Giúp học sinh: Hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người, cần phải tự chăm sóc, rèn luyện để phát triển tốt. Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân. Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. b. Kĩ năng: Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và của người khác. Biết đưa ra cách xử lý phù hợp với từng tình huống để tự chăm sóc và rèn luyện thân thể. Biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt động thể thao và thực hiện theo đó. c.Thái độ: Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và chăm sóc sức khỏe bản thân. 2. Chuẩn bị: a. Giáo viên: Hình ảnh Bác Hồ tập thể dục. Bảng phụ. b. Học sinh: Giấy khổ lớn, bút dạ, tranh ảnh, tục ngữ, ca dao về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe. Tìm hiểu về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể. 3. Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống.
Trang 1- Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân.
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của HS
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cha ông ta thường nói: “Có sức khỏe là có tất cả,
sức khỏe quý hơn vàng”
GV: Nếu cho em hai điều ước: sức khỏe, tiền bạc em
sẽ ước được gì trước tiên?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện
Trang 2HS: Đọc truyện.
GV: Nhắc HS lắng nghe bài
GV: Em cho biết điều kì diệu nào đã đến với Minh
trong mùa hè vừa qua?
HS: Minh được đi bơi và biết bơi
GV: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
HS: Minh được thầy hướng dẫn và kiên trì luyện tập
GV: Theo em sức khỏe có cần cho mỗi người hay
không? Vì sao?
HS: Rất cần.Vì có sức khỏe là có tất cả
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 3: Liên hệ thực tế.
GV: Hãy kể những việc em tự chăm sóc, giữ gìn sức
khỏe, rèn luyện thân thể?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chuyển ý
- Họat động 4: Tìm hiểu nội dung bài học.
*GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Chủ đề “Sức khỏe đối với học tập”?
HS: Sức khỏe không tốt thì kết quả học tập sẽ kém…
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 3, 4: Chủ đề “Sức khỏe đối với lao động”?
HS: Công việc khó hoàn thành, ảnh hưởng tới tập
thể…khi sức khỏe không đảm bảo
HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
-Nhóm 5, 6: Chủ đề “Sức khỏe đối với vui chơi giải
trí”?
HS: Tinh thần bực bội, khó chịu, chán nản…không
hứng thú khi tham gia các hoạt động tập thể
GV: Cho HS quan sát tranh Bác Hồ tập thể dục
GV: Quan sát tranh em có suy nghĩ gì?
II.Nội dung bài học:
1.Ý nghĩa:
- Sức khỏe là vốn qúy của conngười
- Sức khỏe tốt giúp chúng tahọc tập tốt, lao động có hiệuquả, cuộc sống lạc quan, vui
vẻ thoải mái, yêu đời
2.Rèn luyện tính lễ độ:
- Ăn uống điều độ đủ chấtdinh dưỡng…
- Hằng ngày luyện tập thể dụcthể thao
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh
- Khi mắc bệnh tích cực chữabệnh triệt để
Trang 3*Hãy khoanh tròn vào ý kiến đúng trong những câu
dưới đây:
1 Ăn uống điều độ, đầy đủ
2 Ăn ít khiêng, khem để giảm cân
3 Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
4 Hàng ngày luyện tập thể dục thể thao
5 Phòng bệnh hơn chữa bệnh
6 Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khỏe
7 Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe
Bài a (tr 4): Việc làm biểu
hiện biết tự chăm sóc sứckhỏe: 1,2,3,5
4.4/ Củng cố và luyện tập.
GV: Cho HS làm bài tập
* Hãy lựa chọn ý kiến đúng:
1 Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục
2.Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng
3 Tuấn thích mùa đông vì ít phải tắm
4 Mai hay đau bụng nhưng ngại đi khám
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 4
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 5, 6
+ Tìm ca dao, tục ngữ về sức khỏe
+ Đọc truyện đọc "Quả tạ của ba tôi" (bài tập SGK/7)
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 2:” Siêng năng kiên trì”
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/5
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/9
+ Tìm tranh ảnh, ca dao, tục ngữ về siêng năng kiên trì
5/ Rút kinh nghiệm :
………
………
GDCD 6 Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày dạy:
Bài 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
1 Mục tiêu bài học:
a Kiến thức:
Trang 4Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì? Biểu hiện của siêng năng, kiên trì
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện siêng năng, kiên trì
- Quý trọng những người siêng năng, kiên trì
- Phê phán những biểu hiện lười biếng, ngại khó, ngại khổ
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký và Lương Đình Của, Bảng phụ
b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ, tranh ảnh về siêng năng, kiên trì
- Ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống, trò chơi
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể có ý nghĩa như thế nào ? (5 điểm)
HS: Sức khỏe tốt giúp học tập lao động tốt…
Câu 2 Bản thân em đã rèn luyện như thế nào để có sức khỏe tốt ? (5 điểm)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Kể cho học sinh nghe một câu chuyện
GV: Câu chuyện kể trên nói lên đức tính gì của 2
anh em con nhà cô Mai
HS: Hai anh em có tính siêng năng, kiên trì
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
GV: Cho HS thảo luận nhóm đôi
GV: Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng?
HS: Biết tiếng Pháp, Anh, Nga, Trung Quốc
I Truyện đọc: : “Bác Hồ
tự học ngoại ngữ”.
Trang 5GV: Bổ sung tiếng Đức, Ý, Nhật…
GV: Bác đã tự học ngoại ngữ như thế nào?
HS: Học vào giờ nghỉ, viết 10 từ vào tay áo…
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập?
HS: Bác vừa học vừa làm …
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì? Dựa vào
đâu mà nhận xét như vậy?
HS: Thể hiện tính siêng năng, kiên trì…
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Thế nào là siêng năng?
GV: Chia lớp làm 6 nhóm Thảo luận nhóm (3 phút)
HS: Thảo luận, trình bày kết quả
Nhóm 1, 2: Nêu biểu hiện của siêng năng, kiên trì
trong học tập?
HS: Đi học chuyên cần, tự giác học bài…
Nhóm 3,4: Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong
lao
động ?
HS: Chăm làm việc, tìm tòi sáng tạo…
*Giới thiệu tranh Lương Đình Của và Nguyễn Ngọc
GV:Nêu những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì
HS: Lười biếng, ngại khó, ngại khổ, mau chán nản…
GV: Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế nào?
*Cho học sinh sắm vai
TH: Bạn A là 1 bạn học sinh chăm ngoan, học giỏi,
biết giúp đỡ gia đình Còn bạn B là học sinh lười
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Siêng năng là phẩmchất đạo đức của con người
Là sự cần cù, tự giác, miệtmài thường xuyên đều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâmlàm đến cùng dù có gặp khókhăn gian khổ
2.Ý nghĩa:
- Siêng năng kiên trígiúp con người thành côngtrong mọi lĩnh vực của cuộcsống
Trang 6biếng, không chịu làm, không chịu học.
HS: Thảo luận và lên diễn tiểu phẩm
GV: Nhận xét, liên hệ với học sinh hiện nay
GV: Kết luận bài học
- Họat động 4: Liên hệ thực tế.
GV: Cho học sinh quan sát tranh và giới thiệu về
Nguyễn Ngọc Ký và Lương Đình Của
GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết
nhờ có tính siêng năng kiền trì đã thành công xuất
sắc trong sự nghiệp của mình?
HS: Nhà Bác học Lê Quý Đôn, giáo sư Bác sĩ Tôn
- Sáng nào Lan cũng dậysớm quét nhà
- Hà muốn học giỏi môntoán nên ngày nào cũng làmthêm bài tập
4.4/ Củng cố và luyện tập.
GV: Cho HS chơi trò chơi
GV: Chia lớp làm 2 đội Mỗi đội lần lượt đọc ca dao tục ngữ về siêng năng, kiên trì
HS: Thảo luận, trả lời
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 6
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 9, 10
+ Tìm ca dao, tục ngữ siêng năng, kiên trì
+ Đọc truyện đọc "Trạng Chiêu" (bài tập SGK/ 11-13)
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 3: “ Tiết kiệm”
- Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/8
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/14
+ Tìm ca dao, tục ngữ về tiết kiệm
5/ Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 7………
………
………
GDCD 6 Ngày soạn: Tiết 3 Ngày dạy:
Bài 3: TIẾT KIỆM
1 Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu tiết kiệm là gì? Những biểu hiện của tiết kiệm?
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc tiết kiệm
b Kĩ năng:
- Biết nhận xét, đnáh giá việc sử dụng sách vở, đồ dung, tiền của, thời gian của bản thân và người khác
- Biết đưa ra cách xử lý phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian, công sức trong các tình huống
- Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc một cách hợp lý, tiết kiệm
- Có thể tự đánh giá được mình đã có ý thức thực hiện tiết kiệm hay chưa ?
- Thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội
c.Thái độ:
- Biết sống tiết kiệm không xa hoa, lãng phí
- Quí trọng người tiết kiệm, ghét xa hoa, lãng phí
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh học sinh hút thuốc lá, đánh bạc, ma túy
- Bảng phụ
b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ Tranh ảnh, tục ngữ, ca dao về tiết kiệm
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Hành vi nào sau đây là siêng năng, kiên trì? (5 điểm)
a Bạn A đến lớp thường xuyên không thuộc bài c.Gặp bài khó B thường bỏ không làm
b.Trực nhật thường xuyên đi trễ để bạn trực d Bạn Hiền chăm chỉ học bài, làm việc nhà
Câu 2: Nêu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì? (5 điểm)
HS: Giúp con người thành công …
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trang 8- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Giới thiệu chuyển tiếp từ phần trả bài cũ để vào
HS: Thảo và Hà xứng đáng được mẹ thưởng
GV: Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng tiền?
HS: Thảo biết nghĩ đến gia đình
GV: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
HS: Thảo có tính tiết kiệm
GV: Em hãy phân tích suy nghĩ của Hà?
HS: Hà ân hận, thương mẹ hơn, hứa sẽ tiết kiệm
GV: Qua truyện đọc trên đôi lúc em thấy mình giống
Hà hay Thảo?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Giới thiệu một số tình huống tiết kiệm về thời
*GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Rèn luyện tiết kiệm trong gia đình?
HS: Ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng mức
Nhóm 5, 6: Rèn luyện tiết kiệm trong xã hội?
HS: Giữ gìn tài nguyên, không la cà nghiện ngập
HS khác nhận xét, bổ sung
I Truyện, đọc: “Thảo và Hà”.
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Tiết kiệm là biết sử dụngmột cách hợp lý đúng mứccủa cải vật chât, thời gian,sức lu65c của mình và củangười khác
2.Biểu hiện:
- Biết quý trọng kết qủa laođộng của mình và của ngườikhác
3.Ý nghĩa:
- Tiết kiệm làm giàu chomình, gia đình, xã hội
Trang 9GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Bản thân em có việc làm nào thể hiện tiết kiệm?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý
GV: Cho HS quan sát tranh hút thuốc lá, đánh bạc,
ma tuý
GV: Quan sát tranh em có suy nghĩ gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
GV: Trái với tiết kiệm là gì?
HS: Xa hoa, lãng phí
GV: Phải rèn luyện tiết kiệm như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
GV: Cho HS làm bài tập a SGK/8
HS: Theo dõi và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
III/ Bài Tập:
Bài a ( tr 8): Thành ngữ tiết
kiệm là: 1, 3, 4
4.4 Củng cố và luyện tập:
GV: Cho HS làm bài tập, giải thích câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại”
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 8
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 14, 15
+ Tìm ca dao, tục ngữ về tiết kiệm
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 4: “Lễ độ”
+ Đọc truyện, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/10
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/18
+ Tìm ca dao, tục ngữ về lễ độ
5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
GDCD 6 Ngày soạn: Tiết 4 Ngày dạy:
Bài 4: LỄ ĐỘ
1 Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
Trang 10- Hiểu thế nào là lễ độ? Biểu hiện của lễ độ
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Tiết kiệm là gì? (5 điểm)
HS: Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lí, đúng mức của cải, sức lực, thời gian củamình và của người khác
Câu 2 Nêu những biểu hiện trái với tiết kiệm? (5 điểm)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh về lễ độ
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Thể hiện tính lễ độ
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
HS: Giới thiệu khách với bà, mời khách uống
I Truyện đọc: "Em Thủy”.
Trang 11GV: Em nhận xét gì về cách ứng xử của Thủy?
HS: Lịch sự khéo léo, nhanh nhẹn Tôn trọng bà và
khách; Làm vui lòng khách, để lại ấn tượng tốt
GV: Những hành vi, việc làm của Thủy thể hiện đức
- Họat động 4: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Đưa ra tình huống: Mai và Hòa cùng học một
cô giáo, nhưng khi gặp cô Mai lễ phép chào cô còn
Hòa không chào mà chỉ đứng sau lưng Mai
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Thái độ thể hiện lễ độ đối với ông bà,
cha mẹ?
HS: Tôn kính, biết ơn, vâng lời
GV: Nhận xét chốt ý
Nhóm 3, 4: Thái độ đối anh chị em trong gia đình?
HS: Quý trọng, đòan kết, hòa thuận
GV: Trái với lễ độ là gì? Nêu ví dụ?
HS: Vô lễ, ngông nghênh
Trang 12GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý.
GV: Phải rèn luyện lễ độ như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
GV: Cho HS làm bài tập a SGK/11
HS: Theo dõi và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
đức -Quan hệ với mọi người tốt đẹp
- Xã hội tiến bộ văn minh
4.Rèn luyện tính lễ độ:
- Rèn luyện thường xuyên
- Học hỏi các quy tắc, cách ứng xử có văn hóa
-Tự kiểm tra hành vi, thái độ
cá nhân
-Tránh hành vi, thái độ vô
lễ
III/ Bài tập:
a (tr 11)
4.4/ Củng cố và luyện tập
GV: Cho HS sắm vai
TH:Học sinh có lễ độ hoặc chưa lễ độ
HS: Thảo luận, lên sắm vai theo nhóm
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Kết luận tòan bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 11
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 18-20
+ Tìm ca dao, tục ngữ về lễ độ
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 5: Tôn trọng kỉ luật
+ Đọc truyên, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/13
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/24, 25
+ Tìm tranh ảnh về tôn trọng kỉ luật, chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai
5/ Rút kinh nghiệm : ………
……
GDCD 6 Ngày soạn: Tiết 5 Ngày dạy:
Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT 1 Mục tiêu bài học :
Trang 13a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật? Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc tôn trọng kỉ luật.ập thể, xã hội
- Biết được tôn trọng kỷ luật là trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình,
b Kĩ năng:
- Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Có khả năng đấu tranh chống biểu hiện vi phạm kỉ luật
c.Thái độ:
- Học sinh có thái độ tôn trọng kỉ luật
- Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức kỉ luật
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Tranh ảnh, tài liệu về tôn trọng kỉ luật Bảng phụ
b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ, tranh ảnh về tôn trọng kỉ luật
- Ca dao, tục ngữ về tôn trọng kỉ luật
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống.Trò chơi
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu1 Thế nào là lễ độ? (5 điểm)
HS: Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giao tiếp với ngườikhác
Câu2 Hành vi nào sau đây biểu hiện lễ độ?( 5 điểm)
a Nói leo trong giờ học c Biết chào hỏi, thưa gửi, cảm ơn, xin lỗi
b Nói trống không xấc xược d Nói truyện trong giờ học
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh trong SGK- 12
GV: Em hãy giải thích nội dung bức tranh?
HS: Tại ngã tư đèn đỏ, chú công an đứng nghiêm để
chỉ huy và chiếc ô tô đỗ đúng vạch
GV: Chú lái xe có đức tính gì?
HS: Chú lái xe tôn trọng luật lệ giao thông
KL: Có kỉ luật là biểu hiện của tôn trọng
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện
I Truyện đọc:”Giữ luật lệ chung”.
Trang 14HS: Đọc truyện.
GV: Nhắc HS lưu ý bạn đọc bài
GV: Em thấy Bác Hồ đã tôn trọng những quy đinh
chung như thế nào?
HS: Những việc làm của Bác:
-Bỏ dép trước khi bước vào chùa
- Đi theo sự hướng dẫn của vị sư
- Đến mỗi gian thờ thắp hương
-Qua ngã tư đèn đỏ dừng lại
HS: Nhận xét: Mặc dù là chủ tịch nước, Bác vẫn giữ
luật lệ chung được đặt ra cho tất cả mọi người
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở gia
Nhóm 3,4: Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở nhà
trường như thế nào?
HS: Vào lớp đúng giờ, mặc đồng phục, không vứt
rác bừa bãi
HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
-Nhóm 5, 6: Bản thân em đã tôn trọng kỉ luật ở
ngoài xã hội như thế nào?
HS: Giữ gìn trật tự chung, bảo vệ môi trường,
GV: Nhận xét, cho HS ghi bài
GV: Em hãy nêu ví dụ về hành vi không tự giác thực
hiện kỉ luật?
HS: - Thấy đèn đỏ không dừng lại…
GV: Nhấn mạnh hành vi thực hiện kỉ luật vì sự
cưỡng bức, sợ mọi người chê trách…
GV: Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật? Nêu ví dụ?
tổ chức ở mọi nơi, mọi lúc
2 Biểu hiện:
- Sự tự giác chấp hành phâncông
Trang 15GV: Việc rèn luyện tính kỉ luật có ý nghĩa gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
* Mở rộng nội dung:
GV: Phân biệt kỉ luật với pháp luật
HS: - Tôn trọng kỉ luật: ý thức tự giác
- Pháp luật: bắt buộc, xử phạt
GV: Cho HS giải thích câu: “Sống và làm việc theo
Hiến pháp và Pháp luật”
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chuyển ý
GV: Cho HS làm bài tập a SGK/13
HS: Theo dõi và trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt ý
GV: Kết luận bài học
3.Ý nghĩa:
- Cuộc sống gia đình nhà trường, xã hội có nề nếp kỉ cương
- Bảo vệ lợi ích cộng đồng
và lợi ích bản thân
III/ Bài tập:
a (tr 13)
4.4/ Củng cố và luyện tập
GV:Hướng dẫn cho HS làm bài tập
HS: Trả lời bài tập
GV: HS phải rèn luyện kỉ luật như thế nào?
HS: Đi học đúng giò, giữ gìn trật tự trong lớp…
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Kết luận tòan bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 13
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 24-26
+ Tìm ca dao, tục ngữ về tôn trọng kỉ luật
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 6: Biết ơn
+ Đọc truyên, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/14, 15
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/29
+ Tìm tranh ảnh về lòng biết ơn.Chuẩn bị tiểu phẩm sắm vai
+ Tìm ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn
5/ Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
………
………
Trang 16GDCD 6 Ngày soạn:1/10/2014
Tiết 6 Ngày dạy: 8/10/2014
Bài 6: BIẾT ƠN
1 Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là biết ơn? Biểu hiện của lòng biết ơn
- Hiểu ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện lòng biết ơn
b Kĩ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, của bản thân vàbạn bè xung quanh
-Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp để thể hiện biết ơn trong các tình huống cụ thể
- Biết thể hiện sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo, các anh hùng, liệt sĩ củabản thân bằng những việc làm cụ thể
c Thái độ:
- Học sinh có thái độ đúng mức trong đánh giá hành vi của bản thân và người khác
về lòng biết ơn
- Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình
- Phê phán những hành vi vô ơn, bạc bẽo với mọi người
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh học sinh thắp nhang nghĩa trang liệt sĩ Bảng phụ
b Học sinh:
- Giấy khổ lớn, bút dạ, tranh ảnh về lòng biết ơn
- Ca dao, tục ngữ về lòng biết ơn
Trang 173 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống Sắm vai
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu1.Thế nào là tôn trọng kỉ luật? (5 điểm)
HS: Tự giác chấp hành những quy định của tập thể
Câu2 Nêu những việc em đã làm thể hiện tôn trọng kỉ luật?( 5 điểm)
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh thăm nghĩa trang liệt sĩ
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Thể hiện lòng biết ơn
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện
GV: Cho HS thảo luận nhóm đôi
GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ dù đã
hơn 20 năm?
HS: Vì thầy đã giúp chị rèn chữ
GV: Vì sao chi Hồng lại ân hận?
HS: Chị đã làm sai lời thầy dạy
GV: Những suy nghĩ và việc làm của Hồng thể hiện
đức tính gì?
HS: Thể hiện lòng biết ơn
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2, 3 : Chúng ta phải biết ơn những ai?
HS: Tổ tiên, ông bà,cha mẹ, Đảng, Bác Hồ, …
Trang 18GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm
thể hiện lòng biết ơn?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chuyển ý
GV: Trái với lòng biết ơn là gì?
HS: Vô ơn, bạc nghĩa,vô lễ…
GV:Phải rèn luyện lễ độ như thế nào?
- Làm đẹp quan hệ giữangười với người
- Làm đẹp nhân cách conngười
4.Rèn luyện lòng biết ơn:
- Thăm hỏi, chăm sóc, vânglời giúp đỡ cha mẹ
- Tôn trọng người già, người
4.4/ Củng cố và luyện tập
GV: Cho HS sắm vai
TH:Học sinh có lòng biết ơn hoặc không biết ơn
HS: Thảo luận, lên sắm vai theo nhóm
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 15
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 29, 30
+ Tìm ca dao, tục ngữ về biết ơn
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 7: “ Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên”
+ Đọc truyên, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/16, 17
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/32
+ Tìm tranh ảnh về thiên nhiên
5/ Rút kinh nghiệm :
GDCD 6 Ngày soạn:14/10/2015
Tiết 7 Ngày dạy: 15/10/2015
Bài 7: YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HÒA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
Trang 19- Biết nhận xét, đánh giá, hành vi của bản thân và người khác đối với thiên nhiên.
- Biết cách sống hòa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu với thiên nhiên
- Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, vận động mọingười tham gia bảo vệ thiên nhiên
- Biết ngăn chặn kịp thời những hành vi vô tình hoặc cố ý phá họai môi trường tựnhiên, xâm hại cảnh đẹp thiên nhiên?
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Rèn luyện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy kể những việc em đã làm thể hiện lòngbiết ơn? (10 điểm)
HS: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ ông bà, cha mẹ…
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho học sinh xem tranh ảnh về cảnh đẹp thiên
GV: Những tình tiết nào trong truyện nói lên cảnh
đẹp của địa phương, đất nước?
HS: Đồng ruộng xanh ngắt, đường đi quanh các
I Truyện, đọc: “Một ngày chủ nhật bổ ích”.
Trang 20ngọn đồi
GV: Ở Tây Ninh có những cảnh đẹp nào? HS: Núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng… GV: Khi đi chơi về các bạn tâm trạng như thế nào? HS: Vui tươi, thoải mái GV: Nhận xét, chuyển ý - Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học. GV: Thiên nhiên là gì? HS: Trả lời GV: Nhận xét và giải thích môi trường tự nhiên và môi trường XH GV: Em hãy kể một số danh lam thắng cảnh và nêu lên cảm xúc của em HS: Trả lời GV: Nhận xét, chốt ý Bài tập: Trong những hành vi sau đây, hành vi nào phá hoại thiên nhiên? a Chặt phá rừng trái phép lấy gỗ b Vứt rác bừa bãi ở khu vực tham quan c Đi tắm biển d Săn bắn chim bừa bãi HS: Trả lời GV: Nhận xét, chốt ý II.Nội dung bài học: 1.Định nghĩa: - Thiên nhiên bao gồm: nước, không khí, sông, suối, cây xanh, bầu trời, đồi, núi… III/ Bài Tập: Trong những hành vi sau đây, hành vi nào phá hoại thiên nhiên? a Chặt phá rừng trái phép lấy gỗ b Vứt rác bừa bãi ở khu vực tham quan c Đi tắm biển d Săn bắn chim bừa bãi 4.4 Củng cố và luyện tập: GV: Cho HS thảo luận nhóm, tìm các câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về tình yêu thiên nhiên HS: Thảo luận nhóm, đưa ra câu trả lời GV: Nhận xét, bổ sung, tán thưởng, khích lệ học sinh 4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: * Bài cũ: + Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 17 * Bài mới: - Chuẩn bị tiết 2: Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên + Xem lại tục ngữ, ca dao… 5/ Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
GDCD 6 Ngày soạn: Tiết 8 Ngày dạy:
Bài 7: YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HÒA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN
Trang 21(tiết tiếp theo)
- Biết nhận xét, đánh giá, hành vi của bản thân và người khác đối với thiên nhiên
- Biết cách sống hòa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu với thiên nhiên
- Biết bảo vệ thiên nhiên và tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, vận động mọingười tham gia bảo vệ thiên nhiên
- Biết ngăn chặn kịp thời những hành vi vô tình hoặc cố ý phá họai môi trường tựnhiên, xâm hại cảnh đẹp thiên nhiên?
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Thiên nhiên bao gồm những gì? Em hãy đọc một vài câu ca dao, tục ngữ, câu thơnói về tình yêu thiên nhiên?
HS: Thiên nhiên bao gồm không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động- thựcvât
- " Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân"
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Hoạt động 1: Nhắc lại nội dung tiết 1 bài học
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Thiên nhiên bao gồm:nước, không khí, sông, suối,
Trang 22HS:Trả lời.
-Hoạt động 2: Nội dung bài học mới
GV: Yêu cầu học sinh kể ra những hành vi làm hại
thiên nhiên mà họ biết, tác hại của những hành vi đó
như thế nào đối với cuộc sống con người
HS: Chặt phá rừng làm nương rẫy, đốt rừng, chặt cây
lấy gỗ, vứt rác bừa bãi
Những hành vi này làm hưởng nghiêm trọng đến tới
cuộc sống của con người
GV: nhận xét, chốt ý
* Cho HS quan sát tranh về tàn phá môi trường và
tác hại tới con người
GV: Thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với con
người?
HS: Trả lời
- Họat động 4: Liên hệ thực tế
*GV: Chia nhóm thảo luận: (3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết quả
* Bản thân mỗi HS phải làm gì? Có thái độ ra sao
đối với thiên nhiên?
HS: Nhận xét, bổ sung
GV: Nêu việc làm bảo vệ thiên nhiên hoặc ngược lại
của HS trong lớp, trường ta
3 Trách nhiệm của con người với thiên nhiên:
- Phải bảo vệ, giữ gìn
- Tuyên truyền, nhắc nhởmọi người cùng thực hiện
- Sống gần gũi, hòa hợp vớithiên nhiên
III/ Bài Tập:
a(tr 17)
4.4 Củng cố và luyện tập:
GV: Cho HS làm bài tập
HS: Đọc và trả lời bài tập a SGK trang 17
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 17
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 32-34
* Bài mới:
- Chuẩn bị ôn tập bài 1- 7
+ Ôn nội dung bài học, bài tập, tình huống
+ Xem lại tục ngữ, ca dao…
5/ Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 23Tiết 9 Ngày dạy:
KIỂM TRA MỘT TIẾT
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Giảng bài mới:
GV: Phát đề kiểm tra cho HS
HS: Nhận đề và làm bài
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - ĐỀ A Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (2đ)
1 Thành ngữ “đi thưa về gửi” nói về
2 Bạn Tiến không chịu về quê thăm ông bà cùng ba mẹ Hành vi này thể hiện
sự
3… … là cách cư xử……… của mỗi người trong khi giao tiếp vớingười khác
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: việc tôn trọng kỉ luật chung sẽ làm mất quyền tự do cá nhân Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? (2đ)
Câu 3: Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Nêu hai việc làm thể hiện tôn trọng kỉ luật của bản thân em? (3đ)
Trang 24Câu 4: Theo em phải rèn luyện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy viết hai câu ca dao hoặc tục ngữ nói về lòng biết ơn? (3đ)
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - ĐỀ B Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (2đ)
1.Thành ngữ “Tích tiểu thành đại ” nói về
2 Bạn Tiến sang nào cũng dậy sớm tập thể dục Hành vi này thể hiện của
3… … là đức tính của con người biểu hiện ở sự cần
cù miệt mài, làm việc thường xuyên, đều đặn
Câu 2: Có ý kiến cho rằng: việc tôn trọng kỉ luật chung sẽ làm mất quyền tự do cá nhân Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? (2đ)
Câu 3: Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Nêu hai việc làm thể hiện tôn trọng kỉ luật của bản thân em? (3đ)
Câu 4: Theo em phải rèn luyện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy viết hai câu ca dao hoặc tục ngữ nói về lòng biết ơn? (3đ)
2 Tự chăm sóc và rèn luyện thân thể (0,5đ )
3 Siêng năng (0,5đ) - tự giác (0,5đ)
B PHẦN CHUNG:
Câu 2: (2 đ).
- Em không đồng ý với ý kiến trên
- Vì : + Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho mọi người có tự do và được phát triển
+ Không tôn trọng kỉ luật thì sẽ hỗn loạn
+ Có kỉ luật mọi người sẽ yên tâm học tập, làm việc…
Câu 3: (3 đ).
- Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ
chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc
- HS nêu hai việc làm thể hiện tôn trọng kỉ luật (1đ)
Câu 4 : (3 đ).
- Rèn luyện lòng biết ơn:
Trang 25+ Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời, giúp đỡ cha mẹ, ông bà.
+ Tôn trọng người già, người có công
+Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa
+ Phê phán sự vô ơn, bạc bẽo, vô lễ…
- HS viết hai câu ca dao hoặc tục ngữ về lòng biết ơn (1đ)
4.4 Củng cố và luyện tập:
GV: Thu bài kiểm tra
HS: Nộp bài kiểm tra
GV: Nhận xét tiết kiểm tra
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Ôn tập những bài đã học
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 8: “Sống chan hòa với mọi người”
+ Xem trước truyện đọc và trả lời câu hỏi gợi ý SGK/19
+Xem trước nội dung bài học, bài tập SGK/24,25
+ Tìm tục ngữ, ca dao, tranh ảnh về sống chan hoà với mọi người
5/ Rút kinh nghiệm:
GDCD 6 Ngày soạn:
Tiết 10 Ngày dạy:
Bài 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚ1 MỌI NGƯỜI
- Có kĩ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lí với mọi người, trước hết là với cha
mẹ, thầy (cô) giáo, anh em, bạn bè
- Có kĩ năng đánh giá bản thân và mọi người xung quanh trong giao tiếp thể hiệnbiết sống chan hoà hoặc chưa biết sống chan hoà
c Thái độ:
- Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể lớp, trường, với mọi người trong cộng đồng
và mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết
2 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Hình ảnh Bác Hồ với nhân dân, với thiếu nhi, Bảng phụ
b Học sinh:
- Bảng phụ, bút dạ, tranh ảnh về sống chan hoà với mọi người
- Ca dao, tục ngữ về sống chan hoà với mọi người
3 Phương pháp dạy học:
Trang 26- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống, trò chơi.
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Trả bài kiểm tra, nhận xét bài làm của HS
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh Bác Hồ với mọi người
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Thể hiện sống chan hoà với mọi người
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
GV: Cho HS thảo luận nhóm đôi
GV: Tìm những cử chỉ, lời nói của Bác Hồ chứng tỏ
Bác sống chan hoà, quan tâm tới mọi người?
HS: Đi thăm đồng bào Hỏi thăm, mời ăn cơm
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Thế nào là sống chan hoà với mọi
người?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 3, 4: Tìm những việc làm biết sống chan hoà
và chưa biết sống chan hoà ở lớp, trường, bản thân
Nhóm 5, 6: Vì sao cần sống chan hoà với mọi
người? Điều đó đem lại lợi ích gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét chốt ý
GV: Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ nói về sống chan
I Truyện đọc: “Bác Hồ với mọi người”.
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
- Sống chan hoà là sốngvui vẻ, hoà hợp với mọingười và sẵn sàng cùngtham gia vào các hoạt độngchung có ích
Trang 27hoà với mọi người?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chuyển ý
- Họat động 4: Liên hệ thực tế.
GV: Hãy kể những việc em hoặc các bạn em đã làm
thể hiện sống chan hoà với mọi người?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chuyển ý
GV: Trái với sống chan hoà với mọi người là gì?
HS: Không tích cực trong các hoạt động…
GV: Để sống chan hoà với mọi người, em thấy cần
phải học tập, rèn luyện như thế nào?
HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời
- Chăm lo giúp đỡ mọingười xung quanh
- Chống lối sống ích kỉ…
III/ Bài tập:
Bài tập a: Hành vi thểhiện sống chan hoà với mọingười: câu 1, 2, 3, 4, 7
4.4/ Củng cố và luyện tập
GV: Cho HS hát một bài hát về sống chan hoà với mọi người
HS: Thảo luận, lên hát một bài
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 20
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 37-37
+ Tìm ca dao, tục ngữ sống chan hoà
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 9: “ Lịch sự, tế nhị ”
+ Đọc tình huống, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/21
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/42-43
Trang 28Bài 9: LỊCH SỰ, TẾ NHỊ
1 Mục tiêu bài học :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nêu được thế nào là lịch sự, tế nhị?
- Nêu được ý nghĩa của lịch sự, tế nhị trong gia đình, với mọi người xung quanh
b Kĩ năng:
- Biết phân biệt hành vi lịch sự, tế nhị với hành vi chưa lịch sự, tế nhị.
- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi người xung quanh
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Vì sao cần phải sống chan hòa với mọi người? Điều đó đem lại lợi ích gì?
(5 điểm)
HS: Được mọi người giúp đỡ, quý mến…
Câu 2 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? ( 4 điểm)
a Bác An là bộ đội, bác luôn vui vẻ với mọi người
b Cô giáo Hà ở khu tập thể luôn chia sẻ suy nghĩ với mọi ngưòi
c Bà An giàu có nhưng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện
d Bạn H học giỏi nhưng không quan tâm tới ai cả
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài.
GV: Cho HS xem hình ảnh Bác Hồ với nhân dân
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Thể hiện lịch sự, tế nhị
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Phân tích tình huống.
Trang 29HS: Đọc tình huống.
GV: Cho HS thảo luận nhóm, chia lớp làm 6 nhóm
HS: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả
Nhóm 1, 2 : Phân tích hành vi của các bạn chạy vào
lớp khi thầy Hùng đang nói, có bạn không chào thầy,
có bạn chào rất to Hành vi đó thể hiện điề u gì?
HS: - Bạn không chào: vô lễ
- Bạn chào rất to: thiếu lịch sự, tế nhị
Nhóm 3: Em có nhận xét gì về hành vi ứng xử của
bạn Tuyết?
HS: Bạn Tuyết lễ phép, khiêm tốn, biết lỗi, lịch sự, tế
nhị
Nhóm 4,5: Nếu là bạn cùng lớp với các bạn trên, em
sẽ nhắc nhở các bạn đó như thế nào? Vì sao?
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Thế nào là lịch sự, tế nhị? Nêu việc làm cụ thể
của bản thân về lịch sự, tế nhị?
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
- Lịch sự: Biết cảm ơn, xin lỗi…
- Tế nhị: Nói nhẹ nhàng…
GV: Em hãy nêu một số biểu hiện không lịch sự, tế
nhị?
- Ăn nói thô tục
- Nói quá to, quát mắng người khác…
GV: Lịch sự, tế nhị có khác nhau không?
HS: Đều chỉ hành vi ứng xử, giao tiếp phù hợp với yêu
cầu xã hội… nhưng tế nhị muốn nói đến sự khéo léo,
nghệ thuật của hành vi giao tiếp ứng xử Tế nhị khác
với giả dối trong ứng xử
GV:Nếu em đến họp lớp muộn mà người điểu khiển là
bạn cùng tuổi thì em ứng xử như thế nào?
HS: Nhất thiết phải xin lỗi vì đến muộn.Có thể không
cần xin phép vào lớp mà nhẹ nhàng vào
- Tế nhị là sự khéo léo sửdụng những cử chỉ, ngôn ngữtrong giao tiếp ứng xử, thểhiện là con người có hiểu biết
Trang 30- Tuấn: ý thức kém, thiếu lịch
sự, tế nhị
4.4/ Củng cố và luyện tập.
GV: Cho HS sắm vai bài tập b.SGK/ 28
HS: Đọc bài, thảo luận, lên sắm vai theo nhóm (3 phút )
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận tòan bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 26, 27
+ Làm các bài tập sách giáo khoa trang 27,28
+ Tìm ca dao, tục ngữ về lịch sự, tế nhị
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 10: “ Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xãhội”
+ Đọc truyên, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/29,30
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/30,31
+ Tìm tranh ảnh về hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
Trang 31- Bảng nhóm, bút dạ, tranh ảnh về tham gia hoạt động tập thể và hoạt đông xã hội
- Ca dao, tục ngữ, bài hát về tham gia hoạt động tập thể và hoạt đông xã hội
3 Phương pháp dạy học:
- Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết tình huống…
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Thế nào là lịch sự, tế nhị? (5 điểm)
HS:- Lịch sự:cử chỉ, hành vi trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của
xã hội…
- Tế nhị:là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứngxử…
Câu 2 Em sẽ làm gì để luôn là người lịch sự, tế nhị?( 5 điểm)
HS: Phải biết tự kiểm soát bản thân trong giao tiếp, biết tự kiềm chế, tránhnóng nảy…
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh thanh niên đào mương
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Thanh niên tích cực trong các hoạt động tập thể
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG
CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
Trang 32HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện
GV: Chia nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2 : Những tình tiết nào chứng tỏ Quế Chi
tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội?
HS: Sáng lập nhóm, tham gia hoạt động Đội, câu lạc
bộ…
GV: Nhận xét chốt ý
Nhóm 3, 4: Những tình tiết nào chứng minh Chi tự
giác giúp đỡ cha mẹ, bạn bè xung quanh?
HS: - Đưa đón em, làm công việc nhà
- Rủ các bạn cùng tập viết văn, làm thơ
HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 5,6: Động cơ nào giúp Chi hoạt động tích cực,
tự giác như vậy?
HS: Ước mơ trở thành con ngoan trò giỏi, thành nhà
báo
GV: Nhận xét chốt ý
GV: Cho HS thảo luận nhóm
GV:Qua truyện đọc em thấy Chi là người như thế nào?
Có đức tính gì đáng học hỏi?
HS: Chi là con ngoan, trò giỏi, bạn tốt, thông minh,
siêng năng… Cần học hỏi ở Chi tính tích cực, tự giác
trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
GV: Nhận xét, bổ sung, chuyển ý
- Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV:Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể, hoạt động xã
GV:Làm thế nào để rèn luyện tính tích cực, tự giác
trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội?
GV: Nêu những biểu hiện trái với tích cực, tự giác?
HS: Không tham gia các hoạt động của lớp…
I Truyện đọc: “Điều ước của Trương Quế Chi”.
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
-Tích cực là luôn cố gắng,vượt khó, kiên trì học tập, làmviệc, rèn luyện
- Tự giác là chủ động làmviệc, học tập, không cần ainhắc nhở, giám sát
2.Rèn luyện tính tích cực, tự giác :
- Phải có ước mơ
- Phải quyết tâm thực hiện kếhoạch đã định để học giỏi,tham gia các hoạt động tập thể
và hoạt động xã hội
III/ Bài tập:
Trang 334.4/ Củng cố và luyện tập.
GV: Cho HS đọc và làm bài tập a SGK/31
HS: Thảo luận, lên trả lời
HS: Nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Kết luận tòan bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 30
+ Làm các bài tập a,b,c,d sách giáo khoa trang 31
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 10:“Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt đông xãhội.”(tt)
+ Xem trước bài học, bài tập còn lại SGK/30,31
+ Tìm tranh ảnh, gương người tốt, việc tốt…
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một tình huống sắm vai về tích cực, tự giác trong các hoạtđộng tập thể, xã hội hoặc ngược lại
Tiết 13 Ngày dạy:
Bài 6: (Tiếp theo)
1 Mục tiêu bài học:
TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
VÀ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
Trang 34- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Theo em, phải làm gì để trở thành người tích cực, tự giác trong hoạt
động tập thể và trong hoạt động xã hội? (5 điểm)
HS:- Có ước mơ, quyết tâm thực hiện kế hoạch…
Câu 2 Biểu hiện nào sau đây là không tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể
và trong hoạt động xã hội? (5 điểm)
a.Hưởng ứng phong trào ủng hộ thiên tai
b Tham gia phong trào văn nghệ, thể thao của trường
c Không tham gia các ngày lễ lớn của trường
d Tham gia vào đội nghi thức cuả lớp
HS: Trả lời; HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Trang 35- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh HS góp tiền ủng hộ trẻ em
tàn tật
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Các bạn tích cực trong các hoạt động tập thể
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời hệ thống bài tiết học trước
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Xử lí tình huống; Rút ra nội dung bài
học:
HS: Đọc tình huống
GV: Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận: ( 3 phút)
HS:Thảo luận và trình bày kết qủa
GV: Treo bảng phụ
* Tình huống: Nhân dịp 20/11, nhà trường tổ chức
cuộc thi văn nghệ Phương lớp trưởng lớp 6A khích lệ
các bạn trong lớp tham gia phong trào Phương phân
công cho nhữngbạn có tài trong lớp: nguời viết kịch
bản, người diễn xuất, hát,múa, còn Phương chăm lo
nước uống cho cả lớp trong các buổi tập Cả lớp đều
sôi nổi, nhiệt tình tham gia, duy nhất có bạn Khanh là
không nhập cuộc Khi lớp được giải xuất sắc, được
biểu dương trước toàn trường ai cũng xúm vào công
kênh khen ngợi Phương Chỉ có Khanh thui thủi một
HS: - Không xa lánh, gần gũi, khích lệ Khanh tham
gia các phong trào?
HS khác nhận xét.;
GV: Nhận xét, chốt ý
Nhóm 5,6: Qua tình huống trên, nếu tích cực, tự giác
tham gia các hoạt động tập thể và xã hội ta có lợi ích
GV:Em hãy nêu những tấm gương tích cực, tự giác
I Truyện đọc: “Điều ước của Trương Quế Chi”.
II.Nội dung bài học:
1.Định nghĩa:
2.Rèn luyện tính tích cực, tự giác:
3 ý nghĩa của việc tích cực,
tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội:
- Mở rộng hiểu biết, rènnhững kỹ năng cần thiết củabản thân
- Góp phần xây dựng quan hệtập thể, tình cảm thân áí vớimọi người xung quanh, sẽđược mọi nguời yêu quý
III/ Bài tập:
Bài tập: HS nêu những tấmgương tích cực, tự giác trongcác hoạt động tập thể và xãhội
Trang 36trong hoạt động tập thể và xã hội ở lớp, trường, địa
GV: Cho HS hát một bài hát thể hiện nội dung bài học
HS: Hát cá nhân hoặc tập thể một bàitheo nội dung bài học
GV: Nhận xét, cho điểm
GV: Kết luận tòan bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Học bài kết hợp sách giáo khoa trang 30
+ Làm các bài tập còn lại sách giáo khoa trang 31
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 11:“ Mục đích học tập của học sinh.”
+ Đọc truyện đọc, trả lời câu hỏi gợi ý SGK/32,33
+ Xem trước bài học, bài tập SGK/33,34
Trang 37- Nêu được thế nào là mục đích học tập của học sinh
- Phân biệt được mục đích học tập đúng, và mục đích học tập sai
- Nêu được ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Nêu ý nghĩa của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội? (5 điểm)
HS:- Mở rộng hiểu biết, rèn kỹ năng, góp phần xây dựng, quan hệ tình cảm… Câu 2 - Nêu những việc bản thân em đã làm biểu hiện tích cực, tự giác tronghoạt động tập thể và hoạt động xã hội? (5 điểm)
MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Trang 38HS: Tự liên hệ bản thân trả lời…
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh hai học sinh ngồi học bài
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu truyện
HS: Đọc truyện
GV: Chia nhóm thảo luận: (3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
Nhóm 1, 2: Hãy nêu những biểu hiện vượt khó trong
học tập của bạn Trương Bá Tú?
HS: Sau giờ học trên lớp, Tú thường tự học ở nhà, mỗi
bài toán Tú tìm nhiều cách giải, say mê học tếng
Nhóm 5,6: Tú đã ước mơ gì? Để đạt được ước mơ đó
Tú suy nghĩ và học tập như thế nào?
HS: - Trở thành nhà toán học
- Tú đã tự học rèn luyện, kiên trì vượt khó để học
tập tốt, không phụ lòng cha mẹ, thầy cô
GV: Nhận xét chốt ý
GV: Cho HS thảo luận nhóm
GV: Qua truyện đọc em học tập được những gì ở bạn
* Qua tấm gương bạn Tú, các
em phải xác định đượcmục đích học tập, phải có
kế hoạch để mục đích đótrở thành hiện thực
II.Nội dung bài học:
III/ Bài tập:
Trang 39GV: Mục đích học tập của em là gì? Muốn đạt được
mục đích đó em phải làm gì cho hiện tại và tương lai?
HS: Trả lời theo suy nghĩ của bản thân
GV: Nhận xét, bổ sung, cho điểm
GV: Hướng dẫn HS cách làm một điều tra ngắn về mục đích và ước mơ của các bạn tronglớp hoặc trong tổ
Câu hỏi: Bạn ước mơ sau này làm gì? Vì sao? Muốn đạt được mục đích đó bạn phải làm
gì cho hiện tại và tương lai?
GV: Kết luận tòan bài
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
* Bài cũ:
+ Thực hiện việc điều tra
+ Làm bài tập a,b,c,d, đ sách giáo khoa trang 33,34
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài 11 “tiếp theo”
+ Xem trước bài học, bài tập còn lại SGK/33,34
Tiết 15 Ngày dạy:
Bài 11: (Tiếp theo)
Trang 40- Phân biệt được mục đích học tập đúng, và mục đích học tập sai.
- Nêu được ý nghĩa của mục đích học tập đúng đắn
- Kiểm diện học sinh
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Em ước mơ sau này sẽ làm gì? Vì sao? Để đạt được ước mơ đó em sẽ
làm gì cho hiện tại và tương lai? (7 điểm)
HS:- Nêu ước mơ của mình, lí do chọn ước mơ đó, kế hoạch thực hiện ước mơ Câu 2 - Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS (3 điểm)
HS: Thực hiện câu hỏi điều tra GV yêu cầu ở tiết trước
GV: Nhận xét, cho điểm
4.3 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Họat động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS xem hình ảnh Nguyễn Ngọc Ký tập
viết chữ bằng chân
GV: Quan sát hình ảnh em có suy nghĩ gì?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét dẫn vào bài mới
GV: Bài học hôm nay gồm những nội dung chính
nào?
HS: Trả lời 3 phần chính của bài
GV: Chuyển ý
- Họat động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Chia nhóm thảo luận: (3 phút)
HS: Thảo luận và trình bày kết qủa
HS: - Cá nhân: Vì tương lai của mình…
I Truyện đọc: “Tấm gương của một học sinh nghèo vượt khó”.
II Nội dung bài học:
1.Mục đích, ý nghĩa của việc học tập:
- Mục đích trước mắt của người
HS là học giỏi, trở thành conngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác
Hồ, công dân có ích; trở thành conngười chân chính có đủ khả nănglao động để tự lập nghiệp và gópphần xây dưng quê hương, đấtnước, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ