Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi,giàu trí sáng tạo.Trả lời được các câu hỏi
Trang 1TUẦN: 21
Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2014
Tập đọc - Kể chuyện:
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I/ Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi,giàu trí sáng tạo.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện :
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
*HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
II/ Chuẩn bị:
GV: một sản phẩm thêu
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)
- KT bài Chú ở bên Bác Hồ và trả lời câu hỏi :
- Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú?
- Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ ra sao?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: GTchủ điểm, ghi đề: Ông tổ nghề thêu
HĐ1: (10-15 phút) Luyện đọc:
a, Đọc diễn cảm toàn bài và gợi ý giọng đọc
b, Gv hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp.(theo dõi nhắc nhở HS đọc)
Giảng nghĩa từ: đi sứ, lọng, bức tường, chè lam, nhập
tâm, bình an vô sự
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10-15 phút)
-YC HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời các câu hỏi SGK
C1: Hồi nhỏ trần Quốc Khái ham học hỏi như thế nào?
KL: Học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm Nhà nghèo
cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng lấy ánh sáng học
C2: Nhờ chăm chỉ học tập, TQK đã thành đạt như thế
nào?
-Yêu cầu đọc thầm đoạn 2:
C3: Vua Trung Quốc đã nghỉ ra cách gì để thử tài sứ
Trang 2không phí thời gian? Và làm gì để xuồng đất bình an
vu sự?
-Đọc thầm đọc 5, trả lời câu hỏi:
+Vì sao Trần Quốc Khải được suy tôn ông tổ nghề
thêu?
HĐ 3: Luyện đọc lại: (8-12 phút)
-Đọc mẫu đoạn 3 HD HS đọc đoạn văn
-Tổ chức thi đọc đoạn văn
-Nhận xét, cho điểm
-Đọc cả bài
-Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
KL: Ca ngợi TQK là người thông minh, ham học hỏi
Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề
thêu và tập kể 1 đoạn câu chuyện
HĐ 5: Hướng dẫn kể câu chuyện theo gợi ý:
(15-20 phút)
*YC HS đặt tên cho từng đoạn câu chuyện:
KL: Đoạn 1: Cậu bé ham học/ Tuổi nhỏ của TQK
Đoạn 2: Thử tài/ đứng trước thử thách
Đoạn 3: Tài trí của TQK/ học được nghề mới
Đoạn 4: Xuống đất bình an/ vượt qua thử thách
Đoạn 5: Truyền nghề cho dân/ dạy nghề cho dân
- HS kể một đoạn trong câu chuyện:
-Tổ chức cho các nhóm cặp tập kể cho nhau nghe
-Nhận xét, góp ý cho điểm
-Nhận xét, cho điểm, tuyên dương
-Kể toàn bộ câu chuyện
-YC HS về nhà kể lại toàn bộ câu chuyện
-Bài sau: Bàn tay cô giáo
-Lắng nghe-1,2 HS đọc YC bài tập -Trao đổi cặp và trả lời
* 5 HS đặt tên
-Tập kể theo cặp (1 em kể,
1 em nghe)-Đại diện 1,3 cặp lên kể trước -Nhận xét, góp ý bạn kể
-1,4 Kể nối tiếp từng đoạn-1,2 HS khá kể cả bài
- Vài học sinh nêuTrần QK rất thông minh, ham học hỏi trở thành người có ích
Trang 3LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số và giải bài toán
bằng 2 phép tính
II/ Chuẩn bị:
GV:
HS: VBT, BC
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút) Tính
Hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Chấm bài, chốt lại: Số l dầu cửa hàng bán được :
-1,2 HS nhắc lại đề
-Nối tiếp nêu cách tính
-1 HS lên bảng làm theo mẫu
cả lớp làm vbt
-Theo dõi
-1,2 HS yếu lên bảng tính-Cả lớp làm vào vở bài tập
-1,2 HS đọc
B sáng bán được: 432l dầu
B chiều bán gấp đôi B.sángHỏi cả 2 B bán được l dầu ?-1 HS lên bảng giải
Cả lớp làm VBT
-1,3 Hs nêu
Trang 4
Thứ ba ngày 14 tháng 01 năm 2014
Toán:
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I/ Mục tiêu:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng)
- Biết giải bài toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000)
II/ Chuẩn bị:
GV: Thước mét,
HS: Vbt, bc, thước mét dài 20 cm
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)
Hỏi: đề toán cho biết gì? đề toán hỏi gì?
Chấm bài, chữa bài chốt lại: 4283 - 1635 = 2648 (m)
-1 HS làm trên bảng-Cả lớp tự làm VBt-Nhận xét , bổ sung
-1,2 HS yếu lên bảng tính-Cả lớp làm vào bảng con
-1 HS đọc-1,2 HS nêu-1 HS giải trên bảng-Cả lớp làm VBt
-Tự vẽ vào VBT-Đổi vở kiểm tra bài-Ghi BC
-Lắng nghe
Trang 5Chính tả: (Nghe - viết ) ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả bài “Ông tổ nghề thêu”; trình bày đúng hình thức bài vănxuôi
- Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống phân biệt: dấu hỏi/ dấu ngã
II/ Chuẩn bị
GV: 3 phiếu BT làm BT2
HS: VBT, BC
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:( 4-5 phút)
Đọc HS viết: liên lạc, ném lựu đạn, tiêu diệt, chiếc cặp
-Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: GT - ghi đề: N-V Ông tổ nghề thêu
HĐ 1: Hướng dẫn nghe viết (4-18 phút)
-Đọc bài viết 1 lần
-Đoạn viết nói lên điều gì về ông tổ nghề thêu?
-Những chữ nào trong bài viết hoa?
-Đọc cho HS viết bc từ: nghề thêu, mài mò
a.Chốt lại: chăm chỉ, trở thành, trong, triều đình, xử
trí, truyền lại, trước thử thách,
b Nhỏ, đã, nổi tiếng, tuổi, đỗ, tiến sĩ, hiểu rộng, mẫ,
lịch sử, cả thơ, lẫn văn xuôi, của
3.Củng cố: (3 phút)
-Thi tìm từ có dấu hỏi, dấu ngã
(Nêu cách chơi và luật chơi)
-Nhận xét tuyên dương, cho điểm
-1,2 HS nêu-Cả lớp viết bc-1HS viết trên bảng-Cả lớp viết bài vở chính tả-Đổi vở soát lỗi
Đọc thầm -Nhận phiếu và trao đổi nhóm làm bài
-Đại diện gắn trên bảng và đọc bài
-Nhận xét, tuyên dương bạn
-1,2 HS đọc lại-Mỗi tổ 1,3 em thi ghi nhanh-Nhận xét, bổ sung
-1,4 HS mỗi đội nối tiếp lên ghinhanh
-Nhận xét
Trang 6
Thứ tư ngày 15 tháng 01 năm 2014
Tập đọc:
BÀN TAY CÔ GIÁO I/ Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo.(Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)
II/ Chuẩn bị:
GV: Một số hình ảnh về bộ đội ở lớp
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)
-KT bài Ông tổ nghề thêu và trả lời câu hỏi:
-Hồi nhỏ, TQK ham học như thế nào?
-Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài: (6-8 phút)
-YC HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi SGK
C1: Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những gì?
KL: từ một tờ giấy cô đã gấp xong một chếc
thuyền; làm ra 1 ông mặt trời toả sáng; tạo ra
mặt nước dập dềnh sóng
C2: Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào?
KL: Bàn tay cô giáo tạo nên điều mới lạ Cô đã
đem lại niềm vui cho các em HS
HĐ 3: Học thuộc lòng bài thơ: (8-10 phút)
-Tổ chức thi đọc từng dòng thơ, khổ thơ
-Nhận xét, cho điểm
-Thi đọc cả bài
3 Củng cố: (3 phút)
-Cho HS nêu lại nội dung bài thơ
-Thi đọc thuộc cả bài thơ
-Từng HS nối tiếp đọc (2lượt)
-1,8 HS đọc từng khổ thơ-Các nhóm luyện đọc-ĐT các nhóm đọc đoạn-Cả lớp đọc ĐT cả bài
-Trao đổi cặp trả lờiĐại diện trả lời - nhận xét, BS
-Tự phát biểu
-1,4 HS đọc -Nhận xét, góp ý-1,3 HS khá đọc cả bài
-1,3 HS nối tiếp nêu-1,3 HS thi đọc cả bài thơ-Lắng nghe
Trang 7TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số
- Biết trừ các số có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II/ Chuẩn bị:
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Giáo viên ghi bài mẫu lên bảng
- Cho học sinh suy nghĩ nhẩm kết quả rồi trả lời
Bài 2: Yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Giáo viên ghi mẫu lên bảng
5700 – 200 = 5500
- Theo em bài toán này được nhẩm như thế nào ?
- Tiếp tục hướng dẫn mẫu ở cột 2
8400 – 3000 = 5400
- Các phép tính còn lại gọi học sinh nêu kết quả
Bài 3: Yêu cầu gì ?
- Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn chữ
số ta làm thế nào
- Cho học sinh làm bảng con
Bài 4: Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải vào
vở
- Gọi học sinh đọc đề
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán yêu cầu tìm gì ?
- Bài toán yêu cầu giải mấy cách ?
- 1 em lên bảng tóm tắt, 2 em lên giải giải bài
Cách 2: Số muối 2 lần chuyển là:
2000 + 1700 = 3700 ( kg )
Số muối còn lại trong kho là;
4720 – 3700 = 1020 ( kg ) ĐS: 1020 kg
Trang 8Tự nhiên - Xã hội:
THÂN CÂY I/ Mục tiêu:
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc của thân ( đứng, leo, bò) và theo cấu tạo của thân (thân gỗ, thân thảo)
II/ Chuẩn bị:
GV: 1 số cây như YC sgk
HS: VBT, Một số cây thân YC sgk
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3-5 phút)
-Cây gồm những bộ phận nào? Hãy kể ra các bộ phận đó
-Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: GT, ghi đề: Thân cây
HĐ1: Nhận dạng và kể được tên 1 số cây có thân mọc
dứng, leo, bò; thân gỗ, thân thảo:(10-15phút)
-YC HS QS hình sgk trang 78, 79 nêu thân cây mọc đứng,
leo, bò; thân gỗ , thân thảo theo bảng sau:
-Phát cho mỗi nhóm 1 phiếu rời để HS chơi ( nội dung ở
trong PBT) nhóm nào lên gắn nhanh và hô bingô là thắng
-1,3 HS nêu-1,2 HS nhắc lại đề
-Làm việc theo cặp-Đại diện các cặptrình bày
-Nhận xét bổ sung-Lắng nghe
-Lắng nghe (1,2 HSnhắc lại)
-1,2 HS nêu lại nộidung bài học
-Các nhóm cặp cùngtrao đổi
-Đại diện lên bảnggắn
nhận xét, bổ sung
-1,4 HS nhắc lại bài học
-Lắng nghe
Trang 9Thủ công :
ĐAN NONG MỐT ( TIẾT 1 )
I.Mục tiêu:
- Biết cách đan nong mốt
- Kẻ cắt đước các nan tương đối đều nhau
- Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít.Dán được nẹp xungquanh tấm đan
* Đan được tấm nan đúng, đep, màu sắc hài hoà, có thể tạo hình đơn giản
II.Chuẩn bị: GV: Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa.Tranh quy trình đan nong mốt Học sinh: Giấy màu thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra: Đồ dùng của hs : 2 phút
2 Bài mới: Giới thiệu , ghi đề 20 – 28 phút
HĐ1:Giới thiệu mẫu
- Giáo viên giới thiệu tấm nan mẫu và đặt câu hỏi:
+ Tấm đan nong mốt mẫu có hình gì ?Có mấy màu ?
+ 2 màu nền được đan như thế nào ?
- Liên hệ thực tế
HĐ2: Hướng dẫn các thao tác theo mẫu.
Giáo viên: Treo tranh quy trình
+ Bước 1: Kẻ cắt các nan đan
- Cắt các nan dọc: Cắt 1 hình vuông có cạnh 9ô, sau đó
cắt theo các đường kẻ trên giấy bìa đến hết ô thứ 8
- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh
có kích thước dài 9ô và rộng 1ô
- Nêu cách kẻ, cắt các nan
+ Bước 2: Đan nong mốt bằng giấy bìa
- Nêu nguyên tắc đan nong mốt :
- Đan nong mốt bằng bìa được thực hiện theo trình tự
sau:
+ Đan nan ngang thứ nhất: Đặt các nan dọc lên bàn,
đường nối liền các nan dọc nằm ở phía dưới Sau đó
nhấc nan dọc 2,4,6,8 lên và luồn nan thứ nhất vào Dồn
nan ngang thứ nhất khít với đường nối liền với nan dọc
+ Đan nan ngang thứ hai: Nhấn nan dọc 1,3,5,7,9 và
luồn nan ngang thứ hai và dồn nan hai cho khít với nan
ngang thứ nhất
+ Đan nan ngang thứ 3,4
- Giáo viên đan mẫu lại lần 1
+ Bước 3: Dán nẹp chung quanh tấm đan.
- Giáo viên hướng dẫn dán bốn nẹp xung quanh tấm
đan
- Bôi hồ vào mặt sau của bốn nan còn lại lần lượt dán
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại quy trình
- Học sinh tập trung lênbảng và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi
- 3 hs lên cắt các loại nan
- Cách đan như nan thứnhất
- Bước 3: Dán nẹp xungquanh tấm đan
-Nêu lại qui trình
Trang 10Thực hành nháp
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng Trong khi học sinh
làm nháp giáo viên quan sát giúp đỡ, uốn nắn,… thực
hiện đúng quy trình kĩ thuật
- Cả lớp làm nháp
- Học sinh nhận xét sảnphẩm của bạn
- Học sinh lắng nghe
Trang 11Thứ năm ngày 16 tháng 01 năm 2014
Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10000
- Giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phépcộng, phép trừ
II/ Chuẩn bị:
GV: 8 hình tam giác
HS: Vbt, bc, 8 hình tam giác
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)
Hỏi: đề toán cho biết gì? đề toán hỏi gì?
Chấm bài, chữa bài chốt lại:
Số cây trồng thêm: 948 : 3 = 316 (cây)
-1,2 HS yếu nhắc lại
-Cả lớp làm bảng con
1 HS lên bảng làm
-1,2 HS đọc-1 HS làm trên bảng-Cả lớp tự làm VBt-Nhận xét , bổ sung
- 1,2 HS nêu
- 1,2 HS yếu lên bảng tính
- Cả lớp làm vào bảng con
- 3 tổ cùng thi ghép hình-1,3 HS nêu
-Lắng nghe
Trang 12Tập viết:
ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ
I Mục tiêu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L,Q (một dòng)
- Viết đúng tên riêng Lãn Ông bằng cỡ chữ nhỏ.(1 dòng)
-Viết câu ứng dụng(1lần) bằng cỡ chữ nhỏ “Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người”
bằng chữ chữ nhỏ.(1 lần)
II.Chuẩn bị - Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ
- Các chữ Lãng Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh viết : Nhiễu, Người,Nguyễn Văn
Trỗi
-Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề
a Luyện viết chữ hoa
- Em hãy tìm các chữ hoa có trong bài?
+ Chữ L, Ô, Q, B, H, T, Đ có độ cao mấy li?Có
- Giáo viên giới thiệu tên riêng Lãn Ông: Hải
Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác ( 1720 – 1792 ) là
một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê
Hiện nay, một số phố cổ thủ đô Hà Nội mang tên
Lãn Ông
- Giáo viên viết mẫu Lãn Ông , và hd kỹ thuật
viết
-Giáo viên nhận xét
c Luyện viết câu ứng dụng.
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu ứng dụng: Ca
ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội Có ổi
Quảng Bá ( làng ven Hồ Tây ) và cá ở Hồ Tây rất
ngon, có lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm say
lòng người
- Học sinh nêu tiếng có chữ hoa ứng dụng
- Giáo viên nhận xét
d Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.
+ Viết chữ Ô,L ,Q:mỗi chữ 1 dòng
+ Viết tên riêng Lãn Ông: 1 dòng (*2 lần)
- Cả lớp viết bảng con, 2 em viết bảng lớp
- Học sinh quan sát mẫu
- Học sinh nghe giới thiệu
- Học sinh theo dõi
- Cho học sinh viết bảng con, -2 em lên bảng viết
- 2 hs đọc câu ứng dụng
- Học sinh nghe giải thích
- Các tiếng có chữ hoa ứng dụng là: Ổi, Quảng, Tây
- Học sinh viết bảng con, 2
Trang 13+ Viết câu ca dao: 1 lần(* 2 lần)
- Cho học sinh quan sát vở tập viết – giáo viênviết mẫu
- Học sinh thực hành viết bài trong vở
- Giáo viên quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi viết
- Thu chấm 7 bài -Nhận xét ghi điểm
Trang 14Chính tả: (Nhớ - viết ) BÀN TAY CÔ GIÁO I/ Mục tiêu:
- Nhớ -viết đúng bài thơ “bàn tay cô giáo”(Trình bày đúng các khổ thơ,dòng thơ 4chữ)
- Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống phân biệt: tr/ch dấu hỏi/ dấu ngã
II/Chuẩn bị:
GV: 3 phiếu BT làm BT2a
HS: VBT, BC
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:( 4-5 phút) Đọc HS viết: nghề
thêu, ném lựu đạn, tiêu diệt, chiếc cặp
-Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: GT - ghi đề: N-V Bàn tay cô giáo
HĐ 1: Hướng dẫn nghe viết (4-18 phút)
-Đọc bài viết 1 lần
-Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
-Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
-Đọc cho HS viết bc từ: thoắt, mềm mại, dập dềnh,
a.Chốt lại: a trí thức, chuyên, trí óc, chữa bệnh, chế
tạo, chân tay, trí thức, trí tuệ
b ở đâu cũng những kĩ sư kĩ thuật sản suất
-xã hội - bác sĩ - chữa bệnh
3 Củng cố: (3 phút)
-Thi tìm từ có dấu hỏi, dấu ngã
(Nêu cách chơi và luật chơi)
-Nhận xét tuyên dương, cho điểm
-Cả lớp viết bc-1HS viết trên bảng
-Cả lớp viết bài vở chính tảĐổi vở soát lỗi
-Đọc thầm -Nhận phiếu và trao đổi nhóm làm bài
-Đại diện gắn trên bảng và đọc bài
-Nhận xét, tuyên dương bạn-1,2 HS đọc lại
-Mỗi tổ 1,3 em thi ghi nhanhNhận xét, bổ sung
-1,4 HS mỗi đội nối tiếp lên ghinhanh
-Nhận xét
Trang 15Luyện từ và câu:
NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I/ Mục tiêu:
- Nắm được 3 cách nhân hoá(BT2)
- Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu ? (BT3)
- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a/b hoặca/c)
*HS khá giỏi làm được toàn bộ bài tập 4
II/ Chuẩn bị:
GV:3 phiếu bt1
HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4-5 phút)
-YC HS làm lại BT3 trang 9
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: GT-ghi đề: Nhân hoá - Ôn cách đặt và trả
lời câu hỏi Ở đâu?
HĐ 1: Thực hành: (20-25 phút)
BT1:Gọi HS đọc YC đề bài
- Hướng dẫn học đọc đoạn văn và tìm hiểu bài thơ
- Nọi dung của bài thơ là gì?
-Gắn phiếu BT lên bảng YC HS lên bảng gạch dưới bộ
-phận cho câu TL Ở đâu?
-Chấm 5-7 bài, nhận xét,
BT4: Gọi HS đọc đề
- Thực hành như BT3
-Thu bài chấm, nhận xét
Câu a kháng chiến chống thực dân pháp, ở chiến khu
Câu b Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống