1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BAI 14. BO DUONG

101 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 13,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệt kê 4 nhóm DL bổ phân loại theo thành phần hóa học – tác dụng dược lý và nguồn gốc vị thuốc.. Kể được 25 cây thuốc, vị thuốc và động vật được dùng làm thuốc bổ.. Nhận biết và hướng d

Trang 1

BÀI 14

DƯỢC LIỆU BỔ

Mục tiêu học tập

1 Kể 4 nhóm DL bổ theo YHCT.

2 Liệt kê 4 nhóm DL bổ phân loại theo thành phần hóa học – tác dụng dược lý và nguồn gốc vị thuốc

3 Kể được 25 cây thuốc, vị thuốc và động vật được dùng làm thuốc bổ

4 Nhận biết và hướng dẫn sử dụng

được những cây thuốc, vị thuốc, và

thuốc bổ dưỡng hợp lý, an toàn

Trang 2

A ĐẠI CƯƠNG:

1 Phân loại theo y học cổ truyền

(Thuốc bổ & hư chứng)

1.1 Thuốc bổ âm

Chứng âm hư : Viêm nhiễm lâu ngày, rối loạn chức năng

thần kinh giao cảm, huyết dịch kém dinh dưỡng

Thuốc bổ âm ( Thuốc tư âm)

có tác dụng sinh tân huyết dịch

Dược liệu: Sa sâm, mạch môn, thiên môân, câu kỷ tử, qui

bản, miết giáp, bạch thược, thục địa.

1.2 Thuốc bổ dương

Ch ng ứng dương hư: Suy yếu vận động, mệt mỏi, buồn

ngủ, huyết áp hạ, ăn uống khó tiêu

Thuốc bổ dương: Có tàc dụng bổ thận, tráng dương, mạnh

gân cốt,

Dược liệu: Lộc nhung, cẩu tích, ba kích, đỗ trọng, trăn, rắn,

tắc kè

Trang 3

1.3 Thuốc bổ huyết

Chứng huyết hư : Mất máu quá nhiều, tỳ vị hư nhược Sự sản

sinh tân huyết dịch giảm sút

Thuốc bổ huyết có tác dụng bổ tỳ dưỡng huyết

Dược liệu: Sinh địa, thục địa, đương qui, hà thủ ô đỏ, tử hà

sa (nhau thai) long nhãn, kê huyết đằng, tang thầm (quả Dâu tằm)

1.4 Thuốc bổ khí

Ch ng ứng khí hư Biểu hiện suy thóai vận động và các chức

năng nội tạng gặp ở người có bệnh mãn tính, người già yếu và thời kỳ hồi phục sau khi mắc bệnh nặng

Thuốc bổ khí có tác dụng kiện tỳ, ích khí

Dược liệu : Nhân sâm, bạch truật, cam thảo, huỳnh kỳ, hoài

sơn, đại táo.

Trang 4

2 Phân loại theo YHHĐ

2.1 Dược liệu chứa chất dinh dưỡng (đường, bột, đạm ) Hoài sơn, Ý dĩ, Sen, Long nhãn, Bạch biển đậu.

2.2 Dược liệu chứa kích tố sinh học và vitamin

Mạch nha, Men bia, Gấc, Kim anh, Dầâu gan cá …

2.3 Dược liệu cùng họ với Nhân sâm (Araliaceae)

Nhân sâm, Tam thất, Đinh lăng, Ngũ gia bì

2.4 Dược liệu có nguồn gốc động vật

Trăn, Rắn, Tắc kè, Hươu nai, mật Ong, Gấu, Khỉ, Cá Ngựa…

Trang 5

B. CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC:

111. NHÂN SÂM

TK: Dã nhân sâm

TKH: Panax ginseng C.A Mey

Họ (Araliaceae)

Mô tả thực vật

Cây thảo sống dai, có rễ củ to gần giống hình người

Lá mọc vòng, có cuống dài, phiến

lá kép chân vịt có 3-5 lá chét,

Hoa tự tán, hoa màu xanh nhạt.

Quả mọng hơi dẹt, khi chín màu đỏ, chứa 2 hạt

Trang 6

Bộ phận dùng

Rễ củ (Radix Panax Ginseng)

Thu hái - chế biến - bảo quản

Trồng ở Hàn quốc, Nhật, Trung quốc, Nga,

Hoa kỳ

Đào rễ củ của những cây > 5 tuổi, rửa sạch,

giữ nguyên độ ẩm để chế biến Hồng sâm,

Bạch sâm, cao lỏng, trà sâm

Hồng sâm:

Chọn củ to từ 35g trở lên - Hấp ở 80-90C

trong 60-90 phút - sấy tới khô kiệt ở 50-60C,

đóng gói trong hộp thiếc hàn kín.

Bạch sâm:

Củ nhỏ - Cạo bỏ vỏ - phơi cho héo - Sửa lại hình dạng cho giống hình người - phơi hoặc sấy tới khô

Trích tinh sâm: Củ nhỏ còn lại, đầu đuôi và rễ con dùng để nấu

cao lỏng nhân sâm và bào chế trà nhân sâm.

Trang 7

Thành phần hóa học:

Có saponin gọi là các ginsenosid.

Tinh dầu, vitamin B1,B2, phytosterol,

đường, tinh bột

Tác dụng

Tăng lực, tăng sức dẻo dai, tăng sức đề kháng, chống lão hoá làm trẻ lâu và kéo dài tuổi thọ

Giảm lo âu, chống stress, hạ đường huyết

ginsenosid.

Panax ginseng C.A Mey.

Trang 8

Công dụng

Làm thuốc bổ

Dùng cho người già yếâu, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh sau cơn bệnh nặng kéo dài.

Chữa ăn uống không tiêu, kém ăn mất ngủ, hay quên

Trang 10

SÂM NHUNG LINH DƯỢC

Thành phần:

Nhân sâm 50mg Nhung hươu 20mg Nấm lingzhi 50mg

Tá dược vừa đủ 1 viên

Chỉ định:

- Khí huyết hư, kém ăn, mệt mỏi, người bị bệnh lâu ngày cơ thể gầy yếu, mất ngủ, hay quên, làm việc quá sức, huyết áp thấp

- Nam giới yếu sinh lý, tinh kém, hoạt tinh, nữ giới thời

kỳ mãn kinh

Trang 11

112. NHÂN SÂM VIỆT NAM

TK: Sâm Ngọc linh, Sâm K5

TKH: Panax vietnamensis Ha et

Grushv họ (Araliaceae).

Phân bố sinh thái:

Là loài đặc hữu của Việt nam, mọc ở vùng núi Ngọc linh, ở độ cao từ 1500 - 2100m,

Trang 12

Bộ phận dùng:

Thân rễ và rễ củ

(Rhizoma et Radix Panacis vietnamiensis).

Thành phần hóa học:

Saponin triterpen (10%), thuộc nhóm ginsenosid.

Còn có các polyacetylen, daucosterol, acid béo, acid amin, nguyên tố vi lượng…

Trang 14

Củ sâm hơn 7 năm tuổi

m c ọc ở ở núi Ngọc Lum Heo

sâm mọc trên đỉnh núi

Ngọc Lum Heo cao

2000m thuộc xã Phước

Lộc (huyện Phước Sơn -

Quảng Nam) là sâm quý

Ngọc Linh

Trang 15

TD, CD, CD:

Làm thuốc bổ, tăng lực, tăng sức dẻo dai, tăng sức đề kháng Kích thích nội tiết sinh dục, điều hòa thần kinh trung ương, điều hòa tim mạch, chống xơ vữa động mạch, giảm đường huyết.

Có thể dùng làm thuốc trị viêm họng

Chế phẩm: Vinaginseng pastille Vinapanax viên

Sâm qui dưỡng lực

Trang 16

Mô tả thực vật

Cây thảo sống dai, màu tím

Lá mọc vòng, kép chân vịt, cuống dài, mỗi lá có từ 3-7 lá chét, mép có khía răng, hai mặt đều có lông

Hoa tự là tán mọc ở ngọn

Quả mọng hình thận, khi chín màu đỏ chứa 2 hạt hình cầu

Trồng nhiều ở Vân nam Trung quốc

Ở Việt nam có trồng ở Cao bằng, Lạng sơn…

Trang 17

Bộ phận dùng

Rễ củ (Radix Pseudoginseng)

Thành phần hóa học

Saponin (dammaran và olean) Các aminoacid, các chất vô cơ

TH, CB, BQ

Đào củ vào mùa đông của cây

> 3 tuổi, rửa sạch cắt bỏ rễ con, phơi nắng cho héo rồi vò lăn cho mềm, lại phơi nắng, lại vò lăn 3-

5 lần tới khi có màu đen bóng Phơi khô, đóng bao, để nơi khô ráo

Trang 18

Tác dụng

Tăng lực, tăng sức dẻo dai, tăng sức đề kháng

Bổ máu, cầm máu, lợi sữa

Dùng 5-10 g/ngày, dạng thuốc

sắc, thuốc bột, cao lỏng

Trang 20

114. NGŨ GIA BÌ GAI

TK: Thích gia bì, ngũ gia bì hương

TKH: Acanthopanax trifoliatus (L.)

Merr Họ Araliaceae

Mô tả thực vật

Cây nhỏ có nhiều gai, lá mọc cách, kép chân vịt, có từ 3 – 5 lá chét

Hoa đơn tính mọc thành tán ở đầu cành, hoa nhỏ màu trắng lục

Qủa hình cầu khi chín màu đen, chứa hai hạt

Toàn cây có mùi thơm đặc biệt

Cây mọc hoang ở vùng rừng núi

nước ta

Trang 21

Làm thuốc bổ thận, Chữa ăn uống

không tiêu, biếng ăn Chữa

phong thấp đau nhức xương, chân tay tê bại

Liều dùng

Dùng 10 - 12 g/ngày, dạng thuốc sắc, thuốc rượu

Trang 22

115. NGŨ GIA BÌ

CHÂN CHIM

Cortex Schefflerae octophyllae

TK: Sâm nam.

Nguồn gốc vị thuốc:

Vỏ thân và vỏ cành đã phơi hay sấy khô của cây Ngũ gia bì chân

chim (Schefflera octophylla (Lour.) Harms họ (Araliaceae)

Độ ẩm không quá 12%

Tỷ lệ tạp chất không quá 1% Tro toàn phần 4,5%.≤ 4,5%

Trang 23

Saponin triterpen

Tinh dầu, phytosterol, đường khử, acid hữu cơ

TD, CD, CD:

Bổ, chống viêm, làm mạnh gân cốt,

Chữa phong thấp đau nhức xương, chân tay co quắp tê bại

Ngày dùng 6-12 g / thuốc sắc

Rượu bổ ngũ gia bì, chai 500ml, chữa phong thấp hàn, dùng 30ml trước mỗi bữa ăn

Trang 24

LINH CHI ĐẠI BỔ (OPC)

Linh chi (Ganoderma lucidum) 7,5 gNhân sâm (Radix Ginseng) ………… 2,5 gNgũ gia bì (Cortex Schefflerae heptaphyllae) 1,0 g

Cỏ tranh (Rhizoma Imperatae cylindricae) 2,5 g Râu bắp (Styli et Stigmata Maydis) 2,5 g

Tá dược vừa đủ (Ethanol 90%, nước) 500 ml

Trang 25

116. ĐINH LĂNG

TK: Cây gỏi cá, nam dương lâm

TKH: Polyscias fruticosa (L.) Harms họ

Araliaceae

Mô tả cây:

Cây nhỏ, thân nhẵn

Lá kép 3 lần, xẻ lông chim, phiến lá chét có răng cưa không đều

Hoa tự hình chùy ngắn, gồm nhiều tán Quả dẹt

Cây trồng làm cảnh phổ biến ở nước

ta Còn mọc ở Trung quốc Lào v.v…

Trang 26

BPD:

Rễ (Radix Polysciasis) hay vỏ rễ phơi

sấy khô Rễ sau khi đào, rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô

Lá (Folium Polysciasis) cũng được

Liều 10-20g/ngày dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột

Lá đinh lăng ăn được

Trang 27

HOẠT HUYẾT DƯỠNG NÃOThành phần:

- Hoạt chất từ Đinh lăng 0,15g

- Giảm chức năng não bộ, giảm trí

nhớ, suy nhược thần kinh, nhũn não,

Trang 28

117 ĐẢNG SÂM

Tk: Ngân đằng, Cây đùi gà.

TKH: Campanumoea javanica Blume

họ Campanulaceae

Mô tả cây:

Cây leo bằng thân quấn, sống dai Rễ

hình trụ dài, đầu rễ phình to, có nhiều

vết sẹo lồi Thân màu lục nhạt hoặc hơi

pha tím

Lá mọc đối, ít khi so le, hình tim ở

gốc, nhọn ở đầu; mép nguyên lượn

sóng hoặc hơi khía răng

Hoa mọc riêng lẻ, tràng hình chuông,

màu trắng hoặc hơi vàng, có vân tím ở

họng

Quả nang, hình cầu có 5 cạnh mờ,

khi chín màu tím hoặc tím đỏ, hạt

nhiều Toàn cây có nhựa mủ trắng

Đảng sâm mọc ở các tỉnh có núi cao phía Bắc và Tây nguyên

Trang 29

BPD:

Rễ (Radix Campanumoeae),

Thu hái vào mùa đông, rửa sạch đất, cắt bỏ đầu rễ và rễ con, phơi nắng nhẹ hoặc sấy ở nhiệt độ thấp đến hơi khô, vò lăn cho mềm, rồi lại phơi sấy nhẹ cho thật khô.

Thành phần hóa học:

Rễ đảng sâm có đường, chất béo, acid

amin.

TD,CD,CD:

Tác dụng bổ và kích thích miễn dịch.

Chữa tỳ vị suy kém, phế khí hư nhược,

kém ăn, mệt mỏi, thiếu máu, cơ thể suy

nhược

Chưã sa tử cung, băng huyết, rong huyết, vàng da, tăng bạch cầu, viêm thận, nước tiểu có albumin v.v

Trang 30

+Đẳng sâm dùng 20-40g/ ngày, dạng thuốc sắc, thuốc rượu, thuốc hoàn.

+Rượu bổ sâm, chai 650ml, bồi bổ

cơ thể, kích thích tiêu hoá, dùng 30ml trước

+Bổ trung ích khí hoàn chữa tỳ hư, ăn uống không tiêu, biếng ăn, phát sốt nhức đầu Uống ngày 2 lần,

mỗi lần 8-12g

Trang 31

118. HÀ THỦ Ô ĐỎ

TK: Thủ ô, Giao đằng, Dạ hợp.

TKH: Polygonum multiflorum Thunb.,

Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson

Họ Polygonaceae

Mô tả thực vật

Dây leo, bằng thân thân mảnh màu xanh tía, mềm, nhẵn, mọc xoắn vào nhau

Lá đơn, mọc cách cuống dài, phiến lá hình tim, đầu lá nhọn 2 mặt nhẵn Hoa mọc thành chùm màu trắng Quả 3 cạnh có cánh hình thoi

Rễ củ màu nâu đỏ to và nạc gần giống củ khoai

Trang 32

Hà thủ ô trắng Streptocaulon juventas (Lour.) Merr., Họ Thiên lý (Asclepiadaceae)

Cả cây có lông, có nhựa mủ trắng đục Rễ củ màu trắng vàng nhiều

xơ, cần chú ý để phân biệt.

Trang 33

Rễ củ (Radix Polygoni Multiflori)

TPHH:

Anthraglycosid (1,5 -2%): chrysophanol,

rhein và emodin;

Các dẫn chất hydroxy stilben glycosid

TH, CB, BQ:

Đào củ vào mùa đông, rửa sạch, bổ dọc

thành hai hay thành 4 phần, ngâm với nước gạo vo 24 giờ, rồi cửu chưng cửu sái với nước đậu đen.

Phơi hay sấy khô, đóng bao để nơi khô

mát

Trang 34

Chữa suy nhược thần kinh, mất ngủ, hay quên.

Chữa di mộng tinh, chữa khí hư bạch đới

Chữa Cholesterol hoặc lipid cao trong máu (hyperlipidemia).

Trang 35

119. MÃ TIỀN

(Semen Strychni )

Nguồn gốc vị thuốc: Hạt đã

phơi hay sấy khô lấy từ quả chín của cây mã tiền

(Strychnos nux-vomica L.)

hoặc một số loài dây leo khác cùng chi, họ Mã tiền (Loganiaceae)

Trang 36

Mô tả vị thuốc:

Hạt hình dĩa dẹt, hơi dày lên ở

mép, hơi méo mó, cong, đường kính

1,5 – 2,5cm, dày 0,4 – 0,6cm, hơi

bóng, màu xám nhạt

Mặt ngoài có lông tơ mọc ngả theo

chiều từ tâm hạt toả ra xung quanh

Nội nhũ sừng rất cứng, không mùi

vị rất đắng

Thành phần hóa học:

Ancaloit (1,8 -2,5%), strychnin, brucin, vomicin Glycozit là loganin

Trang 37

Soi bột:

Lông che trở đơn bào, gãy thành

nhiều đoạn

Mảnh nội nhũ gồm những tế bào

hình nhiều cạnh màng dày, chứa

gi t dầu và hạt aleuron.ọt dầu và hạt aleuron

Mảnh tế bào mô cứng có ống

trao đổi rõ

Định tính:

+ HNO3 (TT)đđ cho màu đỏ cam (bruxin).

+ Amonivanadat dd1% / H2SO4 (TT), sẽ xuất hiện đđmàu tím (strycnin)

Định lượng:

Hàm lượng strychnin 1,2% / dược liệu khô kiệt ≥ 1,2% / dược liệu khô kiệt

Trang 38

Mã tiền sống

Dùng để làm cồn xoa bóp chữa tê thấp, bại liệt

chiết xuất strychnin

Mã tiền chế

Được dùng trong trường hợp tiêu hóa kém, phong thấp, nhức mỏi

Trang 39

Cheâ phaơm:

Strychnin sulfat (thuoâc tieđm 1mg/1ml),

Strychnan-B1 (Vieđn neùn)

Maõ tieặn cheâ, röôïu maõ tieăn, coăn xoa boùp

Chuù yù: thuoâc ñoôc bạng A, gađy co giaôt kieơu uoân

vaùn khi ngoô ñoôc!

Ghi chuù:

Coøn söû dúng moôt

soâ loaøi Strychnos

khaùc coù chöùa strychnin nhö

Hoaøng naøn (S.wallichiana

Steud ex DC.)

Trang 40

120. SINH ĐỊA

TK: Địa hoàng

TKH: Rehmannia glutinosa Gaertn

Họ Scrophulariaceae

Mô tả thực vật

Cây thảo, có lông màu xám tro

Rễ củ mập, thịt củ màu vàng

Lá mọc vòng ở gốc rất ít lá ở thân,

phiến hình trứng ngược, mép có răng

cưa tròn không đều, mặt lá nhăn

nheo

Hoa mọc thành chùm, cánh hoa

màu đỏ tím, dính nhau thành ống trên

loe ra giống hình mõm sói

Cây có nguồn gốc từ Trung quốc

Đã được trồng ở các tỉnh phía Bắc và Đà lạt

Trang 41

Bộ phận dùng

Rễ củ (Radix Rehmanniae)

TH, CB, BQ:

Đào củ Rửa sạch Phơi hoặc sấy

(60–700C), 5-6 ngày tới khi gần

khô

Ủ trong bao bố ướt 2 ngày

Phơi hay sấy khô, đóng bao để nơi

khô mát

Chế thục địa: Cửu chưng, cửu sái

với rượu, sa nhân, gừng tươi tới khi có màu đen bóng, mềm dẻo, rồi đem phơi sấy khô, khi sờ không dính tay là được.

Trang 43

TPHH:

Có iridoid glycosid (catalpol, rehmaniosid A,B,C,D), acid amin, D-glucosamin, các đường khử với hàm lượng 48,3% (D-glucose, D-galactose, D-fructose,

stachyose), campesterol

TD:

Hạ đường huyết, lợi tiểu và nhuận trường

Tác dụng cải thiện trong các trường hợp biến chứng của bệnh tiểu đường liên quan đến thận, thần kinh, võng mạc, đục thủy tinh thể

Trang 44

Sinh địa dùng trong các

bệnh tiểu đường, thiếu máu, thể trạng dễ bị chảy máu, sốt, lưỡi đỏ và háo khát

Thục địa dùng trong các trường hợp thiếu máu, tim đập nhanh, rối loạn kinh

nguyệt, rong kinh, chóng mặt

ù tai, tóc bạc sớm

Đây là vị thuốc bổ chữa suy nhược cơ thể rất tốt

Trang 45

Chế phẩm

Thập toàn đại bổ

Rượu qui thục

Hà sinh hoàn Dr Kang Formula 36- For Hair

Han Lian Cao - Eclipta prostrata Herba Sheng Di Huang - Rehmannia glutinosa Radix Shou Di Huang - Rehmannia glutinosa Radix,

wine cooked

He Shou Wu - Polygonum multiflorum Radix

Tu Si Zi - Cuscuta chinensis Semen Dang Gui - Angelica sinensis Radix

Bai Shao - Paeonia lactiflorae Radix Zhu Ling - Polyporum umbellatum Sclerotium

Ku Shen - Sophora flavecentis Radix Bai Xian Pi - Dictamnus dasycarpus Radix Cortex

Di Fu Zi - Aconitum carmichaeli Radix

Trang 46

121. ĐƯƠNG QUY

TK: Tần quy, Vân quy.

TKH: Angelica sinensis (Oliv.) Diels, họ Apiaceae.

Mô tả cây:

Cây thảo, sống dai,

Thân hình trụ, màu tím

Lá mọc so le, xẻ lông chim

ba lần, cuống lá dài, có bẹ ôm thân,mép lá có răng cưa

không đều

Hoa tự là tán kép, hoa nhỏ màu trắng hay lục nhạt Qủa bế có dìa màu tím nhạt Mùa hoa tháng 7 – 9

Trang 47

Cây đã được di thực từ

Trung quốc và được trồng ở

nhiều nơi như: Sapa, Ngọc

linh (Kontum), Buôn ma

thuột và Đà lạt.

BPD, TH, CB:

Rễ củ Radix Angelicae sinensis

Đào củ ở những cây 3 tuổi vào mùa thu, cắt bỏ rễ con, phơi trong râm hoặc sấy nhẹ cho đến khô.

Trang 48

Rễ chứa tinh dầu 0,2% ≈ 0,2%

(acid ferulic và ligustilid)

TD, CD, CD:

Ức chế sự co bóp tử cung

Hạ huyết áp

Trên TKTƯ làm trấn tĩnh

Chống loạn nhịp tim giống như

quinidin

acid ferulic

ligustilid

Công dụng:

Làm thuốc bổ huyết

Chữa viêm khớp, chân tay đau nhức, tê bại, tê liệt

Chữa chứng kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh

Liều dùng:

4 – 9g, có thể 10 – 20g, dạng thuốc sắc hay rượu thuốc

Trang 49

Đảng sâm (Radix Codonopsis) 12500 mg

Đương qui (Radix Angelicae sinensis) 7465 mg

Thục địa (Radix Rehmaniae praeparatus)….11655 mg

Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 2000 mg

Ngũ gia bì (Cortex Schefflerae octophyllae) 6665 mg

Long nhãn (Arillus Loganae) 833 mg

Quế chi (Ramulus Cinnamomi) 833 mg

Trần bì (Pericarpium Citri deliciosae) 1333 mg

Tá dược vđ 250 ml

Sâm quy đại bổ (XNDP 26) Chế phẩm:

Ngày đăng: 25/01/2018, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w