1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BAI 12 GIUN SAN

27 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng và những chú ý khi dùng thuốc trị giun sán.. Kể ra được 6 cây thuốc và vị thuốc trị giun sán: Cau, lựu, bí ngô, sử quân tử, keo giậu, trâm bầu.. Nhận biết và hướng dẫn sử dụng c

Trang 1

Bài 12

Mục tiêu học tập

1 Tác dụng và những chú ý khi dùng thuốc trị giun sán.

2 Kể ra được 6 cây thuốc và vị thuốc trị giun sán: Cau, lựu, bí ngô, sử quân tử, keo giậu, trâm bầu.

3 Nhận biết và hướng dẫn sử dụng các cây thuốc, vị thuốc và các chế phẩm trị giun sán trong bài thực hành.

Trang 3

1 Cạnh tranh thức ăn với người  gây suy dinh dưỡng.

2 Lấy thức ăn bằng sự hút huyết dịch  gây thiếu máu.

3 Phóng thích độc tốgây dị ứng, nổi mề đay…

4 Làm tổn thương các cơ quan: ruột, gan, mật …

& có thể gây tắc ruột, mật …

Trang 4

Thuốc trị giun sán YHCT gọi là “thuốc khu trùng”, Có 2

nhóm tác dụng:

1 Làm liệt hệ thống cơ bám và thần kinh của giun sán

Dùng kết hợp với thuốc tẩy xổ để tống giun sán ra ngoài theo

phân (hạt cau, vỏ rễ lựu, hạt bí ngô, hạt keo giậu, hạt sử quân tử, trâm bầu, …). Hầu hết các dược liệu diệt giun sán đều tác dụng theo cơ chế này

2 Ức chế, ngăn cản quá trình hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể giun sán

Các loại thuốc hóa dược đang sử dụng hiện nay

Trang 5

Ấu trùng sán lá phổi trong con cua

Chú ý:

Liều lượng khi sử dụng.

Khi điều trị cần phải

ngăn chặn các đường lây

nhiễm để đề phòng tái

nhiễm.

Trang 7

85. SỬ QUÂN TỬ

TK: Dây giun, quả nấc

TKH: Quisqualis indica L.,

Họ Combretaceae.

Mô tả thực vật

Cây leo, bụi, thân màu đỏ đồng,

cuống lá biến đổi thành cặp gai

Quả có 4-5 cạnh lồi tựa quả khế con khô cứng, chứa 1 hạt hình

thoi, màu trắng ngà.

Trang 9

Hạt Semen Quisqualis

TPHH:

Dầu béo, gôm, acid hữu cơ và

muối kali của acid quisqualic

Semen Quisqualis

TH, CB, BQ:

Hái quả già Loại vỏ lấy hạt,

phơi sấy khô, đóng bao để nơi

khô ráo

Khi dùng phải bóc bỏ màng

hạt, để tránh bị nấc cụt

Trang 10

TD, CD, CD:

- Độc với giun đũa, giun kim

- Làm thuốc chữa giun đũa, giun kim

- Chữa suy dinh dưỡng, bụng ỏng, da vàng,

kém ăn, biếng ăn ở trẻ em

Ngày 6 – 12g, dạng thuốc sắc, thuốc bột

Ngậm nước sắc để chữa nhức răng

Chế phẩm :

Phì nhi cam tích hoàn,

Bổ tỳ trừ cam tích

Viên thuốc giun quả núi

Ghi chú:

Có thể gây nấc hoặc nôn nao, không uống chung với nước trà.

Trang 11

86. KEO GIẬU

TK: Bồ kết dại, bình linh,

bọ chét, táo nhơn

TKH: Leucaena leucocephala

Leucaena glauca Benth.,

Họ Đậu (Fabaceae)

(trông giống hạt dưa hấu tươi)

Trang 12

Hạt (Semen Leucaenae

leucocephalae)

TPHH:

Hạt có alcaloid là leucenin,

chất béo, protid, tinh bột, chất

nhày

TH, CB, BQ:

Hái quả chín, phơi khô, đập lấy

hạt, phơi khô đóng bao để nơi

khô mát Trước khi dùng rang

dòn, tán bột

Trang 13

87. BÍ NGÔ

TK: Bí đỏ, bí rợ

TKH: Cucurbita pepo L.,

Họ (Cucurbitaceae)

Mô tả thực vật

Dây leo bằng tua quấn, thân to khỏe, nhiều

lông cứng

Lá có cuống dài, phiến lá chia thùy, dày có nhiều lông, sờ nhám tay.

Hoa đơn tính cùng gốc màu vàng đậm

Quả thịt to trong chứa nhiều hạt dẹt.

Trang 14

CD, CD:

Trị giun đũa, giun kim

Phối hợp hạt cau để trị sán dây

( Dùng 80-100 g hạt sống đã bóc vỏ, ăn sống một lần vào sáng sớm lúc đói, sau 2 giờ uống một liều thuốc tẩy 30g Magnesi sulfat).

Trang 16

Cây mọc ven sông rạch, cao

khoảng 10 m, thân có nhiều gai to, cành non có 4 cạnh, mép có rìa mỏng

Hai mặt lá có lông nhất là mặt dưới

Quả có 4 cánh mỏng, hạt hình thoi có rìa mỏng

Bộ phận dùng

Hạt, rễ, lá (Semen, Radix et

Folium Combreti quadrangularis)

Còn dùng cả cành non, vỏ thân

Trang 17

Hạt có 12% chất béo {acid palmitic (5,91%), linoleic (2,31%)},

tannin

TH, CB, BQ:

Hái quả già, phơi khô, đập lấy hạt

Rễ và lá có thể thu hái quanh năm

TD, CD, CD:

Hạt, rễ, chất nhầy ở cành non và ở vỏ thân được dùng để trị

giun đũa, giun kim

Lá trâm bầu còn được dùng trị tiêu chảy (sao lá rồi sắc lấy nước uống)

Để trị giun đũa, giun kim thì đem nướng hạt, ăn với chuối chín, vào sáng sớm lúc đói Người lớn dùng mỗi ngày 1520 g hạt, trẻ em

dùng 714 g hạt, uống liên tiếp trong 3 ngày.

Đề chữa tiêu chẩy, chữa lỵ trực khuẩn thường giã chung với lá mơ tam thể, làm thành bánh để ăn.

Trang 18

89 CAU

TK: Binh lang, tân lang, đại phúc

TKH: Areca catechu L., Họ Cau

(Arecaceae)

Mô tả thực vật

Thân có dạng cột, cao 10 đến

15 m

Lá tập trung ở ngọn, lá có bẹ

to, phiến lá xẻ lông chim

Hoa tự mọc thành buồng, ngoài có mo bao bọc

Quả hình trứng, màu xanh, lúc chín ngả sang màu vàng đỏ

Trang 21

TD, CD, CD:

+ Arecolin giống như pilocarpin làm hạ nhãn áp trong bệnh

glaucom

+ Hạt cau có tác dụng độc với thần kinh của sán

+ Hạt cau dùng làm thuốc trị sán, chữa lỵ trực khuẩn, chữa viêm ruột …

+ Vỏ cau (Đại phúc bì) được dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa phù

thũng, cước khí

(Hạt cau 1 – 4g Vỏ quả 6-12g/ ngày, dạng thuốc sắc.)

Hạt cau chữa sán, kết hợp với hạt Bí ngô

Sáng sớm lúc đói ăn hạt bí ngô sống 80-120 g

Sau 2 giờ cho uống nước sắc của 40 - 60 g hạt cau

Nửa giờ sau uống 1 liều thuốc tẩy (Magnesi sunfat 30 g)

Uống nhiều nước để tống sán ra ngoài.

Chú ý : Hạt cau có alcaloid Arecolin độc, khi dùng phải thận trọng.

Trang 22

arecolin

Trang 23

90. LỰU

TK: Thạch lựu.

TKH: Punica granatum L

Họ Lựu (Punicaceae)

Mô tả thực vật

Cây nhỏ, cành mọc đối, đôi khi biến thành gai

Lá đơn nguyên mọc đối, đôi khi có

thêm 2 cặp lá kèm trông giống như lá mọc thành từng vòng 6 lá

Hoa đơn độc ở ngọn, có 56 lá đài hợp

ở gốc, 56 cánh hoa đỏ chói hoặc trắng tùy loài

Quả mọng, vỏ dày, có đài tồn tại, bên trong quả chia thành 2 tầng, mỗi tầng nhiều ngăn, mỗi ngăn chứa nhiều hạt

Trang 24

Vỏ quả có tannin, chất màu.

Vỏ thân, vỏ rễ, vỏ cành có tannin

thuộc nhóm pyrogallic 22%, muối

khoáng 10-12%;

Vỏ rễ: Có alkaloid là pelletierin,

iso-pelletierin…;

pelletierin,

Trang 25

TH,CB, BQ :

Vỏ quả: Hái quả già bổ lấy vỏ ngoài, phơi sấy khô, khi dùng thì rửa sạch, cạo bỏ

màng trong, hấp cho mềm, thái mỏng, sao qua.

Vỏ rễ: Đào rễ bóc lấy vỏ rễ rồi phơi hoặc sấy khô.

Trang 26

TD, CD, CD :

+ Tanin có tác dụng cố sáp, làm săn da và sát khuẩn

+ Pelletierin độc với sán, kích thích cơ trơn và cơ vân

+ Vỏ thân và vỏ rễ lựu được dùng làm thuốc chữa sán xơ mít, có thể kết hợp với hạt bí ngô, đại hoàng, hạt cau

(…Ngày dùng 40g – 60g sắc thành 500 ml uống làm 2-3 lần trong ngày cách nhau nửa giờ, sau khi uống lần cuối nửa giờ thì uống 1 liều thuốc xổ.)

Vỏ quả được dùng làm thuốc trị tiêu chảy, kiết lỵ

( Ngày dùng 1530 g dạng thuốc sắc.)

Thuốc ngậm để chữa đau nhức răng

Chú ý: Vỏ lựu độc, thận trọng, không dùng cho phụ nữ có

thai và trẻ em.

Trang 27

Parts Used: Fruit pericarp

(pomegranate fruit rind - Granati

pericarpium) or the stem and root bark

(Granati cortex).

Therapeutic Category: Antidiarrhoeal;

anthelminthic.

JavaSlim Tea (FOR WAIGHT LOSS & SLIMMING)

Composition:

Graptophyllum pictum 500 mg Alyxia stellata 50 mg Foeniculi fructus 150 mg Curcuma domestica 250 mg Granati pericarpium 10 mg Thea Folium 1040 mg

Ngày đăng: 25/01/2018, 15:46