1 KiÕn thøc HS: nªu ®îc ®Æc ®iÓm cña c¬ thÓ sèng Ph©n biÕt ®îc vËt sèng vµ vËt kh«ng sèng Nªu ®îc sù ®a d¹ng cña sinh vËt cïng víi mÆt lîi vµ mÆt h¹i cña chóng. BiÕt ®îc 4 nhãm sinh vËt chÝnh 2 KÜ n¨ng T×m hiÓu ®êi sèng ho¹t ®éng cña sinh vËt 3 Th¸i ®é Gi¸o dôc lßng yªu thiªn nhiªn ªu thÝch m«n häc B ChuÈn bÞ MÉu vËt : mét vµi nhãm sinh vËt Tranh :H2.1 SGK8 ®¹i diÖn cña mét sè nhãm sinh vËt trong tù nhiªn Tranh vÏ ®¹i diÖn 4 nhãm sinh vËt chÝnh c ho¹t ®éng d¹y häc I æn ®Þnh tæ chøc IIKiÓm tra bµi cò III bµi míi Giíi thiÖu bµi: H»ng ngµy chóng ta tiÕp sóc víi c¸c lo¹i ®å vËt, c©y cèi, con vËt kh¸c nhau. §ã lµ thÕ giíi vËt chÊt quanh ta. Chóng bao gåm c¸c vËt kh«ng sèng vµ vËt sèng. VËt sèng cã nh÷ng ®Æc ®iÓm g× gióp chóng sèng ®îc? Bµi häc h«m nay gióp chóng ta hiÓu râ vÊn ®Ò nµy.
Trang 1Mở đầu sinh học
Tiết 1 Bài 1: đặc điểm của cơ thể sống
Nhiệm Vụ Sinh Họca/ mục đích
- Mẫu vật : một vài nhóm sinh vật
- Tranh :H2.1 SGK/8 đại diện của một số nhóm sinh vật trong
tự nhiên
- Tranh vẽ đại diện 4 nhóm sinh vật chính
c/ hoạt động dạy học
I/ ổn định tổ chức
II/Kiểm tra bài cũ
III/ bài mới
*Giới thiệu bài: Hằng ngày chúng ta tiếp súc với các loại đồ
vật, cây cối, con vật khác nhau Đó là thế giới vật chất quanh
- Vật sống láy thức ăn nớcuống lớn lên và sinh sản
Trang 2cần các điều kiện đó không
HS: không cần
GV? sau một thời gian chăm
sóc đối tợng nào thay đổi
đối tợng nào không thay đổi
Nh : Thớc kẻ, hòn đá,
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin
SGK/5 và thảo luận nhóm hoàn
Loại bỏ chất thải
Xếp loại Vật
Trang 3GV: gọi đại diện HS của một
nhóm báo cáo kết quả nhóm
thế giới sinh vật (Gợi ý: các đặc
điểm trên nói lên điều gì?)
HS: trả lời và ghi nhớ
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin
SGK/7+8 kết hợp quan sát H 2.1
trả lời câu hỏi
GV? Có thể chia giới sinh vật
thành mấy nhóm đó là những
nhóm nào
GV? dựa vào đâu để ngời ta
phân chia giới sinh vật
HS; dựa vào đặc điểm cấu tạo
ngoài và nối sống
GV: giới thiệu chơng trình học ở
lớp 6
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin
trong SGK/8 trả lời câu hỏi GV?
Nhiệm vụ của sinh học là gì
HS: trả lời và ghi nhớ kiến thức
GV? thực vật có các nhiệm vụ gì
HS: trả lời và ghi nhớ trong SGK/8
GV: cho HS đọc kết luận chung
trong SGK/9
II Nhiệm vụ sinh học
1 Sinh vật trong tự nhiên
- Sinh vật rất đa dạng thể hiện ở nơi sống, kích thớc và khả năng di chuyển khác nhau
* Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
*Sinh vật chia 4 nhóm
- Vi sinh vật kích thớc vô cùng nhỏ
- nấm không có màu xanh
- Thực vật có màu xanh
- động vật di chuyển
2 Nhiệm vụ của sinh học
* Nhiệm vụ của sinh học lànghiên cứu các đặc điểmcấu tạo và hoạt động sống các
điều kiện sống của sinh vậtcũng nh mối quan hệ giữa cácsinh vật với nhau và với môi tr-ờng, tìm cách sử dụng hợp líchúng phục vụ đời sống củacon ngời
*Nhiệm vụ của thực vật SGK/8
IV/Củng cố và dặn dò
Trang 4- So sánh vật sống và vật không sống quanh nơi ở
GV? Vật sống và vật không sống khác nhau ở đặc điểm
nào
HS: vật sống có sự trao đổi chất với môi trờng lớn lên và sinh
sản còn vật không sống không có các đặc điểm trên
GV: Treo nội dung bài tập 2 SGK/6 HS thảo luận làm bài tập
theo nhóm
GV: gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận
xét bổ xung
GV: chốt lại nội dung kiến thức
Lớn lên ; sinh sản ; lấy các chất cần thiết ; loại bỏ các
chất thải
- Kể tên những sin vật sống ở nớc, trên cạn và cơ thể
ng-ời
- Nhiệm vụ của sinh học, thực vật học là gì
- Su tầm các loại hình ảnh về các loại thực vật sống ở các
môi trờng khác nhau
- Ôn lại kiến thức về quang hợp, “tự nhiên và xã hội”
- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/9
- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới
V/ Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 5
- tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trông
đời sống của con ngời
II/Bài mới:
*Giới thiệu bài: Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy
đặc điểm chung của một thực vật là gì Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay,
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Thực vật sống ở mọi nới trên trái đất
Trang 6vật
HS: trả lời và ghi nhớ
? xác định những nơi trên trái đất
có thực vật sống
? Kể tên một vài loại cây sống ở đồi
núi, trung du, sa mạc
? Kể tên một số cây sống dới nớc, theo
- lấy roi đánh chó chó vừa sủa vừa
chạy đánh vào cây cây đứng im vì
sao
HS: cây không di chuyển đợc
GV? tại sao cây trồng trong bóng
dâm 1 thời gian thì ngọn cây hớng
về chỗ có nhiều ánh sáng
HS: cây tạo chất hữu cơ nhờ ánh
sáng mặt trời và và chất diệp lục
GV? Em hãy trình bày đặc điểm
chung của thực vật
HS: Trả lời và ghi nhớ kiến thức
2 đặc điểm chung của thực vật
- Tự tạo chất huc cơ
- Có khả năng lớn lên
và sinh sản
- Phần lớn không có khả năng di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
Trang 7B Thực vật sống ở khắp nơi trên trái đất
C Tự tổng hợp chất hữu cơ và phần lớn không di
chuyển đợc
D Có khả năng lớn lên và sinh sản
GV? Thực vật nớc ta rất đa dạng và phong phú nhng vì sao
chúng ta còn phải trồng thêm cây và bảo vệ cây?
GV: Gợi ý
- Do khai thác rừng bừa bãi → diện tích rừng bị thu hẹp
- Nhiều thực vật quý bị khai thác cạn kiệt
- Nhu cầu của về mọi mạt về thực vật tăng
⇒Phải trồng thêm cây và bảo vệ cây
- tìm hiểu các cây có hoa, không có hoa, cây ngắn ngày
và cây lâu năm
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/12
- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới
- Kẻ sẵn phiếu học tập SGK/13
*Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 8
1/ Kiến thức - HS: biết quan sát so sánh và phân biệt đợc
cây có hoa và cây không có hoa dựa vào đặc điểm của
cơ quan sinh sản
- HS: phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm
2/ Kĩ năng - Quan sát so sánh
3/ Thái độ - giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
b/ Chuẩn bị - tranh : h4.1 SGk/13 các cơ quan của cây
II/ Kiểm tra bài cũ
GV? thực vật có ở nơi nào trên trái đất đặc điểm
chung của chúng là gì
HS: Thực vật có ở mọi nơi trên trái đất chúng có đặc
điểm chung tự tổng hợp chất hữu cơ phần lớn không di
chuyển đợc, phản ứng chậm với các kích thích bên
ngoài
II/ Bài mới
*Giới thiệu bài : Thực vật có một số đặc điểm chung
nh-ng nếu quan sát kỹ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa
chúng Bài học hôm nay giúp các em thấy rõ vấn đề này
Hoạt động của thầy và Trò Nội dung
GV: Cho HS quan sát H 4.1 đối
chiếu với bảng 1 SGK/13 ghi nhớ các
cơ quan của cây cải
GV?Cây cải có những cơ quan
1 Thực vật có hoa và thực vật
không có hoa
Trang 9nào
HS: rễ, thân,lá, hoa.quả, hạt
GV: thông báo :
- rễ thân lá gọi chung là cơ quan
sinh dỡng → nuôi dỡng phát triển
- Hoa quả hạt gọi là cơ quan sinh
sản →duy trì và phát triển nòi
giống
GV: cho Hs nghiên cứu H 4.2
SGK/14 và nghiên cứu thông tin
SGK/13 thảo luận nhóm hoàn
Rễ, thân, lá có choc năng nuôI dỡng
- Cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt, chức năng duy trì
và phát triển nòi giống
* Phân biệt thực vật có hoa
và thực vật không có hoa
ST
Cơ quan sinh dỡng Cơ quan sinh sản
GV? từ kết quả của phiếu học tập
trên em hãy cho biết dựa và đâu
để ngời ta phân biệt đợc cây có
hoa và cây không có hoa
HS: dựa vào cơ quan sinh dỡng và
Trang 10HS: liên hệ trong thực tế hoàn
đời không ra hao tạo quả
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Đa ra VD theo nhóm
GV? Em hãy cho biết nhóm VD nào
toàn cây 1 năm nhóm VD nào toàn
cây lâu năm
HS: trả lời và ghi nhớ
GV? Em hiểu thế nào là cây một
năm và thế nào là cây lâu năm
GV: g ợi ý dựa vào số lần ra hoa tạo
quả trong vòng đời của cây
- cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng
đời
IV/ Củng cố , dặn dò :
- Kể tên 5 cây trồng làm lơng thực, theo em, những
cây lơng thực thờng là cây 1 năm hay cây lâu năm ?
Hãy đáng dấu x vào ô trống cho câu trả lời đúng nhất
1/ trong những nhóm cây sau đây nhóm nào toàn cây
Trang 112/ trong các nhóm cây sau nhóm nào toàn cây một năm
A xoan, mía, ngô, lúa B chè, na,
ổi
C Lúa, ngô, lạc D cam, đu đủ,
giềng
đáp án :C
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/15 và làm bài
tập SGK/15
- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới kính lúp kính hiển
vi và cách sử dụng
- Đọc mục em có biết SGK/16
*Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 12
- Mẫu vật : một vài rễ và hoa nhỏ,Giọt nớc bẩn
- Dụng cụ : 12 kính lúp cầm tay, 3 kính hiển vi
c/ Hoạt động dạy học
I/ ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
GV? Dựa vào đặc điểm nào để biết đợc cây có hoa và cây không có hoa
HS: HS: dựa vào cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản
III/ Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Muốn có hình ảnh phóng to
hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi, kính lúp
và kính hiển vi có cấu tạo và cách sử dụng nh thế nào
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin
SGK/17 trả lời câu hỏi
GV? Em hãy trình bày cấu tạo
Trang 13HS: Trả lời và ghi nhớ
GV: gọi đại dện 1 HS đọc to nội
dung hớng dẫn sử sụng kính lúp
HS nghe và làm theo lời bạn đọc
GV: gọi đại diện 1 HS lên bảng
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin
trong SGK/18 và yêu cầu HS
quan sát H 5.3 kính hiển vi xác
định các bộ phận của kính
HS: lên bảng chỉ trên tranh giới
thiệu các bộ phận của kính hiển
vi sau đó giới thiệu các bộ phận
của kính hiển vi trên vật mẫu
GV? Kính hiển vi bao gồm máy
phần chính đó là những phần
nào
HS: trả lời sau khi đã đợc chỉ
trên tranh và trên vật mẫu ghi
yêu cầu các nhóm làm thao tác
sử dụng theo hớng dẫn của giáo
- Cách sử dụng SGK/19
Trang 14của kính
GV: yêu cầu HS trình bày cách
sử dụng kính hiển vi
HS: Trình bày và ghi nhớ nội
dung trong SGK/19
GV? Theo em bộ phận nào của
kính đợc coi là quan trọng nhất
vì sao
HS: trả lời và ghi nhớ
GV: Cho HS đọc to phần ghi nhớ
SGK/19
- Thân kính quan trọng nhất vì có ống kính để phóng to các vật
IV/ củng cố - dặn dò
- GV: gọi HS nên bảng trình bày các bộ phận của kính
và cho biết chức năng của từng bộ phận
GV: gọi HS trình bày lại cách sử dụng kính hiển vi
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/19 và đọc
mục em có biết SGK/20
- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới quan sát tế bào
thực vật
- chuẩn bị tiết sau nhóm một củ hành và một quả cà
chua
*Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 15
H 6.2 SGK/22củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
H 6.3 SGK/22quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
C/ hoạt động dạy học
I/ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
GV?Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi
HS: - Đặt và cố định tiêu bản trên kính hiển vi
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gơng phản chiếu
- sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật
II/ bài mới
*Giới thiệu bài :
Gv kiểm tra chuẩn bị của học sinh theo nhóm Họcsinhtrình bày cách sử dụng kính hiển vi GV yêu cầu : Làm
đợc tiêu bản tế bào cà chua hoặc vảy hành, vẽ lại hình khiquan sát đợc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 16GV: Lu ý HS ở tế bào vảy hành
cần lấy môt lớp thật mỏng và
trải phẳng không để gấp ở tế
bào thịt quả cà chua chỉ
quyệt lớp mỏng
GV:đi lại các nhóm giúp đỡ
nhắc nhở và giả đáp thắc
mắc của HS
lại cách tiến hành sau đó tiến hành các thao tác theo hớng dẫn SGK/21 +
22
HS: qua sát tiêu bản của giáo viên để đối chiếu với tiêu bản của nhóm và vẽ hình
GV: treo tranh giới thiệu
- Củ hành và tế bào vảy hành
- Quả cà chua và tế bào thịt
quả cà chua
GV: hớng dẫn HS cách vừa quan
sát và vẽ hình và đối chiếu với
tiêu bản
Vẽ hình quan sát đợc dới
kính hiển vi
- HS: Quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm phân biệt vách ngăn tế bào và vẽ hình vào vở
IV/ Củng cố - Dặn dò
GV: yêu cầu Hs nhắc lại các thao tác làm tiêu bản và cách sử
dụng kính hiển vi
- đánh giá chung buổi thực hành
- vệ sinh kính và vệ sinh lớp học
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/22
- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới cấu tạo tế bào thực vật
*Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Trang 18
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới
* Giới thiệu bài
Ta đã quan sát tế bào biểu bì vảy hành đó là nhữngkhoang hình đa giác, có phải tất cả các thực vật, các cơquan của thực vật đều có cấu tạo tế bào, giống nh vảyhành không
Chúng ta ngiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Cho Hs nghiên cứu thông tin
SGK/23 trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi
SGK/23
GV? Tìm điểm giống nhau cơ
bản trong cấu tạo cảu rễ thân
Trang 19nhiÒu tÕ bµo kh¸c nhau VD:
th©n c©y gåm cã tÕ bµo biÓu
trong chÊt tÕ bµo cã chøa diÖp
lôc lµm cho c©y hÇu hÕt cã
mµu xanh gãp phÇn vµo qu¸
GV: treo tranh c¸c lo¹i m« yªu
cÊuH quan s¸t tr¶ lêi c©u hái
- CÊu t¹o gièng nhau cïng thùc hiÖn mét chøc n¨ng
Trang 20HS: trả lời cacvs loại mô khác
nhau có hình dạng tế bào
khác nhau
GV? Vậy mô là gì
HS: trả lời và ghi nhớ
GV: cho HS đọc kết luận chung
trong SGK/25
riêng
IV/ Củng cố - Dặn dò
GV: Cho Hs đọc mục em có biết SGK/25+ 26
GV: Tổ chức cho lớp chơi trò chơi giải đáp ô chữa theo
nhóm
GV: Gọi các nhóm nhận ô chữa và giải đáp ô chữa
HS: nhóm khác có thể nhận xét bổ xung sửa chữa
GV: Chốt lại các dáp án và gọi các nhóm giải đáp ô chữ
đặc biệt
1 Thực vật 2 nhân tế bào 3 không bào 4 màng
sinh chất 5 Chất tế bào
ô chữ đặc biệt cần tìm đó là tế bào
- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/26
- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới ( sự lớn lên và phân
chia của tế bào )
*Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 21
- Tranh : Sơ đồ sự lớn lên của tế bào
Sơ đồ sự phân chia của tế bào
c/ hoạt động dạy học
I/ổn định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
III/ bài mới
*Giới thiệu bài :
Thực vật đợc cấu tạo bởi các tế bào cũng nh ngôi nhà
đợc xây dung bởi các viên gạch nhng các ngôi nhà không tựlớn lên đợc mà thực vật lại lớn lên đợc
Cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng tế bàoqua các quá trình phân chia và tăng kích thớc của từng tếbào Để thấy rõ chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Cho Hs nghiên cứu thông
Trang 22- Nhờ có sự trao đổi chất
GV: Viết sơ đồ trình bày mối
quan hệ giữa sự lớn lên của tế
bào
HS: Quan sát H8.2 SGK kết hợp
thông tin trong SGK/28 trao
đổi nhóm trả lời câu hỏi
bào cũ thành 2 tế bào con, tế
bào con tiếp tục lớn lên bằng tế
GV: yêu cầu HS rút ra kết luận
2.Sự phân chia của tế bào
Tế bào con sinh → tr tế bàotrởng thành → phanchia tế bàonon(tế bào mới
- tế bào lớn lên đến mộtthời kì nhất định thìphân chia ( thông tinSGK/28)
- các tế bào ở mô phânsinh có khả năng phânchia tế bào mới cho cơ thểthực vật
* ý nghĩa : giúp các cơ
Trang 23Hãy điền các từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho
câu trả lời sau
*Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan .(1) là hoa,quả, hạt
*Thực vật (2) là những thực vật cơ quan sinh sảnkhông phải là hoa quả hạt
*Cơ thể htực vật gồn 2 loại cơ quan
- Cơ quan (3) có chức năng nuôi dỡng cây
- cơ quan .(4) có chức năng duy trì và phát triển nòi giống
Câu 2
Hãy gép các thông tin ở cột A với các thông tin cột B cho phù
hợp với cấu tạo và chức năng của kính hiển vi
b giữ thăng bằng cho kính
c tập chung ánh sáng vào vật mẫu
d đặt tiêu bản quan sát
Câu 3 hãy điền từ Đ ( đúng ) hoặc S (sai) vào ô trống cho
các câu trả lời sau
Sự phân chia của tế bào diễn ra nh sau
A một nhân hình thành 2 nhân tách xa nhau
B Chất tế bào phân chia vách tế bào giữ nguyên
C Chất tế bào phân chia vách tế bào ngăn đôi tế bào cũthành 2 tế bào mới
D Nhân tế bào giữ nguyên chất tế bào phân chia
Trang 24Câu 4 hãy khoang tròn vào chữ cái A, B, C, D em cho là
đúng nhất cho các trờng hợp sau
1.4 tế bào ở các bộ phận nào của cây có khả năng phân
Câu1 ( 2 điểm ) mỗi ý điền đúng đợc 0,5 điểm
đáp án : (1) sinh sản (2) không có hoa (3) sinh dỡng
- Về nhà học bàig trả lời câu hỏi trong SGK/28
- Nghiên cứu trớc nội dung của bài mới các loại rễ các
miền của rễ
- Su tầm một số laọi rễ cây mang đến lớp
*Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 25
Trang 26
HS:- vật mẫu :Một số cây có rễ chùm và rễ cọc
- tranh : h 9.1 rễ cọc rễ chùm SGk/29
c/ Hoạt động dạy học
I ổn địng tổ chức:
II kiểm tra bài cũ
GV? tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia quá trình đó diễm ra nh thế nào
HS: các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia ;
- quá trình đó diễn ra đầu tiên hình thành 2 nhân sau đó chất tế bào phân chia vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con
III bài mới:
*Giới thiệu bài:
Rễ giữ cho cây mọc đợc trên
đất, rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan, có phải tất cả các loại rễ cây đều có cùng 1 loại rễ không, ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
Trang 27GV: gọi đại diện 1 HS đọc bài
HS: bỏ tất cả các loại rễ cây lên
khay quan sát các rễ cây của
nhóm và yêu cầu HS quan sát H 9.1
phân chia mẫu rễ thành 2 loại
GV: gọi đại diện các nhóm trình
GV? Em hãy nêu đặc điểm chính
của rễ cọc và rễ chùm
Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau mọc toả ra từ gốc thân thành chùm
GV: Yêu cầu HS dựa vào phiếu học
tập hoàn thành bài tập SGK/30
dựa vào hình 9.2
Trang 28GV: gọi đại diện 1,2 HS báo cáo kết
quả HS khác nhận xét bổ xung
GV: chốt lại kiến thức
H: 9.2 cây tỏi, cây lúa rễ chùm
Câu bởi cải, hồng xiêm rễ chùm
2.Các miền của rễ
Các miền của rễ Chức năng Miền trởng thành
có các mạch dẫn Dẫn truyền Miền hút có lông
hút
Hấp thụ nớc và muối khoáng Miền sinh trởng
nơi tế bào phânchia
Làm cho rễ dài
ra
Miền chóp rễ Che trở cho đầu
rễ
IV Củng cố - Dặn dò
GV: Đa một vài loại cây có rễ sau đó yêu cầu HS phân
loại rễ và trình bày đặc điểm của từng loại rễ
GV: Gọi đại diện HS lên bảng phân loại và trình bày HS
ở dới theo dõi nhận xét
GV; chốt lại nội dung kiến thức
GV: Gọi HS lên bảng chỉ trên mô hình các miền của rễ
và cho biết chức năng của các miền
HS: ở dới theo dõi nhận xét bổ xung
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/31,đọc mục
em có biết SGK/31
- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới cấu tạo miền hút của
rễ
Trang 29*Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
Trang 30
2/ Kĩ năng - quan sát tranh tìm kiến thức
3/ Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cây
II Kiểm tra bài cũ
GV? Có mấy loại rễ trình bày đặc điểm của từng loại HS: Rễ cọc : Một rễ to khoẻ đâm thẳng nhiều rễ con mọc xuyên và từ rễ con mọc ra nhiều rễ nhỏ hơn
Rễ chùm : Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau mọc toả
ra từ gốc thân thành chùm
GV? rễ có mấy miền đó là những miền nào chức năng của từng miền
HS: - Miền trởng thành →dẫn truyền
- miền hút có các lông hút→ hấp thụ nớc và muối khoáng
- miền sinh trởng nơi tế bào phân chia →làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ →che trở cho đầu rễ
III Bài mới
*Giới thiệu bài:
Ta đã biết rễ gồm 4 miền các miền của rễ đều cóchức năng quan trọng nhng vì sao miền hút lại quan trọngnhất của rễ, nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nớc và muối
Trang 31khoáng hoà tan trong đất ntn? Hôm nay chúng ta nghiên cứu
bài 10
Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung
GV: Treo tranh H 10.1 và 10.2 giới
thiệu lát cắt ngang qua miền hút
và tế bào lông hút
HS: theo dõi và ghi nhớ kiến thức
GV: Yêu cầu HS quan sát H10.1 &
10.2 đọc phần ghi chú ghi ra giấy
các bộ phận của vỏ và trụ giữa
GV: Gọi đại diện 1 – 2 Hs trình
HS: Tế bào lông hút kéo dài ra →
Hút nớc và muối khoáng hoà tan
1 Cấu tạo miền hút của rễ
Biểu bì
Vỏ Thịt vỏ Cấu tạo Bó mạch mạch rây
Trụ giữa mạch gỗ
→ hút nớc và muối khoáng hoà tan
- thịt vỏ → chuyển các chất
từ tế bào vào trụ giữa
Trang 32GV: thông báo tế bào lông hút có
không bào lớn kéo dài để tìm
nguồn thức ăn
GV? tại sao bộ rễ thờng ăn sâu lan
rộng và có nhiều rễ con
HS: tìm nớc và muối khoáng
GV? Vậy chức năng của miền hút là
gì
- Mạch rây →vận chuyển chất hữu cơ nuôi cây
HS: ở dới theo dõi nhận xét bổ xung
GV: Nhận xét và nhắc lại nội dung kiến thức của bài học
GV: treo nội dung
câu hỏi 2 SGK/33 hãy đánh dấu v vào cho ý trả lời đúng
của câu saumiền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì
sao
HS: Không vì những rễ cây ngập trong nớc không có
lông hút vì nớc và muối khoáng hoà tan trong nớc ngấm
trực tếp qua các tế bào biểu bì của rễ
- về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/33
- HS: biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để
tự xác định đợc vai trò của nớc và một số loại muối
khoáng chính đối với cây
Trang 33- xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối
khoáng hoà tan
- Hiểu nhu cầu nớc vaf muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào
- Tập làm thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu
II.Kiểm tra bài cũ:
GV: Treo tranh sơ đồ lát cắt ngang qua miền hút của rễyêu cầu HS trình bày cấu tạo và chức năng miền hút của rễ
HS: Khác nhậ xét bổ xung
GV: nhận xét và chấm điểm
III.Bài mới:
*Giới thiệu bài
Rễ không những giúp cây bám chặt vào đất mà còn giúp cây hút nuớc và muối khoáng hoà tan
từ đất.
Vậy cây cần nớc và muối khoáng ntn?Rễ cây hút nớc vào muối khoáng ntn?Ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và
HS: nghiên cứu thí nghiệm SGk
H11.1 /36 thảo luận trả lời câu
Trang 34GV? yêu cầu HS dự đoán kết
GV?Khối lợng trớc khi phơi khô và
sau khi phơi khô thế nào
HS: Khối lợng bị giảm đi
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin SGK/35 trả lời câu hỏi
GV? Em có nhận xét gì vầ nhu
cầu cần nớc của cây
HS: trả lời và ghi nhớ
GV? GV: Đa ra VD để hỏi nhu
cầu về nớc của các loại cây khác
nhau có giống nhau không
HS: Không
GV? vì sao cung cấp đủ nớc
đúng lúc cây sẽ sinh trởng tốt
cho năng suất cao
HS: vì phụ thuộc vào các giai
đoạn sống các bộ phận khác
nhau
GV: chốt lại kiến thức HS ghi nhớ
GV: Cho HS liên hệ thực tế địa
GV: Cho Hs quan sát H11.1đọc 2 Nhu cầu muối khoáng
Trang 35thí nghiệm 3 SGK/35 trả lời câu
1 mục đích thí nghiệm xem
nhu cầu muối đậm của cây
2 đối tợng thí nghiệm
3 tiến hành thí nghiệm điều
kiện và kết quả
GV: nhận xét bổ xung
GV: yêu cầu HS đọc thông tin
SGK/36 trả lời câu hỏi
GV? Rễ cây chỉ hấp thụ các
loại muối khoáng nào
HS:trả lời và ghi nhớ
GV: thông báo các chu kì sống
của cây khác nhau nhu cầu về
muối khoáng khác nhau
GV: Cho Hs liên hệ thực tế trong
gia đình thờng bón các loại
phân nào cho các cây trồng
GV: vậy cây cần mấy loại muối
- Muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển tốt
- Cây cần 3 loại muối khoáng chính đó là muối
đạm, muối lân, muối ka li
IV Củng cố – Dặn dò.
GV? Em hãy cho biết vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây
HS: - Nớc rất cần cho cây không có nứơc cây sẽ chết
- Muối khoáng giúp ây sinh trởng và phát triển GV? Theo em những gia đoạn nào của cây cần nhiều n-
ớc và muối khoáng
HS: Gia đoạn cây con, cây sinh trởng và phát triển
Trang 36Häc bµi tr¶ lêi c©u hái SGK\36
- Nghiªn cøu tríc néi dung bµi míi phÇn II cña bµi
*Rót kinh nghiÖm giê d¹y:
Trang 37
1/ Kiến thức - HS: xác định đợc con đờng hút nớc và muối
khoáng hoà tan
- Biết đợc nhu cầu cần nớc của cây phụ thuộc vàonhững điều kiện nào
2/ Kĩ năng - vận dụng kiến thức đã học để biết cách sử dụng các loại muối khoáng phù hợp với cây trồng trong sản xuất
II Kiểm tra bài cũ
GV? Em hãy cho biết vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây
HS: - Nớc rất cần cho cây không có nứơc cây sẽ chết
- Muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển GV? Theo em những gia đoạn nào của cây cần nhiều n-
ớc và muối khoáng
HS: Giai đoạn cây con, cây sinh trởng và phát triển
III bài mới
Giới thiệu bài :
ở phần trớc ta đã tìm hiểu nớc và muối khoáng rất cầncho cây
Vậy nớc và muối khoáng đợc đa lên cây ntn? Và những yếu tố nào ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây, ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dungGV: Cho Hs nghiên cứu thông tin
SGK kết hợp quan sát H11.2 sau II sự hút n ớc và muối
Trang 38GV? bộ nào của rễ có nhiệm vụ
chủ yếu hút nớc và muối khoáng
HS: trả lời và ghi nhớ
GV: tại sao sự hút nớc và muối
khoáng không thể tách rời nhau
HS: vì muối khoáng hoà tan
trong nớc
GV? Nhờ đâu mà rễ cây hút
đợc muối khoáng hoà tan
HS: trả lời và ghi nhớ
khoáng của rễ
1 Rễ cây hút nớc và muối khoáng
- Lông hút làm nhiệm vụ chủ yếu hút nớc và muối khoáng
- rễ cây chỉ hút muối khoáng hoà tan
GV: thông báo những điều kiện
ảnh hởng đén sự hút nớc và
muói khoáng hoà tan của cây là
đất trồng thời tiết và khí hậu
GV: Cho HS nghiên cu thông tin
SGK trả lời câu hỏi
GV? Đất trồng đã ảnh hởng đến
sự hút nớc và muối khoág nh thế
nào
HS: Trả lời và ghi nhớ
GV: Liên hệ thực tế đất ở địa
phơng em thuộc loại đất nào
HS: Đất đá ong
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin
SGK/38 trả lời câu hỏi
GV? Khí hậu ảnh hởng nh thế
nào đến sự hút nớc và muối
khoáng của cây
HS:Khi khí hậu xuống 00C nớc bị
đóng băng muối khoáng không
2.Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây
a)các loại đất trồng khác nhau
- đất đá ong ít nớc sự hút nớc khó khăn
- đất phù xa nớc và muối khoáng nhiều sự hút nớc
rễ thuận lợi
- đất đỏ ba zan
b) Thời tiết khí hậu
Trang 39hoà tan rễ cây không hút
IV.Củng cố - dặn dò :
GV?Tại sao khi trời nóng nhiệt độ cao cần tới nhiều nớc
khi ma nhiều đất ngập nớc cần chống úng cho cây
HS: Trời nóng nhiệt độ cao cây thoát hơi nớc nhiều rễ
không hút đủ nớc cho cây cây sẽ bị héo nếu để nâu
ngày cây có thế chết
- Khi ma nhiều đất bị ngập úng nớc đẩy hết không khí
để hô hấp nâu ngày sẽ bị thối không hút đợc nớc và
muối khoáng cây sẽ chết
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi trong SGK/39
- đọc mục em có biết SGK/39
- Nghiên cứu trớc nội dung bài mới biến dạng của rễ
*Rút kinh nghiệm giờ dạy :
- HS: Phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng rễ củ rễ móc rễ thở,
giác mút và hiểu đợc đặc điểm của từng loại rễ biến dạng
phù hợp với chức năng
- Nhận dạng đợc một số loại rễ biến dạng đơn giản thờng
gặp
Trang 40- Giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây rễ cú trớc khi
cây ra hoa kết hoa tạo quả
2/ Kĩ năng - Quan sát so sánh hân tích tranh mẫu
3/ Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
b/ Chuẩn bị
GV - Tranh : Một số loại rễ biến dạng SGK/41
- Bảng tên và đặc điểm của rễ biến dạng
HS - Vật mẫu : Củ sắn, củ cà rốt, cành trầu không, Cây
tầm gửi
c/ Hoạt động dạy học
I/ ổn định tổ chức:
II/ Kiểm tra bài cũ:
GV? Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hút nớc
và muối khoáng
HS: Bộ phận lông hút
GV? Vì sao bộ rễ thờng ăn sâu lan rộng và số lợng rễ
con nhiều
HS: Vì nó hút đủ nớc và muối khoáng cần thiết để
sống khi đầu rễ dài ra thì lông hút mới xuất hiện để
hút nớc và muối khoáng hoà tan
III/bài mới *Giới thiệu bài:
Rễ không chỉ có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà
tan mà ở một số cây rễ còn có những chức năng khác nữa
nên hình dạng, cấu tạo của rễ thay đổi làm rễ biến dạng
Có những loại rễ biến dạng nào? Chúng có chức năng gì?
Hoạt động của giáo viên vag học
GV: Cho HS đạt các vật mẫu lên
quan sát
GV: gợi ý cách quan sát: các rễ đó
sống trong điều kiện môi trờng
nào em hãy phân loại rễ theo hình