1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BAI 13 TIÊU CHẢY KIẾT LỴ

74 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 10,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quế tốt có màu nâu đỏ, mềm, vị cay ngọt hơi chát, nhiều dầu, mài thanh quế trong nước hoặc nhỏ tinh dầu quế vào nước thì nước sẽ có màu trắng đục như sữa... Quả có mùi thơm hình cầu hay

Trang 1

BÀI 13

DƯỢC LIỆU KÍCH THÍCH TIÊU HÓA DƯỢC LIỆU CHỮA TIÊU CHẢY, KIẾT LỴ

Mục tiêu học tập

1 Kể được 5 nhóm tác dụng dược lý dược liệu chữa tiêu chảy, kiết lỵ.

2 Kể được 21 cây thuốc, vị thuốc:

*Quế, đại hồi, sa nhân, thảo quả, xương bồ, đinh hương,

hoắc hương, nhục đậu khấu, ô dược sơn tra

*Tô mộc, ngũ bội tử, măng cụt.

* Mức hoa trắng, sầu đâu rừng, vàng đắng, thổ hoàng

liên, hoàng bá, tỏi, mơ tam thể, cỏ sữa.

3 Nhận dạng đúng tên, hướng dẫn sử dụng những cây thuốc, vị

thuốc, và thành phẩm chữa tiêu chảy, kiết lỵ hợp lý, an toàn

Trang 2

5 nhóm tác dụng của thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ

(thuốc chỉ tả)

1 Làm giảm nhu động ruột, chống co thắt, giảm đau:

Alcaloid: Thuốc phiện, cà độc dược, belladon.

Tinh dầu: quế, hồi, sa nhân, thảo quả, gừng, đinh hương

hoắc hương, nhục đậu khấu, chỉ thực, chỉ xác, thạch xương bồ, sơn tra, thần khúc

2 Làm giảm sự bài tiết của niêm mạc ruột, chống mất nước:

Tanin: Tô mộc, ngũ bội tư, măng cụt, chiêu liêu, ổi, sim, trà.

Chất khoáng: Hoạt thạch, kaolin.

3 Diệt vi khuẩn và amib gây bệnh:

Mức hoa trắng, sầu đâu rừng, vàng đắng, thổ hoàng liên,

hoàng bá, tỏi, mơ tam thể, cỏ sữa.

4 Bù nước:

Mơ, ô mai, xí muội, chanh muối, …

5 Cung cấp men tiêu hoá (enzym) Mạch nha, men bia, kê nội kim…

Trang 3

91 QUẾ

TK: Quế đơn, quế bì, quế Thanh.

TKH: Cinnamomum cassia Presl.,

Họ Long não (Lauraceae)

Mô tả thực vật

Cây nhỡ, cành non vuông dẹt và nhẵn Lá mọc đối, hình trứng, mép nguyên, đầu nhọn, 3 gân hình cung; mặt trên xanh sẫm bóng láng, mặt dưới xanh bạc

Hoa mọc thành chùm màu trắng

Quả hạch hình trứng, khi chín có màu nâu tím

Toàn cây có mùi thơm nóng ấm đặc

biệt.

Trang 4

Trồng ở Yên bái, Quảng ninh, Thanh

hóa, Nghệ an, Quảng nam, Quảng

ngãi) Quế còn có nhiều ở Trung Quốc,

Srilanca.

Rừng Quế 30 tuổi ở Trà My – Quảng Nam

Trang 6

phenyl glycosid, chất nhầy, flavonoid, tannin và coumarin.

-Lá quế: Chứa tinh dầu 0,1 1% ‑3% (aldehyd cinnamic 80%) ≈ 80%).

Trang 7

TH, CB, BQ

Bóc vỏ, rửa sạch, ủ 3-4 ngày, tạo dáng, bó thành từng bó, bảo quản kín, khô ráo

Quế vụn nát và lá quế dùng để cất tinh dầu

Quế tốt có màu nâu đỏ, mềm, vị cay ngọt hơi chát, nhiều dầu, mài thanh quế trong nước hoặc nhỏ tinh dầu quế vào nước thì nước sẽ có màu trắng đục như sữa.

Trang 8

Tác dụng

- Kháng khuẩn,

- Kích thích tiêu hóa, tuần hoàn và hô hấp

- Tăng nhu động ruột và co bóp tử cung,

- Chống xơ vữa động mạch vành,

- Chống khối u, chống oxy hóa.

Công dụng

- Chữa tiêu chảy,

- Chữa cảm lạnh, chữa ho

- Chữa đau nhức tê bại, chữa bế kinh.

Cách dùng - liều dùng

Dùng 4-8 g/ngày, dạng cồn thuốc, rượu thuốc, rượu khai vị, xirô thuốc, trà thuốc, cao xoa Còn được dùng làm gia vị.

Trang 9

92 ĐẠI HỒI

Tên khác : Hồi hương, Bát giác hồi hương, Tai vị Tên khoa học : Illicium verum Hook f et Thoms., Họ Hồi (Illiciaceae)

Mô tả thực vật

Cây nhỡ

Lá đơn nguyên

thường tập trung ở đầu

cành

Quả kép có 8 quả

đại (thường gọi là tai,

cánh) , xếp thành

hình sao.

Hạt màu nâu nhẵn

bóng

Trang 11

Quả và cả cây có

mùi thơm đặc biệt

Tinh dầu hồi khi nhỏ

vào nước s trắng ẽ trắng

đục như sữa

Cây được trồng ở

Cao bằng, Lạng

sơn Có nhiều ở

Trung quốc, Ấn độ,

Philippin

Bộ phận dùng

Quả hồi và tinh dầu Hồi (Fructus et Oleum Anisi Stellati)

Trang 12

Thu hái - chế biến - bảo quản

Hái quả già, phơi khô, đóng bao để

dùng lâu dài hay để cất tinh dầu

Hồi tốt là hồi có 8 cánh to bằng nhau

màu nâu đỏ, không có cánh lép màu

đen.

Thành phần hóa học:

Quả hồi có tinh dầu 9 10%‑10%

Trong tinh dầu chủ yếu là anethol

(80 90%), tinh dầu hồi phải có hàm ‑10%

lượng anethol 75% (DĐVN III).≥ 75% (DĐVN III)

Trang 13

- Tác dụng

Kích thích tiêu hóa, lợi sữa

Giảm co thắt, giảm đau

- Công dụng

Chữa ăn uống khó tiêu, biếng ăn, đau bụng, đầy

chướng, ói mửa

Chữa tê thấp đau nhức

Trang 14

93 SA NHÂN

TKH: Amomum villosum Lour.,

Họ Gừng (Zingiberaceae )

Mô tả thực vật

Cây thảo sống nhiều năm,

cao đến 2-3 mét, thân rễ bò

ngang rất phát triển

Lá so le, xếp 2 dãy, có bẹ dài tựa lá gừng, vò có mùi thơm hăng

Cụm hoa cao khoảng 2 tấc gồm nhiều hoa vàng mọc

thành trụ riêng

Trang 15

Quả có mùi thơm hình

cầu hay trái xoan, màu

xám hay tím tùy loài, vỏ

quả ngoài có nhiều gai

nhỏ cong queo, khi phơi

khô gai rụng đi, để lại

cuống gai lấm tấm như

hạt cát (sa nhân) Khi khô

vỏ quả nhăn teo lại in

hình khối, quả có 3 ngăn

chứa nhiều hạt nhỏ hình

khối nhiều mặt

Mọc ở Tây nguyên, miền Trung và Đông nam bộ

BPD

Quả (sa nhân, sa nhơn )

(Fructus Amomi Villosi).

Trang 16

TD, CD, CD:

Kích thích tiêu hóa Chữa đau bụng, nôn mửa, ăn không tiêu

Còn dùng làm gia vị và chế rượu mùi

Dùng 1 – 3g/ngày dưới dạng thuốc viên, thuốc sắc hoặc thuốc rượu.

Trang 17

Mô tả thực vật

Cây thảo cao 23 m, thân rễ mọc ngang, đường kính có thể tới

34 cm, nhiều đốt

Lá dài tới 70 cm, bẹ lá có khía dọc

Trang 18

Ở nước ta, thảo quả mọc hoang và

được trồng Hà giang, Lào cai….

Quả có hình trứng, màu đỏ

sẫm, khi phơi khô có màu nâu

xám, vỏ quả ngoài có nhiều

khía dọc;

Bên trong chia thành 3 ô, mỗi

ô chứa nhiều hạt, hạt có áo

hạt, có mùi thơm dễ chịu.

Bộ phận dùng:

Quả (Fructus Amomi Aromatici ).

Thành phần hoá học:

Tinh dầu (1 – 1,5%).

Trang 19

TH,CB, BQ

Thu hoạch quả già, phơi hoặc sấy khô Có

thể dùng cả quả hay chỉ dùng hạt, khi

dùng hạt thì đập quả, bỏ vỏ ngoài, sàng

lấy hạt.

TD, CD, CD:

- Kích thích tiêu hóa, chữa ăn không tiêu, đau bụng đầy trướng, nôn ọe, tiêu chảy

- Chữa hôi miệng, đau răng, viêm lợi.

- Chữa ho, chữa sốt rét.

- Còn làm gia vị, hương liệu

- Dùng 3 – 6g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, thuốc viên.

Trang 20

Nguồn gốc vị thuốc :

Thân rễ đã phơi hay sấy khô của

Cây (Acorus calamus L.), Họ Ráy

(Araceae), mọc ở đồng bằng Nam

bộ.

Cây (Acorus gramineus Soland.)

mọc ở Lào cai, Ninh bình, Quảng

Trang 21

Acorus gramineus Soland.

Thạch xương bồ

Acorus calamus L.

Thủy xương bồ

Trang 22

Acorus calamus L.

Trang 23

Thành phần hoá học:

Tinh dầu (1,5 - 3,5%) (acid acetic, acid palmitic, eugenol,

camphen…) khi tiếp xúc với không khí bị oxy hóa chậm thành nhựa.

- Chất đắng acorin.

Còn có tannin, acid béo, cholin.

+ TD: Kích thích tiêu hoá, lợi tiểu, long đờm

+ C/Dụng:

Chữa nôn mửa, ăn uống không tiêu

Chữa viêm phổi, viêm khí quản

Chữa cảm sốt, phong thấp, mụn nhọt

Không dùng cho người âm hư, hoạt tinh

+ C/ Dùng:

Dùng 3-5g dạng thuốc sắc, thuốc hoàn, thuốc bột

Dạng rượu thuốc (100g rễ khô, 500ml rượu, ngâm trong

một tuần) uống 2-3 ly /ngày, dùng để xoa bóp chữa phong

thấp, mụn nhọt.

Trang 24

96 ĐINH HƯƠNG

(Flos Caryophylli),

Nguồn gốc vị thuốc :

Nụ hoa (Flos Caryophylli) của cây đinh

hương: Syzygium aromaticum (L.)

Merr et Perry

Họ Sim (Myrtaceae)

(Eugenia caryophyllata Thunb)

Nguồn gốc ở đảo Molluques, Được trồng ở châu Á, châu Phi Chưa trồng được ở Việt nam

Trang 25

Theo DĐVN III, Tinh dầu (15-20%), trong đó eugenol

(80-85%), còn có acetyleugenol (2-3%), một

sesquiterpen là caryophyllen và một lượng nhỏ

methylamylceton có mùi thơm đặc trưng của đinh

hương

-Eugenol được dùng trong

nha khoa để làm thuốc tê,

thuốc diệt khuẩn, diệt tủy

răng và làm xi măng trám

răng

-Eugenol còn được dùng

trong kỹ nghệ chế biến

nước hoa và bán tổng hợp

vanilin.

Trang 26

+TD:

Kích thích tiêu hoá

Gây tê tại chỗ

+ C/Dụng:

Chữa đau bụng, đầy hơi, ăn

uống không tiêu, nấc cụt

Chữa đau răng,

Còn được dùng làm gia vị

+ C/Dùng:

1-2g / ngày, dạng thuốc sắc, thuốc rượu để ngậm

Dùng ngoài để xoa và nắn bóp gãy xương, chữa phong thấp, đau xương, nhức mỏi, lạnh tay chân

Trang 27

Oxido de Zinc (ZnO) Eugenol

Trang 28

97 HOẮC HƯƠNG

(Caulis et Folium Pogostemi)

Nguồn gốc vị thuốc:

Cành và lá đã phơi hay sấy

khô của cây hoắc hương

Pogostemon cablin (Blanc.)

Benth họ Hoa môi

Trang 29

TPHH:

Hoắc hương có tinh dầu , thành phần chính của tinh dầu là patchouli alcol (32-38%), còn có các sesquiterpen

TD, CD, CD:

Chữa trúng nắng, nhức đầu, sổ mũi, đau mình

Chữa ăn không tiêu, đầy bụng, nôn, tiêu chảy

Dùng 6-12g / ngày, dạng thuốc sắc, trà thuốc

Trang 31

98 NHỤC ĐẬU KHẤU

(Semen Myristicae)

Nguồn gốc vị thuốc:

Nhân hạt đã phơi hay sấy khô của cây Myristica fragrans Houtt

họ Nhục đậu khấu (Myristicaceae)

TPHH:

Có tinh dầu và chất nhựa (3 4%) ‑10% Chất béo khoảng 40% (bơ nhục đậu khấu)

Trồng ở miền Nam Việt nam,Campuchia, Indonesia, Malaysia

TK: Nhục quả, ngọc quả.

Trang 32

TD: Kích thích bài tiết

dịch vị, tăng nhu động ruột,

CD: Chữa ăn không tiêu,

bụng đầy chướng, nôn mửa, biếng ăn

Trang 33

99 Ô DƯỢC

(Radix Linderae)

Nguồn gốc: Rễ (Radix Linderae) đã phơi khô của cây ô dược

nam Lindera strychnifolia (Sieb et Zucc.) Vill

hoặc Lindera aggregata (Sims.) Kosterm

họ Long não (Lauraceae)

TPHH:

Rễ có tinh dầu, chủ yếu là:

lindestrene, lindestrenolid, linderenol

Trang 34

TD, CD, CD:

Làm êm dịu và giảm đau,

Bổ thận và làm ấm tỳ vị

Chữa ăn không tiêu, bụng

đầy chướng, nôn mửa,

biếng ăn

Còn dùng để chữa, hen

suyễn, đau bàng quang,

đái són, đái gắt, đau bụng

Trang 35

Lindera strychnifolia

(Sieb et Zucc.) Vill

Ô dược mọc ở các tỉnh miền Trung

Trang 36

100 SƠN TRA

(Fructus Docyniae).

Nguồn gốc vị thuốc:

Là quả chín, phơi hay sấy khô

của cây Chua chát Docynia

doumeri (Bois.) Schmid Và cây

Táo mèo Docynia indica (Wall.)

Decne

họ Hoa Hồng(Rosaceae)

Docynia indica

Trang 37

Tannin và các acid hữu cơ loại

triterpen (acid ursolic, acid

oleanolic)

TD, CD, CD:

Tăng co bóp cơ tim và tuần

hoàn máu não An thần,giảm

đau

Chữa bệnh tim mạch,

Chữa ăn không tiêu, đau bụng

đầy trướng, ợ chua, sản hậu ứ

huyết, đau bụng

Ngày dùng 8 – 20g, thuốc

sắc, bột, viên, cao lỏng, rượu

Trang 38

nước vị chua ngọt ăn được.,

Trang 39

BPD

Vỏ quả (Percarpium Garciniae Mangostanae).

Vỏ cây (Cortex Garciniae mangostanae)

 Vỏ cây có

nhiều tannin và

mangostin.

mangostin

Trang 40

TH, CB, BQ:

 Hái quả chín để ăn, thu lấy vỏ quả phơi sấy khô

 Vỏ cây hái quanh năm, bóc lấy vỏ thân, vỏ cành phơi khô

TD, CD, CD:

 Sát khuẩn nhẹ

 Chữa tiêu chảy, chữa kiết lỵ, chữa ngộ độc thức ăn, ói mửa

 Chữa viêm chân răng, sâu răng (ngậm)

hoặc trị nhiễm trùng âm đạo (thụt rửa).

 Dùng 10-20 g /ngày, dạng thuốc sắc,

thuốc trà, xirô thuốc

Trang 43

102 TÔ MỘC

(Lignum Caesalpiniae Sappan)

TK: Gỗ vang, vang nhuộm

TKH: Caesalpinia sappan L

Họ Đậu (Fabaceae)

Nguồn gốc vị thuốc:

Lõi của cây tô mộc cưa khúc

30-40 cm, chẻ thành từng

mảnh, phơi hay sấy khô, Dược liệu có màu đỏ nâu, không mùi,

vị chát

Trang 45

TPHH:

Tannin (Sappanin, Acid gallic)

 Khoảng 2% neo-Flavonoid màu vàng

( Brasilin, Haematoxylin)

Trang 46

TD: Kháng sinh, cầm máu, hoạt huyết, giảm

đau.

CD:

 Chữa tiêu chảy, kiết lỵ

 Chữa băng huyết,

 Chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh

 Chữa tụ huyết do chấn thương.

Trang 47

103. NGŨ BỘI TỬ

(Galla Chinensis)

Nguồn gốc vị thuốc:

Ngũ bội tử là tổ của sâu Ngũ

bội (Schelechtendalia

chinensis Bell) Ký sinh trên

cuống lá và cành của cây

Muối (Rhus semialata Murray,

họ Đào lộn hột

Anacardiaceae)

Tổ sâu có dạng hình quả

trám có vỏ cứng khá dày nên

dược liệu là những khối hay

mảnh cứng chắc, màu xám

đen đến đen, vị rất chát.

TPHH:

Tannin pyrogallic (50-70%),

Trang 48

TH, CB, BQ:

Thu hái tổ sâu, hấp với

lá cây sả vài phút hoặc

hơ nóng để diệt sâu,rồi

phơi hoặc sấy khô.

CD, CD, LD:

 Chữa lỵ trực trùng,

 Chữa tiêu chảy

(Khi dùng tán bột 40 g Ngũ

bội tử, dùng chung với 20g

phèn phi, chia làm 3 ngày

uống, mỗi ngày 23 lần). Chữa lở loét ngoài da:

(dùng bột rắc vào vết loét ngoài da, nướu răng)

Trang 49

104 MỨC HOA TRẮNG

TK: Mộc hoa trắng, Sừng trâu, Thừng mực lá lớn

TKH: Holarrhena antidysenterica Wall.,Họ Apocynaceae

Mô tả thực vật

Cây nhỡ, nhẵn bóng

hay có lông màu nâu đỏ

Vỏ thân dày, đắng,

nhiều nhựa mủ.

Lá mọc đối, phiến lá

hình bầu dục.

Trang 50

Hoa màu trắng mọc thành xim hay ngù

Quả là 2 quả đại, màu nâu có vân dọc .

Hạt màu nâu mang chùm lông màu nâu hung.

Toàn cây có nhiều nhựa mủ

BPD:

Hạt và vỏ cây

(Semen et Cortex

Holarrhenae).

Trang 51

Cây mọc hoang ở vùng đồi núi các tỉnh Lạng Sơn, Hà Bắc,

Vĩnh Phú, Bình Phước, An Giang

Trang 52

Bóc vỏ của những cây > 3 tuổi,

Thu lấy hạt khi quả chín, phơi khô

Tán vỏ thân hay hạt thành bột để dùng hoặc dùng để chiết xuất alkaloid toàn phần (từ vỏ thân, hạt), rồi bào chế thành dạng viên bao đường

Chế phẩm:

viên Holanin chứa 50 mg alkaloid tp /1 viên

Trang 53

TD, CD, CD:

Hạ sốt, kháng lỵ amib, cầm

tiêu chảy

Làm thuốc chữa lỵ amib.

Bột vỏ 10 g/ngày, bột hạt 3-6 g/

ngày, Viên Holanin 2-4 viên/lần

 2 lần/ngày,

Kutaja (Holarrhena antidysenterica) Bark powder-Comfort

or diarrhea, colitis,dysentery

Action and uses as per Ayurveda: Bitter, stomachic,

astringent, power antidysenteric, febrifuge and

Trang 54

105 VÀNG ĐẮNG

TK: Hoàng đằng lá trắng.

TKH: Coscinium usitatum Pierre., Coscinium fenestratum Colebr.,

Họ Tiết dê (Menispermaceae)

Mô tả thực vật

Dây leo to Có các tia tủy loe

rộng như nan hoa bánh xe đạp, màu vàng

Lá hình tim lớn, mặt trên xanh

bóng, mặt dưới trắng bạc có

Trang 55

Thu hái vào mùa khô, rửa

sạch, cắt thành lát mỏng phơi

hay sấy khô để làm thuốc hay

để chiết xuất Berberin

berberin

palmatin

Trang 56

TD, CD, CD:

- Kháng khuẩn, giảm đau, thông

mật và lợi mật

- Nhân dân thường dùng để chữa sốt, sốt rét, chữa lỵ trực trùng, tiêu chảy, viêm ruột, đau mắt

- Dùng 10-16 g dược liệu khô/ ngày dạng thuốc bột, thuốc sắc.

Trang 57

Viên nén Berberal,

Strep-berin (chứa 50mg BerStrep-berin

clorid/ viên) Ch a tiêu ữa tiêu

chảy, kiết lỵ:

Dung dịch nhỏ mắt

Berberin sulfat 0,5-1%

Chế phẩm:

Viên nén Berberin SO4

0,01g/viên Thông mật, lợi mật

Trang 58

106 SẦU ĐÂU RỪNG

(Fructus Bruceae)

TK: Khổ luyện tử, Nha đảm tử,

Khổ sâm

Cây sầu đâu rừng

Nguồn gốc vị thuốc:

Khổ luyện tử là quả chín của cây sầu đâu rừng Brucea

javanica (L.) Merr., Họ Thanh thất (Simaroubaceae) phơi khô, màu đen, vỏ nhăn nheo, vị rất đắng.

Trang 59

Quả chứa 23% dầu béo, glycosid gọi là kosamin,

tanin và saponin.

Toàn cây chứa các hợp chất đắng quassinoid

(bruceantin, bruceantarin, brusatol, brucein A -H).

Trang 60

Tránh nhầm lẫn với các cây khác như:

Xoan ( Khổ luyện),

(Melia azedarach L., họ Xoan, Meliaceae);

Sầu đâu

(Azadirachta indica Juss f., họ Xoan, Meliaceae);

Khổ sâm (Dã hòe),

(Sophora flavescens Ait., họ Fabaceae;

Khổ sâm Bắc bộ

(Croton tonkinensis Gagnep.,

họ Thầu dầu, Euphorbiaceae)

Trang 61

Thành phần: cho 1 viên

- Fructus Bruceae 30mg

- Berberin hydroclorid 90% 70mg

- Radix Saussureae Extract 150mg

- Bulbus Allii Extract 220mg

Trang 62

107 HOÀNG BÁ

(Cotex Phellodendri)

Nguồn gốc vị thuốc:

Vỏ thân, vỏ cành đã cạo bỏ

lớp bần của cây hoàng bá

Phellodendron amurense

Rupr họ Cam (Rutaceae) phơi

hoặc sấy khô

Cây hoàng bá

Trang 63

Trong hoàng bá có alkaloid (Berberin, Palmatin …)

TD, CD, CD:

Kháng khuẩn Chữa kiết lỵ, chảy, hoàng đản

Liều dùng: 6-12g dưới dạng thuốc sắc.

Vỏ dày, sần sùi màu nâu

xám ở mặt ngoài, màu

vàng tươi ở mặt trong

Có ở các tỉnh Vân Nam,

Tứ Xuyên (Trung quốc)

Hiện nay nước ta vẫn

còn phải nhập của Trung

quốc

Trang 64

108 THỔ HOÀNG LIÊN

(Radix Thalictri foliolosi)

Nguồn gốc vị thuốc:

Rễ của cây thổ hoàng liên

Thalictrum foliolosum D.C họ

Hoàng liên (Ranunculaceae), phơi hoặc sấy khô

Rễ (Radix Thalictri foliolosi), có

đường kính từ 0,3-0,5cm với

nhiều mấu cách nhau 0,5-1cm, bẻ ngang thấy nhiều xơ, màu vàng tươi, vị rất đắng Trên rễ có nhiều rễ nhỏ màu vàng hơi trắng hoặc sẹo của các rễ nhỏ.

Cây thổ hoàng liên mọc hoang ở vùng Tây bắc nước ta

Ngày đăng: 25/01/2018, 15:46

w