Dịch Ebook Tiếng Hàn Và Văn Hóa Hàn Quốc
Trang 1● - Jin-su: Mẹ, mệt quá à Chúng ta nghỉ một lát không được à?
● - Su-jan: Đã mệt rồi hả con? Đợi mẹ mua cá thu ở hàng cá đằng kia rồi nghỉ nhé Chịu thêm chút nữa nghe con
● - Chồng: Mình à, Jin-su có vẻ mệt quá rồi, ta nghỉ chút đi Mà đi chợ ở khu phố nhà ta thế nào hả em?
● - Su-jan: Mua ở đó làm gì chứ Giá cả ở chợ rẻ hơn rất nhiều so với mua ở super khu nhà mình anh ạ, lại có thể mặc cả và được khuyến mại thêm nữa
● - Chồng: Em nói đúng nhưng thế này thì mệt quá Jin-su à, đi nào Bố mua bánh
Trang 2đi xem phim, vợ trả lời “phim phiếc gì chứ, tiền đâu ra.” Bạn có thể thấy cách trả lời “gì đâu”, “làm gì”, “gì chứ” v.v… chính là –기는요 đó bạn
● • Sử dụng khi phủ nhận lời nói của đối phương
● VD 가: 진수는 공부를 아주 잘하지? Jin-su học giỏi chứ nhỉ?
● 나: 잘하기는 요즘 게임만 해서 걱정이야 Giỏi đâu mà giỏi Giờ suốt ngày game mình đang lo đây này
● • Sử dụng thể hiện sự khiêm tốn trước một lời khen
● VD 가: 요리가 정말 맛있네요 Em nấu ăn ngon quá
● 나: 맛있기는요 아직 많이 부족해요 Em nấu thường thôi ạ Vẫn còn thiếu sót nhiều lắm
Trang 3● BÀI 2 – 조상님께 정성을 다한다는 뜻으로 음식을 차려요 (Chuẩn bị món ăn bằng tấm lòng chân thành dâng lên tổ tiên)
● - Mẹ chồng: Mang cá khô ở đằng kia lại đây nào!
● - Hương: Vâng, nhưng sao trên bàn thờ lại đặt nhiều món ăn như vậy mẹ?
● - Mẹ chồng: Chuẩn bị món ăn nhiều như thế cũng có nghĩa như dâng lên tổ tiên tấm lòng chân thành của mình vậy Quê hương con cũng có cúng tổ tiên chứ?
● - Hương: Vâng, nhưng chuẩn bị món ăn và trái cây đơn giản thôi ạ, và không cúng đêm như Hàn Quốc
● - Mẹ chồng: Gần đây cúng cũng sớm mà Trước đây, cứ 12 giờ đêm mới cúng nên rất mệt
● - Hương: Vâng, thì thế ạ
● - Mẹ chồng: À mà chồng con hôm nay chắc lại nhiều việc rồi, chưa thấy về
● - Hương: Vâng, chắc nhiều việc nên về muộn ạ, để con gọi điện xem sao
●
Trang 4● VD1 가: 수잔 씨는 왜 일찍 갔어요? Su-jan sao đi (đâu) sớm thế nhỉ?
● 나: 몸이 좀 아픈가 봐요 Có vẻ cô ấy không được khỏe
● (Nhân vật 나 khi đang nói chuyện với 가suy đoán Su-jan đau ốm ở đâu đó sau khi nhìn thấy cô rời nhà sớm)
●
● VD2 가: 사람들이 우산을 쓰고 가네요 Mọi người đều mang theo ô khi ra ngoài nhỉ
● 나: 밖에 비가 오나 봐요 Chắc ngoài trời đang mưa
● (Nhân vật 나 sau khi nghe 가 nói rằng mọi người ra ngoài đều mang theo ô nên đoán trời chắc đang mưa)
● VD1 가: 갑자기 웬 선물이에요? Tự nhiên có quà là thế nào đây?
● 나: 항상 도와 주셔서 고맙다는 뜻으로 드려요 Là em muốn cảm ơn chị vì lúc nào cũng giúp đỡ em
Trang 5cúng)
● 18 학부모 phụ huynh học sinh
● 19 에어로빅(을) 하다 tập aerobic
● 20 출입 금지 cấm vào
● 21 꼬집다 véo; chỉ ra, vặn vẹo
● 22 새끼손가락(을) 걸다 = 약속을 잘 지키다 giữ lời hứa
● - Mẹ Hyeon-u: Hương, lâu rồi không gặp Đã ăn tối rồi chứ?
● - Hương: Vâng, ăn tối xong em đi ra ngoài đổ rác này
● - Hẹ Hyeon-u: Ơ, bình dầu ăn vứt chỗ đó không được đâu
● - Hương: Sao ạ? Em tưởng bình dầu ăn là rác thường ạ
● - Mẹ Hyeon-u: Ai lúc đầu có sai sót cũng là đương nhiên thôi Từ lần sau chú ý là được
● - Hương: Nhưng bình dầu ăn thì vứt chỗ nào ạ?
● - Mẹ Hyeon-u: Vứt ở thùng “đồ nhựa” đây này Con gấu bông nhìn vẫn còn mới, em gửi vào Trung tâm đồ tái sử dụng thì thế nào?
● - Hương: Vâng, chắc phải làm thế rồi Cảm ơn chị đã cho em biết
Trang 6● 나: 그래요? 저는 방에 계신 줄 알았어요 Vậy à? Em tưởng mẹ ở trong phòng chứ
●
● • Sử dụng khi thanh minh một hành động hay kết quả nào đó
●
● VD 가: 숙제를 왜 안 해 왔니? Sao em không làm bài tập mà đến lớp vậy à?
● 나: 죄송해요 오늘 숙제가 있는 줄 몰랐어요 Xin lỗi cô, em tưởng hôm nay không có bài tập ạ
●
● 2. –게 마련이다 (~là đương nhiên)
●
● • Sử dụng khi biểu hiện một sự việc nào đó là đương nhiên
● VD 가: 당신도 이제 살림을 아주 잘해 Mình bây giờ chuyện bếp núc giỏi quá nhỉ
● 나: 처음에는 힘들었어요 그런데 시간이 지나면 익숙해질게 마련인 것 같아요 Lúc đầu thì vất vả nhưng càng ngày càng thành thục hơn là đương nhiên thôi
●
● • Sử dụng khi bao che, an ủi cho một lỗi lầm hay sai sai sót của người khác
● VD 가: 제가 회사에 들어운 지 얼마 안 돼서 실수가 많아요 Tôi vào công ty chưa được bao lâu nên sai sót nhiều lắm
● 나: 관찮아요 누구나 처음에는 실수하게 마련이예요 Không sao Ai lúc mới đầu mắc lỗi cũng là đương nhiên mà
Trang 7● 21 대형 쓰레기 rác kích cỡ lớn
● 22 수거함 việc thu gom
● 23 새댁 con dâu (mới)
● Su-jan đến thăm Hương ốm đang nằm bệnh viện
● - Su-jan: Thế nào rồi? Nghe nói em nhập viện chị sửng sốt quá
● - Hương: Vâng, em cảm ơn chị
● - Su-jan: Ừ, giữ gìn sức khỏe đấy nhé!
● VD 가: 이제 봄인가 봐요 Giờ có lẽ là mùa xuân rồi
● 나: 네, 벌써 봄꽃이 많이 피어 있어요 Vâng, hoa xuân đang nở nhiều ạ
● • Rất dễ nhầm lần –고 있다 và –아/어 있다, các bạn phân biệt qua VD sau nhé:
Trang 8● - 학생들이 의자에 앉아 있다
● - 학생들이 의자에 앉고 있다
● (Nhóm học sinh ngồi ghế)
● 앉아 있다 cũng mang nghĩa là "đang ngồi ở" - nói cách khác nghĩa là "đã" ngồi xuống rồi
và trạng thái ngồi đó đang được duy trì Còn 앉고 있다 nghĩa là "đang ngồi" - nói cách khác là "đang ngồi xuống"(các bạn tưởng tượng là đang đứng rồi ngồi xuống ghế)
● VD 가: 사거리 앞 슈퍼에서 세일 한대 Nghe bảo super trước ngã tư đang hạ giá đó
● 나: 그래? 그럼 빨리 가 봐야지 Thế à? Vậy thì phải nhanh tới đó xem thế nào đi chứ
●
● • Sử dụng khi muốn khuyên người nghe hoặc người thứ ba nên làm gì đó có ích hoặc tốt hơn
● VD 가: 감기 걸린 것 같아요 머리도 아프고 콧물도 나와요 Hình như mình bị cảm cúm rồi Vừa đau đầu, nước mũi cũng chảy nữa
● 나: 감기에 걸렸으면 약을 먹어야지 Bị cảm cúm thì phải uống thuốc đi chứ
● • Ở sơ cấp các bạn đã học cấu trúc -(으)니까 và ở thì tương lai của nó không thể viết là
-겠으니까 đúng không ạ? Thì tương lai sẽ được thể hiện bằng -(으)ㄹ 테니까 để thể hiện dự đoán về tương lai hoặc ý chí của người nói về một việc phải làm hay hành vi nào đó
● 나: 금방 괜찮아질 테니까 조금 더 참아 보세요 Sẽ tốt dần ngay thôi nên cứ kiên nhẫn (chịu đựng) thêm đi
●
Trang 9●
● C – TỪ VỰNG
●
● • Những lời nói động viên (위로의 말):
● - Khi đi thăm bệnh:
Trang 10● 20 출출하다 đói bụng, thấy đói
● Nhìn mẹ không được vui, chồng hỏi Su-jan:
● - Chồng: Mình ơi, tâm trạng mẹ không được vui thì phải, có chuyện gì thế?
● - Su-jan: Buổi sáng em dậy muộn đó Nhiều lần như thế nên hôm nay mẹ quở trách em
● - Chồng: Em có cãi lại mẹ chứ?
● - Su-jan: Không, em chỉ im lặng nghe lời mẹ nói thôi Nhưng mà, mẹ nhìn mặt em rồi lại nổi giận hơn
● - Chồng: Vậy sao? Không lẽ lúc đó em nhìn chằm chằm vào mặt mẹ?
● - Su-jan: Đúng rồi Nếu người lớn nói thì phải như thế còn gì
● - Chồng: Ở Hàn Quốc khi người lớn trách mắng mà chứ nhìn chằm chằm là không được đâu Như thế là không có nghi lễ phép tắc
● - Su-jan: À, giờ thì em biết tại sao mẹ giận rồi Dù đã học văn hóa Hàn Quốc mà vẫn không thành thục lắm Em phải đi xin lỗi mẹ đây
Trang 11● - Trước –더니 động/tính từ luôn ở hiện tại nguyên thể dù sự việc xảy ra trong quá khứ –더니 không dùng cho ngôi thứ nhất Sử dụng ngôi 1 với –았/었더니 sẽ học ở bài sau
● • Dùng để kết nối hành động từ quá khứ đến hiện tại
●
● VD 가: 진수 어디 있어? Jin-su ở đâu rồi?
● 나: 집에 오더니 방으로 들어가서 안 나와요 무슨 일이 있나 봐요 Về đến nhà rồi vào ngay trong phòng chưa ra
● • Sử dụng biểu thị sự khác nhau hay biến hóa của hành động, trạng thái trong quá khứ
và hiện tại
●
● VD 가: 오늘 날씨는 어때요? Thời tiết hôm nay thế nào?
● 나: 어제는 하루 종일 비가 내리더니 오늘은 아주 날씨가 좋아요 Cả ngày hôm qua mưa
mà (rồi thì) hôm nay thời tiết đẹp quá
● VD2 가: 여보, 왜 자지 않고 기다리고 있어? Mình, sao không ngủ mà ngồi đợi thế?
● 나: 아무리 늦어도 전화는 해야지요 걱정했잖아요 Dù muộn thì anh cũng phải gọi điện chứ Em lo quá đó
Trang 12● 16. 호칭 xưng hô
● 17 갈등 mâu thuẫn, xung đột
● 18. 다문화 가정 gia đình đa văn hóa
● Chồng Hương về nhà cùng với quà và hoa:
● - Chồng: Mình ơi, thời gian qua chắc đã chịu nhiều vất vả mà mình vẫn sống tốt, anh cảm ơn nhé Em nhận quà và hoa này!
● - Hương: Ngày kỉ niệm kết hôn của chúng ta là hôm quá đấy… Quà này tôi không cần
● - Chồng: Thì đúng là anh có sai, nhưng việc công ty bận quá nên quên mất
● - Hương: Mới là lần thứ hai kỉ niệm ngày cưới mà anh chẳng nhớ gì cả Chị Su-jan kỉ niệm 10 năm ngày cưới chị ấy về Philippin chơi còn tôi sao lại thế này chứ?
● - Chồng: Sao chẳng giống em vậy nhỉ? Lại còn so sánh với người khác nữa…Năm tới chắc chắn chúng ta sẽ về Việt Nam chơi nhé
● - Hương: Có tin được khôg? Năm ngoái anh cũng nói y như vậy đấy
● - Chồng: Lần này là thực sự đấy Nhưng mà năm nào anh cũng thấy khó nhớ ngày cưới quá, em cho anh biết trước không được à?
● • Đi sau danh từ, thể hiện đặc tính hay tính chất nào đó giống với danh từ trước nó
● VD1 가: 내일도 30도가 넘는대요 Thấy bảo nhiệt độ ngày mai trên 30 độ
● 나: 여름 날씨답네요 Giống thời tiết mùa hè nhỉ
● VD2 가: 이게 진수가 그린 그림이에요? Cái này là tranh Jin-su vẽ hả?
● 나: 네, 학교에서 상을 받았대요 Vâng, nó bảo ở trường đạt giải đó
● 가: 아이답지 않게 잘 그렸네요 Chẳng giống bọn trẻ con gì nhỉ, vẽ giỏi thật đấy (Ý nói
vẽ giỏi hơn so với lứa tuổi)
● 2. –기는 하다 (thì đúng là ~ nhưng ~)
● • Sử dụng khi đồng ý với một phần ý kiến của người khác
● VD1. 가: 우리 이 식당에서 점심 먹어요. Chúng ta vào nhà hang này ăn trưa đi
● 나: 여기는 맛있기는 한데 친절하지 않아요 Ở đây món thì cũng ngon đấy nhưng (phục
Trang 13vụ) không được thân thiện lắm
● VD2 가: 남편이 정말 착한 것 같아요 Chồng cậu thực sự rất hiền thì phải
● 나: 착하기는 한데 그래서 속상할 때도 있어요 Thì đúng là hiền đấy nhưng nhiều lúc vì thế mà mình buồn
● 3. –기는 어렵다 (~ là khó)
● VD1 가: 올해도 필리핀에 갈 거예요? Năm nay cũng về Philippin chứ?
● 나: 매년 고향에 가기는 어려워요 Năm nào cũng về thì cũng khó
● VD2 가: 오늘 만날 수 있지요? Hôm nay có thể gặp nhau chứ?
● 나: 미안하지만 오늘 만나기는 어려울 것 같아요 중요한 일이 생겼어요 Xin lỗi cậu, hôm nay gặp nhau thì chắc là khó, mình có việc quan trọng rồi
● Su-jan nói chuyện với mẹ chồng:
● - Su-jan: Mẹ ơi, đêm qua con mơ rất xấu
● - Mẹ chồng: Vậy sao? Mơ gì thế?
Trang 14● - Su-jan: Con mơ ở quê (Phillipin) bị một trận lụt lớn rồi cuốn trôi ngôi nhà của nhà con Con lo rằng ở nhà không lẽ có chuyện gì xảy ra
● - Mẹ chồng: Đừng có lo gì cả Mơ như thế nghĩa là sẽ trở thành người giàu có và sống sung túc ấy
● - Su-jan: Ơ, vậy ạ? Mà nếu mơ thấy hổ thì nghĩa là gì hả mẹ?
● - Mẹ chồng: Lại mơ thấy gì nữa à?
● - Su-jan: Ban ngày hôm qua con có chợp mắt một tí Mơ thấy tự nhiên cửa bị mở ra rồi
có hai con hổ con đi vào nhà ta
● - Mẹ chồng: Thế là chuyện bầu bí rồi, không khéo Eun-su sắp có em nữa rồi
● - Su-jan: Ôi mẹ cứ nói đùa
● 나: 잘 달래서 데리고 가세요 Dỗ dành cháu và đi đi ạ
● • Sử dụng khi lo lắng về chuyện gì đó có khả năng xảy ra
● VD 가: 아이가 친구를 사귀지 못할까 봐 걱정이 돼요 Tôi lo rằng bé không chơi với bạn
● 나: 그런 걱정은 하지않으셔도 돼요. 친구도 많고 학교생활도 잘하고 있으니까요. Cái đó không phải lo đâu ạ Bé có nhiều bạn và sinh hoạt ở trường đang rất tốt đấy ạ
Trang 15● 쫓다 -쫓기다 đuổi -bị đuổi
● VD1 가: 어제 꿈에 문이 열리더니 돼지 한 머리가 들어왔어요 Hôm qua mơ thấy cửa bị
mở ra và một con lợn đi vào nhà
● 나: 꿈에 돼지를 보면 좋은 일이 생긴대요 Nghe nói mơ thấy lợn là có điềm lành rồi
● VD2 가: 어제 모기에 물려서 못 잤어요 Hôm qua bị muỗi cắn nên không ngủ được
● Hong-me và mẹ Hyeon-u nói chuyện với nhau:
● - Hong-me: Nghe Su-jan nói em trai chị kết hôn với người Trung Quốc đúng không ạ?
● - Mẹ Hyeon-u: Ừ, tháng sau cả gia đình định về Bắc Kinh dự lễ cưới
● - Hong-me: Ôi, xin chúc mừng Tốt quá rồi ạ
● - Mẹ Hyeon-u: Cảm ơn em Em trai kết hôn muộn nên đã khá lo
● - Hong-me: Chắc là vui lắm ạ Có lẽ muốn tìm người ưng ý nên kết hôn muộn
● - Mẹ Hyeon-u: Nhưng mà ở Trung Quốc bỏ tiền mừng vào phong bì đỏ đúng không nhỉ?
● - Hong-me: Vâng, ở Trung Quốc màu đỏ biểu tượng cho niềm vui và hạnh phúc nên phong bì đỏ được sử dụng
● - Mẹ Hyeon-u: Ở Hàn Quốc thì lễ cưới hay lễ tang đều dùng phong bì màu trắng, văn
Trang 16hóa khác nhau nhỉ
● B – NGỮ PHÁP
● 1 –(으)시겠어요 (chắc là ~)
● * Sử dụng khi dự đoán về hành động hay trạng thái của đối phương
● VD1 가: 아버님이 편찮으셔서 입원을 하셨어요 Bố chồng tôi ốm phải nhập viện
● • Sử dụng khi xác nhận lại về một sự việc nào đó đã biết, đã nghe từ người nói
● VD1 가: 이번 주에 고향에 간다지요? Nghe nói là tuần này cậu về quê đúng không?
● VD1 가: 선생님, 이 약 먹으면 괜찮아질까요? Bác sĩ, dùng thuốc này sẽ khỏi chứ ạ?
● 나: 네, 외출하지 마시고 집에서 쉬도록 하세요 Vâng, không ra ngoài và hãy nghỉ ngơi ở nhà
● VD2 가: 여보, 담배는 나가서 피우도록 하세요 Mình, ra ngoài hút thuốc đi
● 나: 알았어 나가서 피울게 Ừ, anh sẽ ra ngoài hút
● C – TỪ VỰNG
● 1 승진thăng tiến, lên chức
● 2 재롱잔치 liên hoan thiếu nhi
Trang 17● Su-jan gọi điện đến trường tiểu học sau khi đọc thông tin tuyển dụng
● - Su-jan: Trường Tiểu học Nara đúng không ạ? Tôi đã xem thông tin tuyển dụng giáo viên ngoại khóa nên gọi điện ạ
● - Nhân viên: Vâng, chị nói đi ạ
● - Su-jan: Tôi là người Philippin, đã học chuyên ngành Xã hội học ở Phillipin Không phải chuyên ngành tiếng Anh thì có thể dạy tiếng Anh được không ạ?
● - Nhân viên: Chỗ chúng tôi cũng định tuyển giáo viên nhiều kinh nghiệm, chị có kinh nghiệm dạy tiếng Anh chứ?
● - Su-jan: Vâng, tôi đã từng dạy tiếng Anh ở Trung tâm Văn hóa và Trung tâm học thêm cho học sinh tiểu học
● - Nhân viên: À, vậy ạ? Vậy chị có thể chuẩn bị hồ sơ và nộp cho chúng tôi không ạ?
● - Su-jan: Tôi có chứng chỉ tiếng Anh thì cũng nộp cùng được chứ?
● - Nhân viên: Vâng, bây giờ chúng tôi đang tiếp nhận hồ sơ nên chị hãy đến trường nộp nhé
● - Su-jan: Vâng, cảm ơn ạ
● B – NGỮ PHÁP
●
● 1. –는 중이다 (đang ~
● )
● • Sử dụng biểu hiện sự việc nào đó đang được tiến hành
● VD1 가: 여보, 저녁은 아직 멀었어? Mình à, bữa tối vẫn chưa xong à?
● 나: 지금 차리는 중이에요 조금만 기다려요 Em đang chuẩn bị đây, anh đợi chút
● VD2 가: 엄마, 이것 좀 가르쳐 주세요 Mẹ ơi, dạy con cái này với
● 나: 잠깐만, 엄마 전화하는 중이잖아 Đợi tí, mẹ đang nói chuyện điện thoại đây này
● VD1 가: 우리 아이가 감기에 걸린 것 같아요 Con tôi hình như bị cảm cúm
● 나: 그래요? 의자에 앉아서 잠시만 기다려 주시겠어요? Vậy sao? Xin hãy ngồi ghế và đợi một lát được không ạ?
● VD2 가: 114지요? 한국 식당 전화번호 좀 알려 주시겠어요? 114 phải không ạ? Có thể
Trang 18cho tôi biết số điện thoại của nhà hàng Hàn Quốc được không ạ?
● VD2 요리사가 되고자 하는 학생들은 우리 학교에 지원해 주십시요 Những học sinh có ý định trở thành đầu bếp thì hãy (tình nguyện) vào trường chúng tôi
● C – TỪ VỰNG
● 1 방과 후 교사 giáo viên ngoại khóa
● 2 모집 공고 thông báo tuyển dụng
● 3 사회학 xã hội học
● 4. 전공하다 chuyên ngành, chuyên môn
● 5 전공자 người có chuyên môn
Trang 19● - 수잔 (Su-jan): 한 7 년쯤 되었어요 Tôi đến chừng 7 năm rồi
● - 면접위원 (người phỏng vấn): 한국말을 잘하시네요 Tiếng Hàn của chị tốt quá
● - 수잔 (Su-jan): 뭘요 아직 부족한 점이 많아요 Dạ? Còn thiếu sót nhiều lắm ạ
● - 면접위원 (người phỏng vấn): 이력서 보니까 영어를 가르쳐 본 경험이 많으시군요 만약에 방과 후 교사로 채용 된다면 어떻게 가르치고 싶으세요? Xem lý lịch thì chị có rất nhiều kinh nghiệm dạy tiếng Anh Giả sử chúng tôi tuyển chị làm giáo viên ngoại khóa thì chị sẽ dạy như thế nào?
● - 수잔 (Su-jan): 아이들이 재미있는 놀이를 하면서 영어를 배우도록 하고 싶어요. 또 학생들에게 엄마 같은 선생님이 되었으면 해요 Tôi muốn bọn trẻ có thể vừa chơi vừa học tiếng Anh Và, với bọn trẻ tôi muốn trở thành một giáo viên mà như một người mẹ vậy
● - 면접위원 (người phỏng vấn): 다른 지원자와 비교해서 자신의 강점을 뭐라고
생각하세요? Chị nghĩ điểm mạnh của mình là gì so với những người tình nguyện khác?
● - 수잔 (Su-jan): 저는 학생들이 여러 나라의 문화를 이해하는 것이 중요하다고 생각해요 그런데 저는 한국에 사는 외국인이라서 한국과 외국의 문화를 비교하면서 가르칠 수 있어요 Tôi nghĩ điều quan trọng là các học sinh hiểu được nền văn hóa của nhiều nước khác nhau Bản thân tôi cũng là một người nước ngoài sống tại Hàn Quốc nên tôi có thể dạy cho bọn trẻ qua sự so sánh văn hóa giữa Hàn Quốc và các nước
● - 면접위원 (người phỏng vấn): 네, 알겠습니다 그럼 다시 연락드리겠습니다 Vâng, chúng tôi đã rõ Vậy chúng tôi sẽ liên lạc với chị sau
● - 수잔 (Su-jan): 감사합니다 안녕히 계세요 Cảm ơn Xin chào ạ
● VD1 가: 엄마, 내일 소풍 갈 수 있어요? Mẹ ơi, mai có thể đi picnic chứ ạ?
● 나: 만약에 내일도 이렇게 비가 온다면 가기 어려울 거야 Nhỡ mai cứ mưa như thế này thì đi khó lắm
Trang 20● c. -았/었으면 좋겠다 = strong desire for sth unobtained
● VD1 가: 이번 휴가 때 하고 싶은 거 있어? Kì nghỉ này cậu muốn làm gì?
● 나: 가까운 곳으로 여행을 떠났으면 해요 Mình muốn đi du lịch chỗ nào gần gần
Trang 21● 20 느긋하다 cảm thấy thoải mái, hài lòng
● - 점원 (Người bán hàng): 네, 봉투에 유기농 표시가 있는 것은 모두 할인됩니다 Vâng, tất
cả các mặt hàng mà bao bì ghi là sản phẩm sạch thì đều được giảm giá
● - 수잔 (Su-jan): 그런데 이 시금치는 보통 것하고 뭐가 달라요? Mà rau chân vịt này khác với loại thường như nào ạ?
● - 점원 (Người bán hàng): 농약을 쓰지 않은 무공해 식품이라서 안심하고 드실 수 있어요 건강을 생각하시면 유기농 제품을 드시는 게 좋지요 Nó được gọi là sản phẩm không độc hại, không sử dụng thuốc trừ sâu nên có thể an tâm sử dụng Nếu nghĩ đến sức khỏe thì sử dụng sản phẩm hữu cơ rất tốt đó
● - 수잔 (Su-jan): 그런데 왜 보통 것보다 가격이 이렇게 비싸요? Nhưng sao giá cả đắt hơn bình thường thế ạ?
● - 점원 (Người bán hàng): 농약을 쓰지 않으니까 생산하는 양도 적어서 가격도 올라가는 겁니다. 그래도 이 정도 가격이면 드실 만하지요. 할인하면 일반 제품과 거의 차이가 없는데요 Do không sử dụng thuốc trừ sâu nên số lượng sản xuất được ít, giá cả cũng tăng lên thôi Dù thế thì với mức giá này đáng để dùng đấy chứ Nếu giảm gía thì cũng không có sự khác biệt với hàng bình thường
● - 수잔 (Su-jan): 아이들 유가농 간식도 있다던데 그건 어디에 있어요? Thấy bảo có cả đồ
ăn vặt sạch cho bọn trẻ nữa, ở đâu vậy ạ?
● VD1 가: 여름 휴가 때 어디에 갈까요? Đi đâu vào kì nghỉ hè này nhỉ?
● 나: 요즘 설악산 단풍이 아름답다던데 설악산은 어때요? Núi Seollak giờ nghe nói đẹp lắm, đi núi đó thế nào?