1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

4 ly thuyet cau lao dong (1)

19 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 17,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặng Đình Thắng Giảng viên Khoa Kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM Phòng H.103, 1A Hoàng Diệu, Phú Nhuận, TP.HCM, Việt Nam E-mail : thang.dang@ueh.edu.vn Trang nhà : www.thangdang.org Nội d

Trang 1

Đặng Đình Thắng

Giảng viên Khoa Kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM

Phòng H.103, 1A Hoàng Diệu, Phú Nhuận, TP.HCM, Việt Nam

E-mail : thang.dang@ueh.edu.vn

Trang nhà : www.thangdang.org

Nội dung bài giảng

1 Nguồn gốc của cầu lao động

2 Hàm sản xuất của doanh nghiệp trong ngắn hạn

2.1 Khái niệm hàm sản xuất trong ngắn hạn

2.2 Tổng sản phẩm, sản phẩm biên và sản phẩm trung bình của

lao động trong ngắn hạn 2.3 Các giai đoạn sản xuất

2.4 Quy luật năng suất biên giảm dần

3 Cầu lao động của doanh nghiệp trong ngắn hạn

3.1 Trường hợp thị trường cạnh tranh hoàn hảo

3.2 Trường hợp thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

4 Cầu lao động của doanh nghiệp trong dài hạn

4.1 Hiệu ứng sản lượng

4.2 Hiệu ứng thay thế

4.3 Kết hợp các hiệu ứng

4.4 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến cầu lao động trong dài hạn

5 Cầu thị trường của lao động

6 Độ co giãn của cầu lao động

7 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động

Tài liệu đọc thêm

Thuật ngữ

Tài liệu tham khảo

Trang 2

1 Nguồn gốc của cầu lao động

Một doanh nghiệp tồn tại vì mục tiêu lợi nhuận sẽ sử dụng các nguồn lực

mà mình có nhằm sản xuất ra các sản phẩm bán được trên thị trường (thị trường hàng hóa) Đối với một doanh nghiệp, lao động cũng là một nguồn lực mà doanh nghiệp cần có cho quá trình sản xuất ra sản phẩm của mình bên cạnh nguồn lực tài chính, vật thể và các nguồn lực khác Do đó, cầu lao động của một doanh nghiệp chỉ phát sinh khi doanh nghiệp đó tham gia thị trường hàng hóa với tư cách là một chủ thể phía cung (the supply-side) Như vậy, cầu lao động có nguồn gốc từ cầu hàng hóa

McConnell, Brue và Macpherson (2010) cho rằng cầu của một loại lao động

cụ thể lớn hay nhỏ phụ thuộc vào hai yếu tố: (1) năng suất lao động giúp doanh nghiệp thực hiện sản xuất như thế nào, và (2) giá trị thị trường sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất trên thị trường hàng hóa

2 Hàm sản xuất của doanh nghiệp trong ngắn hạn

2.1 Khái niệm hàm sản xuất trong ngắn hạn

Hàm sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa nhập lượng (đầu vào) mà một doanh nghiệp sử dụng cho quá trình sản xuất và sản lượng (đầu ra) tương ứng

Giả sử, đầu vào mà một doanh nghiệp sử dụng cho quá trình sản xuất chỉ

gồm có lao động (ký hiệu là L), và vốn (ký hiệu là K) Ở đây yếu tố lao

động mà doanh nghiệp sử dụng được giả định là đồng nhất, tức là chỉ có một loại lao động tương ứng với một thị trường lao động nhất định

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong ngắn hạn có nghĩa là được tiến hành trong một giai đoạn thời gian mà có ít nhất một yếu tố đầu vào cố định Nói một cách cụ thể hơn, ngắn hạn có nghĩa là khoảng thời gian mà

Trang 3

• Yếu tố đầu vào cố định là vốn – bao gồm nhà xưởng, máy móc, và các trang thiết bị phục vụ sản xuất

• Yếu tố lao động có thể thay đổi, tức là doanh nghiệp có thể tuyển dụng thêm lao động để tăng cường sản xuất với số lượng vốn nhất định mà mình có

Tổng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất được trong ngắn hạn được thể hiện qua phương trình hàm sản xuất như sau:

𝑇𝑃𝑆𝑅 = 𝑓 𝐿, 𝐾 (1) Trong đó:

• 𝑇𝑃𝑆𝑅 là tổng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất được trong ngắn hạn

• L là số lao động doanh nghiệp sử dụng

• 𝐾 là lượng vốn cố định mà doanh nghiệp sử dụng trong ngắn hạn

• 𝑓 𝐿, 𝐾 là hàm số thể hiện sự kết hợp giữa lao động và vốn trong ngắn hạn

2.2 Tổng sản phẩm, sản phẩm biên và sản phẩm trung bình của lao động trong ngắn hạn

Tổng sản phẩm (TP) là tổng số sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất được

với sự kết hợp giữa số lượng lao động và vốn cố định qua quá trình sản xuất

Sản phẩm biên của lao động (MP L) là sự thay đổi trong sản lượng mà một doanh nghiệp sản xuất được khi tăng thêm một đơn vị lao động sử dụng

Sản phẩm trung bình của lao động (AP L) là số sản phẩm trung bình được

sản xuất ra trên một đơn vị lao động AP L được tính bằng cách chia tổng

số sản phẩm cho số đơn vị lao động

Trang 4

Giai đoạn TP L MP L AP L

1 1A Tăng với tỷ lệ tăng Tăng và lớn hơn AP L Tăng lên

1B Tăng với tỷ lệ giảm Giảm nhưng lớn hơn AP L Tăng lên

2 Tăng với tỷ lệ giảm Giảm nhưng nhỏ hơn AP L Giảm xuống

3 Giảm Có giá trị âm và nhỏ hơn AP L Giảm xuống

Nguồn: McConnell, Brue, và Macpherson (2010)

Bảng: Tóm tắt các biến số trong hàm sản xuất

Trang 5

2.3 Các giai đoạn sản xuất

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3

Lao động (L)

Lao động (L) Sản phẩm biên của lao động (MPL)

Sản phẩm trung bình của lao động (AP L )

x

y

z

X

Y

m

Tổng sản phẩm

(TP)

a

(a)

(b)

Hình 1: Hàm sản xuất của một doanh nghiệp trong ngắn hạn

Nguồn: McConnell, Brue, và Macpherson (2010)

Trang 6

2.4 Quy luật năng suất biên giảm dần

Quy luật năng suất biên giảm dần là quy luật thể hiện rằng với một nguồn lực được cố định (vốn), khi tăng thêm các đơn vị nguồn lực khác (lao động) thì sản phẩm biên của nó sẽ giảm dần

3 Cầu lao động của doanh nghiệp trong ngắn hạn

3.1 Trường hợp thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Doanh thu sản phẩm biên của lao động (MRP L ) là một sự thay đổi trong

tổng số doanh thu mà doanh nghiệp có được khi sử dụng thêm một đơn vị lao động

Phân tích ví dụ minh họa:

(1) Đơn

vị lao

động sử

dụng, L

(2) Tổng

sản phẩm

theo lao

động, TP L

(3) Sản phẩm biên theo lao

động, MP L

(4) Giá bán sản

phẩm, P

(5) Tổng doanh

thu, TR

(6) Doanh thu biên sản phẩm theo lao động,

MRP L (ΔTR/ΔL)

(7) Giá trị sản phẩm biên theo lao

động, VMP L

(MP L P)

Trang 7

Đường cầu lao động trong ngắn hạn được hình thành từ các kết hợp giữa

số đơn vị lao động sử dụng và doanh thu biên sản phẩm Tuy nhiên số lao động mà một doanh nghiệp quyết định tuyển dụng (lượng cầu lao động) được quyết định bởi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của một doanh nghiệp Như vậy, cầu lao động phụ thuộc vào hành vi tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận sẽ tuyển dụng số lượng lao động tối ưu sao cho mỗi lao động tăng lên sẽ đem lại tổng doanh thu cho doanh nghiệp lớn hơn tổng chi phí và sự chênh lệch này là lớn nhất

Doanh thu mà mỗi lao động tăng thêm đóng góp cho doanh nghiệp được đo

lường bởi doanh thu biên sản phẩm theo lao động (MRP L ) Trong khi đó,

chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để được sử dụng thêm một lao động

được đo lường bởi đại lượng chi phí biên theo lương của lao động (MWC L ),

được định nghĩa là sự thay đổi trong tổng chi phí sử dụng lao động tính theo lương phát sinh khi doanh nghiệp sử dụng thêm một đơn vị lao động Chúng ta có thể áp dụng “nguyên tắc cân bằng biên” để xác định số lao động tối ưu mà doanh nghiệp sẽ tuyển dụng Một cách cụ thể, cầu lao động tối ưu mà doanh nghiệp nên có là tại điểm mà doanh thu biên của sản phẩm theo lao động phải bằng với chi phí biên tính theo lương của lao

động, hay là MRP L = MWC L

• Nếu MRP L > MWC L: doanh nghiệp có động cơ tuyển dụng và sử dụng thêm lao động

• Nếu MRP L < MWC L: doanh nghiệp sẽ có khuynh hướng tuyển dụng

ít lao động hơn

Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp khi thuê mướn lao động sẽ đóng vai trò là chủ thể “chấp nhận lương” Mức lương trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo hoàn toàn bị quyết định bởi thị trường, không một chủ thể nào có thể ảnh hưởng đến mức lương này Với một mức lương thị trường cho trước, khi doanh nghiệp tuyển dụng thêm một đơn vị lao động thì tổng chi phí lương của doanh nghiệp sẽ tăng bằng với mức lương

trên thị trường w Như vậy, trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, w chính

Trang 8

là MWC L Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận sẽ tuyển dụng số lượng lao

động tại điểm MWC L = w

Trong ngắn hạn, mỗi điểm trên đường MRP L đều thể hiện số lượng lao

động mà một doanh nghiệp mong muốn và có khả năng sử dụng tại mỗi

mức lương cụ thể Do đó, đường MRP L cũng chính là đường cầu lao động

trong ngắn hạn của doanh nghiệp Như vậy, đường cầu lao động của doanh nghiệp là tập hợp các kết hợp giữa luợng cầu lao động của doanh nghiệp và mức lương tương ứng

Trên thị trường (sản phẩm) cạnh tranh hoàn hảo, đường doanh thu biên sản phẩm hay đường cầu lao động cũng chính là đường giá trị sản phẩm

biên của lao động (VMP L ) Về ý nghĩa, VMP L cho biết giá trị sản phẩm

MRP L = D L = VMP L

Số lượng lao động (L)

$30

$24

$18

$12

$6

$2

Hình 2: Đường cầu lao động trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Trang 9

3.2 Trường hợp thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Phân tích ví dụ: Cầu lao động của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

(1) Đơn

vị lao

động sử

dụng, L

(2) Tổng

sản phẩm

theo lao

động, TP L

(3) Sản phẩm biên theo lao

động, MP L

(4) Giá bán sản phẩm,

P

(5) Tổng doanh

thu, TR

(6) Doanh thu biên sản phẩm theo lao động,

MRP L (ΔTR/ΔL)

(7) Giá trị sản phẩm biên theo lao

động, VMP L (MP L P)

Trang 10

4 Cầu lao động của doanh nghiệp trong dài hạn

Trong dài hạn, tất cả các yếu tố sản xuất mà doanh nghiệp sử dụng làm

đầu vào cho quá trình sản xuất đều có thể thay đổi được Do đó, khi xem

xét hàm sản xuất trong dài hạn gồm hai đầu vào là L và K thì cả hai yếu

tố này đều thay đổi:

TP LR = f(L,K) (2)

MRP L = D L

Số lượng lao động (L)

$39.00

$25.80

$14.40

$9.00

$1.80

~ $38.99

VMP L

Hình 3: Đường cầu lao động trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Trang 11

4.1 Hiệu ứng sản lượng

Hiệu ứng sản lượng (hay còn gọi là hiệu ứng quy mô) là sự thay đổi về lao động do tác động bởi sự thay đổi của mức lương lên chi phí sản xuất của doanh nghiệp, với điều kiện giá bán sản phẩm trên thị trường hàng hóa không đổi Hiệu ứng này xảy ra trong ngắn hạn

Khi mức lương giảm sẽ làm cho chi phí biên của doanh nghiệp giảm xuống

Trên hình, đường chi phí biên của doanh nghiệp dịch chuyển từ MC 1 xuống

MC 2 Điều này tương đương với chi phí tăng thêm để sản xuất thêm một

đơn vị sản phẩm lúc này (MC 2 ) thấp hơn so với trước đó (MC 1) Do đó, doanh nghiệp có động cơ tuyển dụng thêm lao động để mở rộng sản xuất

với mức sản lượng Q 2 > Q 1 Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ sản

xuất sản lượng tại mức Q 2 mà tại đó MR = MC 2 Quan sát trên hình,

Sản lượng (Q)

MR

P

Hình 3: Hiệu ứng sản lượng của mức lương giảm

Trang 12

chúng ta có thể thấy, khi doanh nghiệp sản xuất sản lượng dưới mức Q 2 thì

doanh thu biên MR mà doanh nghiệp thu được vẫn có giá trị lớn hơn chi phí biên MC 2 mà doanh nghiệp bỏ ra Thặng dư về doanh thu biên là cơ sở

để doanh nghiệp sản xuất thêm các đơn vị sản phẩm cho đến Q 2

4.2 Hiệu ứng thay thế

Hiệu ứng thay thế là sự thay đổi về lao động của doanh nghiệp chỉ phát sinh do sự thay đổi mức lương tương đối (hay giá của lao động), trong điều kiện sản lượng không đổi Hiệu ứng này chỉ xảy ra trong dài hạn

Trong ngắn hạn, vì vốn cố định nên không có sự thay thế giữa vốn và lao động nên hiệu ứng này không xảy ra Tuy nhiên trong dài hạn, khi vốn và lao động đều có thể thay đổi thì doanh nghiệp có thể phản ứng với sự thay đổi của mức lương trên thị trường bằng việc thay thế tỷ lệ lao động/vốn phù hợp Điều này cũng cho thấy phản ứng đối với sự thay đổi mức lương trong dài hạn là lớn hơn rất nhiều so với trong ngắn hạn Hay nói một cách khác, cầu lao động trong dài hạn sẽ co giãn theo mức lương lớn hơn so với trong ngắn hạn

4.3 Kết hợp các hiệu ứng

Trên hình, chúng ta mô tả đường cầu lao động của doanh nghiệp trong dài

hạn hạn D LR Ban đầu, giả định rằng doanh nghiệp có đường cầu lao động

trong ngắn hạn D SR với mức lương và số lượng lao động cân bằng tương

ứng là w 1 và Q tại điểm a Khi mức lương giảm từ w 1 xuống w 2, hiệu ứng

sản lượng sẽ làm cho số lao động tăng lên là Q 1 tại điểm b Trong dài hạn,

khi tất cả các nhập lượng đầu vào đều thay đổi, hiệu ứng thay thế sẽ xảy

ra làm cho số lượng lao động tăng từ Q 1 lên Q 2 tại điểm c

Như vậy, trong ngắn hạn cầu lao động sẽ thay đổi từ điểm a đến b và trong dài hạn, sự thay đổi này là từ b đến c Và độ dốc của đường cầu lao

động trong dài hạn cũng thay đổi so với trong ngắn hạn Trên hình, đường

Trang 13

4.4 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến cầu lao động trong dài hạn

Có ba nhân tố quan trọng có thể làm cho đường cầu lao động của doanh nghiệp trong dài hạn co giãn hơn so với trong ngắn hạn

(1) Cầu sản phẩm

Trong dài hạn, cầu sản phẩm co giãn nhiều hơn so với trong ngắn hạn; do

đó, cầu lao động cũng co giãn nhiều hơn trong dài hạn Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, mức độ phản ứng của người tiêu dùng theo sự thay đổi của giá cả càng lớn thì số lao động mà doanh nghiệp phản ứng với sự thay đổi mức lương càng lớn

Số lượng lao động (L)

a

D LR

D SR

w 1

w 2

0

Hình 4: Đường cầu lao động trong dài hạn

Trang 14

(2) Sự tương tác lao động - vốn

Chúng ta có một nguyên lý: Với những điều kiện sản xuất thông thường, số lượng của một đầu vào thay đổi sẽ làm cho sản phẩm biên của một đầu vào khác thay đổi cùng chiều

Tương tự như vậy, chúng ta xem xét về cầu lao động: Giả sử khi mức lương trên thị trường cho một loại lao động cụ thể giảm xuống; điều này sẽ làm cho lượng cầu của lao động đó tăng lên trong ngắn hạn Cầu lao động tăng lên sẽ làm giúp hiệu chỉnh quá trình sản xuất trong dài hạn Điều này xảy ra có thể được minh họa bằng sơ đồ như sau:

Do vậy, phản ứng với mức lương giảm của yếu tố lao động trong dài hạn là lớn hơn so với trong ngắn hạn

(3) Sự phát triển của công nghệ

Khi chúng ta xây dựng hàm sản xuất của doanh nghiệp trong ngắn hạn, một giả định được đưa ra là yếu tố công nghệ hoàn toàn không thay đổi Tuy nhiên, trong dài hạn thì giả định này được nới lỏng và công nghệ được

kỳ vọng là thay đổi để phản ứng linh hoạt với những sự thay đổi lớn, lâu

Lượng cầu lao

động (Q L) tăng

Sản phẩm biên của

vốn (MP K) tăng

Doanh thu biên theo sản

phẩm của vốn (MRP K) tăng

Lượng cầu của

vốn (Q K) tăng

P K = r = const

Sản phẩm biên của

lao động (MP L) tăng Doanh thu biên theo sản phẩm của

lao động (MRP L) tăng

Trang 15

nghiệp sẽ có xu hướng tìm kiếm và ứng dụng các công nghệ mới nhằm làm giảm nhu cầu sử dụng các đầu vào được định giá cao hơn (higher-priced inputs) trên thị trường nhập lượng

Khi giá của lao động (mức lương) giảm tương đối so với giá của vốn, các nhà đầu tư và doanh nghiệp muốn ứng dụng công nghệ mới để sử dụng

“tiết kiệm” vốn và sử dụng nhiều hơn lao động Chính vì vậy, sự thay đổi của lao động khi mức lương thay đổi trong dài hạn lớn hơn so với trong ngắn hạn

5 Cầu thị trường của lao động

(1) Cầu thị trường của lao động: Lý thuyết

Cầu thị trường của một loại lao động cụ thể là tổng tất cả đường cầu lao động của các doanh nghiệp theo trục hoành trên đồ thị

(2) Cầu thị trường của lao động: Thực tế

Chúng ta cũng giả định rằng tất cả các doanh nghiệp đều đang sản xuất cùng một loại sản phẩm và bán trên thị trường cạnh tranh

Xem xét từ góc độ từng doanh nghiệp riêng lẻ, khi mức lương giảm xuống trong khi giá của vốn không thay đổi thì doanh nghiệp sẽ có động cơ sử dụng thêm lao động Vì tất cả các doanh nghiệp đều có hành vi như vậy nên kết quả là tổng sản lượng của các doanh nghiệp hay cung trên thị trường đầu ra sẽ tăng lên đáng kể Cung sản phẩm tăng lên sẽ làm cho giá sản phẩm giảm xuống

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hàm sản xuất của một doanh nghiệp trong ngắn hạn - 4 ly thuyet cau lao dong (1)
Hình 1 Hàm sản xuất của một doanh nghiệp trong ngắn hạn (Trang 5)
Hình 2: Đường cầu lao động trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo - 4 ly thuyet cau lao dong (1)
Hình 2 Đường cầu lao động trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo (Trang 8)
Hình 3: Đường cầu lao động trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo - 4 ly thuyet cau lao dong (1)
Hình 3 Đường cầu lao động trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo (Trang 10)
Hình 3: Hiệu ứng sản lượng của mức lương giảm - 4 ly thuyet cau lao dong (1)
Hình 3 Hiệu ứng sản lượng của mức lương giảm (Trang 11)
Hình 4: Đường cầu lao động trong dài hạn - 4 ly thuyet cau lao dong (1)
Hình 4 Đường cầu lao động trong dài hạn (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w