1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BAI 9 TIM MACH

48 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 7,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của 3 nhóm dược liệu được dùng để chữa cao huyết áp.. Hai tác dụng của thuốc cầm máu và các dược liệu được dùng làm thuốc cầm máu 4.. Nhận biết và hướng dẫn sử dụng được những c

Trang 1

BÀI 9

DƯỢC LIỆU CHỮA BỆNH TIM MẠCH VÀ CẦM MÁU Mục tiêu

1 3 tác dụng của thuốc trợ tim, 3 nhóm dược liệu dùng làm thuốc trợ tim.

2 Tác dụng của 3 nhóm dược liệu được dùng để chữa cao huyết áp.

3 Hai tác dụng của thuốc cầm máu và các dược liệu được dùng làm thuốc cầm máu

4 11 cây thuốc vị thuôc : Trúc đào, sừng dê, long não, cà phê, ba gạc,

dừa cạn, nhàu, hoa hòe, Bạch quả, tỏi, trắc bá diệp, cỏ mực.

5 Nhận biết và hướng dẫn sử dụng được những cây thuốc, vị thuốc và

thành phẩm thuốc tim, mạch và cầm máu hợp lý, an toàn

Trang 2

Nội dung

1 ĐẠI CƯƠNG

1.1 BÊÏNH TRÊN TIM

1.1.1 C/năng và đ/tính v/động

1.1.2 Bệnh suy tim

1.1.3 Thuốc trợ tim

1.2 BÊÏNH TRÊN MẠCH

1.2.1 C/năng và đ/tính của mạch máu

1.2.2 Bệnh trên mạch 1.2.3 Thuốc về mạch

2 CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC

Trúc đào, sừng dê, long não, cà phê, ba gạc, dừa cạn, nhàu, hoa hòe, tỏi, trắc bá diệp, cỏ mực.

Trang 3

1 ĐẠI CƯƠNG

1.1 BÊÏNH CHỨNG TRÊN TIM

1.1.1 Chức năng và đặc tính vận động

Suy tim

+ Hệ thống mô nút thuộc hệ thống thần kinh giao cảm bị hư hại, làm cho nhịp tim phân ly, năng lực bơm máu của cơ tim yếu, lưu lượng tim giảm + Hệ thống van tim bị hẹp, bị hở.

+ Hệ thống động mạch vành bị xơ cứng, hẹp, mất tính thông suốt, dẻo dai và đàn hồi.

Trang 4

1.1.3 Thuốc chữa suy tim

Thuốc chữa suy tim (thuốc trợ tim, thuốc cường tim) + Làm tăng sức co bóp của cơ tim.

+ Làm tăng lưu lượng tim.

+ Làm chậm và điều hòa nhịp tim.

Thuốc trợ tim được chiết xuất từ 3 nhóm dược liệu sau:

+ Glycosid trợ tim: Trúc đào, sừng dê, dương địa hoàng, thông thiên, hành biển

+ Camphor: Long não,

+ Cafein : Trà, cà phê

Trang 5

1.2 BÊÏNH CHỨNG TRÊN MẠCH1.2.1 Chức năng và đặc tính của mạch máu.

1.2.2 Bệnh chứng trên mạch

+ Bệnh chứng cao huyết áp:

cholesterol

+Xuất huyết

Trang 6

1.2.3 Thuốc về mạch

+ Thuốc chữa cao huyết áp:

- Thuốc làm hạ huyết ápï: Ba gạc, dừa cạn, nhàu

- Thuốc làm tăng tính dẻo dai đàn hồi của thành mạch, làm hạ cholesterol

Hoa hòe, ích mẫu, nhân sâm, tam thất, tỏi.

- Thuốc an thần gây ngủ, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn

mạch được phối hợp để chữa cao huyết áp.

Trang 7

+ Thuốc cầm máu (thuốc chỉ huyết):

- Tác dụng làm tăng Prothrombin (Hoạt tính vitamin K )

Dùng để chữa các chứng xuất huyết như : thổ huyết, băng huyết, niệu huyết, chảy máu cam, sốt xuất huyết

Trắc bách diệp, cỏ mực, hoa hoè, tam thất, rau giấp cá, huyết dụ, cỏ nến, minh giao…

- Tác dụng co mạch ngoại vi, làm kết tủa albumin trong

máu, gây đông máu.

Được dùng đắp, bó ngoài da để cầm máu trong trường

hợp bị thương chảy máu

(màu đen, vị đắng chát, xốp nhẹ)

Trang 8

61 TRÚC ĐÀO

TK: Trước đào, giáp trúc đào,

đào lê

TKH: Nerium oleander L., họ

Trúc đào (Apocynaceae).

Trúc đào mọc hoang ở vùng ven biển Địa Trung Hải Được trồng làm cảnh và làm thuốc ở nước ta

Mô tả cây:

Cây bụi Cành non 3 cạnh

màu xanh, già màu nâu, có

nhựa mủ trắng đục

Trang 9

Lá mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 là Phiến lá nguyên, gân phụ song song ngang hai bên gân chính

Hoa màu trắng hoặc màu hồng

Quả là 2 quả đại chứa nhiều hạt, hạt có mào lông.

Trang 10

Lá (Folium Oleandri).

Hái lá già của cây > 2 tuổi, phơi sấy khô ở nơi khô

mát ngay sau khi thu hái

Dùng để chiết xuất Neriolin, ít khi làm thuốc bột,

rượu thuốc, cao lỏng Không dùng dạng thuốc sắc.

Bảo quản thuốc độc bảng A.

Thành phần hóa học:

Glycosid trợ tim: chủ yếu là

Oleandrin (neriolin, folinerin)

Ngoài ra còn có saponin,

flavonoid….

O O

CHO H H

H HO HO

O-CH3H H

CH3Oleandrose

1 2 3

4

5

6

Trang 11

+ Dạng cồn thuốc 1/ 5000 : Dùng 10 giọt/lần, 2 lần/ngày

Dạng viên nén chứa 0,1 mg Neriolin : 1 viên/ lần,

3 lần/ngày; uống sau bữa ăn.

Không dùng dạng thuốc sắc

Chế phẩm: Neriolin (viên nén –XNDP 2 HN)

Trang 12

62 CÂY SỪNG DÊ HOA VÀNG

TKH: Strophanthus divaricatus (Lour.)

Họ: Trúc đào Apocynaceae

Mô tả thực vật:

Cây bụi, cành non vuông, vỏ thân

màu nâu hay nâu thẫm, nhiều bì

khổng

Lá đối chữ thập, phiến hình trứng,

Cụm hoa xim, mọc ở kẽ lá hoặc ở

đầu cành, mỗi cụm hoa có 1 đến 3

hoa, màu vàng Khi chưa nở bên

ngoài nụ có màu tía,

Quả 2 đại hình sừng, đầu hơi

nhọn, mọc chĩa về hai phía Khi

Trang 13

Mùa hoa tháng 5 - 7, mùa quả chín tháng 8 - 11.

Bộ phận dùng, thu hái:

Hạt (Semen Strophantidi divaricati) Thu lấy hạt, bỏ chùm lông, phơi sấy khô

Trang 14

+ Dạng dùng

Cồn thuốc 1/10 (Nguyên liệu độc A)

Thuốc tiêm D-Strophantin 0,25 mg / 2ml

Trang 15

63 LONG NÃO

(Camphor et Oleum Cinnamomi camphorae)

Nguồn gốc vị thuốc:

Camphor thiên nhiên hữu tuyền ( d-camphor ) và tinh dầu long não được chiết xuất từ gỗ và lá của cây long não (Cinnamomum

camphora (L.) Presl. họ Long não (Lauraceae)

Thành phần hóa học:

Tinh dầu: DĐVN III qui định tinh dầu

long não phải chứa it nhất 35% camphor

Còn có cineol, terpineol, safrol

Khi cất long não thường được phần đặc

kết tinh (d-camphor) và thành phần lỏng

(tinh dầu long não)

O

camphor

Trang 16

Cinnamomum camphora (L.) Presl họ Long não (Lauraceae)

Tác dụng, công dụng

+ Camphor kích thích

thần kinh trung ương,

kích thích tim và hô hấp.

+ Camphor làm thuốc hồi

sức cho tim trong trường

hợp cấp cứu

+ Tinh dầu long não

Làm thuốc sát khuẩn

đường hô hấp

Xoa bóp chữa vết sưng

đau gây sung huyết

Trang 17

Chế phẩm:

- Thuốc tiêm dầu long não 10%

- Dầu gió, cao xoa, cồn long não 10%

dùng để xoa bóp chỗ sưng đau

- Natri camphorsulfonat dạng thuốc tiêm và thuốc giọt (Solucamphre, Camphona, Cortonyl)

Trang 18

64 CÀ PHÊ

(Semen Coffeae).

Nguồn gốc vị thuốc:

Hạt của quả đã chín (Semen

Coffeae) phơi hoặc sấy khô của nhiều loài cà phê Coffea sp Họ ï

Cà phê (Rubiaceae)

Ở nước ta thường trồng 3 loài: Coffea arabica L

(Cà phê chè, Cà phê Arabica)

Coffea canephora Pierre ex

Froeh (C robusta Chev.),

( Cà phê vối, Cà phê Robusta) Coffea dewevrei Willd et Dur (C excelsa Chev.), ( Cà phê mít,

Cà phê Excelsa).

Trang 19

Cà phê được trồng ở các vùng đất badan: Tây nguyên, Lâm Đồng và miền Đông

Trang 20

Thành phần hóa học:

Hạt có alkaloid gồm:

Cafein (2-3%), theobromin, theophyllin Acid chlorogenic, chất béo, đường.

TD

+ Cà phê có vị đắng, kích thích

thần kinh, tr tim, lợi tiểu, kích thích ợ tim, lợi tiểu, kích thích

tiêu hóa

Cafein: Có TD trợ tim, KT thần

kinh, lợi tiểụ.

CD

+ Làm thuốc trợ tim chữa cảm mạo

gây ngất xỉu

+ Hạt cà phê rang: Sắc uống có

tác dụng kích thích thần kinh (gây

mất ngủ), trợ tim, lợi tiểu Còn

dùng để giải ngộ độc thuốc phiện,

rượu.

Hạt cà phê tươi: giã nát ngâm rượu

uống trị tê thấp

Trang 21

65 CÂY BA GẠC

TK: La phu mộc.

TKH: Rauwolfia verticillata (Lour.) Baill

và nhiều loài thuộc chi Rauwolfia, họ Trúc đào (Apocynaceae)

được sử dụng làm thuốc

R serpentina Benth Ba gạc Ấn Độ

R verticillata (Lour.) Baill Ba gạc Việt Nam

R cambodiana Pierre ex Pit Ba gạc Cam bốt (ba gạc lá to)

Rauwolfia verticillata (Lour.) Baill Rauwolfia serpentina Benth.

Trang 22

Rauwolfia serpentina Benth

Hạ huyết áp, làm chậm nhịp

tim, an thần, giảm đau.

+ Ajmalin:

Chống loạn nhịp tim, hồi

hộp, đau vùng tim, tim

nhanh kịch phát, nhịp đôi do

ngộ độc digitalin

Tăng lượng oxy trong máu,

tăng tuần hoàn máu não,

tăng chuyển hóa ở não.

Reserpin

Trang 23

Công dụng

+ Ba gạc làm nguyên liệu bào chế các

chế phẩm có hoạt chất toàn phần và

để chiết các alkaloid tinh khiết như

reserpin, rescinamin, ajmalin,

ajmalicin.

+ Alcaloid TP của ba gạc và Reserpin

dùng chữa cao huyết áp, chữa loạn

nhịp tim, chữa rối loạn thần kinh

2 mg ankaloit toàn phần/viên:

uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày

+ Uống sau bữa ăn

Không dùng trong các trường hợp loét dạ dày, tá tràng, nhồi máu cơ tim, hen suyễn

Trang 24

66 DỪA CẠN

TK: Bông dừa, Trường xuân hoa.

TKH: Catharanthus roseus (L.) G Don,

họ Trúc đào (Apocynaceae)

Mô tả cây:

Cây thảo, phân nhiều cành

Lá mọc đối, thuôn dài, mũi lá tù,

gân lá trắng xanh

Hoa hình ống 4 cánh, màu trắng hay hồng tím, cây ra hoa quanh năm

Quả là 2 đại hạt nhỏ hình trứng, màu nâu.

Cây có nguồn gốc Châu Mỹ, mọc

hoang và được trồng làm cảnh ở

nước ta, tập trung nhiều ở vùng ven biển.

Trang 25

Bộ phận dùng, thu hái

Rễ (Radix Catharanthi),

Lá (Folium Catharanthi)

thu hái quanh năm

Thành phần hóa học:

Có ancaloit (0,7 – 1,2%)

reserpin, serpentin, ajmalin.

Còn có các ancaloit chống

Trang 26

TD, CD, CD:

+ Rễ có tác dụng hạ huyết áp, được dùng làm thuốc chữa cao huyết áp.

+ Lá dùng để chiết các ankaloit toàn phần và các ankaloit tinh khiết như vinblastin (VLB),

vincristin Làm thuốc chữa

bệnh bạch huyết (Leucemie).

+Theo kinh nghiệm dân gian: Dùng lá để chữa cao huyết áp, chữa tiểu đường, chữa sốt rét, chữa lỵ, và làm thuốc lợi tiểu chữa tiểu đỏ.

+ Ngày dùng 8 – 12g, dạng thuốc sắc

Trang 27

Cây cao 6-8 mét, thân

thẳng, mọc ở nơi ẩm

thấp

Lá mọc đối có lá kèm to,

phiến lá to, hình bầu

dục, nhọn ở 2 đầu, mặt

trên bóng láng Mép lá

dợn sóng

67 NHÀU

TK: Cây ngao, Mặt quỷ

TKH: Morinda citrifolia L

Họ Cà phê (Rubiaceae)

Quả phức nạc gồm nhiều quả mọng nhỏ, màu vàng lục

nhạt, bóng, dính với nhau, khi chín màu trắng bóng Vị chua hơi khai, ăn được.

Mọc hoang và trồng ở khắp nơi.

Trang 28

BPD:

Toàn cây (rễ, vỏ thân,

lá và quả)

Các bộ phận khác thường dùng tươi.

Trang 29

Công dụng

Rễ chữa cao huyết áp,

đau lưng nhức mỏi.

Quả chữa ăn uống khó

tiêu, biếng ăn R i lo n ối loạn ạn

kinh nguyệt, chữa phù

thũng, tiểu đường …

Trang 31

68 HÒE

TK: Hòe hoa, Hòe mễ

TKH: Sophora japonica L Họ Đậu (Fabaceae)

MTTV:

Tiểu mộc, lá so le, kép lộng chim

lẻ, mặt dưới lá chét có lông mịn

Hoa tự bông ở đầu cành, màu

vàng trắng

Quả đậu không mở thắt lại ở giữa

các hạt, đầu quả có mũi nhọn dài

Hạt hơi dẹt có màu nâu bóng.

Hòe được trồng ở Bắc b và một số ộ và một số vùng thuộc Tây Nguyên.

Trang 32

+ Hạt hòe (Semen Sophorae)

+ Vỏ quả (hòe giác) (Pericarpium sophorae)

TPHH:

Nụ hòe chứa flavonoid (chủ yếu là Rutin), còn có các saponosid

O O

H

OH

OH OH

O

O-Glc-rha Rutosid (Rutin)

Trang 33

Làm bền mao mạch, Hạ thấp trương lực cơ tim, Chống co thắt (vitamin P) Cầm máu

Kháng dị ứng.

TH, CB, BQ

Hái hoa sắp nở phơi hoặc sấy khô

Theo DĐVN III, Hoè mễ phải có 10% ≤ 10%

hoa đã nở và chứa 20% Rutin ≥ 20% Rutin.

Hạt hòe thu hái khi quả chín, phơi khô

đập lấy hạt, phơi khô trở lại.

CD

Phòng xơ vữa động mạch, chữa suy yếu tĩnh mạch, chống xuất huyết

Chữa thổ huyết, niệu huyết, chảy máu cam

Chống dị ứng, chữa thấp khớp, chữa tổn thương ngoài da do bức xạ

Dùng để chiết xuất Rutin làm nguyên liệu bán tổng hợp các

thuốc chữa trĩ, chữa các chứng rối loạn vận mạch …

Trang 34

Chế phẩm: Rutin C, Rutin, chè thanh nhiệt

Cách dùng và liều dùng

Dùng 5 -10g hoè mễ / ngày, dạng thuốc sắc, thuốc trà.

Viên chứa Rutin hoặc dẫn chất từ Rutin

Trang 35

- Dùng cho thể tạng chảy máu, ban xuất

huyết do thiếu tiểu cầu Viêm võng mạc

do đái tháo đường và các loại chảy máu

do giòn mao mạch

- Làm bền thành mạch máu, ngăn ngừa

xuất huyết, cầm máu và phòng chảy

máu trong bệnh cao huyết áp, xơ cứng

động mạch

CÁCH DÙNG:

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc Thường dùng: 1 viên/lần, 3 - 4 lần/ngày

Trang 36

69 BẠCH QUẢ

TK: Ngân hạnh

TKH: Ginkgo biloba L.,

họ Ginkgoaceae

Mô tả cây:

Cây thân gỗ cao, lá hình quạt xẻ 2 thùy rất đặc biệt, cuống lá nhỏ, dài chừng 3-5 cm

Hoa đơn tính khác gốc, quả hạch hình cầu to cỡ 2-2,5 cm trong chứa 1 hạt cứng, hạt này nướng lên có thể ăn

được, thịt quả có mùi mỡ ôi

Trang 37

Phân bố, sinh thái:

Cây xuất xứ tại Trung quốc, được trồng ở Châu Âu, Nhật bản Chưa thấy có ở Việt

nam.

BPD:

Lá (Folium Ginkgo).

Hạt (Semen Ginkgo)

Thu hái quả già, bỏ thịt quả bên ngoài, thu hạt, rửa sạch, phơi khô rồi đập bỏ vỏ cứng bên ngoài, bỏ luôn màng

hạt, thu lấy nhân hạt

Trang 39

+ Ngừa và điều trị tai biến mạch máu não

+ Cải thiện trí nhớ ở người già

+ Ngừa và trị chứng đau thắt ngực, bệnh mạch vành, viêm tắc động mạch.

Nhân hạt để chữa ho hen, đờm suyễn, tiểu đục, tiểu

nhiều, đái són, đái dầm Dạng thuốc sắc, thuốc hoàn Còn dùng đắp ngoài da để chữa lở loét.

Trang 40

DOGINK (Cao bạch Quả, Viên Nang Mềm)

Công thức : Mỗi viên nang mềm chứa

Cao bạch quả (Extractum Ginkgo biloba ) 40 mg

Chế phẩm

Trang 41

Ginkgo Biloba Standardized Extract

Trang 42

Cây Bạch quả đực thường được trồng làm cảnh

Trang 43

70 TỎI

(Bulbus Allii)

Nguồn gốc vị thuốc:

Tỏi là thân hành “củ” của cây tỏi

Allium sativum L Họ Hành tỏi

(Alliaceae) (gọi là tỏi tươi)

Thành phần hóa học:

Trong tỏi có tinh dầu, saponin và

iod.

Thành phần chủ yếu của tinh dầu

tỏi là allicin, một hợp chất sulfid có

tính kháng sinh rất mạnh Trong tỏi

tươi không có chứa allicin mà chỉ có

alliin Dưới tác dụng của men

alliinase có sẵn trong tỏi và được

phóng thích khi vách tế bào bị bể vỡ

mà alliin sẽ cho ra allicin Allicin rất

kém bền vững, dễ bị phân hủy bởi

nhiệt độ và ánh sáng

Trang 44

Tác dụng

Kháng khuẩn, kháng nấm.

Làm hạ cholesterol và triglycerid trong

máu, chống xơ vữa động mạch

Chống kết tập tiểu cầu, chống oxy hóa,

chống khối u

Công dụng

Tỏi được khuyến khích sử dụng để làm giảm

cholesterol và giảm lipid máu đề phòng xơ

vữa động mạch.

Chữa lỵ amib, lỵ trực trùng và giun kim.

Chữa cảm cúm, ho, viêm phế quản mãn tính.

Cách dùng

Dùng tỏi tươi 3 g/lần, 3 lần/ ngày hoặc dùng

20-50 giọt cồn tỏi 1/5 trong cồn 60 O chia làm

Trang 45

71 TRẮC BÁ DIỆP

TK: Trắc bách, Trắc bá.

TKH: Thuja orientalis L Họ

Cupressaceae

Mô tả thực vật

Cây nhỡ, thân thẳng, cành phân sang hai bên theo những mặt phẳng thẳng đứng làm cho cây có hình dáng đặc biệt

Lá mọc đối, dẹp, hình vảy

nhỏ Hoa (nón) hình trứng Quả mở hình cầu, chứa một hạt hình trứng có một sẹo ở phía dưới

Trồng làm cảnh ở khắp nơi

Trang 46

+ Cành và lá (Trắc bá diệp)

(Ramulus et Folium Thujae)

+ Hạt (Bá tử nhân) ( Semen Thujae).

TPHH:

+ Cành và lá có flavonoid và tinh

dầu (fenchon, l-borneol, camphor, sesquiterpen alcol)

+ Hạt có chất béo và saponin

TH, CB, BQ:

+ Hái cành lá quanh năm, phơi khô + Hái quả chín vào mùa đông., mát.

TD, CD, CD:

+ Cành và lá cầm máu Chữa thổ

huyết, băng huyết, niệu huyết chảy máu cam

+ Hạt bổ tâm, bổ tỳ, an thần Chữa

mất ngủ, hồi hộp

Trang 47

72 CỎ MỰC TK: Cỏ nhọ nồi, hạn liên thảo.

TKH: Eclipta alba (L.) Hassk

Eclipta prostrata L

Họ Cúc (Asteraceae)

Mô tả thực vật

Cây thảo, thân đứng, có màu xanh lục sậm hoặc đỏ tía, phình lên ở các mấu, cả cây có lông cứng

Lá mọc đối, gần như không có

cuống, mép khía răng nhọn

Hoa tự là đầu, màu trắng, mọc ở kẽ lá hay ngọn cành

Đế hoa có hình sao đặc biệt Khi hoa tàn lụi đế hoa vẫn tồn tại đến khô trên cây Quả bế có 3 cạnh hơi dẹt

Trang 48

BPD:

Cả cây trừ rễ

(Herba Ecliptae albae).

TPHH:

Coumarin (wedelolacton),

alkaloid (ecliptin).

TH, CB, BQ:

Thu hái quanh năm, dùng

tươi hay sấy khô.

Chữa viêm ganchữa lỵ

Chữa các bệnh ngoài da như : Dị ứng, sởi, tưa lưỡi.

Ngày đăng: 25/01/2018, 15:45

w