Nhận biết và hướng dẫn sử dụng được cây thuốc, vị thuốc và thành phẩm thuốc có tác dụng tiêu độc, có nguồn gốc từ dược liệu hợp lý, an toàn... Cây mọc hoang và được trồng làm thuốc và l
Trang 1BÀI 15
DƯỢC LIỆU TIÊU ĐỘC CHỮA MỤN NHỌT MẨN NGỨA
Mục tiêu học tập
1 Kể được 4 tác dụng của DL tiêu độc
2 Trình bày được 9 cây thuốc vị thuốc:
Kim ngân, sài đất, ké đầu ngựa, bồ công anh, mù u, sâm đại hành, xuyên tâm liên, hoàng kỳ, núc nác.
3 Nhận biết và hướng dẫn sử dụng được cây thuốc, vị thuốc và thành phẩm
thuốc có tác dụng tiêu độc, có nguồn gốc từ dược liệu hợp lý, an toàn
Trang 2A ĐẠI CƯƠNG
1 Bệnh chứng
Theo Y học cổ truyền:
Thuốc tiêu độc chữa chứng huyết dịch không sạch (có độc) gây ra
mụn nhọt, lở ngứa, sưng tấy, dị ứng, ban chẩn ở da mà các cơ
quan bài tiết và giải độc như : gan mật, đại tiện, tiểu tiện, tuyến
mồ hôi bị hư nhược gây ra
Trang 32 TD của thuốc tiêu độc:
1 Tăng cường bài tiết và giải độc
- nhuận gan lợi mật - lợi tiểu
- nhuận trường - giải biểu
2 Giảm đau giảm ngứa, chống dị
ứng
3 Kháng sinh, kháng viêm, trừ sung
ứ huyết tại chỗ
4 Nhuận da, làm da dẻ mịn màng
Thuốc tiêu độc có thể được dùng
dạng thuốc uống, thuốc xoa, đắp,
dán, xông, hơ ngoài da
3 Cây thuốc vị thuốc:
Kim ngân, sài đất, ké đầu ngựa, bồ công anh, mù u, sâm đại hành, xuyên tâm liên, hoàng kỳ, núc nác…
Trang 4136 KIM NGÂN
TK: Nhẫn đông
TKH: Lonicera japonica Thunb Họ Cơm cháy (Caprifoliaceae)
Mô tả thực vật
Cây leo dài tới 10m, thân cành lúc non màu xanh nhạt khi già có màu nâu đỏ, nhẵn
Lá mọc đối hình trứng có lông Hoa mọc từng đôi ở một kẽ lá, lúc mới nở màu trắng, sau chuyển sang màu vàng
Quả hình trứng.
Mọc hoang và được trồng làm cảnh
ở nhiều nơi.
Trang 5Kim ngân hoa ( Flores Lonicerae)
Cành và lá (Caulis et Folium Lonicerae)
TPHH:
Hoa có flavonoid (Lonicerin, inositol),
carotenoid, acid hữu cơ (acid chlorogenic,
Kết hợp hái cả cành lá
Phơi hay sấy khô ngay trong ngày
Đóng bao để nơi khô ráo
Flores Lonicerae
Trang 6Chữa viêm thận cấp,
Chữa tiêu chảy, kiết lỵ
Cách dùng
Hoa 6 – 12 g/ngày,
Cành lá 20 – 30 g/ngày
Dạng thuốc sắc, thuốc rượu,
thuốc trà, thuốc cao, thuốc viên, xiro thuốc
Trang 7Thanh huyeát (capsul)
mg
Nhân trần Herba Adenosmatis bracteosi 300
Trang 8137 BỒ CÔNG ANH
TK: Bồ công anh Trung quốc,
TKH: Taraxacum officinale Wigg
Họ Asteraceae
Mô tả thực vật:
Loài cây nhỏ Lá mọc thành hoa
thị ở gốc, phiến lá xẻ thành nhiều
thùy nhỏ trông giống như răng
nhọn Cụm hoa đầu mọc lên từ
giữa vòng lá, hoa màu vàng Quả
bế có mào lông mang bởi một cán
Cây mọc hoang ở các vùng Tam đảo, Sapa, Đàlạt.
Trang 9+ Heterozit của secquiterpen lacton có vị đắng.
+ Vitamin B,C, muối kali,
Trong rễ có:
+ Glycozit đắng (taraxacozit) và secquiterpen lacton.
+ Đường, inulin,
TH, CB, CB:
Thu hái lá vào mùa hạ khi cây sắp ra hoa Rễ thu hái vào mùa hè Phơi sấây khô, đóng bao để nơi khô mát.
Tác dụng
Lợi tiểu, lợi mật, tiêu độc.
Trang 10BỒ CÔNG ANH VIỆT NAM
TK: Bồ công anh mũi mác.
TKH: Lactuca indica L., họ Asteraceae
MTTV:
Cây nhỏ, ít phân cành.
Lá mọc so le, gần như không có cuống, lá phía dưới hình mũi mác đầu nhọn, chia nhiều thuỳ hay răng cưa thô, lá gần ngọn ngắn hơn, gần như nguyên, răng cưa thưa
Hoa tự đầu màu tím hoặc vàng
Quả bế màu đen, có mào lông màu trắng
Cả cây có nhựa mủ mầu trắng đục vị hơi đắng.
Trang 11BPD: Lá (Folium Lactucae Indicae).
TPHH: có secquiterpen lacton là lactucin và
lactucopicrin có vị đắng.
TD: Vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc, thanh nhiệt
CD: Chữa sưng vú, đinh nhọt, đau nhức, tràng
nhạc, vết thương nhiễm trùng.
CD: Ngày dùng 10-15g lá khô, dạng thuốc sắc hoặc 30-60g lá tươi giã với một ít muối, đắp vào chỗ sưng đau.
Trang 12Tránh nhầm lẫn với
cây Chỉ thiên: Elephantopus scaber
Trang 13phân biệt cây chỉ thiên với cây bồ công anh Trung
Quốc vì có đặc điểm gần giống nhau để tránh nhầm lẫn:
Lá bồ công anh Trung Quốc cũng mọc sát đất, hình hoa thị nhưng có hoa màu vàng , quả xếp hình cầu,
có lông màu trắng;
còn hoa cây chỉ thiên có màu tím nhạt
Trang 14138 KÉ ĐẦU NGỰA
TK:Thương nhĩ phát ma.
TKH: Xanthium strumarium
L Họ Asteraceae.
Mô tả thực vật
Cây thảo, thân có khía
rãnh, cả cây có lông ngắn và nhám
Lá mọc so le, phiến lá hơi 3 cạnh, chia 3-5 thuỳ, mép lá khía răng không đều, có lông cứng và nhám ở cả hai mặt
Trang 15Cụm hoa gồm hai loại đầu
cùng gốc, các đầu ở phía trên nhỏ mang hoa lưỡng phái, các đầu khác mang hoa cái Lá bắc xếp thành hai hàng có lông
Quả: quả bế hình thoi có hai sừng nhọn ở đầu, bên ngoài có nhiều gai mềm cong queo.
Ơû nước ta ké đầu ngựa mọc hoang ở khắp nơi.
Trang 16Tránh nhầm lẫn với cây ké
hoa đào Urena lobata L Họ
Malvaceae
Trang 18BPD:
Cành và lá (Thương nhĩ)
Caulis et Folium Xanthii,
Quả (Thương nhĩ tử) (Fructus
Xanthii).
Trang 19TPHH:
Cả cây có iot hữu cơ 200-230µg/ 100g cành hoặc lá Hoạt chất chủ yếu là nhóm
sesquiterpen lacton như :
xanthinin, xanthumin, xanthanin
Trong lá có iot, sesquiterpen, vitamin C (47mg/100g), tinh dầu, ancaloit độc
Trong quả có iot, sesquiterpen, ancaloit, trong hạt có dầu béo (30-35%)
Trang 20TH, CB, BQ:
Cành lá hái lúc cây sắp ra hoa
Chặt thành từng đoạn 3-4 cm, phơi sấy khô
Hái quả già(chưa ngả màu vàng) phơi khô, đóng bao để nơi khô ráo
Sao cho cháy hết gai móc, sàng sảy cho sạch Giã dập để làm thuốc thang, nấu cao lỏng, tán bột hoặc làm thuốc hoàn.
Trang 21TD
Giảm cường độ co bóp cơ tim, giảm thân nhiệt, lợi tiểu Xanthumin ức chế TKTUW, kháng khuẩn và kháng nấm
Theo YHC, ké đầu ngựa vị ngọt nhạt, có tác dụng tiêu độc, sát trùng, tán phong, trừ thấp.
CD
Chữa mày đay, mụn nhọt, lở ngứa, tràng nhạc
Chữa viêm mũi dị ứng, đau răng, đau họng.
Chữa bướu cổ Dùng ngoài chữa nấm tóc, hắc lào
Cách dùng
Ngày dùng 6-12g quả hoặc 10-16g cành lá, dạng thuốc sắc
Bài thuốc chữa mụn nhọt chốc lở:
Ké đầu ngựa 10g, kim ngân 20g bào chế thành dạng chè thuốc, đóng gói 30g mỗi ngày dùng 1 gói hãm nước sôi uống cả ngày.
Trang 22139 SÀI ĐẤT
TK: Húng trám, cúc nhám, ngổ núi
TKH: Wedelia chinensis (Osbeck) Merr.,
họ Asteraceae Mô tả cây:
Cỏ mọc bò lan trên mặt đất, các đốt trên thân có rễ mọc ra Lá mọc đối hình bầu dục thon dài, gần như không có cuống, mép lá có răng cưa to và nông,
khi vò lá có mùi thơm như mùi trái trám. Hoa tự là đầu, mọc ở kẽ lá hay ngọn cành, hoa màu vàng tươi Quả bế nhẵn hình cầu
Cây mọc hoang và được trồng làm
thuốc và làm cảnh.
Trang 23BPD:
Toàn cây (Herba Wedeliae).
TPHH:
Tanin, saponin, caroten,
isoflavonoid, wedelolacton tinh dầu, muối vô cơ
TD, CD, CD:
Kháng khuẩn ( Tụ cầu, liên cầu, bạch hầu, E coli, thương hàn…) Chữa các vết thương nhiễm trùng, apxe, mụn nhọt, chốc lở, sưng vú.Chữa cảm sốt, phát ban, viêm
bàng quang
Trang 24Ngày dùng 50-100g
cây tươi giã nát vắt lấy
nước để uống, bã đắp
lên vết thương hay
30-50g cây khô /ngày,
dạng trà thuốc Theo
kinh nghiệm nhân
dân dùng tươi có tác
dụng tốt hơn dùng
khô
Ghi chú:
Thường bị giả mạo bởi cây Sài lan
Tridax procumbens L họ Asteraceae
Trang 25Extracts of Green Apple,
Phyllathus Emblica (Amla),
Acasia simata (Shikakai),
Wedelia chinensis (Bhringaraja),
Sapindus trifoliatus (Rita),
Sodium Lauryl Sulphate,
Coco Diethamalamine,
Coco Detain,
EDTAVitainin-E,DC-200,DC-1784, Essences & Aqua,
Trang 26140 MÙø U
TK: Cồng, hồ đồng.
TKH: Calophyllum inophyllum L., họ
Clusiaceae
Mô tả thực vật
Cây to, cao tới 20-25 m, cành non
nhẵn, tròn Lá đơn, nguyên, dài 10-18
cm, rộng 4-8 cm, mọc đối, có nhiều
gân phụ nhỏ, song song và gần như
thẳng góc với gân chính, nổi rõ cả hai
mặt Cụm hoa là chùm mọc ở kẽ lá hay
ở ngọn cành, hoa màu trắng hay vàng,
thơm Quả hạch hình cầu hay hình
trứng, khi chín màu vàng nhạt, chứa
một hạt có vỏ dày, nhiều dầu
Cây mọc hoang hay được trồng lấy gỗ và lấy quả làm thuốc.
Trang 28BPD:
Hạt, dầu hạt, nhựa cây
(Semen, Oleum et Resina
TPHH:
Hạt chứa 40-50% dầu béo, Hoạt chất chính là các dẫn xuất của 4- phenyl coumarin (calophylolid,
inophyllolid, acid calophyllic v.v…), các hợp chất xanthon và triterpenoit
Trang 29TH, CB, BQ:
Thu quả ở cây 7-10 năm tuổi, quả chín rụng xuống rồi để khô từ từ trong 3-4 tuần lễ, đập bỏ vỏ lấy hạt, khi đó hạt sẽ cho
nhiều dầu nhất
Hạt được dùng để ép dầu hay dùng tươi.
Nhựa thu quanh năm, phơi khô, tán bột.
Trang 30Các dẫn xuất của 4-phenyl coumarin (calophylolid, inophyllolid, acid
calophyllic v.v…), các hợp chất
xanthon và triterpenoit có trong mù u có tác dụng Kháng khuẩn, kháng
viêm, kháng HIV- AIDs
Nhựa thân mù u có tác dụng gây
nôn, kháng khuẩn
Dầu có tác dụng tiêu sưng, giảm đau, sát trùng, mau lên da non, mau lành
sẹo.
Trang 31Nhựa mù u dùng bôi làm tan các chỗ sưng tấy, họng sưng không nuốt được, viêm nha chu, mụn nhọt, vết loét nhiễm trùng.
Dầu mù u dùng để chữa phỏng, chữa các vết thương nhiễm trùng, mụn nhọt chốc lở, sưng tấy ngoài da Chữa viêm dây thần kinh trong bệnh phong cùi Làm giảm đau do thấp khớp
Cách dùng
Dầu thường dùng dạng bôi ngoài.
Nhựa dùng ở dạng bột hòa trong nước, uống để gây
nôn giải độc.
Chế phẩm:
Thuốc mỡ Calino (dầu Mù u phối hợp với Nghệ),
Mecalin (dầu Mù u phối hợp với dầu Tràm)
Kem Balsino…
Trang 32Microheal Therapeutic Spray
ASAP Solution©
Melaleuca alternifolia (Tea Tree)
Lavandula angustifolium (Lavendar)
Polysorbate 20
Microheal Tissue Restorative
Prunus amygdalus (Sweet Almond Oil) Borago officinalis (Borage Oil)
Simmondsia chinensis (Jojoba Oil)
Calophyllum inophyllum (Tamanu Oil) Triticum vulgare (Wheatgerm Oil)
Melaleuca alternifolia (Tea Tree)
Lavandula angustifolium (Lavendar)
Helichrysum angustifolium (Helichrysum)
Product Ingredients
Trang 33141 SÂM ĐẠI HÀNH
sâm đại hành (Eleutherine
subaphylla Gagnep Họ Lay dơn
(Iridaceae).
Cây mọc hoang và được trồng làm thuốc ở nhiều nơi.
Trang 34TPHH:
Thân hành có: Naphthoquinon
(eleutherin, iso eleutherin, eleutherol).
Trang 35Chữa thiếu máu, vàng da, hoa mắt,
choáng váng nhức đầu, mệt mỏi
Cầm máu, chữa ho ra máu, băng huyết,
bị thương chảy máu
Trang 36142 XUYÊN TÂM LIÊN
(Toàn cây) (Herba Andrographitis)
TK: Công cộng
Nguồn gốc vị thuốc:
Toàn cây (trừ rễ) đã phơi hay sấy khô
của cây xuyên tâm liên (Andrographis
paniculata (Burm f.) Nees) Họ Ô rô
(Acanthaceae)
Ở nước ta xuyên tâm liên mọc hoang và được trồng để làm thuốc ở nhiều nơi
Trang 37Hoạt chất chính là glycosid diterpenlacton (3-5%)
(andrographolid, neoandrographolid…), có vị rất đắng Các sesqui-terpenlacton và các dẫn xuất của flavonoid thuộc nhóm flavon
TH, CB, BQ:
Thu hái lúc cây sắp ra hoa (sau khi trồng được 80-90
ngày), phơi hay sấy khô ngay Bảo quản nơi khô ráo để dùng dần
Tác dụng
Kháng khuẩn mạnh trên nhiều chủng vi khuẩn kể cả vi khuẩn lao
Kháng viêm, tăng bài tiết mật, tăng thải trừ ở gan
Dùng liều cao và kéo dài sẽ gây giảm sự tạo kháng thể
Trang 38WT Halviva - Fah-Thalai-Jone Kapseln
100 Kapseln
Inhalt: Andrographis paniculata
(King of Bitters) Extrakt 350 mg / 1 Kapseln
Trang 39DXN Andro - G is a traditional herbal food used mainly to
reduce body heatiness It contains 100% pure Andrographis
paniculata, an important herb used in traditional Chinese
medicine for its cooling property
viên nén bào chế từ cao cồn 85%, viên Andrographolid tinh khiết và viên glycozit toàn phần
Trang 40143 NÚC NÁC
(Cortex Oroxylae)
TK: Nam hoàng bá, mộc hồ điệp,
sò đo thuyền
Nguồn gốc vị thuốc:
Vỏ thân, vỏ rễ đã phơi hay sấy
khô của cây núc nác (Oroxylum
indicum (L.) Kurtz.), họ Chùm ớt
(Bignoniaceae)
Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở khắp nơi
Trang 41Thành phần hóa học:
Vỏ cây có flavonoid (oroxylin A, baicalein, chrysin, tetuin)
Hạt có baicalein, tetuin và nhiều dầu béo
Tác dụng, công dụng và cách dùng:
Flavonoid (kháng khuẩn, kháng viêm, chống
dị ứng)
Vỏ cây dùng để chiết xuất oroxylin và
baicalein làm thuốc chữa dị ứng, bệnh ngoài
da, bệnh sởi và kiết lỵ
Chế phẩm: Nunaxin (viên nén) dược chất là
flavonoit toàn phần của vỏ núc nác, chữa dị ứng nổi mề đay, mẩn ngứa
Trang 42Theo YHCT núc nác có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh can, giải nhiệt, tiêu độc
Chữa vàng da, ngứa, viêm họng, hen, ho khan tiếng, đau dạ dày, tiêu chảy, ban sởi
Người lớn dùng 8-12g / ngày Dạng thuốc sắc.
Hạt (mộc hồ điệp, Semen Oroxylae) chữa ho lâu
ngày, viêm khí quản, đau dạ dày,
Dùng 5-10g / ngày Dạng thuốc sắc, thuốc bột
Vỏ tươi giã ngâm với rượu bôi chữa lở sơn.
Trang 43144 HOÀNG KỲ
(Radix Astragali)
Nguồn gốc vị thuốc:
Rễ củ đã phơi hay sấy khô của cây
hoàng kì (Astragalus
membranaceus (Fisch.) Bunge), họ
Đậu (Fabaceae)
Đào rễ củ của cây 5-6 tuổi vào
mùa thu, rửõa sạch, cắt bỏ đầu rễ và
rễ con, phơi hay sấy khô
Rễ hình trụ, đường kính 1-2 cm,
dai, khó bẻ, vỏ ngoài màu nâu đỏ
hay vàng nâu
Hoàng kì Trung quốc đã được nhập và trồng làm thuốc ở nước ta.
Trang 44TPHH:
Rễ củ hoàng kì có betain, cholin, acid amin,
calycosin, astragalosid I-V
Ngoài ra còn có saccharose, glucose, tinh bột,
chất nhày, gôm
Sao tẩm với mật ong dùng để bổ khí huyết, bổ tì vị, hưng phấn, tăng lực
Ngày dùng 6-12 g, dạng thuốc sắc
Trang 45145 HUYỀN SÂM
TK: Hắc sâm, nguyên sâm.
TKH: Radix Scrophulariae
Nguồn gốc vị thuốc:
Rễ củ đã phơi hay sấy khô của
cây huyền sâm (Scrophularia
ningpoensis Hemsl.) họ
(Scrophulariaceae)
Đào rễ vào mùa thu, rửa sạch,
phơi hoặc sấy 50-600C đến gần
khô, đem ủ 5-10 ngày đến khi
ruột có màu đen, rồi phơi hay sấy
tới khô Bảo quản khô ráo, tránh
mốc mọt
Huyền sâm Trung quốc đã được nhập và trồng làm thuốc
ở vùng núi cao, trung du và đồng bằng Bắc bộ nước ta.
Trang 47Cheá phaåm : Coám huyeàn saâm
Trang 48Butea superba - Kwaokrua daeng
60 compressed tablets
Contents:
Butea superba Roxb extract powder 180 mg/tablet Elephantopus scaber Linn, high in isoflavanoids, with balancing herbs against toxicity
Prolongs youth
Increases sexual activity and potency,
enhances sexual performance due to
increased blood flow and efficient
metabolism, inhibits loss of muscle mass
and increase in fat deposits, loss of hair,
skin wrinkles and grey hair