C - Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.. D - Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn
Trang 1TIẾT 14: TIÊU HOÁ TIẾT 14: TIÊU HOÁ
B - CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
Trang 2I - KHÁI NIỆM TIÊU HOÁ:
Chọn câu trả lời đúng về khái niệm tiêu hoá:
A - Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn thành các
chất hữu cơ.
B - Tiêu hoá là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng
và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài.
C - Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn thành các
chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
D - Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh
dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản
mà cơ thể hấp thụ được.
Trang 3- Khái niệm:
Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn
giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hoá thức ăn ở các nhóm động vật bằng
cách nào?
Trang 4II - TIÊU HOÁ Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT:
Trang 6TÌM HIỂU TIÊU HOÁ Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT
Trang 7- Phân hoá về cấu tạo và chuyên
hoá về chức năng.
- Gồm hai phần: + Ống tiêu hoá + Tuyến tiêu hoá.
- Bắt đầu hình thành.
- Ruột hình túi, chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông ra ngoài.
- Có các tế bào tiết dịch.
- Chưa có.
- chỉ có
không bào tiêu hoá tạm thời.
DUNG
Trang 8II - TIÊU HOÁ Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT:
- Thức ăn được biến đổi cơ học -
> Thành phần nhỏ.
- Tiếp tục biến đổi hoá học nhờ các enzim -> Chất
đơn giản hoà tan, hấp thụ vào máu
và bạch huyết.
- Thức ăn được biến đổi trong túi tiêu hoá nhờ enzim của tế
bào tuyến ->
Chất dinh dưỡng.
Thức ăn bị phân huỷ bởi enzim thuỷ phân của Lizôxôm ->
Chất dinh dưỡng.
BIẾN ĐỔI
THỨC ĂN
- Nhờ các cơ quan ở miệng:
Răng, lưỡi, mỏ…
- Nhờ các tua, xúc tu xung quanh miệng.
- Thực bào nhờ co bóp của chất NS.
DUNG
Trang 9Phân biệt tiêu hoá nội bào và ngoại bào?
+ Tiêu hoá ngoại bào: Ngoài tế bào, trong cơ quan tiêu hoá chuyên hoá, sau khi biến đổi hoàn toàn
thức ăn thành chất đơn giản mới được đưa đến tế bào cơ thể.
+ Tiêu hoá nội bào: Trong tế bào, không có cơ quan
tiêu hoá
Trang 10III - TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỊT VÀ ĐỘNG VẬT ĂN TẠP:
NỘI DUNG
1 - SỰ TIÊU HOÁ:
Trang 111 - SỰ TIÊU HOÁ:
+ Miệng: Cắt, nhai, nghiền nhỏ thức ăn.
+ Miệng: Cắt, xé, nhai, nghiền nhỏ thức ăn.
+ Dài hơn, do thức ăn nhiều xellulôzơ.
+ Răng hàm: Dẹt.
+ Răng cửa và răng nanh: Nhọn, sắc, cong.
+ Răng hàm: Có mấu dẹt, sắc.
NỘI DUNG
Trang 12III - TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỊT VÀ ĐỘNG VẬT ĂN TẠP:
1 - SỰ TIÊU HOÁ:
+ Miệng: Tiêu hoá 1 phần ( E Nước bọt ) + Dạ dày: Chỉ có
lượng nhỏ thức ăn được biến đổi nhờ tác dụng của HCl và pépsin trong dịch vị + Ruột: Thức ăn
được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản hoà tan.
+ Miệng: Tiêu hoá 1 phần ( E Nước bọt ) + Dạ dày: Thức ăn Pr được biến đổi nhờ tác dụng của HCl và pépsin trong dịch vị.
+ Ruột: Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản hoà tan.
NỘI DUNG
Trang 131 - SỰ TIÊU HOÁ:
Sự tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn
tạp khác nhau cơ bản ở điểm nào?
Khác nhau ở cách biến đổi và thời gian tiêu hoá
thức ăn.
Trang 14III - TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỊT VÀ ĐỘNG VẬT ĂN TẠP:
2 - SỰ HẤP THỤ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG:
Ruột non có cấu tạo như thế nào?
Trang 15-> Diện tích hấp thụ tăng nhiều lần.
Các chất được hấp thụ nhờ cơ chế nào?
* Cơ chế hấp thụ:
- Khuếch tán: Qua lớp phốt pho lipít kép( Glixêrin,
axít béo,VTM…)
Trang 16Gồm 2 phần:
+ Dạ dày tuyến tiết enzim.
+ Dạ dày cơ có vách cơ dày.
- Nhỏ, chỉ có 1 ngăn gồm 2 phần: Thượng
vị và hạ vị.
- To, có 4 ngăn:
Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách,
- Lưỡi hoá
sừng.
- Bộ răng có đủ
3 loại nhưng không nhọn, răng hàm to.
- Hàm không có
răng cửa và răng nanh.
- Chỉ có răng
hàm với bề mặt rộng và nhiều nếp, men răng cứng.
MIỆNG
ĐV ĂN HẠT
ĐV CÓ DẠ DÀY ĐƠN ĐỘNG VẬT NHAI LẠI
Trang 17-Nhỏ, dài, manh
tràng không phát triển.
- Ruột già
không phân hoá thành ruột thẳng, không
có nơi trữ phân.
-Dài, giữa ruột
non và ruột già
có manh tràng lớn, có nhiều nếp xoắn là nơi tiêu hoá
xellulozơ.
- Ruột thẳng trữ
phân, hấp thụ lại nước trong phân.
- Dài, to, gồm 2 phần: Ruột non
và ruột già.
RUỘT
Manh tràng
Trang 18- Nghiền nát
thức ăn.
- Thức ăn được
ngấm đều dịch vị.
- Thức ăn được nghiền, nhào trộn, ngấm đều dịch tiêu hoá.
- Nhào trộn và thấm dịch vị.
- Dùng lưỡi giật
cỏ, không nhai hoặc nhai qua loa, nuốt xuống
dạ dày.
- Ợ lên nhai lại,
thức ăn được nhai kĩ và nhỏ.
MIỆNG
ĐV ĂN HẠT
ĐV CÓ DẠ DÀY ĐƠN ĐỘNG VẬT NHAI LẠI
NỘI DUNG
TÌM HIỂU TIÊU HOÁ Ở CÁC NHÓM ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT
IV - TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĂN THỰC VẬT:
Trang 19- Diễn ra tại dạ
dày tuyến và ruột.
BIẾN ĐỔI
HOÁ HỌC
ĐV ĂN HẠT
ĐV CÓ DẠ DÀY ĐƠN ĐỘNG VẬT NHAI LẠI
NỘI DUNG
Trang 20V - ĐẶC ĐIỂM TIÊU HOÁ Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN TV:
N Á
T H
C Ế
U H
K
O À
B A
Đ
Ấ G
P Ế
N
A U
T
À B
I Ộ
N
U Á
M G
N Ờ
Ư Đ
G N
Ă R
Tìm ô chữ hàng dọc : Nói về một cơ quan tiêu hoá, là
nơi biến đổi hoàn toàn thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho tế bào cơ thể?
Hàng ngang số 1: Gồm 4 chữ cái Đây là cơ quan giúp các loài thú ăn thịt cắt, xé thức ăn?
Hàng ngang số 2: gồm 8 chữ cái Đây là con đường vận chuyển các chất sau khi hấp thụ
rồi đi qua gan để đén các tế bào
Hàng ngang số 3: gồm 6 chữ cái Ở động vật đơn bào, quá trình tiêu hoá này là chủ yếu?
O
Hàng ngang số 4: gồm 3 chữ cái Động vật
đa bào bậc thấp, như thuỷ tức, sứa dùng bộ
phận này để lấy thức ăn?
Hàng ngang số 7: gồm 9 chữ cái Các chất như Glyxêrin, axít béo hấp thụ qua màng tế
bào nhờ cơ chế này?
Hàng ngang số 6: gồm 5 chữ cái Tiêu hoá ngoai bào chỉ có ở những loài động vật này?
Hàng ngang số 5: gồm 6 chữ cái Nhờ có đặc điểm này mà bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên
gấp nhiều lần?
P