1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long

36 160 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
Trường học Công Ty Dệt Kim Thăng Long
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 114,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm đa dạng về chủng loại, kích cỡ ảnh hưởng lớn đến công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty, các mã sản phẩm được quy định cùng với mã khách hàng.. Đối với thị trường trong nước: ng

Trang 1

Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu

thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long

2.1 Đặc điểm về tiêu thụ thành phẩm

2.1.1 Đặc điểm về thành phẩm tiêu thụ của Công ty

Với đặc điểm của hàng dệt may, sản phẩm của Công ty mang tính đa dạng, phong phú Sản phẩm được phân chia thành 2 loại chính là hàng tiêu thụ nội địa

và hàng xuất khẩu Các mặt hàng đó có thể do Công ty tự sản xuất hoặc là hàng nhận gia công

Hàng tiêu thụ nội địa là những mặt hàng mà Công ty sản xuất ra để tiêu thụ trong nước như: áo DK Bắc Hà g/c, áo dệt kim nữ Hoàng Dương, áo T- shirt trắng, áo AL 1120, quần DK trẻ em, quần áo mưa các loại

Hàng xuất khẩu là những sản phẩm mà công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng của các bạn hàng nước ngoài như: áo T- shirt Đại, T- shirt Hằng, áo Poloshirt 99002, Jacket 903, 905 Hiện nay thị trường xuất khẩu chủ yếu là Đức, Ba Lan và Đài Loan

Hàng gia công là những sản phẩm được sản xuất bằng nguyên vật liệu do khách hàng mang đến Công ty gia công theo mẫu mã và quy cách mà khách hàng yêu cầu

Đặc điểm đa dạng về chủng loại, kích cỡ ảnh hưởng lớn đến công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty, các mã sản phẩm được quy định cùng với mã khách hàng Các mã sản phẩm này chỉ được dùng một lần từ khi bắt đầu sản xuất cho đến khi kết thúc hợp đồng Bên cạnh đó, do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, việc cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại đòi hỏi chất lượng sản phẩm cũng ngày càng cao nên sản phẩm của Công ty sản xuất ra đều phải qua bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) để kiểm tra đánh giá chất lượng và chỉ nhập kho

Trang 2

những mặt hàng đạt yêu cầu Riêng đối với mặt hàng nhận gia công thì có KCS của khách hàng kiểm tra chất lượng những mặt hàng đó.

Hiện nay giá trị thành phẩm gia công chiếm tỉ trọng lớn (hơn 50%) tổng thành phẩm sản xuất ra trong kỳ của Công ty

Công ty có 2 kho để quản lý thành phẩm gồm: kho xuất khẩu dùng để lưu trữ thành phẩm xuất khẩu và kho nội địa lưu trữ bảo quản thành phẩm tiêu thụ trong nước Giữa 2 kho có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình tiêu thụ thành phẩm Khi thành phẩm ở kho xuất khẩu không đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu thì được chuyển sang kho nội địa để tiêu thụ trong nước và thành phẩm ở kho nội địa lại được chuyển sang kho xuất khẩu để kịp thời đáp ứng nhu cầu khách hàng

2.1.2 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ của Công ty dệt kim Thăng Long là khá rộng lớn, bao gồm thị trường trong nước và thị trường nước ngoài

Đối với thị trường trong nước: ngoài việc sản xuất theo đơn đặt hàng của những khách hàng lâu năm, sản phẩm của công ty chủ yếu được bán qua các đại

lý ở nhiều tỉnh thành miền Bắc như Hà Nội, Hà Nam, Yên Bái, Tuyên Quang, Thái Nguyên

Đối với thị trường nước ngoài: hiện nay thị trường xuất khẩu chủ yếu và thường xuyên là Đức, Ba Lan, Đài Loan

Với chất lượng và giá cả phù hợp sản phẩm của Công ty ngày càng được

ưa chuộng và chiếm được lòng tin của khách hàng Công ty đang tiến hành mở rộng thị trường trong và ngoài nước, sắp tới Công ty dự định mở thêm phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, hướng tới thị trường châu Âu và một số thị trường tiềm năng khác

Trang 3

2.1.3 Đặc điểm về phương thức tiêu thụ

Hiện nay Công ty chủ yếu sản xuất và bán hàng theo đơn đặt hàng cho nên phương thức bán hàng của Công ty là phương thức bán hàng trực tiếp Khách hàng và Công ty sẽ ký kết các đơn hàng, các hợp đồng kinh tế trong đó quy định

rõ số lượng, chủng loại, quy cách chất lượng sản phẩm, phương thức giao hàng, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán Công ty sẽ căn cứ vào các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế đã ký kết để tiến hành sản xuất sản phẩm

Đối với hoạt động gia công thì Công ty cũng ký các hợp đồng gia công sản phẩm với khách hàng, đảm bảo đúng chất lượng mà khách hàng yêu cầu

Ngoài ra Công ty còn tiến hành tiêu thụ sản phẩm thông qua các đại lý, các đại lý đã ký kết hợp đồng với Công ty thì được hưởng phần trăm hoa hồng theo thoả thuận giữa 2 bên

Với mục tiêu tăng doanh thu đẩy mạnh tiêu thụ Công ty luôn tiến hành tìm hiểu thị trường, xu hướng thời trang từng mùa từng năm, đồng thời cũng có những hình thức quảng cáo phù hợp để sản phẩm của Công ty có thể đến tay người tiêu dùng và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

2.1.4 Đặc điểm về phương thức thanh toán

 Phương thức thanh toán với ngân sách nhà nước (NSNN)

Để thanh toán thuế GTGT phải nộp NSNN trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, Công ty đang áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp Hàng tháng kế toán tính ra số thuế phải nộp NSNN và kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán số thuế phải nộp cho cơ quan thuế

 Phương thức thanh toán với người mua

Hiện nay tại Công ty chủ yếu có 2 phương thức thanh toán với người mua trong nước như sau:

Trang 4

+ Phương thức thanh toán trả tiền ngay: những khách hàng áp dụng phương thức thanh toán này thường là những cá nhân, đơn vị có khả năng tài chính mạnh đáp ứng được nhu cầu thanh toán ngay hoặc những khách hàng mua hàng với khối lượng ít, giao dịch mua bán không thường xuyên với công ty, hoặc lịch sử khách hàng không đáng tin cậy.

+ Phương thức thanh toán trả chậm: được áp dụng với những khách hàng lâu năm có uy tín và có hoạt động mua bán thường xuyên với Công ty Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán thường đã được ghi rõ trong các đơn đặt hàng, trong các hợp đồng kinh tế

Còn đối với xuất khẩu hàng hoá sản phẩm ra nước ngoài Công ty chủ yếu thực hiện xuất khẩu hàng hoá theo thể thức xuất FOB là thể thức mà trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá trị giao nhận hàng tại biên giới nước bán

Trang 5

2.1.5 Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ theo hình thức nhật ký chứng từ tại Công ty

Tại Công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để ghi sổ nên quy trình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XĐKQ TIÊU THỤ

(liên quan)

Sổ chi tiết bán hàng

Sổ tổng hợp TK 511 NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 8

Sổ chi tiết TK 131 Bảng kê số 11

Sổ cái các TK (155,157,131,511,531, 532,641,642,911 ) BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.2.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.1.1 Kế toán doanh thu

Trang 6

Doanh thu bán hàng trong Công ty bao gồm doanh thu tiêu thụ thành phẩm và doanh thu từ hoạt động gia công Do Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu bán hàng là doanh thu chưa tính thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng hoá đơn GTGT.

 Chứng từ sử dụng

Căn cứ ghi sổ là hoá đơn GTGT Hoá đơn GTGT được lập thành 3 liên Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì kế toán đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN” và kèm theo phiếu thu Nếu khách hàng mua theo phương thức trả chậm thì kế toán sẽ đóng dấu “THANH TOÁN SAU” vào hoá đơn Sau khi đóng dấu, liên 1 được trả về cho phòng kế hoạch vật tư, liên 2 giao cho khách hàng (hoá đơn đỏ), liên 3 lưu tại phòng tài vụ

Trình tự luân chuyển hoá đơn GTGT trong Công ty được khái quát như sau:

1) Người mua lập giấy đề nghị mua hàng, hợp đồng mua bán (đơn đặt hàng) được ký kết

2) Phòng kế hoạch vật tư lập hoá đơn GTGT

3) Kế toán trưởng và giám đốc Công ty ký duyệt hoá đơn

4) Kế toán tiêu thụ lập phiếu thu và nộp cho thủ quỹ

5) Thủ quỹ thu tiền và chuyển phiếu thu cho kế toán tiêu thụ

6) Thủ kho căn cứ vào hoá đơn để xuất hàng, lập phiếu xuất kho, ghi thẻ kho và chuyển cho kế toán tiêu thụ

7) Kế toán tiêu thụ ghi sổ kế toán, sau đó bảo quản và lưu trữ hoá đơnTrang bên là sơ đồ trình tự luân chuyển hoá đơn GTGT trong Công ty

Sơ đồ 2.2 TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN HOÁ ĐƠN GTGT

Người mua Phòng Kế hoạch vật tư

Trang 7

Giám đốc và kế toán trưởng

Kế toán tiêu thụ Thủ quỹ Thủ kho

Kế toán tiêu thụ

Ký hợp đồng Lập hoá đơn GTGT

Ký hoá đơn GTGT Lập phiếu thu Thu tiền Lập phiếu xuất kho Ghi sổ và bảo quản

Trên đây là quy trình luân chuyển hoá đơn GTGT trong trường hợp khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc Còn nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản thì giấy báo có của ngân hàng thay cho phiếu thu Còn nếu khách hàng thanh toán sau thì bước 4 và 5 được thực hiện sau cùng

Nhân viên bán hàng có thể lập bảng kê thu tiền bán hàng để tập hợp các nghiệp vụ làm tăng doanh thu khi thu tiền bán hàng, thu tiền dịch vụ, thu tiền gia công…Sau đó phiếu thu được lập để thu tiền theo bảng kê mà nhân viên bán hàng đã lập

 Sổ sách sử dụng:

Sổ sách sử dụng trong quá trình hạch toán doanh thu bao gồm:

Bảng kê số 1 - Ghi Nợ Tài khoản 111 - Tiền mặt

Bảng kê số 2 - Ghi Nợ Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng

Bảng kê số 11 - Ghi Nợ Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

Nhật ký chứng từ số 8

Sổ tổng hợp TK 511, sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511

Trang 8

Bảng tổng hợp tiêu thụ, bảng chi tiết tiêu thụ

 Quy trình hạch toán

Đối với doanh thu nội địa: căn cứ vào chứng từ gốc là hoá đơn GTGT kế toán tiến hành hạch toán ghi sổ Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, séc kế toán sẽ viết phiếu thu, căn cứ vào phiếu thu kế toán ghi vào bảng kê số 1

và sổ tổng hợp tài khoản 511 Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng kế toán sẽ căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng để ghi vào bảng kê số 2 Nếu khách hàng áp dụng phương thức trả chậm thì kế toán căn cứ vào hợp đồng (đơn đặt hàng) để ghi vào sổ chi tiết TK 131, sổ tổng hợp TK 511, bảng kê số 11 Ngay từ đầu tháng, đầu quý Công ty cần phải nắm rõ tình hình thanh toán trả chậm của khách hàng để có kế hoạch đốc thúc khách hàng thanh toán đúng thời hạn đã quy định trên hợp đồng, do đó bảng kê số 11 được Công ty mở cho từng quý Cuối quý kế toán khoá sổ bảng kê số 11, xác định số phát sinh bên có của

TK 131 và lấy số tổng cộng của bảng kê số 11 để ghi vào bảng cân đối số phát sinh

Đối với doanh thu từ hoạt động xuất khẩu: tại Công ty hạch toán ngoại tệ theo giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Công ty không mở TK 007 để theo dõi gốc nguyên tệ, nguyên tệ chỉ được theo dõi ngay trên hoá đơn bán hàng Khi khách hàng chuyển tiền gửi trả vào tài khoản của Công ty, kế toán căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng để ghi sổ Công ty không nộp thuế xuất khẩu vì mặt hàng của Công ty thuộc loại khuyến khích xuất khẩu

Đối với doanh thu từ hoạt động gia công: hiện nay chủ yếu Công ty nhận may gia công cho khách hàng (thường là phân xưởng cắt may) do đó sản phẩm gia công hoàn thành giao cho khách hàng cũng chính là sản phẩm hoàn thành của

Trang 9

Công ty Công ty ghi nhận doanh thu căn cứ vào đơn giá gia công ghi trên hợp đồng và tiến hành ghi sổ như nghiệp vụ bán hàng.

Ví dụ 1:

Ngày 29/02/2008 Công ty hoàn thành hợp đồng gia công tẩy cho Công ty TNHH sản xuất và thương mại QCL, địa chỉ: P210- C3 Hoàng Ngọc Phách - Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội Bao gồm 2 loại vải tẩy CK:

Loại 1 số lượng 571,7 kg với đơn giá là 11.363 đồng

loại 2 số lượng 917,5 kg với đơn giá là 14.091 đồng

Số hoá đơn GTGT là 0041480

Tổng tiền chưa có thuế GTGT là 19.424.719 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10% Tổng cộng tiền thanh toán là 21.361.190 đồng

Chi phí vận chuyển hàng đã chi bằng tiền mặt là 750.000 đồng

Tuy nhiên do việc gia công tẩy vải loại 1 chưa đạt yêu cầu nên Công ty chấp thuận giảm giá cho khách hàng 1% trên tổng giá thanh toán Tiền gia công sau khi trừ đi phần giảm giá sẽ thanh toán ngay trong ngày 29/02/2008

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng, vào bảng

kê có liên quan, cuối quý số liệu được tổng hợp vào sổ tổng hợp TK 511 và bảng

kê số 11, từ đó ghi nhật ký chứng từ số 8, từ nhật ký chứng từ số 8 và các nhật ký chứng từ có liên quan kế toán lập sổ cái TK 511 doanh thu tổng hợp Cuối năm

kế toán lập bảng tổng hợp tiêu thụ (biểu mẫu số 2.3 trang 29) và bảng chi tiết tiêu thụ

Cuối quý 1 năm 2008 từ các nhật ký chứng từ và sổ chi tiết bán hàng, kế toán tính được tổng doanh thu của quý 1 là: 12.583.994.549 VNĐ, các khoản giảm trừ phát sinh bao gồm giảm giá hàng bán là: 10.526.310 VNĐ, hàng bán bị trả lại là: 9.563.724 VNĐ, doanh thu thuần là: 12.563.904.515 VNĐ

Trang 10

Hoá đơn GTGT được lập như sau:

HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG NK/2007B Liên 3: Nội bộ 0041480

Ngày 29 tháng 02 năm 2008

Đơn vị bán hàng: Công ty dệt kim Thăng Long

Địa chỉ: 46 Hàng Quạt- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại:……….MS:

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH sản xuất- thương mại QCL

Địa chỉ: P 210- C3 Hoàng Ngọc Phách - Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội

Trang 11

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Biểu 2.1 SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Công ty dệt kim Thăng Long

46 Hàng Quạt

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Gia công tẩy CK

Năm 2008 – Quý 1 Đơn vị: VNĐ

Doanh thu Các khoản

111 931 14.091 13.118.721

29/2 41480 29/2 Gia công tẩy

CK cho Cty QCL

5588,2 78.235.938

77.543.702 62.034.961 15.508.741

692.236

Ngày 31 tháng 03 năm 2008

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 12

Cuối quý kế toán tổng hợp số liệu và ghi vào sổ cái TK 511 như dưới đây:Biểu 2.2 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511

Công ty dệt kim Thăng Long

Trang 13

Công ty dệt kim Thăng Long

523.897.450 399.540.244 2.034.980.540 2.958.418.234

882.191.586 1.208.356.700 752.610.243 2.843.158.529

- - -

-96.019.999 47.009.091 64.654.547 207.683.637

3.563.960

4.582.945 8.146.905

-3.562.453.520 3.643.766.825 5.357.684.170 12.563.904.515 Tháng 4

Trang 14

2.2.1.2 Kế toán giảm giá hàng bán

Công ty chủ yếu sản xuất hoặc gia công theo đơn đặt hàng nhiều loại sản phẩm với mẫu mã, chất lượng khác nhau Chính vì thế đôi khi có những mặt hàng không đạt yêu cầu như khách hàng đã đề ra hoặc giao hàng không đúng quy cách như đã thoả thuận, khi khách hàng có yêu cầu giảm giá nếu Công ty chấp nhận phòng kế hoạch vật tư sẽ phải lập giấy xác nhận giảm giá hàng bán

 Chứng từ sử dụng bao gồm hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế (đơn đặt hàng) và giấy xác nhận giảm giá hàng bán

 Tài khoản sử dụng: để hạch toán giảm giá hàng bán kế toán sử dụng

TK 532 - Giảm giá hàng bán và các tài khoản khác có liên quan

TK 532

Ta có thể thấy rõ hơn trình tự hạch toán giảm giá hàng bán qua ví dụ 1 ở trên, Công ty chấp nhận giảm giá gia công 1% cho Công ty TNHH sản xuất và thương mại QCL do một số hàng gia công chưa đạt yêu cầu Căn cứ hoá đơn GTGT số 0041480, hợp đồng kinh tế đã ký, và giấy xác nhận giảm giá hàng bán,

kế toán tiến hành hạch toán như quy trình trên Cuối quý 1 năm 2008 kế toán tổng hợp số liệu trên sổ chi tiết bán hàng, nhật ký chứng từ số 8, tính được tổng phát sinh Nợ TK 532, kết chuyển giảm trừ sang TK 511 là 10.526.310 VNĐ

SVTH: Vũ Thị Hải Lớp Kế toán tổng hợp 46D

Trang 15

Biểu 2.4 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 532

Công ty dệt kim Thăng Long

46 Hàng Quạt

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 532

Đối tượng: Gia công tẩy CKNăm 2008 – Quý 1 Đơn vị: VNĐ

Chứng từ Diễn giải TK

đối ứng

5/3 Giảm giá cho công ty

dệt may in Thăng Long

Biểu 2.5 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 532

Công ty dệt kim Thăng Long

Trang 16

Trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn:

Trị giá hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại X Đơn giá bán

Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại nếu Công ty phải chịu thì được tính vào chi phí bán hàng, được phản ánh vào TK 641

SVTH: Vũ Thị Hải Lớp Kế toán tổng hợp 46D

Nợ Có

Trang 17

 Để hạch toán hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531- Hàng bán

Sổ chi tiết TK 531, sổ cái TK 531

 Quy trình hạch toán được thực hiện như sau:

Căn cứ vào hoá đơn GTGT, hợp đồng kinh tế đã ký kết và giấy xác nhận hàng bán bị trả lại, hàng ngày kế toán vào sổ chi tiết bán hàng, cuối quý kế toán tập hợp số liệu ghi vào nhật ký chứng từ số 8, từ nhật ký chứng từ số 8 và các nhật ký chứng từ khác kế toán ghi vào sổ cái TK 531

Ví dụ 2: Ngày 31/01/2008 Công ty bán cho bà Tân (Chợ Đồng Xuân) 800 áo T-shirt theo số hoá đơn GTGT 0041478, đơn giá bán là 18.000 VNĐ, tổng tiền hàng chưa thuế là 14.400.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.440.000, tổng tiền thanh toán là 15.840.000 VNĐ Bà Tân chưa thanh toán Nhưng sau đó Bà Tân muốn trả lại 1 lô 20 cái vì bị lỗi, Công ty chấp nhận cho Bà Tân trả lại hàng vào ngày 04/02/2008 Kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi nhận một khoản giảm trừ doanh thu vào TK 531

Biểu 2.6 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 531

Công ty dệt kim Thăng Long

46 Hàng Quạt

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 531

Đối tượng: Áo T-shirtNăm 2008 – Quý 1

SVTH: Vũ Thị Hải Lớp Kế toán tổng hợp 46D

Trang 18

Đơn vị: VNĐ

Chứng từ Diễn giải TK

đối ứng

Biểu 2.7 SỔ CÁI TÀI KHOẢN 531

Công ty dệt kim Thăng Long

Ngày đăng: 07/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán:………………MS: 0102156888 - Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
Hình th ức thanh toán:………………MS: 0102156888 (Trang 10)
BẢNG TỔNG HỢP TIÊU THỤ NĂM 2008 - Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
2008 (Trang 13)
BẢNG KÊ SỐ 11 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TK 131 - Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty dệt kim Thăng Long
11 PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG TK 131 (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w