I.MỤC TIÊU: - Hiểu và vận dụng các công thức tính chu kì, tần số, tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm và công thức cộng vận tốc để vận dụng vào giải bài tập.. - Rèn luyện cho HS k
Trang 1Tuần: 9 Tiết: 3 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT VẬT LÍ 10
BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu và vận dụng các công thức tính chu kì, tần số, tốc độ dài, tốc độ góc, gia tốc hướng tâm và công thức cộng vận tốc để vận dụng vào giải bài tập
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT dạng chuyển động tròn đều và công thức tính vận tốc
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1 : Ôn tập, cũng cố
Ôn tập theo hướng dẫn CH 1 Nêu các công thức của
chuyển động tròn đều ?
CH 2
CH 3
2
T
2
f T
2 2
ht
v
r
; v, : v r
v v v
2 Hoạt động 2: Bài tập chuyển động tròn đều
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
HS tự viết công thức
1
1
2 r
v r
T
2
2
2 r
v r
T
Lập tỉ số và giải
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm hướng giải
Viết công thức tính tốc độ dài của từng kim?
Lập tỉ số?
Bài tập : Bài 1: BT 5.13 SBT
Giải : Gọi v1, T1, r1 lần lượt là tốc độ dài, chu kì, bán kính của kim phút v2, T2, r2 lần lượt là tốc độ dài, chu kì, bán kính của kim giờ Theo công thức :
1
1
2 r
v r
T
2
2 r
v r
T
1,5 12
18 1 18
v rT r
v r T r
v v
(Vì kim giờ quay 1 vòng hết 12 giờ ; kim phút quay một vòng hết 1 giờ)
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về bài tập
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Bài tập : Bài 2 : BT 6.8/25 SBT Giải
Gọi v1,2 là vận tốc của canô đối với dòng chảy
v2,3 là vận tốc của dòng chảy đối với bờ sông
v1,3 là vận tốc của canô đối với bờ sông
Trang 2Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán theo
hướng dẫn của GV
v v v
Thay số giải tìm v1,2
v v v
Tính thời gian khi đi ngược
dòng
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
GV hướng dẫn cách giải và gọi tên các vận tốc v1,2 ; v2,3 ; v1,3
Viết công thức cộng vận tốc và xét chiều các vectơ vận tốc cho trường hợp canô xuôi dòng
Viết công thức cộng vận tốc và xét chiều các vectơ vận tốc cho trường hợp canô ngược dòng
- :
Bài 1: Một bánh xe Honda quay đều 100 vòng trong thời gian 2s Xác định:
a/ Chu kì, tần số của bánh xe (ĐS: T = 0,02s; f = 50Hz) b/ Tốc độ góc, gia tốc hướng tâm Biết bán kính bánh xe là 0,5m (ĐS: 314 rad/s)
Bài 2: Cùng một lúc từ hai địa điểm A, B cách nhau 20 km có hai xe chạy cùng chiều từ A về
B Sau 2 giờ hai xe đuổi kịp nhau Biết xe 1 có vận tốc 20 km/h Tính vận tốc xe 2 (ĐS:
10km/h)
a/ Khi canô chạy xuôi chiều dòng chảy :
v1,3v1,2v2,3
v1,3 v1,2v2,3 1,3
2,3
36
24 / 1,5
s
t
v km h
b/ Khi canô chạy ngược chiều dòng chảy :
1,3 1,2 2,3 18 6 12 /
v v v km h
Thời gian ngắn nhất để canô chạy ngược dòng chảy từ bến B
về bến A là:
1,3
36 3( ) 12
s
v
Bài giải :
4 Hoạt động 4: Luyện tập
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán
Cả lớp cùng giải theo nhóm
Cá nhân tự nêu các bước chọn
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm hướng giải Gọi hai HS đại diện lên lớp giải
Nêu cách chọn hệ quy chiếu?
Bài 1: Một xe ô tô bắt đầu lên dốc CĐ CDĐ với vận tốc ban đầu 6 m/s, gia tốc 8m/s2
a/ Viết phương trình chuyển động của xe Chọn gốc tọa độ tại chân dốc
b/ Sau bao lâu xe dừng lại Tính tọa độ của xe lúc đó
c/ Tính quãng đường xe đi được
và vận tốc của xe sau 50s kể từ lúc bắt đầu lên dốc
Giải : Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với quỹ đạo CĐ
+ Chiều dương là chiều lên dốc
+ Gốc tọa độ tại chân dốc + Gốc thời gian lúc xe
Trang 31
2
x x v t at
0
v v
t
a
Thay vào phương trình x
Thay vào công thức tính quãng
đường
v = v0 + at
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán
Lập các công thức và thay số
giải
Viết phương trình chuyển động?
Viết công thức tính thời gian khi
xe dừng
Tính tọa độ xe?
Tính quãng đường?
Tính vận tốc của xe?
GV nhận xét, cho điểm Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện Gọi hai HS lên lớp giải
Gọi một số HS lên chấm điểm
Sau đó GV nhận xét bài làm trên bảng, cho điểm
Bài tập làm thêm :
Bài 1: Một vật rơi tự do từ độ cao 45m Lấy g = 10 m/s2
a/ Tính thời gian vật rơi (ĐS: t = 3s)
b/ Xác định vận tốc của vật khi chạm đất (ĐS: 25m)
Bài 2: Một canô chạy thẳng đều dọc theo bờ sông xuôi chiều dòng nước từ bến A đến bến B cách nhau 36 km mất thời gian
là 1 giờ 15 phút Vận tốc dòng chảy là 6 km/h Tính:
a/ Vận tốc canô đối với dòng chảy (ĐS: 22,8km/h)
b/ Khoảng thời gian ngắn nhất
để canô chạy ngược dòng chảy
từ bến B về bến A (ĐS:t = 2 giờ 8 phút)
bắt đầu lên dốc a/ Phương trình chuyển động xe:
1
6 0,04 ( ) 2
x x v t a t x t t m
b/ Xe dừng v = 0 Thời gian xe dừng là:
75 0,08
v v
a
Tọa độ của xe:
2
6.75 0,04.75 225( )
c/ Quãng đường xe đi trong thời gian t = 50s :
2
6.50 0,04.50 200( )
s x m
Vận tốc của xe sau 50s:
v = v0 + at = 6 – 0,08.50 = 2m/s
Bài 2 : Một ô tô chuyển động theo một đường tròn bán kính 100m với vận tốc 54km/h
a/ Xác định gia tốc hướng tâm của một điểm trên đường tròn
b/ Xác định tốc độ góc của ô tô c/ Tính chu kì, tần số của ô tô Giải
a/ Gia tốc hướng tâm của ô tô tại một điểm là:
2
15
2, 25( / ) 100
ht
v
r
b/ Tốc độ góc của ô tô:
15 0,15( / ) 100
v
rad s r
c/ Chu kì của ô tô:
2 2.3,14
41,9( ) 0,15
Tần số của ô tô:
0,02( ) 41,9
T
4 Hoạt động 4: Tổng kết bài học
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ bản
Trang 4 Ghi nhiệm vụ về nhà Giao nhiệm vụ về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
DANH HOÀNG KHẢI