu trữ hoáđơn

Trang bên là sơ đồ trình tự luân chuyển hoá đơn GTGT trong Công ty

Sơ đồ 6 TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HOÁ ĐƠN GTGT

Người

mua

Phòng

Kế hoạch vật tư

Giám đốc và

kế toán trưởng

Kế toán tiêu thụ

Thủ quỹ Thủ kho

Kế toán tiêu thụ

hợp

đồng

Lập hoá đơn GTGT

Ký hoá đơn GTGT

Lập phiếu thu

Thu tiền

Lập phiếu xuất kho

Ghi sổ

và bảo quản

Trang 23

Trên đây là quy trình luân chuyển hoá đơn GTGT trong trường hợpkhách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc Còn nếu khách hàng thanhtoán bằng chuyển khoản thì giấy báo có của ngân hàng thay cho phiếu thu.Còn nếu khách hàng thanh toán sau thì bước 4 và 5 được thực hiện sau cùng.

Nhân viên bán hàng có thể lập Bảng kê thu tiền bán hàng để tập hợpcác nghiệp vụ làm tăng doanh thu khi thu tiền bán hàng, thu tiền dịch vụ, thutiền gia công…Sau đó phiếu thu được lập để thu tiền theo bảng kê mà nhânviên bán hàng đã lập

 Sổ sách sử dụng:

Sổ sách sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu bao gồm:

Bảng kê số 1 - Ghi Nợ Tài khoản 111 - Tiền mặt

Bảng kê số 2 - Ghi Nợ Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

Bảng kê số 11 - Ghi Nợ Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

Nhật ký chứng từ số 8

Sổ tổng hợp TK 511, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511

Bảng tổng hợp tiêu thụ, Bảng chi tiết tiêu thụ

 Quy trình hạch toán

Đối với doanh thu nội địa: Căn cứ vào chứng từ gốc là hoá đơn GTGT

kế toán tiến hành hạch toán ghi sổ Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiềnmặt, séc kế toán sẽ viết phiếu thu, căn cứ vào phiếu thu kế toán ghi vào bảng

kê số 1 và sổ tổng hợp tài khoản 511 Nếu khách hàng thanh toán bằng tiềngửi ngân hàng kế toán sẽ căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng để ghi vàobảng kê số 2

Nếu khách hàng áp dụng phương thức trả chậm thì kế toán căn cứ vào hợpđồng (đơn đặt hàng) để ghi vào sổ chi tiết TK 131, sổ tổng hợp TK 511, cuốitháng ghi vào Bảng kê số 11 Ngay từ đầu tháng Công ty cần phải nắm rõ tìnhhình thanh toán trả chậm của khách hàng để có kế hoạch đốc thúc khách hàng

Trang 24

thanh toán đúng thời hạn đã quy định trên hợp đồng, do đó Bảng kê số 11được Công ty mở cho từng tháng Cuối quý kế toán khoá sổ Bảng kê số 11,xác định số phát sinh bên có của TK 131 và lấy số tổng cộng của Bảng kê số

11 để ghi vào Bảng cân đối số phát sinh

Đối với doanh thu từ hoạt động xuất khẩu: Tại Công ty hạch toán ngoại

tệ theo giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Công ty không mở TK

007 để theo dõi gốc nguyên tệ, nguyên tệ chỉ được theo dõi ngay trên hoá đơnbán hàng Khi khách hàng chuyển tiền gửi trả vào tài khoản của Công ty, kếtoán căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng để ghi sổ Công ty không nộp thuếxuất khẩu vì mặt hàng của Công ty thuộc loại khuyến khích xuất khẩu

Đối với doanh thu từ hoạt động gia công: Hiện nay chủ yếu Công tynhận may gia công cho khách hàng (thường là phân xưởng cắt may) do đó sảnphẩm gia công hoàn thành giao cho khách hàng cũng chính là sản phẩm hoànthành của Công ty Công ty ghi nhận doanh thu căn cứ vào đơn giá gia côngghi trên hợp đồng và tiến hành ghi sổ như nghiệp vụ bán hàng

Ví dụ 1:

Ngày 29/02/2008 Công ty hoàn thành hợp đồng gia công tẩy cho Công

ty TNHH sản xuất và thương mại QCL, địa chỉ: P210- C3 Hoàng Ngọc Phách

- Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội Bao gồm 2 loại vải tẩy CK:

Loại 1 số lượng 571,7 kg với đơn giá là 11.363 đồng

loại 2 số lượng 917,5 kg với đơn giá là 14.091 đồng

Trang 25

Tuy nhiên do việc gia công tẩy vải loại 1 chưa đạt yêu cầu nên Công ty chấpthuận giảm giá cho khách hàng 1% trên tổng giá thanh toán Tiền gia công saukhi trừ đi phần giảm giá sẽ thanh toán ngay trong ngày 29/02/2008.

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng, vàobảng kê có liên quan, cuối tháng số liệu được tổng hợp vào Sổ tổng hợpTK511 và Bảng kê số 11, từ đó ghi nhật ký chứng từ số 8, từ nhật ký chứng từ

số 8 và các nhật ký chứng từ có liên quan kế toán lập sổ cái TK 511 doanhthu tổng hợp Cuối năm kế toán lập Bảng tổng hợp tiêu thụ (biểu mẫu sốtrang )và Bảng chi tiết tiêu thụ (biểu mẫu số trang )

Cuối quý 1 năm 2008 từ các nhật ký chứng từ và sổ chi tiết bán hàng, kế toántính được tổng doanh thu của quý 1 là: 12.583.994.549 VNĐ, các khoản giảmtrừ phát sinh bao gồm giảm giá hàng bán là: 10.526.310 VNĐ, hàng bán bị trảlại là:9.563.724 VNĐ, doanh thu thuần là: 12.563.904.515 VNĐ

Biểu mẫu số 1

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NK/2007B Liên 3: Nội bộ 0041480

Ngày 29 tháng 02 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty dệt kim Thăng Long

Địa chỉ: 46 Hàng Quạt- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại:……….MS:

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH sản xuất- thương mại QCL

Địa chỉ: P 210- C3 Hoàng Ngọc Phách - Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán:………MS: 0102156888

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 26

571,7 917,5

11.363 14.091

6.496.227 12.928.492

khoản giảm trừ

lượng

Đơn giá

Thành tiền

Trang 27

tẩy CK cho Cty QCL

cho Cty QCL

Cộng PS

DT thuần

GVHB Lãi gộp

Trang 28

Gia công Vật tư Thuê tài

sản

Phế phẩm

Tổng cộng

Trang 29

Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.2.1.2 Kế toán giảm giá hàng bán

Công ty chủ yếu sản xuất hoặc gia công theo đơn đặt hàng nhiều loạisản phẩm với mẫu mã, chất lượng khác nhau Chính vì thế đôi khi có nhữngmặt hàng không đạt yêu cầu như khách hàng đã đề ra hoặc giao hàng khôngđúng quy cách như đã thoả thuận, khi khách hàng có yêu cầu giảm giá nếuCông ty chấp nhận phòng kế hoạch vật tư sẽ phải lập Giấy xác nhận giảm giáhàng bán

 Chứng từ sử dụng bao gồm hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế (đơn đặthàng) và Giấy xác nhận giảm giá hàng bán

 Tài khoản sử dụng: để hạch toán giảm giá hàng bán kế toán sử dụng

TK 532 - Giảm giá hàng bán và các tài khoản khác có liên quan

Trang 30

của các Nhật ký chứng từ liên quan, Nhật ký chứng từ số 8 kế toán tiến hànhlập Sổ cái TK 532.

Ta có thể thấy rõ hơn trình tự hạch toán giảm giá hàng bán qua ví dụ 1

ở trên, Công ty chấp nhận giảm giá gia công 1% cho Công ty TNHH sản xuất

và thương mại QCL do một số hàng gia công chưa đạt yêu cầu Căn cứ hoáđơn GTGT số 0041480, hợp đồng kinh tế đã ký, và Giấy xác nhận giảm giáhàng bán, kế toán tiến hành hạch toán như quy trình trên Cuối quý 1 năm

2008 kế toán tổng hợp số liệu trên Sổ chi tiết bán hàng, Nhật ký chứng từ số

8, tính được tổng phát sinh Nợ TK 532, kết chuyển giảm trừ sang TK 511 là10.526.310 VNĐ

Biểu mẫu số 5

Công ty dệt kim Thăng Long

46 Hàng Quạt

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 532

Đối tượng: Gia công tẩy CK

Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2008 Đơn vị:

đối ứng

Trang 31

Người ghi sổ Kế toán trưởng

Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.2.1.3 Kế toán hàng bán bị trả lại

Số dư đầu năm

Nợ Có

Trang 32

Hàng bán bị trả lại ở Công ty là số hàng đã tiêu thụ nhưng bị ngườimua trả lại do vi phạm một số điều khoản trong hợp đồng đã ký kết.

Khi khách hàng có nhu cầu trả lại hàng mua, phòng kế hoạch vật tư kếthợp với phòng kỹ thuật KCS tiến hành kiểm tra, xem xét, xác nhận lý do trảlại hàng của khách sau đó lập Giấy xác nhận hàng bán bị trả lại làm căn cứ đểlập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại được lập làm 2 liên: 1liên lưu tại phòng kế hoạch vật tư, 1 liên giao cho thủ kho giữ để ghi vào thẻkho rồi chuyển lên phòng kế toán

Trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trênhoá đơn:

Trị giá hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại X Đơn giá bánCác chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại nếu Công ty phảichịu thì được tính vào chi phí bán hàng, được phản ánh vào TK641

 Để hạch toán hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK531- Hàng bán bịtrả lại

 Chứng từ sử dụng: bao gồm hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế đã kýkết, giấy xác nhận hàng bán bị trả lại

 Sổ sách sử dụng: bao gồm

Sổ chi tiết bán hàng

Nhật ký chứng từ số 8

Sổ chi tiết TK 531, Sổ cái TK531

 Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:

Căn cứ vào hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế đã ký kết và giấy xác nhậnhàng bán bị trả lại, hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết bán hàng, cuối tháng kếtoán tập hợp số liệu ghi vào Nhật ký chứng từ số 8, cuối quý tập hợp số liệughi vào Sổ cái TK 531

Trang 33

Ví dụ 2: Ngày 31/01/2008 Công ty bán cho bà Tân (Chợ Đồng Xuân) 800

áo T-shirt theo số hoá đơn GTGT 0041478, đơn giá bán là 18.000 VNĐ, tổngtiền hàng chưa thuế là 14.400.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.440.000, tổngtiền thanh toán là 15.840.000 VNĐ Bà Tân chưa thanh toán Nhưng sau đó

Bà Tân muốn trả lại 1 lô 20 cái vì bị lỗi, Công ty chấp nhận cho Bà Tân trả lạihàng vào ngày 04/02/2008 Kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi nhận mộtkhoản giảm trừ doanh thu vào TK 531

Biểu mẫu số 7

Công ty dệt kim Thăng Long

46 Hàng Quạt

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 531

Đối tượng: Áo T-shirt

Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2008 Đơn vị: VNĐ

đối ứng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 34

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Số dư đầu năm

Nợ Có

Trang 35

2.2.2 Kế toán các khoản thanh toán trong tiêu thụ

2.2.2.1 Kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước

 Kế toán với ngân sách nhà nước trong tiêu thụ sử dụng các TK Thuế và khoản phải nộp nhà nước, được mở chi tiết như sau:

333-3331- Thuế GTGT phải nộp

33311- Thuế GTGT đầu ra33312- Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3333- Thuế xuất nhập khẩu

3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335- Thuế thu nhập cá nhân

3336- Thuế tài nguyên

Để thấy rõ hơn quy trình hạch toán thanh toán với ngân sách nhà nước trongtiêu thụ ta xét ví dụ 2 ở trên, quá trình ghi sổ được thực hiện như sau:

Biểu mẫu số 9

Công ty dệt kim Thăng Long

Trang 36

46 Hàng Quạt

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 3331

Đối tượng: Áo T-shirt

Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2008 Đơn vị: VNĐChứng từ Diễn giải TK

đối ứng

Ngày đăng: 06/11/2015, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp. NXB Tài chính 2006 Khác
2. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính. Chủ biên PGS.TS Nguyễn Văn Công. NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2006 Khác
3. Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp. Chủ biên PGS.TS Đặng Thị Loan. NXB Đại học Kinh tế quốc dân 2006 Khác
4. Thông tư số 13/2006/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2006 5. Tài liệu phòng tài vụ Công ty dệt kim Thăng Long Khác
6. Tài liệu phòng tổ chức hành chính Công ty dệt kim Thăng Long Khác
7. Một số luận văn của các khoá 43, 44, 45. Khoa kế toán. Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
8. www.Tapchiketoan.com 9. www.congnghemoi.net Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH - Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
BẢNG KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH (Trang 5)
Sơ đồ 3 BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY DỆT KIM THĂNG LONG - Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
Sơ đồ 3 BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY DỆT KIM THĂNG LONG (Trang 12)
Bảng kê (5,6,8,10)NHẬT KÝ - Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
Bảng k ê (5,6,8,10)NHẬT KÝ (Trang 21)
Sơ đồ 6   TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HOÁ ĐƠN GTGT - Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
Sơ đồ 6 TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HOÁ ĐƠN GTGT (Trang 22)
Hình thức thanh toán:………………MS: 0102156888 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền - Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
Hình th ức thanh toán:………………MS: 0102156888 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền (Trang 25)
BẢNG TỔNG HỢP TIÊU THỤ NĂM 2008 - Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
2008 (Trang 28)
BẢNG KÊ SỐ 11 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TK 131 - Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
11 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TK 131 (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w