Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa sujan và Hongme.. Danh từ + 예요/이에요 Đứng sau các danh từ, là đuôi từ kết thúc câu trần thuật, có vai trò giống “입니다” và thay thế cho “입니다” trong khẩu
Trang 1Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa sujan và Hongme
Sujan: xin chào. Tôi là sujan
Hongme : xin chào Tôi là hồng me
Sujan : Rất vui được gặp bạn Đây là ai thế?
Hongme : Đây là Nitjanan
B- NGỮ PHÁP
1 Danh từ + 예요/이에요
Đứng sau các danh từ, là đuôi từ kết thúc câu trần thuật, có vai trò giống “입니다” và thay thế cho “입니다” trong khẩu ngữ (văn nói), hoặc dùng trong câu chia ở trường hợp không mang tính trang trọng, lịch sự Có nghĩa: là, đây là…
Trang 2- 어디예요?: Em đang ở đâu vậy?
- 이것이 뭐예요?: Cái này là cái gì?
- 그분이 누구예요?: Người ấy là ai vậy?
Trang 3C- Các câu chào hỏi cơ bản
1 Chào mọi người 여러분, 안녕하십니까?
2 Lần đầu gặp mặt 처음 뵙겠습니다
3 Chào tạm biệt 안녕히 가세요 người ở lại nói với người đi
안녕히 계세요 người đi nói với người ở lại
Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa sujan và nitjanan
Sujan: Xin chào. Tôi là suchan
Nitjanan: Xin chào. Tôi là nitjanan
Sujan: Nitjanan ở đâu đến?
Nitjanan: Tôi đến từ Thái Lan Suchan là người mông cổ à?
Sujan: Không Tôi không phải là người mông cổ Tôi là người philippin
B NGỮ PHÁP
1 Danh từ + 입니다
* Là đuôi từ kết thúc câu trần thuật, là hình thúc biểu hiện của động từ “이다”: là
Ví dụ:
Trang 4저는 베트남 사람 입니다: Tôi là người Việt Nam
여기는 호치민시 입니다: Đây là thành phố Hồ Chí Minh
그 분들이 외국인 입니다: Họ là những người nước ngoài
오늘은 화요일 입니다: Hôm nay là thứ ba
2 Danh từ + 입니까
- Là cấu trúc nghi vấn, dạng câu hỏi của động từ “이다”
Có thể đi với các danh từ hoạc các từ để hỏi như: 언제, 어디, 얼마…
- Là đuôi từ kết thúc chia ở nghi thức lịch sự, trang trọng Có nghĩa là: có phải không, có phải là, là gì, gì
Ví dụ:
누가 민수 입니까?: Ai là Minsu?
집이 어디입니까?: Nhà cậu ở đâu?
사과 얼마입니까?: Táo giá bao nhiêu?
그 분이 선생님 입니까?: Anh ấy là giáo viên phải không?
이것이 무엇입니까?: Cái này là cái gì vậy?
무엇 = 무엇 입니까? (Là cái gì vậy?)
언제 = 언제 입니까? (Bao giờ vậy?)
3 Danh từ + –이/가 아닙니다: Có nghĩa: không phải là/ không là/ không…
Đây là hình thức phủ định của “danh từ + 이다(là)”
Ở đây 이다 được thay bằng 아니다 để phủ nhận danh từ đứng trước
Danh từ+이 아니다 Dùng khi danh từ có 받침(pát chim)
Danh từ+가 아니다 Dùng khi danh từ không có 받침
Trang 5Ví dụ:
사과가 아닙니다 (không phải là táo)
가방이 아니에요 (không phải là túi xách)
Lưu ý:
* Hay dùng với cấu trúc “danh từ 1+은/는 danh từ 2+이/가 아니다”
và “danh từ 1+이/가 아니라 danh từ 2+이다” và thường dùng trong khẩu ngữ
- 오늘은 월요일이 아니다 Hôm nay không phải là thứ hai
- 이것은 사과가 아니라 배 입니다 Đây không phải là táo mà là lê
Ví dụ:
- 이 사람은 미국 사람이 아니에요 Người này không phải là người Mỹ
- 지금은 쉬는 시간이 아닙니다 Bây giờ không phải là thời gian nghỉ ngơi
- 저것은 비싼 물건이 아닙니다 Cái đó không phải là đồ đắt tiền
Trang 6Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa giáo viên và sujan
Giáo viên: sujan, máy tính thì có ở đâu?
Sujan: Ở trên bàn có nó
Giáo viên: quyển sách có ở trên bàn không?
Sujan: không. Không có nó
Giáo viên: Ở đâu có nó?
Sujan: Trong cặp sách có nó
B NGỮ PHÁP
1 Đuôi từ kết thúc câu thì hiện tại –습니다/ㅂ니다, -습니까?/ ㅂ니까?
a Câu tường thuật -ㅂ니다/습니다 (trang trọng)
- Khi âm cuối của gốc động từ, tính từ không có patchim + ㅂ니다
Trang 7- Khi âm cuối của gốc động từ, tính từ có patchim + 습니다
Đây là một đuôi từ kết thúc thể hiện sự tôn kính, trang trọng, khách sáo
Dùng khi động từ hoặc tính từ, có đuôi kết thúc là nguyên âm hoặc phụ âm “ㄹ” (phụ âm “ㄹ” sẽ
bị lược bỏ) Dùng khi động từ hoặc tính từ, có đuôi kết thúc là phụ âm (ngoại trừ phụ âm “ㄹ”)
2 Danh từ + 이/가 있다/ 없다: có, không có cái gì
- Khi âm cuối của gốc danh từ có patchim + 이 있다/ 없다
- Khi âm cuối của gốc danh từ không có patchim + 가 있다/ 없다
Ví dụ:
가방이 있습니다 Có cặp sách
Trang 9( Giáo trình1) Bài 4: 남편은 무엇을 해요?
A HỘI THOẠI
Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa Hongme và Nitjanan
Hongme: Nitjanan chồng chị hôm nay đi làm ở công ty à?
Nitjanan: không, hôm nay nghỉ ở nhà Hongme chồng em hôm nay làm à?
Hongme: vâng. Hôm nay đi làm
Nitjanan: hongme chồng e làm cái gì?
Hongme: chồng e là đầu bếp ở nhà hàng làm các món ăn của Trung quốc
Trang 10- 영활 보고 커필 마셨어요: Xem phim và uống cà phê
- 뭘 해요?: Làm cái gì đấy?
* Trong khẩu ngữ và văn viết thì “을” có khi bị lược bỏ không dùng tới
- 영어(를) 잘 해요?: Anh có giỏi tiếng anh không?
- 밥(을) 먹었어요?: ăn cơm chưa?
b Câu tường thuật -아/어/여요 (bình dân)
-Đây là một đuôi từ thân thiện hơn đuôi 습니다/습니까 nhưng vẫn giữ được ý nghĩa lịch sự, tôn kính Những bài sau chúng ta sẽ nhắc đến đuôi từ này chi tiết hơn Khi ở dạng nghi vấn chỉ cần thêm dấu chấm hỏi (?) trong văn viết và lên giọng cuối câu trong văn nói là câu văn sẽ trở thành câu hỏi
(1) Những động từ kết hợp với đuôi `아요': khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm 'ㅏ' hoặc 'ㅗ'
Trang 11베트남 + 에서 = 베트남에서 (từ Việt Nam, ở Việt Nam)
시골 + 에서 = 시골에서 (từ nông thôn, ở nông thôn)
Lưu ý:
* Trong khẩu ngữ bị rút ngắn 에서 thành 서: 어디서, 서울서
Ví dụ:
- 어디서 전화 왔어요?: Điện thoại từ đâu đến thế?
- 저는 베트남에서 왔습니다: Tôi đến từ Việt Nam
- 당신이 어디서 왔습니까?: Anh từ đâu tới?
b) Đặt sau danh từ chỉ vị trí, biểu hiện sự việc, hành động xảy ra, có nghĩa ở, tại
Trang 12- 어디에서 일을 합니까?: Anh làm việc ở đâu?
- 한국에서 무엇을 했습니까?: Anh làm gì ở Hàn Quốc
3 Danh từ + 에 가다/ 오다: tới, ở, đi, đến
chỉ danh từ mà nó gắn vào đích đến của động từ có hướng chuyển động 시장에 가요 Đi chợ
Trang 14Giáo viên: Người này là ai thế?
Sujan: Đây là chồng tôi
Giáo viên: Trẻ con có 2 người à?
Sujan: Vâng, có con trai và con gái
Giáo viên: đứa trẻ mấy tuổi rồi?
Sujan: 7 tuổi và 5 tuổi
Trang 153 Danh từ + 과/ 와, 하고 : đứng giữa 2 Danh từ
Biểu thị sự kết nối danh từ và danh từ trong câu, có ý nghĩa với, cùng với, và vv…
Trang 16와 과
Dùng khi danh từ kết thúc bằng các nguyên âm Dùng khi danh từ kết thúc bằng các phụ âm
- Liệt kê người hoặc vật
- Diễn tả đối tượng cùng thực hiện 1 hoạt động với người nói
Lưu ý:
* Cũng có thể kết hợp với các trợ từ khác thành “-과도/와도”, “-과만/와만”, “-과는/와는”
- 그 사람은 동물과도 이야기해요: Anh ta nói chuyện với cả động vật
* Trong khẩu ngữ thường được thay thế bằng “하고” và “(이)랑”
* Cũng có trường hợp đứng sau danh từ, không kết nối liền với danh từ khác nhưng vẫn có ý nghĩa kết: 친구+ 와 = 친구와 (cùng với bạn), 누나+ 랑 = 누나랑 (cùng với chị)
Ví dụ:
- 밥과 반찬을 먹었습니다: Ăn cơm và thức ăn
- 냉장고 안에 아이스크림과 과일가 있다: Trong tủ lạnh có kem và trái cây
- 선생님하고 학생이 이야기를 하고 있다: Thầy giáo đang nói chuyện với học sinh
- 누구와 결혼합니까?: Anh kết hôn với ai thế?
Trang 17Cách xưng hô trong gia đình
- Bố mẹ chồng gọi mik: 아가야(con oi)
- E zai ck đã kết hôn 서방님
Trang 19- 오빠: Anh (em gái gọi)
- 형: Anh (em trai gọi)
- 언니: Chị (em gái gọi)
- 누나: Chị (em trai gọi)
- 매형 : Anh rể (em trai gọi)
- 형부 : Anh rể (em gái gọi
Trang 20- 형수 : Chị dâu
- 남동생: Em trai
- 여동생: Em gái
- 매부: Em rể (con trai gọi)
- 제부: Em rể (con gái gọi) - 조카: Cháu trai
Trang 21( Giáo trình 1) Bài 6: 남편 생일이에요
A HỘI THOAI
Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa sujan và hongme
Sujan: Hongme khi nào em có thời gian?
Hongme: Thứ 2 và thứ 4 có lớp học tiếng Hàn Và cuối tuần đến nhà chồng
Sujan: vậy thì thứ 5 có bận không ?
Hongme: không Không có bận
- 생일 잔치에 가요 (Đi đến tiệc sinh nhật)
*Chỉ danh từ mà nó gắn vào là nơi tồn tại, có mặt của chủ ngữ và thường được sử dụng với những động từ chỉ sự tồn tại
Trang 22*Nghĩa của '-에' cho câu nói giá cả, thời gian
- 저는 안나씨를 한 시에 만나요 Tôi gặp Anna vào lúc 1 giờ
- 저는 월요일에 등산을 가요 Tôi đi leo núi vào ngày thứ hai
- 그 책을 1,000원에 샀어요 Tôi đã mua quyển sách với giá 1000won
- 이 사과 한 개에 얼마예요? Táo này bao nhiêu (cho mỗi) một quả?
2 Động từ, tính từ + – 지 않다 ( 안 + Động từ, tính từ ) : không, không phải…
Đây là hình thức phủ định của động từ hoặc tính từ Những động từ có âm dài (gốc động từ có
từ 3 âm tiết trở lên) thường không sử dụng yếu tố phủ định 안 mà sử dụng 지 않다
Trang 23- 동생은 안경을 쓰지 않습니다. (=안 씁니다): Em gái không đeo kính
- 비 올 때는 차를 닦지 않습니다 (=안 닦습니다): Khi trời mưa thì không rửa xe
3 Động từ, tính từ + – 겠 : sẽ ( chỉ việc mình làm trong tương lai)
Dạng tương lai (미래), 겠 biểu hiện ý khiêm nhường và truyền đạt một cách khách quan của người nói
오다: 오겠습니다 / 오겠어요 / 오겠어 (sẽ đến)
춥다: 춥겠습니까? / 춥겠어요? / 춥겠어? (sẽ lạnh phải không?)
Lưu ý:
- Khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất, 겠 biểu thị ý muốn, ý định (의지) của chủ ngữ
나는 지금 숙제를 하겠어요 Bây giờ tớ sẽ làm bài tập ở nhà
- Khi “겠” dùng để chỉ dự định thì chỉ có thể kết hợp với động từ động tác, còn nếu dùng để chỉ
sự dự đoán thì có thể dùng với cả động từ chỉ động tác và trạng thái
그녀가 이기겠지요? Cô ta sẽ thắng chứ?
Trang 24그녀가 기쁘겠지요? Cô ấy sẽ vui chứ?
지금/내일 춥겠습니까? Bây giờ/ngày mai sẽ lạnh chứ?
어제 음식값이 비샀겠습니까? Giá thức ăn hôm qua chắc đắt lắm
Trang 25Nội dung bài là các việc làm diễn ra trong ngày
Hàng ngày buổi sáng tôi thức dậy lúc 7 giờ Buổi sáng thức dậy rùi rửa mặt 8 giờ ăn sáng Và 8h30 đi đến trường học.Từ 9h sáng đến 1h chiều học tiếng hàn 1h20’ gặp gỡ bạn bè rồi ăn bữa trưa ở nhà hàng Tôi ăn kimbab nhưng bạn thì ăn mỳ Về đến nhà rồi dọn dẹp và giặt giũ Buổi tối 7h tôi và chồng cùng nhau ăn cơm
B- NGỮ PHÁP
1 Danh từ + 부터…Danh từ + 까지….: từ đến ( thời gian)
- Trợ từ '-부터' từ (khi, dùng cho thời gian), từ một việc nào đó trước Dùng để chỉ điểm thời gian bắt đầu một hành động, hoặc để chỉ một sự việc được bắt đầu trước
- Trợ từ '-까지' gắn vào sau danh từ nơi chốn hoặc thời gian để chỉ đích đến hoặc điểm thời gian của hành động
Trang 26Ví dụ:
-9시부터 12시까지 한국어를 공부해요 Tôi học tiếng Hàn từ lúc 9h đến lúc12h
- 몇 시부터 수업을 시작해요? Lớp học bắt đầu từ lúc mấy giờ?
- 여기부터 읽으세요 Hãy đọc từ đây
-어디까지 가세요? Anh đi đến đâu?
- - 아홉시까지 오세요 Hãy đến đây lúc 9h nhé (tối đa 9h là phải có mặt)
2. – 지만: Tuy nhiên, nhưng = 그렇지만/ 하지만
- Dùng để nối hai câu biểu hiện những sự thật trái ngược nhau hoặc không đồng nhất với nhau
Ví dụ:
이 옷은 비싸지만 좋아요 cái áo này đắt nhưng tốt
오늘은 바쁘지만 내일은 바쁘지 않아요 Hôm nay bận nhưng ngày mai không bận
3 Động từ + – 아/어서: được sử dụng để diễn tả 1 hành động nối tiếp hành động, làm 1 việc gì
đó sau đó lại làm 1 việc, 2 việc làm diễn ra liên tiếp
*Khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm là ㅏ,ㅗ + -아서
*Khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm là ㅓ,ㅜ,ㅣ 등 + -어서
*Khi âm cuối của gốc động từ là 하다 + 여서- 해서
Ví dụ:
학교에 가서 한국어를 배워요 Đến trường rồi học tiếng hàn
과일을 씻어서 먹어요 Rửa hoa quả rồi ăn
C- TỪ VỰNG
1. 매일 hàng ngày
2 일어나다 thức dậy
Trang 27사과 한 개에 얼마예요? 1 quả táo bao nhiêu tiền?
배추 다섯 포기에 오천 원이에요 5 cái cải tháo 5.000w
Trang 28여기에 않으세요 Hãy ngồi xuống đây
내일 우리 집에 오세요 Ngày mai hãy đến nhà chúng tôi
3 Danh từ + 도: cũng, cùng
- Trợ từ này có thể thay thế các trợ từ chủ ngữ 은/는/이/가 hoặc 을/를 để thể hiện nghĩa "cũng" như thế
맥주가 있어요 Có một ít bia - 맥주도 있어요 Cũng có một ít bia
나는 가요. Tôi đi đây. - 나도 가요. Tôi cũng đi
Có nghĩa giống như 또, 또한, 역시, đặt sau danh từ, có nghĩa cũng, đồng thời, bao hàm
Ví dụ:
- 저도 학생입니다: Tôi cũng là học sinh
- 노래도 잘 하고, 공부도 잘해요: Hát cũng hay mà học cũng giỏi
- 그는 돈도 없고 일자리도 없다: Tôi không có tiền cũng không có việc làm
- 커피도 마셔요?: Cậu cũng uống cà phê chứ?
C TỪ VỰNG
Trang 291 얼마예요? Bao nhiêu tiền 2. 주다 cho
Trang 30Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa sujan và hongme
Sujan: Hongme, thứ 7 em đã đi đâu?
Hongme: em và những đứa trẻ đã đi đến công viên
Sujan: Thế à? ở công viên đã làm gì?
Hongme:Đi đến công viên rồi đã đi dạo Và đã chụp ảnh
Trang 31(2) Sử dụng -었- khi âm cuối của gốc động từ có nguyên âm 'ㅓ, ㅜ, ㅡ, ㅣ'
커피를 안 마셔요.Tôi không uống café
저는 시장에 안 갔어요.Tôi đã không đi đến chợ
3 Bất quy tắc ㄷ
- Patchim '-ㄷ' ở âm kết thúc của một gốc động từ sẽ bị đổi thành '-ㄹ' khi âm tiếp theo nó (tức
âm đầu tiên của một đuôi từ) là một nguyên âm, nhưng nó sẽ không đổi nếu tiếp theo nó là một phụ âm
Trang 32- 신문에 기사를 실었어요: Trên báo có bài báo
- 친구에게 주소를 물을 거예요: Tôi sẽ hỏi bạn địa chỉ
- 내 실수를 깨달았어요: Tôi đã nhận ra lỗi của mình
Trang 339 공장: Công xưởng, nhà máy
10 헬스장: Nơi tập thể hình 11. 축구장: Sân đá bóng
12 농구장: Sân bóng rổ
13. 탁구장: Sân đánh Bóng bàn 14. 당구장: Nơi đánh bida 15. 야구장 : Sân bóng chày 16. 골프장 : Sân Gôn
17 배드민턴장: Sân cầu lông
Trang 3418 경기장: Sân thi đấu