Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a, Luyện đọc GV chia đoạn bài chia 2 đoạn Đ1: Từ đầu các em nghĩ sao Đ2: còn lại GV đọc mẫu lần 1 b, Tìm hiểu bài GV hỏỉ 1.Ngày khai trường tháng 9 nă
Trang 1Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
TUẦN 1
Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2008
Tập đọc
TIẾT 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy lưu loát , đọc đúng các từ ngữ , câu trong bài
- Hiểu các từ ngữ Nắm được Nội dung Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn HS sẽ kế tục sự nghiệp của ông cha, xây dựng thành công nước Việt Nam
- Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết đoạn học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra sách vở của HS ( 3 phút )
B. Dạy bài mới ( 37 phút )
1. Giới thiệu bài
Dùng tranh trong SGK để giới thiệu
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
GV chia đoạn bài chia 2 đoạn
Đ1: Từ đầu các em nghĩ sao
Đ2: còn lại
GV đọc mẫu lần 1
b, Tìm hiểu bài (GV hỏỉ)
1.Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác?
2.Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn dân
là gì ?
3.HS có trách nhiệm NTN trong công kiến thiết đất
nước?
Hướng dẫn HS rút ra nội dung bài
c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm(SGV/40)
Chọn đoạn : Đoạn 2
Treo bảng viết đoạn 2.GV đọc mẫu
d, Hướng dẫn HS học thuộc lòng
3.Củng cố dặn dò: Về học bài , chuẩn bị
bài sau
HS nghe
Luyện đọc 1HS đọc toàn bài L1 : 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn – Phát âm L2 : 2 HS đọc nối tiếp, nêu chú giải
L3 : Đọc theo cặp
HS đọc thầm Đoạn 1 trả lời câu hỏi 1
- Ngày khai trường đầu tiên …đô hộ
- Các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
- HS đọc to đoạn 2 trả lời câu hỏi 2,3 Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta để lại
- HS phải siêng năng học tập ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn
HS đọc diễn cảm chú ý nhấn giọng và ngắt nhịp theo sự HD của GV
HS nhẩm học thuộc phần cần HTL
Thi đọc diễn cảm kết hợp HTL Đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa Toán
I MỤC TIÊU:
Giúp HS
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Giáo dục HS ý thức ham học toán
II Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK.
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Kiểm tra SGK của HS.
B Bài mới: (37 phút)
1 Giới thiệu – ghi bảng.
2 Dạy bài mới
Trang 2Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
a Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- Giáo viên cho HS quan sát tấm bìa rồi nêu: một băng giấy được chia thành ba phần bằng nhau, tô màu hai phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số:
3
2 đọc là : hai phần ba
- Gọi một số HS đọc lại
- Giáo viên lần lượt cho HS tìm ra và đọc các phân số ứng với những tấm bìa còn lại
- HS nêu:
100
40
; 4
3
; 10
5
; 3
2
là các phân số
- Một số HS đọc lại
b Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:
- Giáo viên viết lên bảng các phép chia 1 : 3; 4 : 10; 9 : 2
- Yêu cầu HS viết thương đó dưới dạng PS gọi 2 HS lên bảng làm – GV nhận xét
- HS rút ra chú ý 1 SGK – 2 HS đọc lại
* Tương tự HS rút ra chú ý 2,3,4 trong SGK.
- Gọi một số HS đọc lại chú ý trong SGK – Giáo viên chốt lại
3 Luyện tập:
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu, đọc nối tiếp trước lớp nêu TS và MS của từng PS
- HS – Giáo viên nhận xét
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- Hai HS lên bảng làm, HS khác làm vở HS nhận xét – GV chữa bài
Bài làm: Viết thương sau dưới dạng phân số:
7
9 7 : 9
; 100
75 100
: 75
; 5
3 5 :
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và tự làm vào vở
- HS chữa bài – Giáo viên nhận xét
Bài làm: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1.
1
1000 1000
; 1
105 105
;
1
32
4 Củng cố dặn dò: Về nhà học bài Chuẩn bị bài “Tính chất cơ bản của PS”
-Chính tả ( nghe-viết)
TIẾT 1: VIỆT NAM THÂN YÊU.
I MỤC TIÊU:
- HS nghe- viết, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.
- HS làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh/ , g/, gh, c/k.
- Giáo dục hs yêu thích môn học, ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ, bút dạ, giấy khổ to.
III.Hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút ) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B.Dạy bài mới : ( 37 phút )
1.Giới thiệu bài : Trong tiết học đầu tiên hôm nay chúng ta sẽ viết bài chính tả Việt Nam thân yêu.
2.Hướng dẫn chính tả.
- Học sinh đọc bài chính tả trong SGK( 6 )
- HS đọc thầm bài chính tả
- GV hướng dẫn HS viết chính tả, chú ý viết đúng các từ:Việt Nam, dập dờn, Trường Sơn, đất nghèo, súng gươm
- Cho HS viết các từ khó ra nháp, gọi 1 HS lên bảng viết
- GV nhắc HS cách trình bày theo thể thơ lục bát, cách ngồi viết
3 Học sinh viết chính tả GV đọc cả bài
- HS theo dõi SGK đọc thầm bài chính tả
* GV nêu: Bài thơ ca ngợi cảnh đẹp của Việt Nam
- GV đọc cho HS viết bài, đọc theo từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ quy định
- HS viết bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- HS soát bài, tự phát hiện và sửa lỗi
Trang 3Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
- GV chấm chữa bài
- HS trao đổi vở soát lỗi cho nhau GV nhận xét chung
4.Học sinh làm bài tập chính tả.
Bài tập 2 : 1HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
- HS làm vào vở Gọi HS lên bảng trình bày vào khổ giấy to
- Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc bài hoàn chỉnh của mình
- GV quan sát, nhận xét sửa sai
Bài tập 3 : 1HS đọc yêu cầu của bài GV hướng dẫn HS làm bài
- HS làm bài cá nhân Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét, chữa
- HS nhẩm thuộc quy tắc –và nhắc lại
4 Củng cố dặn dò : Nhận xét giờ học Dặn dò về nhà viết lại những lỗi sai.
-Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2008
Lịch sử
TIẾT 1: "BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI" TRƯƠNG ĐỊNH I.Mục tiêu:
Học xong bài này,HS biết:
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu ở của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Nam Kì
- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống thực dân Pháp xâm lược
- Giáo dục HS tự hào và học tập tinh thần yêu nước ở Trương Định
II Đồ dùng dạy – học:
- Hình trong SGK phóng to Bản đồ hành chính Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp (2p):
- GV giới thiệu bài và chỉ trên bản đồ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Sáng 1-9-1858, TDP chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta Tại đây quân Pháp
đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân và dân ta nên chúng không thực hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
+ Năm sau, TDP phải chuyển hướng, đánh vào Gia Định Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống Pháp xâm lược, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm Trương Định băn khoăn suy nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
2 Dạy bài mới: (30p)
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV chia nhóm yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập, mỗi nhóm giải quyết một nhiệm vụ trên
- Đại diện HS trình bày
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời theo gợi ý SGV
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV đặt câu hỏi:
+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương định không tuân theo lệnh triều đình, quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp?
+ Em biết gì thêm về Trương Định?
+ Em có biết đường phố nào mang tên Trương Định?
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò: (3p)
- Hệ thống bài: HS nhắc lại bài học
- Chuẩn bị bài sau
TOÁN
Trang 4Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của PS để rút gọn, quy đồng mẫu số các PS
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy học: Phấn mầu, bộ phân số
III Các hoạt động dạy- học:
A. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Gọi một em lên bảng viết thương sau dưới dạng phân số 2: 3; 5:7; 7:10
- Hai HS nêu lại phần chú ý SGK Giáoviên nhận xét cho điểm
B. Dạy bài mới: (37 phút)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Huớng dẫn HS ôn tập:
a Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
* Giáo viên viết ví dụ 1 lên bảng: Viết số thích hợpvào ô trống: =
×
×
=
6
5 6
5
- Giáo viên yêu cầu HS tìm số thích hợp để điềnvào ô trống( Lưu ý điền số nào vào ô trống trên tử số thì cũng phải điền số đó vào ô trống ở mẫu số và số đó khác 0)
- Một HS lên làm, HS dưới lớp làm nháp Giáo viên nhận xét
- HS rút ra nhận xét, một số HS nhắc lại
* Giáo viên viết ví dụ 2 lên bảng và cũng yêu cầu HS điền vào ô trống như VD1:
:
24
:
20
24
20
- Một HS lên bảng làm, dưới lớp làm nháp
- HS nhận xét bài của bạn từ đó rút ra nhận xét qua ví dụ 2
- Giáoviên giúp HS qua VD1, VD2 nêu được tính chất cơ bản của phân số
- Gọi một số HS nhắc lại
b ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
* Rút gọn phân số:
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại thế nào là rút gọn phân số? Có mấy cách rút gọn phân số?
- HS áp dụng rút gọn phân số
120
90 theo hai cách
- 2 HS lên bảng làm – GV nhận xét: 12090 = 12090::1010 = 129 = 129::33 = 43
hoặc: 12090 = 12090::3030 = 43
* Quy đồng mẫu số:
- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại thế nào là quy đồng mẫu số các phân số? Có mấy cách quy đồng mẫu số các phân số?
- HS áp dụng quy đồng hai phân số sau:
5
2
và 7
4
; 5
3
và 10
9
- Hai HS lên bảng làm, HS khác làm nháp
35
20 5
7
5 4 7
4
; 35
14 7
5
7
2
5
2
=
×
×
=
=
×
×
=
5
3
và
10
9
10
6 2 5
2 3 5
3
×
×
10 9
- Gọi HS nhận xét Giáo viên nhận xét bổ sung
3 Luyện tập:
Trang 5Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu Một HS lên bảng làm, HS khác làm vở
- HS nhận xét Giáo viên chữa bài
3
2 9 : 27
9 : 18 27
18
; 5
3 5 : 25
5 : 15 25
Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu Một HS lên bảng làm, HS khác làm vở
- HS nhận xét Giáo viên bổ sung
Bài làm: a
3
2
24
16 8
3
8 2 3
2
; 8
5
=
×
×
=
=
×
×
=
b
4
1
và ; 41 14 33 123
12
×
×
12 7
c
6
5
và 8
3
; Ta nhận thấy 24: 6 = 4; 24 : 8 = 3
Chọn 24 làm mẫu số chung ta có:
6
5
=
24
9 3
8
3 3 8
3
; 24
20 4 6
4 5
=
×
×
=
=
×
×
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu HS làm vở Giáo viên chấm bài
Bài làm: Các phân số bằng nhau là:
35
20 21
12 7
4
; 100
40 30
12 5
4.Củng cố-dặn dò: Nhận xét tiết học, HS nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài so sánh hai phân số
-Luyện từ và câu
TIẾT 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
3 Giáo dục HS ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, bút dạ.
III Hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: (3 phút ) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B.Dạy bài mới: ( 37 phút)
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học.
2.Hướng dẫn HS thực hiện phần nhận xét.
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu BT Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc các từ GV viết trên bảng:
+ xây dựng - kiến thiết.
+ vàng xuộm- vàng hoe – vàng lịm.
- Hướng dẫn HS so sánh các từ in đậm trong đoạn văn, sau đó tìm trong đoạn văn b và so sánh chúng
+ Nghĩa của các từ này giống nhau
* GV chốt lại :Vậy qua ví dụ ta thấy những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồng nghĩa Cho HS nói lại.
Bài tập 2: 1HS đọc yêu cầu BT Cho HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại lời giải đúng
* Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế cho nhau được vì nghĩa của các từ này giống nhau hoàn toàn.
* Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau được vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống
nhau
+ Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín.
+ Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên.
+ Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
Vậy qua 2 BT em thấy từ đồng nghĩa có những nghĩa nào?( HS trả lời)
GV gắn bảng phần ghi nhớ Cho HS nhắc lại nhiều lần
2.Phần luyện tập:
Trang 6Giỏo ỏn lớp 5 năm học 2008-2009
Bài tập 1: HS đọc yờu cầu của bài tập
- Gọi 1 HS đọc những từ in đậm trong đoạn văn
- Cả lớp thực hiện theo yờu cầu BT
- HS phỏt biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xột, chốt lại lời giải đỳng
* Lời giải : + nước nhà – non sụng + hoàn cầu – năm chõu.
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yờu cầu của BT (đọc cả mẫu)
- HS làm việc theo cặp GV quan sỏt,hướng dẫn
- Cho HS đọc kết quả GV nhận xột bổ sung ý kiến Chốt lại lời giải đỳng
* Lời giải : + Đẹp: đẹp đẽ, đốm đẹp, xinh, xinh xắn…
+ To lớn: to, lớn, to đựng, to tướng, vĩ đạị, to kềnh…
+ Học tập: học hành, học hỏi, học…
Bài tập 3: Cho HS đọc yờu cầu của BT (đọc cả mẫu)
- GV nhắc HS chỳ ý : Mỗi em đặt 2 cõu như mẫu
- Cho HS làm vào vở Gọi HS nối tiếp nhau đọc những cõu văn đó đặt
- Cả lớp và GV nhận xột chốt lời giải đỳng
VD : + Em bắt được con cua càng to kềnh Lan bắt được một con ếch to sụ.
+ Chỳng em chăm chỉ học hành Ai cũng thớch học hỏi những điều hay từ bạn bố.
3.Củng cố dặn dũ : Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.Chuẩn bị cho bài : Luyện tập từ đồng nghĩa
-Kể chuyện:
TIẾT 1: Lí TỰ TRỌNG
I I MỤC TIấU:
1:Rốn luyện kỹ năng núi:
-HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh ; kể được từng đoạn và toàn bộ cõu chuyện ; biết kết hợp lời
kể với điệu bộ cử chỉ, nột mặt một cỏch tự nhiờn HS yếu kể đợc 1 đoạn
-Hiểu được ý nghĩa cõu chuyện: ca ngợi anh Lớ Tự Trọng giàu lũng yờu nước dũng cảm bảo vệ đồng chớ, hiờn ngang bất khuất trước kẻ thự
2: Rốn kỹ năng nghe:
- Tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ truyện
- Chăm chỳ theo dừi bạn kể chuyện; nhận xột, đỏnh giỏ đỳng lời kể của bạn
3: Giỏo dục HS lũng yờu quớ, kớnh trọng anh Lớ Tự Trọng
II.
Đồ dựng dạy - học : -GV: Bảng phụ ,tranh SGK.
-HS:Tinh thần học tập
III: Cỏc hoạt động dạy học:(40phỳt)
A: Kiểm tra bài cũ: ( 3 phỳt ) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B: Dạy bài mới:
1:Giới thiệu bài: (1phỳt) Trực tiếp.
2: Giỏo viờn kể chuyện (10phỳt)
- GV kể lần 1, viết bảng cỏc nhõn vật HS lắng nghe
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh
- GV kể lần 3
3.Hướng dẫn HS kể chuyện:(23phỳt)
Bài tập1:Gọi HS đọc yờu cầu bài tập
- GV cho HS dựa vào tranh minh hoạ và trớ nhớ cỏc em hóy tỡm cõu thuyết minh cho mỗi tranh Gọi học sinh trỡnh bày Gọi HS nhận xột, Gv nhận xột
* GV treo bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho sỏu tranh
- Gọi 1 hs đọc lời thuyết minh cho sỏu tranh
Bài tập 2: HS đọc yờu cầu của đề bài
* GV nhắc nhở HS: + Kể đỳng cốt truyện
+ Kể xong cỏc em trao đổi với bạn
* HS kể theo nhúm: + Cho HS kể theo từng đoạn
+ HS kể cả cõu chuyện
* HS thi kể chuyện trước lớp GV nờu cõu hỏi: HS trao đổi nội dung cõu chuyện
- Vỡ sao những người coi ngục gọi anh Trọng là “ễng Nhỏ”?
Trang 7Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Cả lớp nhận xét, GV nhận xét HS bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
4 Củng cố -dặn dò:(3phút)
GV nhận xét giờ học Về nhà chuẩn bị bài cho buổi học lần sau tốt hơn.
Thứ tư ngày 27 tháng 8 năm 2008
Tập đọc
Tiết 2 : Quang cảnh làng mạc ngày mùa
I Mục tiêu
- Đọc lưu loát trôi chảy , đọc đúng các từ khó , đọc diễn cảm
- Hiểu được các từ ngữ ; phân biệt được sắc thái các từ đồng nghĩa
- Nắm được nội dung bài : Miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp sinh động và trù phú
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh ở làng quê vào ngày mùa
III Các hoạt động dạy – học
A. Kiểm tra bài cũ ( 3 phút )
B Dạy bài mới ( 37 phút )
1, Giới thiệu bài ( Trực tiếp )
2, Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc: Chia đoạn : 4 đoạn
Đ1 : Mùa đông …khác nhau
Đ2 : Tiếp theo … bồ đề treo lơ lửng
Đ3 : Tiếp theo … mấy quả ớt đổ chói
Đ4 : Còn lại
*GV đọc mẫu lần 1
b, Tìm hiểu bài ( Gv hỏi)
1, Kể tên sự vật trong bài và từ chỉ màu vàng đó
2.Chọn một từ chỉ màu trong bài và cho biết từ đó
gợi cho em cảm giác gì ?
3.Chi tiết nào về thời tiết và con ngườiđã làm cho
bức tranh thêm đẹp và sinh động?
4, Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với
quê hương?
HD rút ra nội dung, GV gắn bảng
C, Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Treo bảng phụ GV đọc mẫu
4 Củng cố dặn dò : Chuẩn bị bài sau
HS đọc đoạn 2 trong bài: Thư gửi các HS
Luyện đọc
*1 HS đọc toàn bài
* Đọc nối tiếp đoạn L1: 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn Phát hiện từ khó đọc HS đọc lại L2 : 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp với giải thích từ chú giải
- HS đọc thầm ( hoặc đọc lướt) và trả lời Lúa – vàng xuộm, nắng – vàng hoe…
VD lúa: vàng xuộm – màu vàng đậm Lúa vàng xuộm là lúa đã chín.(SGV/52)
- Quang cảnh không héo tàn Trời không nắng không mưa
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm, cứ mải miết gặt…
- Tác giả rất yêu quê hương
HS đọc nội dung: SGV/ 50
- HS đọc diễn cảm theo HD của GV
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
Nghìn năm văn hiến
-TIẾT 3: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- HS nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
- Các em biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Chuẩn bị: Phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
A Kiểm tra bài cũ: Gọi một HS lên bảng rút gọn phân số
27
36
; 18 12
- Hai em nhắc lại tính chất cơ bản của phân số – Giáo viên nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng
2 Hướng dẫn HS ôn tập cách so sánh hai phân số.
a So sánh hai phân số cùng mẫu số:
- Giáo viên viết hai phân số lên bảng:
7
5
; 7
2
và yêu cầu HS so sánh
- HS so sánh hai phân số:
7
2 7
5
; 7
5 7
- HS rút ra cách so sánh hai phân số cùng mẫu số – một số HS nhắc lại
b So sánh hai phân số khác mẫu số:
- Giáo viên viết hai phân số
4
3
; 7
5 lên bảng và yêu cầu HS so sánh
- HS so sánh hai phân số đó và rút ra cách so sánh hai phân số khác mẫu số
; 28
20 4
7
4 5 7
5
; 28
21 7
4
7
3
4
3
=
×
×
=
=
×
×
28
20 28
21 〉 nên
7
5 4
3 〉
- Một số HS nhắc lại – Giáo viên kết luận
3 Luyện tập:
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Hai HS lên bảng làm, HS khác làm vở
- HS – Giáo viên nhận xét
Bài làm:
4
3 3
2
; 14
12 7
6
; 17
10 17
15
; 11
6 11
4
〈
=
〉
〈
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu của bài
- HS làm vở – Giáo viên chấm điểm
Bài làm: a) Xếp như sau:
18
17 9
8 6
5
b) Xếp như sau:
4
3 8
5 2
1
4 Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- HS nhắc lại nội dung bài
Trang 9Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
- Về nhà học bài – Chuẩn bị bài Ôn tập so sánh hai phân số tiếp theo
TẬP LÀM VĂN Tiết 1: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Phân tích bài văn “Buổi sớm trên cánh đồng” HS hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh
- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý điều đã quan sát được
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh quang cảnh vườn cây, công viên đường phố, cánh đồng
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )
HS nhắc lại ghi nhớ : cấu tạo bài văn tả cảnh
B Dạy bài mới : ( 37 phút )
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết học - ghi bảng
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1 : HS đọc nội dung
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn “ Buổi sớm trên cánh đồng” Làm việc theo nhóm đôi
- HS nối tiếp trả lời GV chốt ý
- Câu a : Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu?
( Tả cánh đồng : SGV / 61)
- b, Tác giả quan sát sự vật bằng các giác quan nào ?
( Bằng cảm giác của làn da… bằng mắt … SGV / 61 )
- c Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát của tác giả
(Giữa những đám mây xám đục … giọt mưa loáng thoáng rơi )
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS quan sát tranh , dựa trên kết quả quan sát được lập dàn ý tả cảnh một buổi sáng ( hoặc trưa , chiều)
- HS nối tiếp nhau trình bày
- Một HS làm bảng phụ – Nhận xét bổ sung
* Phần gợi ý :
Mở bài : Giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sớm
Thân bài : ( Tả các bộ phận của cảnh vật )
- Cây cối , chim chóc, những con đường
- Mặt hồ
- Người tập thể dục, thể thao
Kết luận : Em thích đến công viên vào buổi sớm mai?.
3 Củng cố dặn dò
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý viết vào vở Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập tả cảnh
Thứ năm ngày 28 tháng 8 năm 2008
TOÁN
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập, củng cố về:
- So sánh phân số với đơn vị
- So sánh hai phân số có cùng tử số, hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
- Giáo dục học sinh ý thức ham học tập
II Chuẩn bị: Phấn màu, các mảnh bìa về phân số Bộ phân số.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HS lên bảng so sánh các phân số sau:
12
7
và 12
6
; 3
2 và 5 4
- Gọi HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số
Trang 10Giáo án lớp 5 năm học 2008-2009
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài Ghi bảng.
2 Hướng dẫn ôn tập.
- Giáo viên hướng dẫn HS lần lượt làm từng bài tập để củng cố kiến thức
Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nêu lại yêu cầu
- Một HS lên bảng làm, HS khác làm vào vở
Bài làm: a)
8
7 1
;1 4
9
;1 2
2
;1 5
3
〉
〉
=
b) - Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số
- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số
- Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số
Bài tập 2:- Giáo viên gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng làm – HS khác làm vở
- HS – Giáo viên nhận xét
Bài làm:
3
11 2
11
; 6
5 9
5
; 7
2 5
2
〉
〈
Nhận xét: Khi so sánh hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và phân số nào có mẫu số bé hơn là phân số lớn hơn
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm, HS khác làm vở
- HS – Giáo viên nhận xét
Bài làm: a)
7
5 4
3
〉 b)
9
4 7
2
5
8 8
5
〈
Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu
- Giáo viên chữa bài
Bài giải: Mẹ cho chị
3
1
số quả quýt, tức là chị được
15
5
số quả quýt Mẹ cho em
5
2
số quả quýt, tức là em
được
15
6
số quả quýt Mà
15
5 15
6
〉 nên
3
1 5
2
〉 Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn
4 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Tiết 2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I I MỤC TIÊU:
- Giúp HS tìm được những từ dồng nghĩa với những từ đã cho
- Cảm nhận dược sự khác nhau giữa những từ đòng nghĩa không hoàn toàn
Từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, bút dạ.
III Hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút ) Cho HS nhắc lại :
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ? Cho VD ?