Kể được 3 nhóm tác dụng dược lý và dược liệu chữa đau dạ dày tá tràng.. ĐẠI CƯƠNG Viêm loét dạ dày tá tràng được YHCT gọi là đau dạ dày vị quản thống.. 1.THUỐC CHỮA ĐAU DẠ DÀY 3 nhóm tác
Trang 1BÀI 10
DẠ DÀY
Mục tiêu học tập:
1 Kể được 3 nhóm tác dụng dược lý và
dược liệu chữa đau dạ dày tá tràng
2 Kể được tên VN, tên KH, đặc điểm chính, BPD, TPHH, thu hái, chế biến, bảo quản, TD,
CD, CD của 5 cây thuốc và vị thuốc:
Nghệ, dạ cẩm, ô tặc cốt, mật ong, cam thảo.
3 Nhận đúng tên và hướng dẫn sử dụng được những CT, VT, và thành phẩm chữa đau dạ dày hợp lý, an toàn
Trang 2Nội dung chính:
1 ĐẠI CƯƠNG
Viêm loét dạ dày tá tràng được YHCT gọi là đau dạ dày (vị quản
thống).
- Triệu chứng Đau , loét, tăng tiết dịch và chảy máu
- Nguyên nhân
+ Sự tiết quá độ pepsin
và acid HCl trong dịch vị
+ Sự hiện diện của
xoắn khuẩn Helicobacter pylori trong dạ dày.
Trang 31.THUỐC CHỮA ĐAU DẠ
DÀY
3 nhóm tác dụng dược lý và dược liệu
+ Trung hòa acid dịch vị (antacide).
Mai mực, mẫu lệ, thạch quyết minh, dạ cẩm, viên
Caved
+ Ngăn cản sự tiết quá độ pepsin và HCl trong dịch vị.
Cà độc dược, Belladon,
+ Bảo vệ viêm mạc, tăng tiết chất nhầy, dịch tụy, dịch mật, tăng tái tạo tế bào mới, làm lành vết loét
Nghệ, cam thảo, dạ cẩm, mật ong, và các dược liệu chứa flavonoit
Các thuốc an thần gây ngủ, thuốc giãn cơ
trơn, chống co thắt, giảm đau được dùng phối hợp để chữa đau dạ dày.
Trang 42 CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC
59 NGHỆ
TK: Nghệ vàng, uất kim, khương
hoàng.
TKH: Curcuma longa L họ
Zingiberacea.Mô tả thực vật
Cây thảo mọc thành bụi
cao khoảng 1m
Thân rễ hình trụ, bẻ
hoặc cắt ngang có màu
vàng sẫm
Lá mọc so le, có bẹ,
phiến lá hình trái xoan
thuôn nhọn, mặt nhẵn,
rộng
Hoa mọc thành bông ở
ngọn thân, màu vàng,
lá bắc màu lục hay màu
trắng nhạt pha hồng ở
chóp lá
Trang 5Nghệ vàng
Nghệ tím (Nga truật)
Trang 6Bộ phận dùng:
Thân rễ (Khương hoàng)
(Rhizoma Curcumae longae)
Rễ (Uất kim) (Radix Curcumae
longae)
Thu hái - chế biến Đào lấy thân rễ vào
mùa khô, rửa sạch (sinh khương hoàng),
Đồ chín phơi khô (can khương hoàng), Cắt rễ con phơi khô để riêng
(uất kim) Đóng bao kín để nơi khô ráo
Trang 7Curcumin (0,5 - 3%), là những hợp chất có màu
vàng cam
Tinh dầu (1 - 3%): sesquiterpen (zingiberen, turmeron,
curcumen )
TD
+ Lợi mật, thông mật, kháng
khuẩn, làm lành vết loét,
dưỡng da
CD:
- Chữa viêm loét dạ dày, tá
tràng
- Chữa viêm gan, vàng da
- Chữa chứng kinh nguyệt
không đều, phụ nữ sinh nở bị
ứ huyếtû, đau bụng
- Dùng ngoài chữa mụn nhọt,
lở loét, làm lành da, làm mờ
sẹo
- Tinh dầu nghệ pha loãng có
tác dụng diệt nấm
CD:
+ Ngày dùng 4 – 12g, dạng
thuốc sắc
Curcumin
Trang 8Chế phẩm:
Melonga (Viên nang - Pharimexco),
Cholestan (Viên bao - XNDP 25),
Bổ khí huyết hoàn (Viên hoàn - XNDP 3),
Đởm kim hoàn (Viên hoàn - XNDP 26), Nghệ - M (Thuốc cốm - XNDP 26)
Chế phẩm mới
Trang 9BÀI THẠCH
Thành phần:
Kim tiền thảo (Herba Desmodii styracifolii)………… 1000mg Nhân trần (Herba Adenosmatis caerulei) 250mg Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 150mg Khương hoàng (Rhizoma Curcumae longae) 250mg Binh lang (Semen Arecae) 100mg Chỉ thực (Fructus Aurantii immaturus) 100mg Hậu phác (Cortex Magnoliae officinalis) 100mg Bạch mao căn (Rhizoma Imperatae cylindricae)…… 500mg Mộc hương (Radix Saussureae lappae) 100mg Đại hoàng (Rhizoma Rhei) 50mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Trang 1060. DẠ CẨM
TK: Loét mồm, đất lượt, đứt lượt
TKH: Hedyotis capitellata Wall ex G Don var mollis Pierre
ex Pit Oldenlandia capitellata Kuntze họ Rubiaceae
Mô tả cây:
Cây thảo, phình to ở các
đốt, có lông đứng
Phiến lá hình trái xoan,
chót lá nhọn, 2 mặt lá
màu khác nhau
Cụm hoa hình chùy, mang
tán tròn
Quả
nang
nhiều
hạt nhỏ
Trang 11BPD:
Toàn thân trên mặt đất hoặc chỉ lấy lá và
ngọn non
(Herba Hedyotidis)
TH, CB, BQ:
Thu hái quanh năm, cắt những dây có nhiều
lá, rửa sạch, chặt từng đoạn 5 – 6cm, phơi hay
sấy khô
TPHH:
Thân và lá chứa alkaloid, tannin, saponin
Rễ chứa anthraglycosid
TD, CD, CD
+ Trung hoà acid dịch vị Kháng khuẩn, kháng viêm, giảm đau, làm lành vết loét
+ Chữa viêm loét dạ dày tá tràng
+ Dùng ngoài chữa lở loét miệng lưỡi, hầu họng, mụn nhọt, lở ngứa ngoài da
+ Dùng 15-20g /ngày, dạng thuốc sắc, cao lỏng
Trang 1261 MAI MỰC
Tk: Ô tặc cốt, hải
phiêu tiêu
Tkh: Os Saepiae
esculentae
Mô tả bộ phận dùng
Mai mực là xương của các
loài cá mực : Sepia
esculenta Hoyl Họ cá mực
Sepiidae
(mực nang hay mực ván)
Mai mực có hình dạng gần như bầu dục, dài 15-25cm, bề rộng từ 8-10cm; dày 1-1,5cm,
thường có cấu trúc xốp và được bọc bằng một vỏ cứng bên
ngoài
Trang 13Thu lượm - chế biến - bảo quản
Thu lượm tại các bãi biển, rửa sạch phơi sấy khô, đóng bao để nơi khô ráo
Khi dùng cạo bỏ lớp vỏ cứng, tán thành bột
TPHH:
Muối khoáng (CaCO3, Calci phosphat, NaCl),
Chất keo
TD, CD, CD:
+Trung hòa acid dịch vị (Calci carbonat)
+ Chữa viêm loét dạ dày tá tràng, chữa
viêm ruột
Chữa còi xương chậm lớn ở trẻ em Chữa tai chảy mủ
+ Dùng 6-12g/ngày, dạng thuốc bột, thuốc
viên
Trang 1462. MẬT ONG
Tên khoa học: Mel
Nguồn gốc:
Mật ong là mật của
nhiều loài hoa, được nhiều giống ong mật hút, chế biến cô đặc và cất giữ
ở các cầu ong trong tổ ong
Trang 15Mật ong:
Lỏng, sệt, màu vàng sáng,
vị ngọt thơm, hơi chua
Tỷ trọng ở 200C tưØ
1,15-1,38
Không được có đường
saccharose, saccharin, dextrin
và tinh bột
Tính chất của mật ong thay đổi theo mùa hoa và loài hoa có trong vùng.
Ong mật cho các vị
thuốc:
Sữa chúa,
Nọc ong,
Sáp ong,
Keo ong (phấn hoa)
Trang 16+ Mật ong có đường glucose, levulose, acid hữu cơ, men
tiêu hoá, các vitamin, các chất khoáng vi lượng
+ Sữa chúa có protid, lipid, đường khử, vitamin, các
chất khoáng vi lượng
+ Nọc ong chứa histamin,
acethylcholin, enzym, acid
hydrochlorid (HCl),
ortophosphoric
+ Keo ong có nhựa, sáp, tinh dầu, phấn hoa, protid, lipid, các chất vô cơ
Trang 17TD
+ Mật ong làm giảm độ acid dịch vị, kháng khuẩn,
an thần, bổ
CD
+ Mật ong phối hợp với cam thảo, nghệ, trần bì…
để chữa viêm loét dạ dày, tá tràng Mật ong chữa nhức đầu, mất ngủ và một số bệnh về thần kinh + Mật ong, sữa chúa và phấn hoa được dùng làm thuốc bổ
+ Nọc ong chữa phong thấp, sưng đau tại các khớp
xương, chữa viêm dây thần kinh
CD
+ Mật ong dùng với liều 20-50g/ngày để làm thuốc
bổ
Dùng ngoài chữa mụn nhọt, chữa vết thương
nhiễm trùng…