DỊCH GIÁO TRÌNH 2 TIẾNG hàn DÀNH CHO cô dâu VIỆT 2
Trang 1● A – BÀI KHÓA
● Nội dung bài khóa là cuộc trò chuyện của Su-jan và Mẹ của Hyeon-u về đảo du lịch nổi tiếng Sebu của Philippines
● (Nội dung chi tiết xem sách)
● VD3 가: 저 사람은 무슨 일을 해요? (Người kia làm nghề gì ấy nhỉ?)
● 나: 글쎄요, 아마 선생님일 것 같아요 (Uhmm Hình như là thầy giáo thì phải)
Trang 2● -Tính từ (A) không patchim: 나쁜데, 예쁜데
● A – BÀI KHÓA
● Nội dung bài khóa nói về việc Sujan tìm đường đến chợ thủy sản Một phụ nữ trung niên
đã chỉ đường cho cô
Trang 3● (Đang tắm thì có điện thoại)
● 17 지하도 đường xuống hầm ga tàu điện
● 18 횡단보도 đường cho người đi bộ
● 19 신호등 đèn tín hiệu giao thông
● A- BÀI KHÓA
● Nội dung là hội thoại giữa Hương và mẹ chồng về việc làm kim chi củ cải Hương vẫn chưa biết làm nên được mẹ chồng hướng dẫn
● (Xem chi tiết trong sách bạn nhé)
Trang 4● VD1 너 지금 뭐 먹니? Mày đăng ăn gì thế?
● VD2 – 진수야, 텔레비전을 보니? Jin-su à, con đang xem TV hả?
● - 아니요, 엄마 지금 숙제해요 Đâu mẹ, con đang học
● VD3 – 아범아, 저녁은 먹었니? Con à, ăn tối rồi chứ? (아범아 người già hay gọi con trai mình – đã lập gia đình)
● - 네, 어머니 회사 사람들하고 같이 먹었어요 Vâng mẹ, con ăn với đồng nghiệp rồi
● 2.-아라/어라
● Đây là đuôi sai khiến, mệnh lệnh và chỉ dùng cho người nhỏ tuổi hay bạn bè
● VD1 Mẹ chồng nói với nàng dâu:
● 어멈아, 김치찌개에 돼지고기를 좀 넣어라 Này mẹ bọn trẻ, cho thịt lợn vào canh kimchi đi nhé!
● VD2 진수야, 시간이 있으변 책 좀 봐라 Jin-su à, rảnh thì đọc sách đi con
●
● 3 Bất quy tắc “르” (모르다, 다르다, 자르다, 부르다 )
● Các bạn chia như sau:
● * Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “라” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước, VD:
● 모르다 (không biết) –> 몰라요
● 다르다 (khác) –> 달라요
● * Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là những nguyên âm khác ngoài “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “러” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước
● 부르다(hát) –> 불러요
● 기르다(nuôi) –> 길러요
● 4 –(으)ㄹ 줄 알다/모르다 (biết cách/không biết cách làm gì ~)
● VD1 저는 잡채를 만들 줄 알아요 Tôi biết (cách) làm miến trộn
● VD2 저희 남편은 술을 마실 줄 몰라요 Chồng tôi không biết uống rượu
● 7 미역국 canh rong biển
● 8 소리를 줄이다 giảm âm thanh
Trang 5● 15. 관심이 생기다 quan tâmXem thêm
● Định ngữ cho danh từ ở thì hiện tại: Động từ + 는
● VD. 먹는 밥 (cơm đang ăn)
● Định ngữ cho danh từ ở thì tương lai: Động từ + ㄹ/을
● VD 먹을 밥 (cơm sẽ ăn)
●
● * Một số ví dụ:
● a) Hiện tại:
● - 흐엉 씨가 지금 먹는 게 뭐예요 Cái mà Hương đang ăn bây giờ là gì thế?
● - 제가 자주 가는 야채 가게는 시장 안에 있어요 Cái của hàng mà tôi hay đi mua rau nằm
ở trong chợ
●
● b) Quá khứ:
● - 아까 전화 받은 사람이 언니예요 Người vừa nhận điện thoại là chị tôi
● - 조금 전에 만난 사람이 고향 친구예요 Người vừa gặp lúc trước là bạn đồng hương của tôi
●
● c) Tương lai:
● - 내가 할 일이 뭐예요? Việc mà tôi sẽ làm là gì đây?
● - 내일 먹을 빵을 냉장고에 넣었어요 Bánh mì để ăn ngày mai tôi đã cho vào tủ lạnh rồi
Trang 6● 15 탑승구 cửa vào máy bay
● 16 탑승권boarding pass/thẻ lên máy bay (là tờ giấy mà tiếp viên ở cửa máy bay xé và trả lại cho bạn cuống khi bạn qua cửa máy bay)
● 17 통로석/통로 자리 (máy bay) chỗ ngồi cạnh lối đi
● 18 창가석/창가 자리 (máy bay) chỗ ngồi cạnh cửa sổ
● 19 왕복 khứ hồi
● 20 편도 một chiều
● 21 일반고속 buýt cao tốc hạng thường
● 22 우등고속 buýt cao tốc hạng ưu
● 23 기차역 ga tàu hỏa
● 24 케이티에스 KTX tàu cao tốc
● 25. 새마을호 new city (rail way) line
● 26. 무궁화호 hibiscus (rail way) line
● 27 특실 (tàu hỏa) hạng sang
● 28 일반실 (tàu hỏa) hạng thường
● 35 출발 일시 ngày giờ xuất phát
● 36 교통수단 phương tiện giao thông
●
● [Giáo trình 2] BÀI 5 – 아이들은 산보다 바다를 좋아할 것 같아요
●
● A – BÀI KHÓA
● Su-jan hỏi ý kiến chồng về địa điểm để cả nhà cùng đi du lịch khi bọn trẻ nghỉ hè Chồng đưa ra ý kiến là đi núi Seo-rac (설악산) nhưng Su-jan thì nghĩ bọn trẻ thích biển hơn nên cuối cùng hai vợ chồng quyết định đi biển De-cheon (대천)
● (Xem nội dung trong sách)
●
● B – NGỮ PHÁP
Trang 7●
● 1. –자마자 (ngay sau khi~ thì ~)
● • Sử dụng để biểu thị hành động thứ nhất đã kết thúc, hoàn thành thì hành động thứ 2 được thực hiện
Trang 8● A – BÀI KHÓA
● Nội dung là hội thoại giữa Hương và nhân viên ngân hàng Là lần đầu tiên Hương đến ngân hàng để làm sổ tiết kiệm và thẻ tiền mặt Để làm sổ tiết kiệm thì cần viết vào giấy đăng ký và đưa giấy tờ tùy thân
● ( nội dung chi tiết xem them trong sách)
● B- NGỮ PHÁP
● 1 –(으)려면: Nếu muốn làm gì đó
● Khi âm cuối của gốc động từ không có patchim + 려면
● Khi âm cuối của gốc động từ có patchim + 으려면
● Nghĩa chính của 다음에 là tiếp theo, sau đó
● *Mẫu câu được dùng để diễn tả ý “ sau khi làm 1 việc gì đó thì…’’
● *Mẫu câu này chỉ được dùng với Động từ
Trang 9● Khi âm cuối của gốc động từ có patchim+ 은 다음에/후에
● Khi âm cuối của gốc động từ không có patchim +ㄴ다음에/후에
● Ví dụ:
● 신문을 다 읽은 다음에 아침 식사를 해요.(sau khi đọc hết báo thì ăn bữa sáng )
● 수업이 끝난 다음에 만납시다.( chúng ta sẽ gặp nhau sau khi xong giờ học nhé)
Trang 10● Hãy cấp thẻ và sổ tài khoản cho tôi
● *재발급: cấp lại khi thẻ bị hỏng hoặc mất
Trang 11● *외화살 때: tỷ giá khi mua vào
● *송금보낼 때: Khi gửi tiền đi
● *송금받을 때: Khi nhận tiền gửi
● *신청인 Người yêu đăng ký gửi
● *중계은행 Ngân hàng trung gian
● *송금수수료는 얼마 나와요? Lệ phí gửi tiền là bao nhiêu?
● 22.결제 되었습니다 Đã thanh toán xong
● *결제 안 됩니다 Chưa thanh toán được
● 23.비밀번호 입력해주세요
Trang 12● Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa sujan và chồng
● Thứ 5 tuần này là ngày cha mẹ nếu mua quà thì cái gì sẽ tốt?
● Uhm Suy nghĩ của vợ như nào?
● Nếu mua quà mẹ là khăn quàng cổ, quà bố là cái ví có được không?
● Ah.Vậy à Chọn quà bố là mũ thì thế nào? Trước đây bố có muốn 1 cái mũ đẹp
● Vậy sao? Vậy thì sẽ mua mũ
● Hôm qua là ngày thiếu nhi và thứ 5 là ngày của bố mẹ và…
● Vì ngày kỉ niệm nhiều nên tháng 5 này sẽ tốn nhiều tiền sinh hoạt phí
●
● B- NGỮ PHÁP
● 1 은/는 어때요? Thế nào
● * Khi âm cuối của gốc danh từ có patchim + 은 어때요?
● * Khi âm cuối của gốc danh từ không có patchim + 는 어때요?
● 3 아/어하다 cách biến đổi 1 tính từ sang động từ
● kết hợp với đuôi – 아하다: Khi âm cuối của gốc tính từ có nguyên âm ㅏ, ㅗ
● 3 생활비가 들다 tốn tiền sinh hoạt
● 4. 낡다 cũ già, lâu ngày
Trang 13● 19 근로자의 날(5월1일) ngày của người lao động
● 20 어린이날(5월5일) ngày thiếu nhi
● 21 어버이날(5월8일) ngày bố mẹ
● 22. 스승의 날(5월15일) ngày nhà giáo
● 23 현충일( 6월6일) ngày thương binh liệt sỹ
● 24 제헌절(7월17일) ngày hiến pháp
● 25 광복절(8월15일) ngày giải phóng của Hàn Quốc
● 26 국군의 날(10월1일) ngày quân đội
● Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa sujan và nhân viên bán hàng
● Thứ 4 tôi đã mua cái váy liền này nhưng có thể đổi không?
● Vâng Nếu có biên lai thì có khả năng đổi hàng được Nhưng tại sao đổi để làm gì?
● Có lẽ màu xanh không hợp với tôi Có màu khác không?
● Tôi nên làm gì? Đây là thiết kế mà bây giờ duy nhất chỉ có màu xanh ngoài ra thì không còn
● Vậy thì ngoài cái váy liền này có thể đổi cái khác được không?
● Hãy làm như thế đi
●
● B- NGỮ PHÁP
● 1 –( 으)ㄴ/ 는 것 같다: hình như, có vẻ, dường như, có lẽ
● Là sự kết hợp giữa vĩ tố dạng định ngữ (으)ㄴ/는/(으)ㄹ với danh từ phụ thuộc 것 và tính
từ 같다( giống) với ý nghĩa:
● - Diễn đạt sự suy đoán, phỏng đoán của người nói với sự vật, trạng thái hay hđộng
● - Sự suy đoán, phỏng đoán có thể là chắc chắn hoặc không
Trang 14● 이 김치가 매울 것 같다 Kimchi này có vẻ cay
● 2 N + 말고: trừ ra, ngoài ra
● 이것말고 다른 것이 없어요.(Ngoài cái này ra không còn cái khác ư?)
●
● 3, 밖에 : ngoài, chỉ, chỉ biết, chỉ quan tâm đến… danh từ đó mà thôi
● - Gắn sau danh từ để chỉ rằng: duy nhất , chỉ có danh từ đó mà thui
● - Phía sau 밖에 luôn luôn phải có các từ ngữ dạng phủ định như: 안, 못, - 지 않다, 없다, 모르다
Trang 15● 19. 남방 áo somi nam
● 20 상담원 nhân viên tư vấn
● Tôi muốn xem lò vi sóng Dạo này sản phẩm nào được yêu thích nhiều nhất
● Đây là sản phẩm được làm ra nhiều nhất
● Cái này là hàng mới à?
● Vâng mới ra tháng trước Vì có chức năng đa dạng nên có thể nấu nhiều loại thức ăn
Và vì cũng có chức năng như cái lò nên có thể làm bánh được
● - Có tác dụng liên kết 2 vế câu với nhau vế trước diễn đạt lý do vế sau
● - Tương tự (으)니까, 아서/ 어서 nhưng có tác dụng mạnh hơn
● 저는 외국인이기 때문에 한국말을 못해요.( vì là người ngoại quốc nên không thể nói tôt tiếng hàn)
● 감기에 걸렸기 때문에 병원에 갔어요 ( vì bị cảm nên đã đến bệnh viện)
●
● C- TỪ VỰNG
Trang 16● Nội dung bài là cuộc nói chuyện giữa Hương và chồng
● Chồng ơi Điện thoại của vợ không bật được
● Vậy thì sau khi lấy pin ra thì nhét lại
● Tuy nhiên làm như vậy vẫn không bật lên được Nước đã vào điên thoại có lẽ bị hỏng
● Vậy sao? Nếu nước vào thì khó để sửa chữa
● Nếu thế thì phải làm như nào?
● Bây giờ hãy để lại giao cho sữa chữa
●
● B- NGỮ PHÁP
● 1 – 아/어 놓다: đặt, để, lưu ( đã làm xong việc gì và để đó sẵn)
● Duy trì trạng thái của động từ đã hoàn thành
● Khi âm cuối của gốc Vcó nguyên âm ㅏ,ㅗ + 아 놓다
● Khi âm cuối của gốc V có nguyên âm ㅓ, ㅜ,ㅣ 등+ 너 놓다
● Ví dụ:
● 그냥 놓아 뒤 주세요 Cứ để đấy cho tôi
Trang 17● 날씨가 더워요 문을 열어 놓아요 Thời tiết nóng Cửa được mở sẵn
Trang 18● A- HỘI THOẠI
● Nội dung bài hội thoại là cuộc nói chuyện giữa Hương và sujan
● Chị nấu ăn có lẽ rất là giỏi Em không thể làm tốt món ăn nên dành lời xin lỗi cho
chồng
● Tôi cũng không hoàn toàn có thể nấu ăn Việc nấu ăn vất vả và khó
● Nhưng làm như thế nào để được trở nên tốt?
● Nếu làm nội trợ cần được học từ từ Hãy quan sa't nhiều hơn ở cuộc sống Nếu vậy thì
● Khi âm cuối của gốc động từ làㅏ,ㅗ + 아보다
● Khi âm cuối của gốc V là ㅓ,ㅜ,ㅡ,ㅣ+ 어보다
● Khi âm cuối của gốc V là 하다+ 해보다
● Ví dụ:
● 많이 마프면 병원에 가 보세요(Nếu đau nhiều hãy thử đi bệnh viện)
● 이 구두를 신어 보세요 Hãy mang thử đôi giàu này xem
● - Khi dùng với thì quá khứ nó có thể được dùng để diễn tả một kinh nghiệm nào đó
● 저는 한국에 가 봤어요.Tôi đã từng đến hàn quốc rồi
●
● 2 V, adj + 게 되다: trở thành, trở nên, được
● Gắn sau V, A là hình thái kết hợp giữa vĩ tố 게 dạng phó từ( trạng ngữ) với động từ 되다( được, trở thành) biến động từ , tính từ phía trước nó trở thành dạng bị động với ý nghĩa:
● - Diễn đạt hành động, trạng thái trước 게 되다 là hđ, trạng thái bị động được hình thành, dựa vào 1 hđ hay trạng thái nào đó, của 1 ai đó…1 cách tự nhiên, k gượng ép
● - Được xem là trọng tâm của hình thái bị động, sau 게 되다 thường gắn thêm vào vĩ tố chỉ thì quá khứ hoàn thành 았/ 었/ 였 và được dùng dưới dạng 게 되었다
● - Ví dụ:
● 한국에 와서 그친구를 알게 되었어요 vì đến hàn quốc nên biết được người bạn đó
● 한국어를 열심히 배워서 지금은 한국어를 잘하게 되었어요 Vì chăm học tiếng hàn nên bây giờ tôi nói được tốt tiếng hàn
Trang 19● 7 답답하다 bức bối, khó chịu
● 8 속상하다 tốn thương, đau lòng, buồn phiền
● 9 별로 hầu như( không)
● 10 전혀 không hề, hoàn toàn
Trang 20● • 28 긍정적: theo khuynh hướng tích cực
● • 29 부정적: theo khuynh hướng tiêu cực
● • 57 고민이 많다: lo lắng, suy nghĩ nhiều( nhẹ hơn so với 56)
● • 58 망설이다: tính lưỡng lự thiếu quyết đoán(~우유부단하다)
Trang 21● Tất nhiên rồi sẽ rất ngon
● Thật tình Bánh chiên hành có 1 chút Hãy ăn đi trước khi nó nguội
● A, rất là ngon Bánh chiên hành làm như thế nào?
● Không khó lắm Tôi sẽ dạy
● 지금 김치찌개를 끓이고 있어요 Bây giờ canh kim chi đang sôi
● 매일 한국어를 공부하고 있습니다 Tôi học tiếng hàn mỗi ngày
● - 고 있다 khi viết ở dạng quá khứ có thể viết 고 있었다 mang nghĩa “ đã đang” và
thường gắn với khoảng thời gian nào đó như: 그때-lúc đó, 그시간-thời gian đó…thì câu văn được tự nhiên
● Ví dụ:
● + 왜 전화를 안 받았어요? Sao ( đã ) không nghe điện thoại?
● 그때 회의하고 있었어요 Lúc đó đã đang họp
● + 어제 제가 밥을 먹을 때 뭐 했어요? Hôm qua lúc mik đang ăn cơm b đã làm gi?
● 그때 게임을 하고 있었어요. Lúc đó mik đã chơi game
●
● 2. V + -기 전에
● Dùng -기 전에 để ghép sau động từ mang nghĩa "trước khi làm
● Ví dụ
● 자기 전에 이를 닦아요 Đánh răng trước khi đi ngủ
● 밥을 먹기 전에 손을 씻어요 Rửa tay trước khi ăn
● 결혼 전에는 여행을 많이 했어요 Trước khi kết hôn đã đi du lịch rất nhiều
●
● 3 –(으)ㄴ데요 / 는데요: Làm vĩ tố kết thúc câu
● - Nhấn mạnh, khẳng định điều gì đó, đồng thời mong chờ phản ứng của người nghe
● - Trong nhiều trường hợp diễn tả ý gián tiếp bằng cách diễn đạt bối cảnh hay tình huống với suy nghĩ phản đối ý của đối tượng
● - Khi diễn đạt ngụ ý suy nghĩ của người nói mà không phải là ứng đáp của người nói thì
là trường hợp cảm thán
● - Với V, 있다/ 없다 + 는데요
● - Quá khứ 았/ 었/였 và dạng 겠 + 는데
● - A+ (으)ㄴ 데요