Quế tốt có màu nâu đỏ, mềm, vị cay ngọt hơi chát, nhiều dầu, mài thanh quế trong nước hoặc nhỏ tinh dầu quế vào nước thì nước sẽ có màu trắng đục như sữa... Quả có mùi thơm hình cầu hay
Trang 1BÀI 13
DƯỢC LIỆU KÍCH THÍCH TIÊU HÓA DƯỢC LIỆU CHỮA TIÊU CHẢY, KIẾT LỴ
Mục tiêu học tập
1 Kể được 5 nhóm tác dụng dược lý dược liệu chữa tiêu chảy, kiết lỵ.
2 Kể được 21 cây thuốc, vị thuốc:
*Quế, đại hồi, sa nhân, thảo quả, xương bồ, đinh hương,
hoắc hương, nhục đậu khấu, ô dược sơn tra
*Tô mộc, ngũ bội tử, măng cụt.
* Mức hoa trắng, sầu đâu rừng, vàng đắng, thổ hoàng
liên, hoàng bá, tỏi, mơ tam thể, cỏ sữa.
3 Nhận dạng đúng tên, hướng dẫn sử dụng những cây thuốc, vị
thuốc, và thành phẩm chữa tiêu chảy, kiết lỵ hợp lý, an toàn
Trang 25 nhóm tác dụng của thuốc chữa tiêu chảy, kiết lỵ
(thuốc chỉ tả)
1 Làm giảm nhu động ruột, chống co thắt, giảm đau:
Alcaloid: Thuốc phiện, cà độc dược, belladon.
Tinh dầu: quế, hồi, sa nhân, thảo quả, gừng, đinh hương
hoắc hương, nhục đậu khấu, chỉ thực, chỉ xác, thạch xương bồ, sơn tra, thần khúc
2 Làm giảm sự bài tiết của niêm mạc ruột, chống mất nước:
Tanin: Tô mộc, ngũ bội tư, măng cụt, chiêu liêu, ổi, sim, trà.
Chất khoáng: Hoạt thạch, kaolin.
3 Diệt vi khuẩn và amib gây bệnh:
Mức hoa trắng, sầu đâu rừng, vàng đắng, thổ hoàng liên,
hoàng bá, tỏi, mơ tam thể, cỏ sữa.
4 Bù nước:
Mơ, ô mai, xí muội, chanh muối, …
5 Cung cấp men tiêu hoá (enzym) Mạch nha, men bia, kê nội kim…
Trang 391 QUẾ
TK: Quế đơn, quế bì, quế Thanh.
TKH: Cinnamomum cassia Presl.,
Họ Long não (Lauraceae)
Mô tả thực vật
Cây nhỡ, cành non vuông dẹt và nhẵn Lá mọc đối, hình trứng, mép nguyên, đầu nhọn, 3 gân hình cung; mặt trên xanh sẫm bóng láng, mặt dưới xanh bạc
Hoa mọc thành chùm màu trắng
Quả hạch hình trứng, khi chín có màu nâu tím
Toàn cây có mùi thơm nóng ấm đặc
biệt.
Trang 4Trồng ở Yên bái, Quảng ninh, Thanh
hóa, Nghệ an, Quảng nam, Quảng
ngãi) Quế còn có nhiều ở Trung Quốc,
Srilanca.
Rừng Quế 30 tuổi ở Trà My – Quảng Nam
Trang 6phenyl glycosid, chất nhầy, flavonoid, tannin và coumarin.
-Lá quế: Chứa tinh dầu 0,1 1% ‑3% (aldehyd cinnamic 80%) ≈ 80%).
Trang 7TH, CB, BQ
Bóc vỏ, rửa sạch, ủ 3-4 ngày, tạo dáng, bó thành từng bó, bảo quản kín, khô ráo
Quế vụn nát và lá quế dùng để cất tinh dầu
Quế tốt có màu nâu đỏ, mềm, vị cay ngọt hơi chát, nhiều dầu, mài thanh quế trong nước hoặc nhỏ tinh dầu quế vào nước thì nước sẽ có màu trắng đục như sữa.
Trang 8Tác dụng
- Kháng khuẩn,
- Kích thích tiêu hóa, tuần hoàn và hô hấp
- Tăng nhu động ruột và co bóp tử cung,
- Chống xơ vữa động mạch vành,
- Chống khối u, chống oxy hóa.
Công dụng
- Chữa tiêu chảy,
- Chữa cảm lạnh, chữa ho
- Chữa đau nhức tê bại, chữa bế kinh.
Cách dùng - liều dùng
Dùng 4-8 g/ngày, dạng cồn thuốc, rượu thuốc, rượu khai vị, xirô thuốc, trà thuốc, cao xoa Còn được dùng làm gia vị.
Trang 992 ĐẠI HỒI
Tên khác : Hồi hương, Bát giác hồi hương, Tai vị Tên khoa học : Illicium verum Hook f et Thoms., Họ Hồi (Illiciaceae)
Mô tả thực vật
Cây nhỡ
Lá đơn nguyên
thường tập trung ở đầu
cành
Quả kép có 8 quả
đại (thường gọi là tai,
cánh) , xếp thành
hình sao.
Hạt màu nâu nhẵn
bóng
Trang 11Quả và cả cây có
mùi thơm đặc biệt
Tinh dầu hồi khi nhỏ
vào nước s trắng ẽ trắng
đục như sữa
Cây được trồng ở
Cao bằng, Lạng
sơn Có nhiều ở
Trung quốc, Ấn độ,
Philippin
Bộ phận dùng
Quả hồi và tinh dầu Hồi (Fructus et Oleum Anisi Stellati)
Trang 12Thu hái - chế biến - bảo quản
Hái quả già, phơi khô, đóng bao để
dùng lâu dài hay để cất tinh dầu
Hồi tốt là hồi có 8 cánh to bằng nhau
màu nâu đỏ, không có cánh lép màu
đen.
Thành phần hóa học:
Quả hồi có tinh dầu 9 10%‑10%
Trong tinh dầu chủ yếu là anethol
(80 90%), tinh dầu hồi phải có hàm ‑10%
lượng anethol 75% (DĐVN III).≥ 75% (DĐVN III)
Trang 13- Tác dụng
Kích thích tiêu hóa, lợi sữa
Giảm co thắt, giảm đau
- Công dụng
Chữa ăn uống khó tiêu, biếng ăn, đau bụng, đầy
chướng, ói mửa
Chữa tê thấp đau nhức
Trang 1493 SA NHÂN
TKH: Amomum villosum Lour.,
Họ Gừng (Zingiberaceae )
Mô tả thực vật
Cây thảo sống nhiều năm,
cao đến 2-3 mét, thân rễ bò
ngang rất phát triển
Lá so le, xếp 2 dãy, có bẹ dài tựa lá gừng, vò có mùi thơm hăng
Cụm hoa cao khoảng 2 tấc gồm nhiều hoa vàng mọc
thành trụ riêng
Trang 15Quả có mùi thơm hình
cầu hay trái xoan, màu
xám hay tím tùy loài, vỏ
quả ngoài có nhiều gai
nhỏ cong queo, khi phơi
khô gai rụng đi, để lại
cuống gai lấm tấm như
hạt cát (sa nhân) Khi khô
vỏ quả nhăn teo lại in
hình khối, quả có 3 ngăn
chứa nhiều hạt nhỏ hình
khối nhiều mặt
Mọc ở Tây nguyên, miền Trung và Đông nam bộ
BPD
Quả (sa nhân, sa nhơn )
(Fructus Amomi Villosi).
Trang 16TD, CD, CD:
Kích thích tiêu hóa Chữa đau bụng, nôn mửa, ăn không tiêu
Còn dùng làm gia vị và chế rượu mùi
Dùng 1 – 3g/ngày dưới dạng thuốc viên, thuốc sắc hoặc thuốc rượu.
Trang 17Mô tả thực vật
Cây thảo cao 23 m, thân rễ mọc ngang, đường kính có thể tới
34 cm, nhiều đốt
Lá dài tới 70 cm, bẹ lá có khía dọc
Trang 18Ở nước ta, thảo quả mọc hoang và
được trồng Hà giang, Lào cai….
Quả có hình trứng, màu đỏ
sẫm, khi phơi khô có màu nâu
xám, vỏ quả ngoài có nhiều
khía dọc;
Bên trong chia thành 3 ô, mỗi
ô chứa nhiều hạt, hạt có áo
hạt, có mùi thơm dễ chịu.
Bộ phận dùng:
Quả (Fructus Amomi Aromatici ).
Thành phần hoá học:
Tinh dầu (1 – 1,5%).
Trang 19TH,CB, BQ
Thu hoạch quả già, phơi hoặc sấy khô Có
thể dùng cả quả hay chỉ dùng hạt, khi
dùng hạt thì đập quả, bỏ vỏ ngoài, sàng
lấy hạt.
TD, CD, CD:
- Kích thích tiêu hóa, chữa ăn không tiêu, đau bụng đầy trướng, nôn ọe, tiêu chảy
- Chữa hôi miệng, đau răng, viêm lợi.
- Chữa ho, chữa sốt rét.
- Còn làm gia vị, hương liệu
- Dùng 3 – 6g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, thuốc viên.
Trang 20Nguồn gốc vị thuốc :
Thân rễ đã phơi hay sấy khô của
Cây (Acorus calamus L.), Họ Ráy
(Araceae), mọc ở đồng bằng Nam
bộ.
Cây (Acorus gramineus Soland.)
mọc ở Lào cai, Ninh bình, Quảng
Trang 21Acorus gramineus Soland.
Thạch xương bồ
Acorus calamus L.
Thủy xương bồ
Trang 22Acorus calamus L.
Trang 23Thành phần hoá học:
Tinh dầu (1,5 - 3,5%) (acid acetic, acid palmitic, eugenol,
camphen…) khi tiếp xúc với không khí bị oxy hóa chậm thành nhựa.
- Chất đắng acorin.
Còn có tannin, acid béo, cholin.
+ TD: Kích thích tiêu hoá, lợi tiểu, long đờm
+ C/Dụng:
Chữa nôn mửa, ăn uống không tiêu
Chữa viêm phổi, viêm khí quản
Chữa cảm sốt, phong thấp, mụn nhọt
Không dùng cho người âm hư, hoạt tinh
+ C/ Dùng:
Dùng 3-5g dạng thuốc sắc, thuốc hoàn, thuốc bột
Dạng rượu thuốc (100g rễ khô, 500ml rượu, ngâm trong
một tuần) uống 2-3 ly /ngày, dùng để xoa bóp chữa phong
thấp, mụn nhọt.
Trang 2496 ĐINH HƯƠNG
(Flos Caryophylli),
Nguồn gốc vị thuốc :
Nụ hoa (Flos Caryophylli) của cây đinh
hương: Syzygium aromaticum (L.)
Merr et Perry
Họ Sim (Myrtaceae)
(Eugenia caryophyllata Thunb)
Nguồn gốc ở đảo Molluques, Được trồng ở châu Á, châu Phi Chưa trồng được ở Việt nam
Trang 25Theo DĐVN III, Tinh dầu (15-20%), trong đó eugenol
(80-85%), còn có acetyleugenol (2-3%), một
sesquiterpen là caryophyllen và một lượng nhỏ
methylamylceton có mùi thơm đặc trưng của đinh
hương
-Eugenol được dùng trong
nha khoa để làm thuốc tê,
thuốc diệt khuẩn, diệt tủy
răng và làm xi măng trám
răng
-Eugenol còn được dùng
trong kỹ nghệ chế biến
nước hoa và bán tổng hợp
vanilin.
Trang 26+TD:
Kích thích tiêu hoá
Gây tê tại chỗ
+ C/Dụng:
Chữa đau bụng, đầy hơi, ăn
uống không tiêu, nấc cụt
Chữa đau răng,
Còn được dùng làm gia vị
+ C/Dùng:
1-2g / ngày, dạng thuốc sắc, thuốc rượu để ngậm
Dùng ngoài để xoa và nắn bóp gãy xương, chữa phong thấp, đau xương, nhức mỏi, lạnh tay chân
Trang 27Oxido de Zinc (ZnO) Eugenol
Trang 2897 HOẮC HƯƠNG
(Caulis et Folium Pogostemi)
Nguồn gốc vị thuốc:
Cành và lá đã phơi hay sấy
khô của cây hoắc hương
Pogostemon cablin (Blanc.)
Benth họ Hoa môi
Trang 29TPHH:
Hoắc hương có tinh dầu , thành phần chính của tinh dầu là patchouli alcol (32-38%), còn có các sesquiterpen
TD, CD, CD:
Chữa trúng nắng, nhức đầu, sổ mũi, đau mình
Chữa ăn không tiêu, đầy bụng, nôn, tiêu chảy
Dùng 6-12g / ngày, dạng thuốc sắc, trà thuốc
Trang 3198 NHỤC ĐẬU KHẤU
(Semen Myristicae)
Nguồn gốc vị thuốc:
Nhân hạt đã phơi hay sấy khô của cây Myristica fragrans Houtt
họ Nhục đậu khấu (Myristicaceae)
TPHH:
Có tinh dầu và chất nhựa (3 4%) ‑10% Chất béo khoảng 40% (bơ nhục đậu khấu)
Trồng ở miền Nam Việt nam,Campuchia, Indonesia, Malaysia
TK: Nhục quả, ngọc quả.
Trang 32TD: Kích thích bài tiết
dịch vị, tăng nhu động ruột,
CD: Chữa ăn không tiêu,
bụng đầy chướng, nôn mửa, biếng ăn
Trang 3399 Ô DƯỢC
(Radix Linderae)
Nguồn gốc: Rễ (Radix Linderae) đã phơi khô của cây ô dược
nam Lindera strychnifolia (Sieb et Zucc.) Vill
hoặc Lindera aggregata (Sims.) Kosterm
họ Long não (Lauraceae)
TPHH:
Rễ có tinh dầu, chủ yếu là:
lindestrene, lindestrenolid, linderenol
Trang 34TD, CD, CD:
Làm êm dịu và giảm đau,
Bổ thận và làm ấm tỳ vị
Chữa ăn không tiêu, bụng
đầy chướng, nôn mửa,
biếng ăn
Còn dùng để chữa, hen
suyễn, đau bàng quang,
đái són, đái gắt, đau bụng
Trang 35Lindera strychnifolia
(Sieb et Zucc.) Vill
Ô dược mọc ở các tỉnh miền Trung
Trang 36100 SƠN TRA
(Fructus Docyniae).
Nguồn gốc vị thuốc:
Là quả chín, phơi hay sấy khô
của cây Chua chát Docynia
doumeri (Bois.) Schmid Và cây
Táo mèo Docynia indica (Wall.)
Decne
họ Hoa Hồng(Rosaceae)
Docynia indica
Trang 37Tannin và các acid hữu cơ loại
triterpen (acid ursolic, acid
oleanolic)
TD, CD, CD:
Tăng co bóp cơ tim và tuần
hoàn máu não An thần,giảm
đau
Chữa bệnh tim mạch,
Chữa ăn không tiêu, đau bụng
đầy trướng, ợ chua, sản hậu ứ
huyết, đau bụng
Ngày dùng 8 – 20g, thuốc
sắc, bột, viên, cao lỏng, rượu
Trang 38nước vị chua ngọt ăn được.,
Trang 39BPD
Vỏ quả (Percarpium Garciniae Mangostanae).
Vỏ cây (Cortex Garciniae mangostanae)
Vỏ cây có
nhiều tannin và
mangostin.
mangostin
Trang 40TH, CB, BQ:
Hái quả chín để ăn, thu lấy vỏ quả phơi sấy khô
Vỏ cây hái quanh năm, bóc lấy vỏ thân, vỏ cành phơi khô
TD, CD, CD:
Sát khuẩn nhẹ
Chữa tiêu chảy, chữa kiết lỵ, chữa ngộ độc thức ăn, ói mửa
Chữa viêm chân răng, sâu răng (ngậm)
hoặc trị nhiễm trùng âm đạo (thụt rửa).
Dùng 10-20 g /ngày, dạng thuốc sắc,
thuốc trà, xirô thuốc
Trang 43102 TÔ MỘC
(Lignum Caesalpiniae Sappan)
TK: Gỗ vang, vang nhuộm
TKH: Caesalpinia sappan L
Họ Đậu (Fabaceae)
Nguồn gốc vị thuốc:
Lõi của cây tô mộc cưa khúc
30-40 cm, chẻ thành từng
mảnh, phơi hay sấy khô, Dược liệu có màu đỏ nâu, không mùi,
vị chát
Trang 45TPHH:
Tannin (Sappanin, Acid gallic)
Khoảng 2% neo-Flavonoid màu vàng
( Brasilin, Haematoxylin)
Trang 46
TD: Kháng sinh, cầm máu, hoạt huyết, giảm
đau.
CD:
Chữa tiêu chảy, kiết lỵ
Chữa băng huyết,
Chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh
Chữa tụ huyết do chấn thương.
Trang 47103. NGŨ BỘI TỬ
(Galla Chinensis)
Nguồn gốc vị thuốc:
Ngũ bội tử là tổ của sâu Ngũ
bội (Schelechtendalia
chinensis Bell) Ký sinh trên
cuống lá và cành của cây
Muối (Rhus semialata Murray,
họ Đào lộn hột
Anacardiaceae)
Tổ sâu có dạng hình quả
trám có vỏ cứng khá dày nên
dược liệu là những khối hay
mảnh cứng chắc, màu xám
đen đến đen, vị rất chát.
TPHH:
Tannin pyrogallic (50-70%),
Trang 48TH, CB, BQ:
Thu hái tổ sâu, hấp với
lá cây sả vài phút hoặc
hơ nóng để diệt sâu,rồi
phơi hoặc sấy khô.
CD, CD, LD:
Chữa lỵ trực trùng,
Chữa tiêu chảy
(Khi dùng tán bột 40 g Ngũ
bội tử, dùng chung với 20g
phèn phi, chia làm 3 ngày
uống, mỗi ngày 23 lần). Chữa lở loét ngoài da:
(dùng bột rắc vào vết loét ngoài da, nướu răng)
Trang 49104 MỨC HOA TRẮNG
TK: Mộc hoa trắng, Sừng trâu, Thừng mực lá lớn
TKH: Holarrhena antidysenterica Wall.,Họ Apocynaceae
Mô tả thực vật
Cây nhỡ, nhẵn bóng
hay có lông màu nâu đỏ
Vỏ thân dày, đắng,
nhiều nhựa mủ.
Lá mọc đối, phiến lá
hình bầu dục.
Trang 50Hoa màu trắng mọc thành xim hay ngù
Quả là 2 quả đại, màu nâu có vân dọc .
Hạt màu nâu mang chùm lông màu nâu hung.
Toàn cây có nhiều nhựa mủ
BPD:
Hạt và vỏ cây
(Semen et Cortex
Holarrhenae).
Trang 51Cây mọc hoang ở vùng đồi núi các tỉnh Lạng Sơn, Hà Bắc,
Vĩnh Phú, Bình Phước, An Giang
Trang 52Bóc vỏ của những cây > 3 tuổi,
Thu lấy hạt khi quả chín, phơi khô
Tán vỏ thân hay hạt thành bột để dùng hoặc dùng để chiết xuất alkaloid toàn phần (từ vỏ thân, hạt), rồi bào chế thành dạng viên bao đường
Chế phẩm:
viên Holanin chứa 50 mg alkaloid tp /1 viên
Trang 53TD, CD, CD:
Hạ sốt, kháng lỵ amib, cầm
tiêu chảy
Làm thuốc chữa lỵ amib.
Bột vỏ 10 g/ngày, bột hạt 3-6 g/
ngày, Viên Holanin 2-4 viên/lần
2 lần/ngày,
Kutaja (Holarrhena antidysenterica) Bark powder-Comfort
or diarrhea, colitis,dysentery
Action and uses as per Ayurveda: Bitter, stomachic,
astringent, power antidysenteric, febrifuge and
Trang 54105 VÀNG ĐẮNG
TK: Hoàng đằng lá trắng.
TKH: Coscinium usitatum Pierre., Coscinium fenestratum Colebr.,
Họ Tiết dê (Menispermaceae)
Mô tả thực vật
Dây leo to Có các tia tủy loe
rộng như nan hoa bánh xe đạp, màu vàng
Lá hình tim lớn, mặt trên xanh
bóng, mặt dưới trắng bạc có
Trang 55Thu hái vào mùa khô, rửa
sạch, cắt thành lát mỏng phơi
hay sấy khô để làm thuốc hay
để chiết xuất Berberin
berberin
palmatin
Trang 56TD, CD, CD:
- Kháng khuẩn, giảm đau, thông
mật và lợi mật
- Nhân dân thường dùng để chữa sốt, sốt rét, chữa lỵ trực trùng, tiêu chảy, viêm ruột, đau mắt
- Dùng 10-16 g dược liệu khô/ ngày dạng thuốc bột, thuốc sắc.
Trang 57Viên nén Berberal,
Strep-berin (chứa 50mg BerStrep-berin
clorid/ viên) Ch a tiêu ữa tiêu
chảy, kiết lỵ:
Dung dịch nhỏ mắt
Berberin sulfat 0,5-1%
Chế phẩm:
Viên nén Berberin SO4
0,01g/viên Thông mật, lợi mật
Trang 58106 SẦU ĐÂU RỪNG
(Fructus Bruceae)
TK: Khổ luyện tử, Nha đảm tử,
Khổ sâm
Cây sầu đâu rừng
Nguồn gốc vị thuốc:
Khổ luyện tử là quả chín của cây sầu đâu rừng Brucea
javanica (L.) Merr., Họ Thanh thất (Simaroubaceae) phơi khô, màu đen, vỏ nhăn nheo, vị rất đắng.
Trang 59Quả chứa 23% dầu béo, glycosid gọi là kosamin,
tanin và saponin.
Toàn cây chứa các hợp chất đắng quassinoid
(bruceantin, bruceantarin, brusatol, brucein A -H).
Trang 60Tránh nhầm lẫn với các cây khác như:
Xoan ( Khổ luyện),
(Melia azedarach L., họ Xoan, Meliaceae);
Sầu đâu
(Azadirachta indica Juss f., họ Xoan, Meliaceae);
Khổ sâm (Dã hòe),
(Sophora flavescens Ait., họ Fabaceae;
Khổ sâm Bắc bộ
(Croton tonkinensis Gagnep.,
họ Thầu dầu, Euphorbiaceae)
Trang 61Thành phần: cho 1 viên
- Fructus Bruceae 30mg
- Berberin hydroclorid 90% 70mg
- Radix Saussureae Extract 150mg
- Bulbus Allii Extract 220mg
Trang 62107 HOÀNG BÁ
(Cotex Phellodendri)
Nguồn gốc vị thuốc:
Vỏ thân, vỏ cành đã cạo bỏ
lớp bần của cây hoàng bá
Phellodendron amurense
Rupr họ Cam (Rutaceae) phơi
hoặc sấy khô
Cây hoàng bá
Trang 63Trong hoàng bá có alkaloid (Berberin, Palmatin …)
TD, CD, CD:
Kháng khuẩn Chữa kiết lỵ, chảy, hoàng đản
Liều dùng: 6-12g dưới dạng thuốc sắc.
Vỏ dày, sần sùi màu nâu
xám ở mặt ngoài, màu
vàng tươi ở mặt trong
Có ở các tỉnh Vân Nam,
Tứ Xuyên (Trung quốc)
Hiện nay nước ta vẫn
còn phải nhập của Trung
quốc
Trang 64108 THỔ HOÀNG LIÊN
(Radix Thalictri foliolosi)
Nguồn gốc vị thuốc:
Rễ của cây thổ hoàng liên
Thalictrum foliolosum D.C họ
Hoàng liên (Ranunculaceae), phơi hoặc sấy khô
Rễ (Radix Thalictri foliolosi), có
đường kính từ 0,3-0,5cm với
nhiều mấu cách nhau 0,5-1cm, bẻ ngang thấy nhiều xơ, màu vàng tươi, vị rất đắng Trên rễ có nhiều rễ nhỏ màu vàng hơi trắng hoặc sẹo của các rễ nhỏ.
Cây thổ hoàng liên mọc hoang ở vùng Tây bắc nước ta