ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM.. I.MỤC TIÊU - HS nắm được cách tổng hợp và phân tích lực, nắm được điều kiện để một chất điểm đứng cân bằng.. - HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính
Trang 1Tuần: 10 Tiết: 4 GIÁO ÁN TĂNG TIẾT VẬT LÍ 10
TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM. I.MỤC TIÊU
- HS nắm được cách tổng hợp và phân tích lực, nắm được điều kiện để một chất điểm đứng cân bằng
- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago để vận dụng giải BT
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: BT về tổng hợp và phân tích lực
2 Học sinh:BT về điều kiện cân bằng của chất điểm
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1 : Ôn tập, cũng cố
Ôn tập theo hướng dẫn
Nếu F1
cùng phương, cùng
chiều
Nếu F1 cùng phương, ngược
chiều
Nếu F1 hợp với F2 một góc
bất kì :
CH 1 Nêu cách tổng hợp và phân tích lực ?
CH 2 Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm ?
Tổng hợp lực: FF1 F2
Nếu F1 cùng phương, cùng chiều
2
F
: F F1F2
Nếu F1 cùng phương, ngược chiều
2
F
: F F1 F2
Nếu F1 vuông góc F2
F F F
Nếu F1 hợp với F2 một góc bất
kì :
F F F F F
F F F F F
2 Hoạt động 2 : Bài tập
HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
Ghi bài tập, tóm tắt, phân
tích, tiến hành giải
Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài
toán : HS thảo luận theo nhóm
tìm hướng giải theo gợi ý
Biểu diễn lực
Có thể áp dụng tính chất tam
giác vuông cân hoặc hàm tan,
cos, sin
Phân tích đề
GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài Đọc đề và hướng dẫn HS phân tích đề để tìm hướng giải
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật
Ap dụng các tính chất, hệ thức lượng trong tam giác tìm TAC ,
TBC?
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
Bài tập : BT 9.5/30 SBT
Vì vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P, lực căng dây TAC
và lực căng dây TBC nên : Điều kiện để vật cân bằng tại
điểm C là : P T AC T BC 0 Theo đề bài ta có : P = mg = 5
9,8 = 4,9 (N) Theo hình vẽ tam giác lực ta
0
tan
.tan 45 49( )
AC AC
P T
0
cos
cos 45
49 2( ) 69( )
BC BC
T T
Bài 2 : BT 9.6/31 SBT
Giải Tại điểm O đèn chịu tác dụng
Trang 2Cả lớp cùng giải bài toán theo
hướng dẫn của GV
Biểu diễn lực
P T T
Dựa vào hình vẽ áp dụng tính
chất tam giác đồng dạng tính T1
và T2
HS có thể dùng hệ thức lượng
trong tam giác:
cos
P
T T
GV hướng dẫn cách giải gọi hai
HS lên bảng giải
Vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng vào đèn
Viết biểu thức điều kiên cân bằng cho điểm O
Ap dụng tính chất tam giác đồng dạng để giải
GV nhận xét từng bài làm, so sánh và cho điểm
của 3 lực:
+ Trọng lực P của đèn + Các lực căng dây T1 và T2
Điều kiện cân bằng tại điểm O:
P T 1T2 0
Vì lực căng hai bên dây treo là
như nhau nên theo hình
vẽ ta có :
1
2 2
2
60 (0,5) 4
242( ) 2.0,5
T OB T OB
P OH P OH
P OH HB T
OH
N
Vậy T1 = T2 = 242 (N)
3 Hoạt động 3 : Tổng kết bài học
HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ
bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
Ghi nhiệm vụ về nhà
GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập cơ bản
Giao nhiệm vụ về nhà
Một giá treo có thanh nhẹ AB dài 2m tựa vào tường ở A hợp với tường thẳng đứng góc Một dây BC không dãn có chiều dài 1,2m nàm ngang, tại B treo vật có khối lượng 2kg
(g = 10m/s2) a/ Tính độ lớn phản lực do tường tác dụng lên thanh AB
b/ Tính sức căng của dây BC
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
DANH HOÀNG KHẢI