+ Xác định được các đặc điểm v ề phương , chiều, độ lớn của vect ơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ đi ện trường.. 2/ KĨ NĂNG +Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện t
Trang 1Tuần: 8 Tiết: 2 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT VẬT LÍ 11
BÀI TẬP ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC
1/KIẾN THỨC:
+ Tính được cường độ điện trường c ủa m ột đi ện t ích đi ểm t ại m ột đi ểm b ất k ì
+ Xác định được các đặc điểm v ề phương , chiều, độ lớn của vect ơ cường độ điện trường và vẽ được vectơ cường độ đi ện trường
2/ KĨ NĂNG
+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)
3 THÁI ĐỘ + Nghiêm túc
II/CHUẨN BỊ
1/GIÁO VIÊN: Một số bài tập v à phi ếu h ọc t ập.
2/ HỌC SINH : Nắm vững l í thuy ết (đ ặc đi ểm c ủa vect ơ c ư ờng đ ộ đi ện tr ư ờng,…)làm các III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài cũ :Ph át phi ếu h ọc t ập cho h ọc sinh l àm
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Phi ếu1: điện trường là gì? làm thế nào để
nhận biết điện trường?
-Xác định vectơ cường độ điện trường do đi
ện tích Q 0 gây ra tại điệm M
* Phi ếu2: Phát biểu nội dung nguyên lí
chồng chất điện trường?
-X ác đ ịnh vectơ cường độ điện trường do
điện t ích Q 0 gây ra tại điệm M
-Để nhận biết điện trường ta đặt 1 điện tích thử tại 1điểm trong không gian nếu điện tích nàychịu tác dụng lực điện thì điểm đó có điện trường
Xác định ph ương ,chiều , độ lớn của vectơ cường độ điện trường do 1 điện tích gây ra tại 1 điểm và vận dụng nguyên lí chồng chất điện trường
H Đ của giáo viên H Đ của h ọc sinh ND bài tập
- Bài tập1 : Cường độ điện
trường do 1 điện tích điểm
+4.10-8 (C) gây ra tại một điểm
A cách nó một khoảng r trong
môi trường có hằng số điện môi
2 bằng 72.103 (V/m).x ác đ ịnh
r? Vẽ EA ?
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện
lên trình bày bài giải
-Các nhóm chép và tóm tắt đề
-Thảo luận theo nhóm
từ giả thuyết , áp dụng công thức , suy ra đại lượng cần tìm
-Biểu diễn EA
-Các nhóm cử đại diện lên trình bày bài giải
Đọc và tóm tắt đề bài:
Bài tập 1
E = 2
r
q k
r =
E
q k
= 5.10-2 m
Bài 13/21 sgk
*E1 : -phương : trùng với AC
⊕
Q
E M M
⊖Q
E M M
Q
⊕
q
E A A
Trang 2-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
13/21 sgk
- Cho HS thảo luận nêu hướng
làm
(GV có thể gợi ý)
- Cho đ ạ i diện các nhóm lên
trình bày
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài
12/21 sgk
- Cho HS thảo luận nêu hướng
làm
(GV có thể gợi ý : từ điều kiện
phương ,chiều , độ lớn của E1 ,
E2 suy luận vị trí điểm C )
- Cho đại diện các nhóm lên
trình bày
q1 = +16.10-8 (C)
q2 = -9.10-8 (C);AB=
5cm AC=4cm; BC = 3cm
EC ? -Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm:
*Xác định E1 ,E2 do q1 , q2 g ây ra t ại C.
-AD qui tắc hình bình hành để xác định phương, chiều của EC
- Dựa vào giả thuyết tính độ lớn của EC
-Đọc và tóm tắt đề bài:
q1 = +3.10-8 (C); =1
q2 = -4.10-8 (C); r= 10cm
EC = 0 C ?
-Thảo luận và tiến hành lành theo nhóm suy lu ận t ìm v ị tr í điểm C
-Dựa vào E1 = E2 đ ể tìm x
- Chiều: hướng ra xa q1
- Độ lớn: E1=k 12
AC
q
= 9.105(V/m)
*E2 : -phương : trùng với BC
- Chiều: hướng về phía q2 -Độ lớn: E2=k 22
BC
q
= 9.105(V/m)
E1vuông gốcE2( ABC vuông tại C) Nên EC là đường chéo của hình vuông có 2 cạnh E1 ,E2 EC có phương song song với AB,có độ lớn:
EC = 2E1 = 12,7 105(V/m)
Bài 12/21 sgk
Gọi C là vị trí mà tại đó EC do q1 , q2 g
ây ra b ằng 0
*q1 , q2 g ây ra t ại C : E1 ,E2 ta có :
EC = E1 + E2 = 0 E1 ,E2 phải cùng phương , ngược chiều ,cùng độ lớn C thuộc đường thẳng nối q1 ,q2
cách q1 một khoảng x (cm)và cách q2
một khoảng
x +10 (cm) Ta c ó :
E1 = k 21
x
q
= k
2
2
10
x
q
= E2
64,6(cm)
Củng cố và Dặn dò
- Yêu cầu HS về làm bài tập sách bài tập - Đánh dấu các bài tập về nhà thực hiện
Trang 3IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
DANH HOÀNG KHẢI