1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án TIN HỌC 12TRỌN BỘ ĐẦY ĐỦ

93 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 5,22 MB
File đính kèm giaoantinhoc12.rar (701 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó? Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3.... để đặt tên cho từng môn học. Đặt tên cho bảng Môn học. Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ, tổ. Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh. Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2... Đặt tên bảng DSHS. Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm. Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn. Đặt tên là Bảng điểm. Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó? Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3.... để đặt tên cho từng môn học. Đặt tên cho bảng Môn học. Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ, tổ. Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh. Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2... Đặt tên bảng DSHS. Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm. Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn. Đặt tên là Bảng điểm.

Trang 1

Chương I: KHÁI NIỆM CSDL VÀ HỆ QTCSDL

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

nhiệm

Họ tên lớp trưởng

Ghi chú

Hoạt động 1: (25’)

Câu 1:Muốn quản lý thông tin

về điểm học sinh của lớp ta nên

lập danh sách chứa các cột nào?

Gợi ý:Để đơn giản vấn đề cột

điểm nên tượng trưng một vài

môn

Stt,hoten,ngaysinh,giới

tính,đoànviên,toán,lý,hóa,văn,tin

Gv hướng dẫn giải thích cho hs

hiểu nắm vững về một bài toán

để quản lí dữ liệu

HS1: cột Họ tên, giới

tính,ngày sinh,địa chỉ, tổ,điểm tóan, điểm văn, điểm tin

§1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu

1 Bài toán quản lý:

- Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa các thông tin cần quản lý

- Một trong những biểu bảng được

thiết lập để lưu trữ thông tin về điểm của hs như sau (H1)

Tuần 1

Tiết 1

Trang 2

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội Dung

việc thường gặp khi quản lý

thông tin của một đối tượng nào

đó ?

Câu3: Đây chính là biểu bảng

được lập ra với mục đích quản

lý các thông tin đặt trưng của

đối tượng cần quản lý, đặt điểm

tất cả mọi thông tin đều chứa

cùng một bảng dẫn đến hệ

quả:một bảng thông tin đồ sộ

chứa quá nhiều dữ liệu trên một

bảng, chủ yếu được viết và lưu

Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó?

Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu

1,2,3 để đặt tên cho từng môn học Đặt tên cho bảng Môn học

Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ, tổ Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2 Đặt tên bảng DSHS

Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm

2 Dặn dò:

- Học bài Xem tiếp những mục còn lại

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

§1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (TT)

I Mục đích yêu cầu

1 Mục đích, yêu cầu: HS nắm được khái niệm CSDL là gì? Biết vai trò của CSDL

trong học tập và đời sống? Nắm khái niệm hệ QTCSDL, hệ CSDL, sự tương tác

giữa các thành phần trong hệ CSDL

2 Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, tranh ảnh chụp sẳn

hình 1, hình 2 (xem phụ lục 1, giáo án)

3 Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

II Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức: Nắm sơ tình hình:cán bộ lớp, gv chủ nhiệm.

2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra vở làm bài tập ở nhà của 3 học sinh Ba HS ghi kết

quả làm bài tập tiết 1 lên bảng cùng một lần

3 Nội dung bài mới.

MySQL, Oracle,

PostgreSQL, SQL Server, DB2, v.v Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt độngtốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như

Linux, Unix và MacOS

ngoại trừ SQL Server

của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.

GV: dùng phần mềm ứng dụng quản lý học sinh với hệ QTCSDL :

MS Access để minh họa cho sự tương tác

của hệ CSDL, lưu ý đến vai trò của phần mềm ứng dụng và hệ QTCSDL (phần mềm ứng dụng giúp người dùng có thể giao tiếp

2 Cơ sở dữ liệu là gì?

Cơ sở dữ liệu (CSDL-Database) là tập hợp các

dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin

của một đối tượng nào đó (như trường học, bệnh

viện, ngân hàng, nhà máy ), được lưu trữ trên

bộ nhớ máy tính để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều

mục đích khác nhau

Ví dụ1: lấy lại ví dụ Hình 1

3 Sự cần thiết phải có các CSDL:

Thông tin ngày càng nhiều và phức tạp, việc

quản lý và khai thác csdl trên giấy có nhiều bất tiện, vì thế việc tạo csdl trên máy tính giúp người dùng tạo lập , khai thác thông tin của CSDL một cách có hiệu quả Trong đó đócần phải kể đến vai trò không thể nào thiếu được của phần mềm máy tính dựa trên công

cụ máy tính điện tử

4 Hệ quản trị CSDL:

Là phần mềm cung cấp mô trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông

tin của CSDL, được gọi là hệ quản trị CSDL (hệ

QTCSDL-DataBase Manegement

System)-Như vậy, để tạo lập và khai thác một csdl cần phải có:

-Hệ QTCSDL-Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng máy tính )

Tuần 1

Tiết 2

Trang 4

Hãy sắp xếp thứ tự ưu tiên của các thành phần trên dựa vào vai trò của

nó trong hệ CSDL Giảithích vì sao em sắp xếp như vậy? (Xem Hình 2)

Dùng sơ đồ tương tác ở trên (H2) để phát triển khái niệm: Hệ thống CSDL là gì?

GV: yêu cầu HS căn cứ trên sơ đồ trên để đưa thêm tác nhân : Con người, là thành phần rất quan trọng trong hệ thống CSDL, một thành phần mà sự tồn tại và phát triển của cả hệ thống CSDL đều phải phụ thuộc vào nó

GV: cho HS phát triển thêm sơ đồ Gọi HS lên bảng để vẽ

Hình 3 Hs về nhà vẽ bằng bút chì xem như một bài tập.(hai cách, cách1:sơ đồ hình tròn đồng tâm, cách2: sơ đồ nhân quả )

dựng trên hệ QTCSDL giúp thuận lợi cho người

sử dụng khi muốn tạo lập và khai thác CSDL

Hình 2: Sơ đồ tương tác giữa phần mềm ứng

Trang 5

Suy nghĩ về vai trò của phần mềm ứng dụng trong mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

§2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết khái niệm hệ QTCSDL

Biết chức năng của hệ quản trị CSDL: tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm thông tin; kiểm soát điều khiển việc truy cập vào SCSDL

Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

2 Kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể.

3 Thái độ: học nghiêm túc.

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, máy chiếu Chuẩn bị giáo án chi tiết, các ví dụ cụ thể để

đẫn dắt học sinh phát biểu xây dựng bài

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

Ở bài trước ta đã biết hệ QTCSDL là một phần mềm cho phép tạo lập, bảo trì CSDL và cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác các thông tin trong CSDL Vậy thì mỗi hệ QTCSDL có chức năng và phương thức hoạt động của nó như thế nào? -> Chúng ta cùng tìm hiểu về hệ QTCSDL

TYPE và lệnh VAR khi

khai báo chương trình

Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người

dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiệnthông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu đượclưu trữ trong CSDL

GV: Trong mỗi công

việc Hê QTCSDL cung b) Cung cấp cách cập nhật DL, khai thácDL (15’)

Các công

cụ trong một Hệ QTCSDL được chia thành hai loại

Loại tác động lên cấu trúc

Loại tác động lên dữ liệu

Ngôn ngữ định nghĩa DL

Tuần 2

Tiết 3

Trang 7

cấp nhiều phương tiện để

trên từng bản ghi riêng

biệt, hoặc xem cùng lúc

nhiều bản ghi, mỗi bản

ghi thể hiện dưới một

dòng,

+ Các công cụ lọc dữ

liệu cho phép chọn ra tập

con của CSDL hiện có,

nhỏ hơn gọn hơn, thuận

tiện hơn cho việc xem,

tìm kiếm và xử lí

Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta

thực hiện được các thao tác sau:

Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay

người thiết kế và quản lí

mới được quyền sử dụng

+ Hệ QTCSDL trởnên gọn nhẹ

+ Độc lập giữa hệQTCSDL với DL

+ Độc lập giữa lưutrữ và XL

c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL: (10’)

Thông qua ngôn ngữ đìều khiển dữ liệu để đảm

bảo:

- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép Yêu cầu an toàn và bảo mật thông tin

- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu

- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)

Qua tiết học này, các em cần nắm được sự hoạt động của một hệ QTCSDL

Bài tập 1, 2 sgk/20

Trang 8

Tiết theo PPCC: 4

§2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (TT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết khái niệm hệ QTCSDL

Biết chức năng của hệ quản trị CSDL: tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìm kiếm thông tin; kiểm soát điều khiển việc truy cập vào SCSDL

Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

2 Kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể.

3 Thái độ: học nghiêm túc.

II Đồ dùng dạy học:

Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, máy chiếu Chuẩn bị giáo án chi tiết, các ví dụ cụ thể để

đẫn dắt học sinh phát biểu xây dựng bài

3 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

GV giới thiệu thêm

về vai trò của người

a) Người quản trị CSDL: là một người hay một

nhóm người được trao quyền điều hành hệ

CSDL : - Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL,

và các phần mềm có liên quan

- Cấp phát các quyền truy cập CSDL

- Duy trì các hoạt động hệ thống nhằm thỏa mãn các yêu cầu của các ứng dụng và của người dùng

b) Người lập trình ứng dụng: Nguời sử dụng có

am hiểu về một hệ QTCSDL nào đó, dùng ngôn ngữ của hệ QTCSDL này để tạo một giao diện

thân thiện qua chương trình ứng dụng dễ sử dụng

để thực hiện một số thao tác trên CSDL tùy theo

nhu cầu

c) Người dùng : (còn gọi người dùng đầu cuối)

Là người có thể không am hiểu gì về hệ QTCSDLnhưng sử dụng giao diện thân thiện do chương

trình ứng dụng tạo ra để nhập dữ liệu và khai thác

CSDL.

4 Các bước xây dựng CSDL (20’)

1 Khảo sát

Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lý

Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mlhgiữa chúng

Phân tích các chức năng cần có của hệ thốngkhai thác thông tin, đáp ứng yêu cầu đặt ra

Xác định khả năng phần cứng phần mềm

Trang 10

Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản.

Trả lời một số câu hỏi trong SGK

Trao đổi nhóm và tự xây dựng một CSDL để giải quyết bài toán theo ý mỗi nhóm đảm bảo các yêu cầu của một CSDL.

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án,

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Giáo viên chia theo nhóm làm bài tập

Hoạc động nhóm (20’) Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận bài 3 trang 27

Nhóm 1 - 4: Thảo luận và trình bày về đối tượng chính: Người mượn.

Nhóm 2 - 5: Thảo luận và trình bày về đối tượng chính: Sách.

Nhóm 3 - 6: Thảo luận và trình bày về đối tượng chính: Tác giả.

Kỹ thuật áp dụng: GRAFFITI : di chuyển 1  4; 2  5 ; 3  6 Thời gian: 7 + 3 phút / nhóm

Hình thức báo cáo: Bốc thăm báo cáo cho từng nhóm theo chủ đề, Thời gian báo cáo: 5 phút / nhóm

1 / Hãy liêu kê các đối tượng cần quản lý khi

xây dựng CSDL THUVIEN về quá trình quản

lý sách và mượn / trả sách, chẳng hạn như:

Thông tin về người đọc, thông tin về sách, …

Với mỗi đối tượng cần quản lý những thông tin

nào?

Yêu cầu nhóm báo cáo trình bày ý tưởng phần

việc của nhóm mình và trả lời lý do cần thiết phải

Có thể giảm bớt đối tượng nào không ?

Có thể tìm các sách của một tác giả hiện có trong

thư viện không?

Thống nhất các ý và diễn giải cho Hs cả lớp.

Tuỳ theo thực trạng của thư viện của trường, các

thông tin chi tiết có thể khác nhau Nói chung,

 Trả lời theo sự chuẩn bị của nhóm (1 – 3 – 5).

 Vì mỗi học sinh khi làm thẻ người thủ thư sẻ cấp cho 1

số thẻ duy nhất, thông qua số thẻ đó có thể biết thông tin về học sinh đó.

 Trả lời tương tự.

 Tùy vào thực tế ta có thể bớt nhưng vẫn đảm bảo quản

lý tốt thư viện.

 Có, ta cần liên kết để tìm sách theo yêu cầu

1 / Hãy liêu kê các đối tượng cần quản lý khi xây dựng CSDL THUVIEN về quá trình quản lý sách và mượn / trả sách, chẳng hạn như: Thông tin về người đọc, thông tin về sách,

…Với mỗi đối tượng cần quản lý những thông tin nào?

Trang 11

CSDL THUVIEN có thể có các đối tượng là:

Người mượn, sách, tác giả, hóa đơn nhập, biên

bản thanh lý, biên bản đền bù sách,… Thông tin

về từng đối tượng có thể như sau

Hoạt động nhóm: Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận bài 4 trang 27 (1  4; 2 

trường em cần những bảng nào? Mỗi bảng cần

những cột nào?

Trên cơ sở thảo luận bài 3 tiết trước, các nhóm

tiếp tục phát triển công việc của nhóm mình, từ

việc liệt kê các thông tin về đối tượng đến chuyển

sang thiết kế một bảng dữ liệu về đối tượng này.

Yêu cầu nhóm báo cáo trình bày ý tưởng phần

việc của nhóm mình và trả lời lý do cần thiết phải

có các thông tin đó Chú ý CSDL ở các bảng phải

đảm bảo các yêu cầu cơ bản của hệ QTCSDL

(tính toàn vẹn, tính không dư thừa…)

Trả lời các câu hỏi khi các nhóm khác yêu cầu.

Thống nhất các ý và diễn giải cho Hs cả lớp.

Tuỳ theo cách tổ chức và quản lý của thư viện mỗi

trường, CSDL THUVIEN có thể có những bảng

khác nhau.Bảng TACGIA (Thôngtin về tác giả)

Bảng SACH (Thông tin về sách)

 Trả lời theo sự chuẩn bị của nhóm.

2./ Theo em, CSDL THUVIEN của thư viện trường em cần những bảng nào? Mỗi bảng cần những cột nào?

Mã tác giả Tóm tắt nội dung T ác

Mã tác giả

Họ tên tác giả Ngày sinh Ngày mất (nếu có) Tóm tắt tiểu sử

NamXB

(Năm xuất bản)

Giatien

(Giá tiền)

MaTG

(Mã tác giả)

NoiDung

(Tóm tắt nội dung)

Trang 12

Bảng PHIEUMUON (Quản lý nội dung các

phiếu mượn)

Bảng TRASACH (Quản lý việc trả sách)

Khi cấp mới thẻ mượn cho đọc giả thì cập nhật

3/- Vai trò của con người khi làm việc với hệ QTCSDL

4/- Các bước tiến hành xây dựng CSDL

5/- Cách mô tả một CSDL bằng cách trả lời các câu hỏi liên quan đến đối tượng cần quản lý

2 Dặn dò: - Xem lại tất cả bài đã học ở chương 1, hệ thống hóa kiến thức chuẩn bị giờ sau học chương 2 – Microsoft Access.

- Xem tiếp Chương 2: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft Access.

Trang 13

BÀI TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lý một công việcđơn giản

Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản

Trả lời một số câu hỏi trong SGK

Trao đổi nhóm và tự xây dựng một CSDL để giải quyết bài toán theo ý mỗi nhóm đảm bảo các yêu cầu của một CSDL.

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án,

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Nêu chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Câu 2: Trình bày các vai trò của con người khi làm việc với hệ QTCSDL.

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 16, 20 (35’) 1./ Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ

chức mà em biết.

Trong CSDL đó có những thông tin gì?.

CSDL phục vụ cho đối tượng nào, về vấn

đề gì?

VD: Trường ta có ứng dụng CSDL để

quản lý học sinh, CSDL của trường chứa

thông tin về HS và phục vụ việc quản lý

Hs (quản lý điểm, quản lý thông tin về

học sinh…)

Thông tin về HS là những thông tin gì?.

Để quản lý điểm có cần lưu tên môn học

không?.

2./ Hãy phân biệt CSDL với hệ

QTCSDL (15’)

Trong câu trả lời của Hs cần thể hiện rõ

hai điểm sau:

3./ Giả sử phải xây dựng một CSDL để

quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo

em cần phải lưu trữ những thông tin

gì? Hãy cho biết những việc phải làm

để đáp ứng nhu cầu quản lý của người

thủ thư.

Gơi ý giúp Hs hoàn thành bài tập.

( Trả lời theo sự chuẩn bị sẵn ở nhà theo nhóm)

 Trả lời theo yêu cầu của các nhóm nếu có và của giáo viên khi được yêu cầu.

 Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ,

họ tên cha, họ tên mẹ…

 Cần có tên môn học để dễ dàng phân biệt điểm số của từng môn…

 Trả lời theo yêu cầu, các thành viên khác bổ sung, quan trọng hơn là phải bám sát vào Đn CSDL và hệ QTCSDL.

 Trả lời theo sự hiểu biết của mình.

 Hoàn thành các câu hỏi theo đề nghị của giáo viên để có thể xây dựng CSDL theo yêu cầu.

1./ Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức

mà em biết.

1./ Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức

mà em biết.

3./ Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng

Tuần 4

Tiết 7

Trang 14

tin gì?.

Để quản lý người mượn cần biết những

thông tin gì?

Để biết về những ai đang mượn sách và

những sách nào đang cho mượn cần

những thông tin gì?.

Để phục vụ một bạn đọc thì:

Người thủ thư có cần kiểm tra xem người

đọc có phải là bạn đọc của thư viện

CSDL cần chứa các thông tin để trả lời

được những câu hỏi trên, còn hệ

 Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu.

5./ Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu

ví dụ minh họa.

Các thao tác trên CSDL có thể phân

nhóm:

Thao tác với cáu trúc dữ liệu: Khai

báo tạo, lập dữ liệu mới (khai báo cấu

trúc dữ liệu mới, quan hệ…), cập nhật cấu

trúc dữ liệu, phần này do ngôn ngữ định

nghĩa dữ liệu đảm bảo.

Cập nhật dữ liệu: Các thao tác này

chỉ tác động lên nội dung dữ liệu.

Khai thác thông tin: Tìm kiếm, sắp

xếp và kết xuất báo cáo.

6./ Khi làm việc với CSDL, em muốn

giữ vai trò gì (người quản trị CSDL,

người lập trình ứng dụng, người

dùng)? Vì sao?

Mọi câu trả lời đưa ra đều được coi là

đúng Vấn đề cốt lõi là Hs đó phải giải

thích cho được lý do lựa chọn của mình.

7./ Trong các chức năng của hệ

QTCSDL, theo em chức năng nào là

quan trọng nhất? Vì sao?

Tôn trọng câu trả lời của Hs Tuy nhiên,

Giáo viên cũng cần hướng dẫn cho Hs

rằng chức năng quan trọng nhất của hệ

QTCSDL là cung cấp các dịch vụ cần

thiết để khai thác thông tin từ CSDL, bởi

vì CSDL được xây dựng để “đáp ứng nhu

cầu cần khai thác thông tin của nhiều

người dùng với nhiều mục đích khác

 Trả lời theo sự chuẩn bị của mình.

 Có thể chia thành 3 nhóm thao tác…

 Trả lời theo sự chuẩn bị, có thể gọi

Hs khác trình bày ý tưởng của mình

 Trả lời theo sự chuẩn bị, có thể gọi

Hs khác trình bày ý tưởng của mình

5./ Hãy kể các loại thao tác dữ liệu, nêu ví dụ minh họa.

6./ Khi làm việc với CSDL, em muốn giữ vai trò gì (người quản trị CSDL, người lập trình ứng dụng, người dùng)?

Vì sao?

7./ Trong các chức năng của hệ QTCSDL, theo em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Trang 15

Nếu Hs có ý kiến khác thì không nên phủ

nhận mà nên phân tích cho Hs thấy đó là

chức năng quan trọng, tuy nhiên chưa

phải là quan trọng nhất vì nó không phục

vụ trực tiếp cho sự cần thiết phải tồn tại

CSDL.

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)

1 Củng động của một hệ QTCSDL

3/- Vai trò của con người khi làm việc với hệ QTCSDL

4/- Các bước tiến hành xây dựng CSDL

5/- Cách mô tả một CSDL bằng cách trả lời các câu hỏi liên quan đến đối tượng cần quản lý

2 Dặn dò: Xem trước bài tập và thực hành 1, chuẩn bị làm việc trước theo nhóm ở nhà.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 17

Chương II: HỆ QUẢN TRỊ CSDL MICROSOFT ACCESS

§3 GỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu các chức năng chính của Acess: Tạo lập bảng, thiết lập mối liên kết giữa các bảng, cậpnhật và kết xuất thông tin

- Biết bốn đối tượng chính: bảng mẩu hỏi, biểu mẫu và báo cáo

2 Kĩ năng: Thực hiện được khởi đôgnj và ra khỏi Access, tạo một CSDL mới, mở CSDL đã

3 Thái độ:

Rèn luyện lòng ham thích, tự tìm hiểu, khám phá môn học

Khả năng làm việc theo nhóm, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, SBT tin 12, một CSDL quản lí bởi Access – CSDL quản lí Hs

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK,SBT tin 12

Xem trước bài 3 – SGk

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

quyết các bài toán quản lý trong

Access ta làm những công việc gì?

GV giới thiệu về chương 2

GV : Để làm việc với Access,

trước hết ta hãy tìm hiểu xem

Access là gì? Chế độ làm việc

trong Access như thế nào? Các

đối tượng trong Access là gì?

Khởi động, kết thúc làm việc với

Access như thế nào? Giới thiệu

Tuần 4,5

Tiết 8

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 18

Ví dụ quản lí học sinh trong lớp

học Thì ta có thể dùng Access

để xây dựng CSDL quản lí học

sinh đó Thì trong Access có

nhiều đối tượng để ta xây dựng

CSDL quản lí học sinh đó Đó

là bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và

báo cáo

Vậy em hãy cho biết chức năng

của từng đối tượng?

-Ta lấy ví dụ về bài toán quản lí

HS, thì có bảng dùng để lưu trữ

học sinh, biểu mẫu, mẫu hỏi và

củng có thể tạo báo cáo

-MS Access thuộc phần mềm

MS Office cho nên cách khởi

động Access cũng giống như

khởi động Word

Vậy cách kởi động Word như

thế nào?

- Để tạo cơ sở dữ liệu mới thì ta

thực hiện theo các bước sau:

Làm việc với các đối tượng chế

- HS tìm hiểu SGK vàtrả lời câu hỏi

- Chú ý theo dõi

a.Access có những khả năng: tạo lập,

lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu

- Bảng (Table): thành phần cơ sở

nhằm để lưu dữ liệu Trên bảng

không thực hiện các thao tác tínhtóan được

- Mẫu hỏi (Query) : là công cụ mà

hoạt động của nó là khai thác thông

tin từ các bảng đã có, thực hiện các tính toán mà table không làm được.

- Biểu mẫu (form) : giúp nhập hoặc

hiển thị thông tin một cách thuận tiện

hoặc để điều khiển thực hiện một ứngdụng

- Báo cáo (Report) là công cụ để

hiển thị thông tin, trên báo cáo có thể

- Biểu mẫu nhập HS: dùng cập nhậtthông tin về học sinh

- Mẫu hỏi: Dùng để xem thông tincủa một học sinh hay của cả lớp theođiều kiẹn nào đó

- Báo cáo: Xem và in ra bảng điểm, danh sách

4 Một số thao tác cơ bản (tiết 9)

a) Khởi động Access (10’)

Cách1: Kích vào

Start/Programs/Microsoft Office/Microsoft Access

Cách 2: Kích vào biểu tượng của

Access trên thanh Shortcut Bar , hoặc

kích đúp vào biểu tượng Access trên

Desktop

b) Tạo cơ sở dữ liệu mới (10’)

Bước 1: kích vào File/New trên màn

hình làm việc của Access

Trang 19

độ làm việc sau:

Chế độ thiết kế là dùng để tạo

mới hay thay đổi cấu trúc bảng,

mẫu hỏi, hay đổi cách trình bày

và định dạng biểu mẫu, báo

cáo Thực hiện mở các loại đối

tượng co trong Access và thực

hiện chọn chế độ thiết kế minh

họa, chăng hạn như bảng

nhap_ho_so

Chế độ trang dữ liệu: dùng để

hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho

phép xem, thay đổi dữ liệu đó

Tạo đối tượng thì có nhiều cách

tạo:dùng các mẫu đựng sẳn hay

Bước 2: Kích vào Blank database

(CSDL trắng), xuất hiện trên hộpthoại File New Database

Bước 3:Chọn vị trí lưu tệp, nhập tên

5 Làm việc với các đối tượng.

a) Chế độ làm việc với các đối tượng (10’)

- Chế độ thiết kế: (Design View)

dùng tạo mới các thành phần như:Table, query, form, report theo ý của người lập trình

- Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet

view) cho phép hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng, người dùng có thể thực hiện các thao tác như xem, xóa, hiệu chỉnh, thêm dữ liệu mới

b) Tạo đối tượng mới

Mỗi đối tượng có thể tạo bằng nhiềucách khác nhau:

- Dùng các mẫu dựng sẳn Thuật sĩ)

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)

1 Củng cố.

Câu 1: Access là hệ QTCSDL dành cho:

a.Máy tính cá nhân b.Các máy tính trong mạng toàn cầu

c.Các máy tính trong mạng diện rộng d.Các máy tính trong mạng cục bộ

b.Biểu mẫu c.Mẫu hỏi d.Báo cáo

2 Dặn dò

- Xem lại bài 3 và chuẩn bị bài 4: Cấu trúc bảng

- Về nhà làm các bài tập 1,2,3,4,5 SGK-33

Trang 20

§4 CẤU TRÚC BẢNG

I Mục đích

1 Kiến thức

 Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng

 Biết cách tạo sửa và lưu cấu trúc bảng

 Biết khái niệm khóa chính và các bước chỉ định một trường làm khóa chính

2 Kĩ năng

 Thao tác tạo và sửa cấu trúc bảng

 Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho trường của Table

 Thực hiện được việc chỉ định khóa chính đơn giản là một trường

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

SGK,SGV,SBT tin 12, máy tính, máy chiếu, CSDL được thiết kế sẵn

2 HS

Sách giáo khoa, chuẩn bị trước bài 4

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài củ: (5’)

Chọn 5 câu hỏi trắc nghiệm đã ra ở tiết 9/mỗi học sinh

3 Nội dung bài mới

Để làm bài toán quản lý trong

Access, cần lưu trữ các thông tin

của bài toán dưới dạng bảng,

mỗi bảng là tập hợp các thông

tin về một chủ thể nào đó Vậy

chúng ta tìm hiểu xem trong mỗi

bảng đó gồm những thành phần

gì? Access cho phép ta tạo, sửa

chữa bảng như thế nào? GV

giới thiệu bài học mới

- Cột (trường-Field) là một cột của

bảng để thể hiện thuộc tính cần quản

lý ( vd: cột Tên,Ngày sinh) Nên đặt tên có ý nghĩa, nên dùng cùng tên cho một trường xuất hiện ở nhiều bảng

Quy tắc đặt tên cột: (ghi ở bên)

-Bản ghi còn gọi là mẩu tin

(Record) :gồm các dòng ghi dữ liệu

lưu giữ các giá trị của cột

Ví dụ: Table DSHS như sau

Tên cột

CộtBản

Trang 21

Hoạt động giáo

Quy tắc đặt tên cột:

Tên cột <=64 ký tự, khơng chứa dấu chấm (.), dấu !, dấu

nhấn (‘), hoặc dấu [ ] Tên khơng bắt đầu bằng ký tự khoảng

trắng, tên cột khơng nên bỏ dấu tiếng việt khơng nên chứa ký

tự trắng

DSHS:Danh sách học sinh

2 Một số kiểu dữ liệu trong Access: (20’)

Text Dữ liệu kiểu văn bản gòm các kí tự 0 – 255 kí tự

Date/time Dữ liệu kiểu ngày/ giờ 8 byte

Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ 8 byte

Autonumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường có bước tăng là

1

4 hoặc 16 byte

Yes/no Dữ liệu kiểu boolean(logic) 1 bit

Gv: Để tạo bảng trước hết ta tạo

cấu trúc cho bảng, ghi vào tệp, sau

đĩ nhập dữ liệu Gv giới thiệu lần

lượt từng thao tác và gọi 1 học

sinh minh hoạ thao tác

Trong khi Hs thực hiện từng thao

tác GV: gọi 1 Hs khác trình bày

lại cách thực hiện để cả lớp ghi

nhớ

Gv lưu ý gõ tên trường: các tên

trường phải khác nhau nên ít ký tự

2 Tạo và sửa cấu trúc bảng (40’)

a Tạo cấu trúc bảng

 Mở cửa sổ CSDL Chọn đối tượng

C2: nháy nút lệnh ,rồi

nháy đúp Design View

Xuất hiện thanh công cụ thiết

kế bảng Table Design (H21) và

cửa sổ cấu trúc bảng (H22)

 Tạo một trường:

- Gõ tên Trường vào cột Field Name

- Chọn kiểu dữ liệu trong cột

Data Type (H23)

- Mô tả nội dung trong cột

Description.

- Lựa chọn tính chất của trường

trong Field Properties

Một số tính chất trường

Trang 22

Gv: Sau khi tạo xong cấu trúc

bảng, cần lưu cấu trúc này, sau đĩ

mới nhập dữ liệu

Lưu ý : Khi đặt tên trong Access

 Trong 1 CSDL khơng được đặt

khơng tốt Nếu quá trình thực hiện

cĩ quá nhiều sai sĩt, Gv chỉnh sửa

và yêu cầu các nhĩm ghi chú chi

tiết qui trình thực hiện thao tác

Gv luơn nhắc nhở hs thao tác tạo

bảng là vơ cùng quan trọng, vì đĩ

là nền tảng khi xây dựng CSDL

Một CSDL cĩ đạt yêu cầu hay

khơng chính là qúa trình tạo cấu

trúc bảng

Gv nhắc nhở : sau khi thực hiện

một thao tác nhớ lưu lại vào tệp

Gv:hướng dẫn và làm thao tác

mẫu thay đổi cấu trúc bảng và

xĩa/ đổi tên bảng cho hs quan sát

Gv:cho hs thực hiện lại thao tác

Trong khi Hs thao tác GV sửa sai,

giải thích

Hs ghi nhận

Cả lớp quan sát cách thực hiện

Hs ghi nhận

Hs quan sát, ghi nhận

Hs ghi nhận

Hs quan sát

Hs thực hiện lại thao tác

thường dùng (xem SGK)

 Thay đổi tính chất của một trường:

- Chỉ định khoá chính

+ Chọn trường làm khóa chính + Nháy nút hoặc chọn Edit

Primary

- Lưu cấu trúc bảng

+ Chọn lệnh File Save hoặc

nháy nút lệnh

+ Gõ tên vào ô Table Name trong hộp thoại Save As + Nhấn OK hoặc phím Enter

b Thay đổi cấu trúc bảng

 Chọn bảng cần thay đổi

Chọn nút Design

- Thay đổi thứ tự các trường

+ Chọn trường cần thay đổi,

nhấn và giữ chuột

+ Di chuyển chuột + Thả chuột khi đã di chuyển

trường đến vị trí mong muốn

- Xoá trường

+ Chọn trường muốn xóa + Chọn EditDelete Rows hoặc

nháy nút

- Thay đổi khoá chính

+ Chọn trường làm khóa chính + Nháy nút hoặc chọn Edit

Trang 23

 Đổi tên bảng

- Chọn bảng

- Chọn lệnh Edit  Rename

Khi tên bảng có viền khung là đường nét liền (

)gõ tên mới nhấn Enter.

IV CỦNG CỐ, DẶN DỊ ( 5’)

1 Củng Cố: (4 phút) Gv đưa ra câu hỏi trắc nghiệm cho hs chọn câu trả lời đúng.

Câu 1: Thành phần cơ sở của Access là gì?

Câu 2: Bản ghi của Table chứa những gì

a Chứa tên cột b Chứa tên trường c Chứa các giá trị của cột d Tất cả đều sai

2 Dặn Dò: (1 phút)

 Xem lại bài và chuẩn bị bài tập và thực hành 2

 Bài tập về nhà : 1,2,3,4,5 – SGK /tr39

Trang 24

Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng.

2 Kĩ năng: Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính.

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: phòng máy, máy tính và phần mềm Access, biểu bảng ghi

lại những thao tác thực hành

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

Nêu các thao tác tạo và sửa cấu trúcbảng?

Cho biết các tính chất của trường, chi định khóa chính?

Nêu các thao tác thay đổi cấu trúc bảng?

Nêu các thao tác xóa và đổi tên bảng?

Gv: Gọi hs trả lời

Gv Gọi hs khác nhận xét

Gv Nhận xét, cho điểm

3 Nội dung bài mới:

Gv: yêu cầu hs khởi động Access

Xem SGK, bài tập 1,2,3 tr 40,41

Gv hướng dẫn hs các bài tập:

Bài 1 – tr 40/SGK

Gv yêu cầu hs tạo bảng HOC_SINH đặt tên

CSDL với tên Quanli_HS

Lưu ý:

Đặt tên trong Access:

- Không đặt tên bảng hay mẫu hỏi cùng tên

- Tên trường không quá 64

kí tự

- Không dùng các kí tự: dấu chấm(.),

chấm than (!), dấu huyền cạnh phím số 1(`),

các dấu ngoặc vuông [ ]

- Tránh dùng tên trùng với tên các hàm

có sẵn trong Access hoặc tên các tính chất

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

hiển thị dạng thập phân ta cần đặt 1 số tính

chất của các trường như hình:

Gv: thực hành mẫu cho cả lớp quan sát

Chỉ định trường MaSo là khóa chính

Lưu ý: Access sẽ không cho phép nhập giá

trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường

- Nhấn Tab/ Enter để chuyển đổi qua

lại giữa các ô

- Nhấn F6 để chuyển đổi qua lại giữa 2

phần của cửa sổ cấu trúc bảng

- Chọn 1 trường, nháy chuột vào ô bên

trái tên trường, (khi được chọn toàn bộ

trường được bôi đen)

Gv thực hiện thao tác mẫu cho cả lớp quan

Trang 26

Bài 5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG

Biết mở bảng ở chế độ trang dữ liệu;

Biết cập nhật dữ liệu: Thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xoá bản ghi

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, sách giáo viên, máy chiếu hoặc bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH GHI BẢNG

Hoạt động1: Tìm hiểu các công việc

cập nhật dữ liệu

* Sau khi tạo được cấu trúc bảng,

công việc tiếp theo là gì?

* Vậy theo các em cập nhật dữ liệu là

gì?

* Để thêm bản ghi mới, ta có các

cách nào để thực hiện?

* GV dựa vào bảng phụ hoặc máy

chiếu hướng dẫn cách thêm bản ghi

mới nào đó

* Để chỉnh sửa dữ liệu ta làm cách

nào?

* GV dựa vào bảng phụ hoặc máy

chiếu hướng dẫn cách chỉnh sửa

* Để xoá bản ghi, ta có các bước nào

để thực hiện?

* GV dựa vào bảng phụ hoặc máy

chiếu hướng dẫn cách xoá bản ghi

* HS suy nghĩ trả lời: Cập nhật dữ liệu

* Cập nhật dữ liệu là thay đổi dữ liệu như: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xoá các bản ghi

* HS nghiên cứu SGK và trả lời

* HS theo dõi

* HS nghiên cứu SGK và trả lời

* HS nghiên cứu SGK và trả lời

* HS theo dõi

1 Cập nhật dữ liệu: (15’)

a Thêm bản ghi mới:

C1: Chọn Insert\New Record\gõ dữ liệu tương ứngC2: Nháy nút

trên thanh công cụ\gõ dữ liệu

tương ứngC3: Nháy chuột trực tiếp vàobản ghi trống ở cuối bảng rồi

B3: Xuất hiện hộp thoại, chọn Yes

Chú ý: bản ghi đã bị xoá không thể khôi phục lại

Tuần 8

Tiết 12

Trang 27

Hoạt động2: Thao tác sắp xếp và lọc dữ liệu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

* Muốn sắp xếp các bản ghi theo thữ

tự khác với thứ tựu chúng được nhập,

theo các em ta có các bước nào để

thực hiện?

* VD: Để sắp xếp bản ghi theo tên

tăng dần, ta có bước nào?

* Các em hãy tự cho một VD về sắp

xếp dữ liệu?

* Dẫn dắt: Hiệu trưởng yêu cầu lấy ra

danh sách các bạn nam trong lớp, thì

GV chủ nhiệm phải chọn đúng theo

điều kiện là hs nam để đưa ra danh

* GV dùng máy chiếu hoặc bảng phụ

hướng dẫn chức năng lọc cho HS

* HS suy nghĩ và đưa ra VD

* Chọn lọc dữ liệu

* HS nghiên cứu SGK để trả lời

* HS nghiên cứu SGK để trả lời

* HS theo dõi hướng dẫn của GV

2 Sắp xếp và lọc: (15’)

a Sắp xếp:

B1: Chọn trường cần sắo xếp

B2: Nhấn nút (tăngdần) hoặc ( giảm dần) để sắp xếp

B3: Lưu kết quả sắp xếp

b Lọc:

Lọc là một công cụ của

hệ QTCSDL cho phép tìm ra những bản ghi thoảmãn một số điều kiện nào

đó phục vụ tìm kiếm

* Có 2 cách lọc:

Lọc theo ô dữ liệu: Chọn

ô và nháy vào nút Lọc theo mẫu:

B1: Nháy nút

rồi nhập điều kiện vào từng trường tương ứng theo mẫu

B2: Nháy nút để lọc

B3: Nháy nút để trở về dữ liệu ban đầu

Trang 28

Hoạt động3: Tìm hiểu chức năng tìm kiếm đơn giản

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

* Dẫn dắt: Như trong Word chúng ta

đã biết được chức năng tìm kiếm và

thay thế thì trong Access cũng giống

C3: Nhấn Ctrl+F

Hoạt động3: In dữ liệu

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

* Để in một dữ liệu thì chúng ta có

các cách nào trong Word?

* Vậy đối với Access cũng tương tự

như Word

* Có các cách sau:

C1: Nháy nút C2: File\Print C3: Ctrl+P

4 In dữ liệu: (5’)

- Có thể in từ bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáo

Trang 29

Bài tập và thực hành 3:

THAO TÁC TRÊN BẢNG

I/MỤC TIÊU:

- Thực hiện được các thao tác trên bảng, làm việc với bảng trong cả 2 chế độ

- Sử dụng các công cụ lọc, sắp xếp để kết xuất thông tin từ bảng

II/CHUẨN BỊ:

1.GV:

a Thiết bị: phòng máy, máy tính và phần mềm Access, biểu bảng ghi lại những thao tác thực hành.

b Phương pháp: đặt vấn đề, thuyết trình, hướng dẫn thao tác.

- Nêu các thao tác cập nhật dữ liệu trên bảng?

- Trình bày thao tác sắp xếp và lọc dữ liệu?

- Trình bày thao tác tìm kiếm đơn giản?

Gv gọi hs trả lời

Gọi hs khác nhận xét

Gv nhận xét, cho điểm 3.GTBM: Để củng cố lại kiến thức và rèn

luyện kĩ năng bài 6 bài tập và thực hành3

Gv yêu cầu hs xem bài tập thực hành SGK

Sử dụng bảng HOC_SINH đã được tạo cấu trúc trong bài thực hành 2

Bài 1 – tr48/SGK

Gv yêu cầu hs mở bảng HOC_SINH trong

bài TH2

Gv hướng dẫn hs thêm các trường vào

bảng theo yêu cầu SGK

Gv thực hiện thao tác mẫu cho cả lớp quan

- Xóa hoặc thêm bảng ghi mới

Gv yêu cầu hs xem chú ý cuối bài thực

Bài 1 – tr48/SGK Tuần 8.9

Tiết 13, 14

Trang 30

HOẠT ĐỘNG HS HOẠT ĐỘNG GV NỘI DUNG

để các bài tiếp theo được thuận lợi

- Nếu dữ liệu thống nhất thì kết quả củacác bài tập về truy vấn dữ liệu cũng dễ kiểm nghiệm chung trong toàn lớp

Gv quan sát, hướng dẫn từng hs Bài 2 –tr48/SGK

? Cho biết yêu cầu bài2 là gì?

tiêu chí tìm kiếm thông tin

Gv thực hiện thao tác mẫu cho hs cả lớp

quan sát

Gv cho hs thực hành

Gv quan sát, hướng dẫn từng hs Bài3-tr 49/SGK

Gv yêu cầu hs xem bài tập 3 cho biết yêu

cầu là gì?

- Sắp xếp trong bảng theo 1 trường dữ liệu

- Mục đích của sắp xếp, sử dụng kết quảsắp xếp để trả lời câu hỏi ai đạt được kết quả cao nhất (thấp nhất)

Gv thực hiện thao tác mẫu cho cả lớp quan

?Yêu cầu của bài 4 là gì?

- Rèn luyện thao tác tìm kiếm

Gv thực hiện thao tác mẫu

Gv cho hs thực hành lại thao tác

Trang 31

§6 :BIỂU MẪU (Form)

I Mục tiêu

1 kiến thức:

- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu

- Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế biểu mẫu

- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Biết sử dụng biểu mẫu để cập nhật dữ liệu

2 Kĩ năng: Tạo được biểu mẫu đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh

họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK,các kiến thức về bảng đã học.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Cập nhật dữ liệu bao gồm các thao tác gì?

GV cho ví dụ để học sinh làm trực tiếp trên máy tính (nếu có điều kiện)

GV đánh giá và cho điểm.

3 Nội dung bài mới:

Nếu vấn đề:

Lấy ví dụ của câu hỏi trả bài

củ,hỏi hs ngoài cách nhập dữ

liệu bằng bảng còn cách nhập

dữ liệu bằng biểu mẫu

GV cho ví dụ trực tiếp trên

máy Sau đó cho Hs nhận xét

về cách nhập liệu này

Cho hs nghiên cứu SGK nêu

khái niệm biểu mẫu là gì?

? Nêu sự khác nhau về cách

biểu diễn dữ liệu trên bảng và

trên biểu mẫu?

Nhập liệu bằng biểu mẫu tiện lợi hơn

HS xem sách và trả lời

Hs trả lời:

Đối với bảng dữ liệu được biểu diễn nhiều bản ghi cùng lúc, mỗi

1 Khái niệm về biểu mẫu: (10’)

Biểu mẫu là một công cụ trong Access, dựa trên Table/Query để:-Hiển thị dữ liệu của Table/Query dưới dạng thuận lợi để xem, nhập, và sửa dữ liệu

-Thực hiện các thao tác thông qua cácnút lệnh do người dùng tạo ra

Tuần 9

Tiết 15

Trang 32

? Vậy làm thế nào để tạo được

- Phương pháp tự thiết kế (Design)

2.1) Phương pháp tạo Form theo

từng bước hướng dẫn của Access (Wizard):

a) Tạo Form trên một Table:

Ví dụ 1: Từ Table DSHV hãy tạo

Form chứa các trường của bảng DSHS

B1: Kích vào đối tượng Form, kích

khung Tables/Queries chọn table

nguồn: DSHS (H44)

B2: Tùy theo yêu cầu trong Form

chứa trường nào của Table nguồn?

để chọn trường vào khung Select Field (chọn trường) Kích dấu >> để chọn hết trường của Table vào Form (nếu muốn chọn từng trường 1, chọn trường muốn đưa vào Form kích vào dấu >)

B3: Kích vào Next để tiếp tục, xuất

vào Next xuất hiện cửa sổ (H47) ,

đặt tên cho Form: DANH SACH HS

 kích vào Finish để kết thúc Kết

quả (H48)

B4: Đóng cửa sổ Form chọn Yes để

đồng ý lưu

Trang 34

H48 Lưu ý: Từ đây ta có thể sử dụng Form này để nhập dữ liệu cho Table.

b) Tạo form trên nhiều Table bằng Wizard:

Trên tệp Quanlyhocsinh.mdb

Để hiển thị thông tin về một học sinh(ở DSHS) và các môn thi của họcsinh đó (BANG_DIEM) ta cần xâydựng Form chính – Main Form(Form ở đầu 1 trên table DSHS) vàform phụ - Sub Form(Form ở đầunhiều trên table BANG_DIEM) đểnhập dữ liệu cho cả 02 Table : DSHS

và BANG_DIEM (thay vì phải nhậpriêng lẻ từng Table một)

B1: Làm tương tự như ở trên, nhưng

ở cửa sổ chọn Table nguồn (H49) , ta

phải lần lượt chọn 02 table liên tiếptheo thứ tự như sau:

Table nào ở đầu 1 thì chọn trước, ởđây ta chọn :

Lần 1: Chọn tất cả các trường của

DSHS sang khung chọn trường bên

phải (H49)

H49

Trang 35

Lần 2: Chọn các trường của BANG_DIEM, và kích vào Next để tiếp tục

H50 B2: Ở (H51), chọn Table DSHS : chi phối biểu mẫu BANG_DIEM, kích vào NextXuất hiện

(H52)

H51

H52 Chọn cách trình bày của Form phụ-chọn Datasheet có dạng như khung trái

B3: Ở (H53) Chọn kiểu Internetional (quả địa cầu làm ảnh nền cho Form-thường kích chọn

Standard), kích vào Next, xuất hiện (H54) nhập tên cho form: F_TONGHOP, Access cho biết form phụ là BANG_DIEM (BANG_DIEM Subform) Kích vào Finish để kết thúc, xem kết quả (H55)

Chọn bảng DSHS để trình bày nội dung cho form chính

Chọn bảng BANG_DIEM để trình bày nội dung cho Form phụ

Trang 36

- Chế độ biểu mẫu (Form View)

- Chế độ thiết kế (Design View)

Trang 37

chỉnh sửa trình bày biểu mẫu (H56)

H56

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ ( 5’)

1 Củng cố:

- Biểu mẫu là gì?

- Biết cách tạo 1 biểu mẫu

- Các chế độ làm việc với biểu mẫu

2 Dặn dò: về nhà học bài và xem bài mới.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 38

Bài tập và thực hành 4:

TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Thực hiện được tạo biểu mẫu đơn iản

- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ đã nhập trong bảng

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được thao tác chuyển sang chế độ trang dữ liệu; Ôn luyện các thao tác cập

nhật, sắp xếp, lọc và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu

3 Thái độ:Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm bắt, thu thập tri thức

khoa học, từ đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể

- Tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong chế độ thiết kế)

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng

- Cập nhật và tìm kiếm thông tin

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phòng máy, máy tính và phần mềm Access, biểu bảng ghi

lại những thao tác thực hành

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu thứ tự các thao tác tạo biểumẫu bằng thuật sĩ?

Nêu các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh?

Gv gọi hs trả lời

Gọi hs khác nhận xét

Gv nhận xét, cho điểm

3 Nội dung bài mới:

- Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ

- Chỉnh sửa phông tiếng việt, di

chuyển các trường dữ liệu để có

vị trí đúng

Gv yêu cầu hs xác định thông tin cần

thực hiện cho biểu mẫu là gì?

 Khi tạo biểu mẫu cần cung cấp

Bài1 – tr55/SGK Tuần 10

Tiết 16,17

Trang 39

- Tên biểu mẫu?

- Sau khi tạo ra thì chỉnh sửa thiết

kế hay nhập ngay dữ liệu?

Gv thực hiện thao tác mẫu cho cả lớp

quan sát

Gv cho hs thực hành lại thao tác, yêu

cầu hs thực hiện đúng các thao tác

theo thứ tự để tạo biểu mẫu

Gv quan sát, hướng dẫn hs

Bài 2 – tr55/SGK

Gv yêu cầu hs nhập thêm dữ liệu

theo mẫu cho bảng HOC_SINH

Gv lưu ý: các thao tác ở bài 3 này

cũng tương tự thao tác trong chế độ

trang dữ liệu của bảng

Gv hướng dẫn, thao tác mẫu (như

H46 –SGK) cho cả lớp quan sát

Gv cho hs thực hành

Gv quan sát, hướng dẫn hs.

- Cách bố trí và kiểu trình

bày biểu mẫu

- Tên biểu mẫu?

- Chỉnh sửa thiết kế hay nhập ngay dữ liệu

Trang 40

- Thực hiện được tạo biểu mẫu đơn giản

- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ đã nhập trong bảng

2 Kĩ năng:

- Thực hiện được thao tác chuyển sang chế độ trang dữ liệu; Ôn luyện các thao tác cập

nhật, sắp xếp, lọc và tìm kiếm thông tin trong chế độ trang dữ liệu

3 Thái độ:Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm bắt, thu thập tri thức

khoa học, từ đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể

- Tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong chế độ thiết kế)

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng

- Cập nhật và tìm kiếm thông tin

II Đồ dùng dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phòng máy, máy tính và phần mềm Access, biểu bảng ghi

lại những thao tác thực hành

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa.

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm tra sỉ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu thứ tự các thao tác tạo biểumẫu bằng thuật sĩ?

Nêu các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh?

Gv gọi hs trả lời

Gọi hs khác nhận xét

Gv nhận xét, cho điểm

3 Nội dung bài mới:

- Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ

- Chỉnh sửa phông tiếng việt, di

chuyển các trường dữ liệu để có

vị trí đúng

Gv yêu cầu hs xác định thông tin cần

thực hiện cho biểu mẫu là gì?

 Khi tạo biểu mẫu cần cung cấp

- Cách bố trí và kiểu trình

Bài1 – tr55/SGK

Ngày đăng: 17/01/2018, 08:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w