Giáo án Đại số 10 theo định hướng năng lực học sinh . Chuẩn theo cv5555 BGD ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn và đổi mới kiểm tra đánh giá tổ chức và quản lý các hoạt động chuyên môn trường trung học. Hướng dẫn học sinh học tập với 5 bước, 4 nội dung. Chương 1 và chương 2
Trang 1Ngày soạn: 25/11/2017 Chương I: MỆNH ĐỀ- TẬP HỢP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Khái niệm mệnh đề, phủ định của một mệnh đề Khái niệm mệnh đề chứa biến
Khái niệm mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương; điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
Kí hiệu phổ biến ( )∀ và kí hiệu tồn tại ( )∃ , phủ định các mệnh có chứa kí hiệu phổ biến ( )∀ và kí hiệu tồn tại ( )∃
2 Kĩ năng:
+Biết một câu cho trước có là mệnh đề hay không
+ Biết lấy ví dụ về mệnh đề, xét tính đúng sai của một mệnh đề, lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề
+ Phát biểu mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề cho trước Xác định tính đúng sai của mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tương tác giữa các nhóm và các cá nhân
Năng lực vận dụng và quan sát
Năng lực tính toán
4.2 Năng lực chuyên biệt
Năng lực tìm tòi sáng tạo
Năng lực vận dụng kiến thức trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Hệ thống câu hỏi các kiến thức bài học và một số dự kiến câu trả lời của học sinh, chọn lọc một sốbài tập thông qua các phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh
+Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tàiliệu, bảng phụ, các kiến thức liên quan
+ Ôn lại các loại câu: khẳng định, phủ định, câu hỏi, câu cảm thán…
+ Ôn lại các kiến thức của số học, hình học ở lớp dưới
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
MĐ1
THÔNG HIỂU MĐ2
VẬN DỤNG MĐ3
VẬN DỤNG CAO
MĐ4
Trang 21.Mệnh
đề.Mệnh đề
chứa biến
Phát biểu đượckhái niệm mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Hiểu được câu nào mệnh đề,câu nào không là mệnh đề,mệnh đề chứa biến
Lấy được ví dụ câu là mệnh
đề, mệnh đề chứa biến, không
là mệnh đề
Tìm được giá trị của biến đểmệnh đề chứa biến trở thànhmệnh đề đúng, sai?
Xét tính đúngsai của mộtmệnh đề
2 Phủ định
của một
mệnh đề
Hiểu được phủđịnh của mộtmệnh đề làmột mệnh đề
Hiểu rõ cách viết phủ địnhcủa một mệnh đề
3 Mệnh đề
kéo theo Hiểu đượcmệnh đề kéo
theo là mộtmệnh đề đượcphát biểu từhai mệnh đềbởi cặp từ nếuthì
Biết cách phát biểu mệnh đềkéo theo Chỉ ra được giảthiết, kết luận, điều kiện cần,điều kiện đủ
Phát biểu mệnh
đề kéo theodưới dạng điềukiện cần, điềukiện đủ
Xét tính đúng sai của các mệnh đề
và vận dụng để xét các mệnh đề tương đương
Phát biểu đượckhái niệm mệnh đề tươngđương
Xét tính đúng sai của mệnh đềđảo Từ đó suy ra sự tươngđương của hai mệnh đề
Phát biểu mệnh
đương bằngcách sử dụngđiều kiện cần
Chứng minh mộtmệnh đề đúng vớimọi giá trị củabiến
6 Phép
chứng minh
phản chứng
Phát biểu đượcnội dung củaphép chứngminh phảnchứng
Hiểu cách chứng minh bằngphương pháp phản chứng
Chứng minh đẳngthức, bất đẳngthức
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu) Làm quen với mệnh đề.
(1) Mục tiêu: Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu khái niệm mệnh đề, và việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
Trang 3(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)
Nêu nội dung của Hoạt động 1: Hãy đọc các câu sau đây và nhận xét tính đúng hay sai của chúng ?
f Phan- xi -păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.
Trả lời: câu: a sai, câu f: đúng, câu b,c: không biết được tính đúng sai; câu: d,e có trường hợp đúng
có trường hợp sai
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Mệnh đề Mệnh đề chứa biến.
(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là một mệnh đề, mệnh đề chứa biến, không là mệnh đề
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: Nhận biết được mệnh đề, mệnh đề chứa biến và lấy được ví dụ
Nêu nội dung của Hoạt động 2…
VD1: Trong các phát biểu sau đây,
phát biểu nào là mệnh đề? Nếu là
mệnh đề, hãy cho biết đó là mệnh
Hoàn thiện khái niệm mệnh đề
• GV đưa ra một số câu và cho
HS xét tính Đ–S của các câu đó
•GV nhận xét và đưa ra kết luận
• Cho các nhóm nêu một số câu
Xét xem câu nào là mệnh đề vàtính Đ–S của các mệnh đề
• Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
–> mệnh đề chứa biến
Yêu cầu mỗi hs lấy ví dụ, gọi
Phát biểu khái niệm mệnh
đề
Ghi lại kiến thức chính
Thực hành ví dụ 1 theonhóm cặp đôi, trả lời
HS được gọi trả lời, các bạnkhác nhận xét, góp ý
Trang 4ví dụ không là mệnh đề
2 Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu
chứa biến, với mỗi giá trị của biến
thuộc một tập nào đó, ta được một
• Cho các nhóm nêu một sốmệnh đề chứa biến (hằng đẳngthức, …)
Tổ chức cho học sinh thực hiệnVD3
Mỗi học sinh tìm hai giá trịcủa x để câu “x>3” là mộtmệnh đề đúng và một mệnh
Hoạt động 3: Phủ định của một mệnh đề.
(1) Mục tiêu: Hiểu được phủ định một mệnh đề là một mệnh đề mà tính đúng sai của nó trái ngượcvới mệnh đề ban đầu, nêu được cách thành lập phủ định của mệnh đề
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: Lập được phủ định của một mệnh đề
Nêu nội dung của Hoạt động 3…
VD1: Nam và Minh tranh luận
Nếu kí hiệu Plà mệnh đề Nam
nói thì mệnh đề của Minh có
thể diễn đạt là “không phải P
A : “ không phải 3 là một sô
nguyên tố” hoặc A “3 không
là mệnh đề không? Và có mối quan hệ gì với nhau
* Giáo viên hoàn thiện khái niệm phủ định của một mệnh đề
Tổ chức cho học sinh thực hiện VD3
Nam nói sai
P : “Dơi là một loài chim”
P :“Dơi không phải là một loài chim”
Thực hiện nhiệm vụ
:
P mệnh đề sai Mệnh đề phủđịnh là:
:
P “π không phải là một sốhữu tỉ”
Trang 5tam giác lớn hơn cạnh thứ ba”
Xét tính đúng sai của các mệnh
đề
:
Q Mệnh đề đúng Mệnh đề phủ định là:
:
Q “ Tổng hai cạnh của một tam giác bé hơn hoặc bằng cạnh thứ ba”
Hoạt động 4: Tìm hiểu kiến thức về mệnh đề kéo theo.
(1) Mục tiêu: Hiểu được mệnh đề kéo theo, tính đúng sai của nó, các cách phát biểu
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: mệnh đề
Nêu nội dung của Hoạt động 4…
III Mệnh đề kéo theo.
biểu MĐ A ⇒ B và cho biết MĐ
này đúng hay sai
• Cho các nhóm phát biểu một số định lí dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ
Phát biểu mệnh đề nếu Pthì Q
• Các nhóm thực hiện yêu cầu.a) Nếu số 18 chia hết cho 9 thì số
18 là số chính phương MĐ sai b) Nếu số 2+ 3 nhỏ hơn số
Trang 6Q “ABC là một tam giác đều”
Phát biểu định lí P⇒Q Nêu
giả thiết kết luận và phát biểu
định lí dưới dạng điều kiện cần,
điều kiện đủ
một tam giác đều
Hoạt động 5: Tìm hiểu kiến thức về mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.
(1) Mục tiêu: Hiểu được mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương, tính đúng sai của nó
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: lập được mệnh đề đảo, xét xem hai mệnh đề có tương đương hay không
Nêu nội dung của Hoạt động 5…
IV Mệnh đề đảo – hai mệnh đề
đường chéo vuông góc là một
hình thoi và ngược lại
Tổ chức cho học sinh thực hiện các ví dụ
60 thì ABC là một tam giác đều
mệnh đề kéo theo là mệnh đề
có dạng là: nếu P thì Q
Ghi nhận kiến thức vào vở
• Các nhóm thực hiện yêu cầu
P⇒Q: “Nếu tứ giác ABCD là hbh
thì nó có các cặp cạnh đối song song.”
Q⇒P: “Nếu tứ giác ABCD có các
cặp cạnh đối song song thì nó là hbh”
• Các nhóm thực hiện yêu cầu.a.Điều kiện cần và đủ để một số
có tổng các số chia hết cho 9 thìchia hết cho 9
b.Điều kiện cần và đủ để một hìnhbình hành có các đường chéovuông góc là một hình thoi
Hoạt động 6: Tìm hiểu các mệnh đề có kí hiệu ,∀ ∃
(1) Mục tiêu: Hiểu được các ký hiệu ∀ ∃, .
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi
Trang 7(5) Sản phẩm: phát biểu được mệnh đề có kí hiệu ∀ ∃, , lập phủ định à xét tính đúng sai của nó.
Nêu nội dung của Hoạt động 6…
a) “Bình phương của mọi số thựcđều lớn hơn hoặc bằng 0”
–> ∀x∈R: x2 ≥ 0b) “Có một số nguyên nhỏ hơn 0”
Có thể viết lại mệnh đề trênbằng ký hiệu ∀ và ∃
• Cho các nhóm thực hiện yêu cầu
x , x 2x 1
$ Î ¡ < -
Hoạt động 7: Tìm hiểu phương pháp chứng minh định lí bằng phép chứng minh phản chứng.
ii) Dùng suy luận và các kiến thức
đã học để đưa ra điều vô lí
(1) Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu cần đạt của hoạt động)
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)
Nêu nội dung của Hoạt động …
Câu 1 : Câu nào sau đây là một mệnh đề ?
A Bạn đi đâu đấy ? B Số 12 là một số lẻ C Anh học trường nào ? D Hoa Hồng đẹp quá!
Trang 8Câu 2: Câu nào sau đây không là một mệnh đề ?
A Ăn phở rất ngon! B Hà Nội là thủ đô của Thái Lan
C Số 12 chia hết cho 3 D 3 3 8 + =
Câu 3: Phủ định của mệnh đề: “ Dơi là một loài chim” là mệnh đề nào dưới đây?
A Dơi là một loài có cánh B Chim cùng loại với dơi
C Dơi không phải là một loài chim D Dơi là một loại chim ăn trái cây
Câu 4: Mệnh đề A Þ Bđược phát biểu như thế nào?
A Nếu B thìA B Có B thì có A C Nếu A thìB D B suy raA
Câu 5: Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề đúng?
A Nếu a³ b thì a2 ³ b2 B Nếu một tam giác có một góc bằng 60 thì tam giác đó là tam giác đều.0
C Nếu em cố gắng học tập thì em sẽ thành công D Nếu achia hết cho 9 thì achia hết cho 3
Câu 6 : Trong các mệnh đề A Þ B sau đây, mệnh đề nào có mệnh đề đảo sai ?
A Tam giác ABCcân Þ Tam giác ABC có hai cạnh bằng nhau
B x chia hết cho 6 Þ x chia hết cho 2 và 3.
C ABCD là hình bình hành Þ AB song song với CD
x R x <
$ Î C " Îx R x: 2 > 0. D $ Îx R x: >x2.
Câu 9: Cho mệnh đề: Nếu a b+ chia hết cho cthì a và b cùng chia hết cho c ” Phát biểu mệnh
đề bằng điều kiện đủ là
A Điều kiện đủ để a b+ chia hết cho c là a và b cùng chia hết cho c
B Điều kiện đủ để a và b cùng chia hết cho clà a b+ chia hết cho c
C Nếu a và b cùng chia hết cho cthì a b+ chia hết cho c
D a và b cùng chia hết cho clà điều kiện đủ để a b+ chia hết cho c
Câu 10: Trong các mệnh đề tương đương sau đây, mệnh đề nào sai ?
A nlà số nguyên lẻ Û n2 là số nguyên lẻ
Trang 9B nchia hết cho 3 Û tổng các chữ số của nchia hết cho 3.
C ABCD là hình chữ nhật Û AC =BD
D ABC là tam giác đều Û AB =AC và C =µ 600.
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
.(1) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và hướng dẫn bài tập về nhà
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)
Nêu nội dung của Hoạt động …
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
Mệnh đề là gì? Lấy ví dụ về mệnh đề
Thế nào là mệnh đề chứa biến? lấy ví dụ
Nêu cách viết phủ định của một mệnh đề
Bài tập về nhà:
Bài 1: Hãy chỉ ra câu nào không là mệnh đề,
mệnh đề đúng, mệnh đề sai trong các câu sau:
Các bài tập sách BT (từ bài 1-4 trang 7,8)
Chuẩn bị bài mới: đọc SGK
Yêu cầu học sinh nêu các kí hiệu ∀ và ∃ Cách
đọc, dùng cho mệnh đề nào?
Cách viết mệnh đề phủ đinh của các mệnh đề
Yêu cầu học sinh làm bài tập 5,6,7
∃ ∈¥ = Chỉ ra một giá trị sao cho mệnh
Trả lời các câu hỏi của giáo viên
Làm bài tập số 1, 2 tại lớp
Về nhà làm từ bài 1-4 trang 7,8 Sách BT
∀: đọc là với mọi; ∃: đọc là có một, ít nhất một, tồn tại ít nhất một
Trang 10đề đúng thì mệnh đề đúng.
Trang 11+Hiểu được khái niệm tập hợp; tập hợp bằng nhau; tập con, tập rỗng.
+Hiểu các phép toán : giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù củamột tập con
2 Kĩ năng:
+ Sử dụng đúng các kí hiệu: ∈ ∉ ⊂ ⊃ ∅, , , , , \ ,A B C A E
+ Biết biểu diễn tập hợp bằng cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp.+ Vận dụng các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
+ Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con
+ Biết dựa vào biểu đồ Ven để biểu diễn giao, hợp của hai tập hợp
3 Thái độ: Tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập trên lớp, khẳng định giá trị bản thân thông qua
các hoạt động học tập Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống
4 Định hướng hình thành năng lực:
4.1 Năng lực chung
Năng lực hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tương tác giữa các nhóm và các cá nhân
Năng lực vận dụng và quan sát
Năng lực tính toán
4.2 Năng lực chuyên biệt
Năng lực tìm tòi sáng tạo
Năng lực vận dụng kiến thức trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Hệ thống câu hỏi các kiến thức bài học và một số dự kiến câu trả lời của học sinh, chọn lọc một sốbài tập thông qua các phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh
+Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tàiliệu, bảng phụ, các kiến thức liên quan
+ Ôn lại các kiến thức liên quan về tập hợp đã học ở lớp dưới
+ Ôn lại các kiến thức về tập hợp số
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá
THẤP
VẬN DỤNG CAO
1.Tập hợp
Biết được khái niệm tập hợp, tập
hợp con, tập hợp rỗng, hai tập hợp bằng nhau Giao của hai tập hợp, hợp của hai tập
Viết được các tập hợp ở dạng liệt kêhoặc chỉ ra tính chất đặc trưng củacác phần tử Chỉ
ra hai tập hợp bằng nhau, tập
Xác định tập con của một tập hợp
Chứng minh hai tập hợp bằng nhau Sử dụng kí hiệu ⊂ ⊃,
Xác định một tập hợp thỏa mãn điều kiện cho trước
Trang 12hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
Xác định được giao, hợp, hiệu của hai tập hợp
Phần bù của một tập con Sử dụng các kí hiệu
, , \ ,A B C A E
⊂ ⊃
Dùng biểu đồ Ven
để biểu diễn các phép toán trên tậphợp
Xác định một tập hợp thỏa mãn điều kiện cho trước
3 Các tập hợp số Nắm được các tập
hợp số tự nhiên,
số nguyên, số hữu
tỉ, vô tỉ, số thực.Kí hiệu khoảng, đoạn, nữa khoảng
Dùng kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng để viết lại các tập hợp đó.Biểu diễn các tập hợp trên trục số Dùng biểu đồ Ven để biểu diễn các tập hợp số
Xác định giao, hợp, hiệu của các tập hợp Phần bù của một tập con
Xác định một tập hợp thỏa mãn điều kiện cho trước
4 Số gần đúng Sai
số
Hiểu được số gần đúng Biết cách quy tròn số gần đúng
Hiểu được cách quy tròn số gần đúng căn cứ vào
độ chính xác cho trước
Quy tròn được số gần đúng
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Làm cho hs thấy vấn đề cần thiết phải nghiên cứu khái niệm tập hợp, và việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)
Nêu nội dung của Hoạt động 1: Học sinh lấy được ví dụ về tập hợp ?
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tập hợp
HOẠT ĐỘNG 2 Hình thành khái niệm về tập hợp.
(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là một tập hợp
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: lấy được ví dụ về tập hợp ,kí hiệu một tập hợp, biểu đồ Ven
Nêu nội dung của Hoạt động 2…
Trang 13• Tập hợp là một khái niệm cơ
bản của toán học, không định
∉A.(a không thuộc A)
Câu hỏi 1: Hãy nêu ví dụ về
tập hợpHãy cho biết tập hợp là gì ?
Câu hỏi 2: Cho tập hợp A (hình
1)Tập hợp A có những phần tử nào?
Người ta thường minh họa tập hợp bằng một hình phẳng được bao quanh bởi một đường kín, gọi là biểu đồ Ven
.
Hình 1
a∈A; b∈A; c∉A
HOẠT ĐỘNG 3 Hình thành cách cho một tập hợp.
(1) Mục tiêu: Biết một tập hợp được cho bởi mấy cách
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: liệt kê được các phần tử của một tập hợp, chỉ ra được một tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp
Nêu nội dung của Hoạt động 3…
Câu hỏi 1:
Tập hợp C có bao nhiêu phần
tử ?Tập hợp A có bao nhiêu phần tử
?
Câu hỏi 2:
Mỗi một phần tử của B là gì ?Tìm các phần tử của tập hợp B?
Tập hợp B được cho dưới dạng tính chất đặc trưng tính chất đó
là gì?
Câu hỏi 3: Một tập hợp có thể
được cho dưới mấy dạng?
Có thể xác định một tập hợp bằng một trong hai cách sau:
a) Liệt kê các phần tử của nó
Tập hợp C có 1 phần tử: 0
Tập hợp A có 4 phần tử: 1,2,3,6
Mỗi một phần tử của B là một ước của 6.đây là tính chất của đặc trưng của các phần tử của tập hợp B
Trang 14Hãy liệt kê các phần tử của tập
hợp B
b)Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó B= ,
3 1 2
HOẠT ĐỘNG 4 : Hình thành khái niệm tập hợp rỗng.
(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là tập hợp rỗng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi.(5) Sản phẩm: Nhận biết được tập hợp rỗng,tập hợp không rỗng
Nêu nội dung của Hoạt động 4…
Hãy liệt kê các phần tử của tập
Câu hỏi 1: Tập hợp được cho
dưới dạng nào? mỗi một phần
Hoạt động 5: Hình thành khái niệm tập hợp con.
Liệt kê các phần tử của G, H
Các phần tử y,d,c như thế nào với tập hợp H,Các phần tử x,z như
thế nào với tập hợp G Kết luận gì?
Nêu khái niệm tập con
Nếu mọi phần tử của A đều là phần tử của B thì ta nói A là một tập con của B và viết A⊂B (đọc
là A chứa trong B)
Cho ba tập hợp A,B,C (hình 4)Tập hợp A⊂B; B⊂C Tập hợp A như thế nào với C?
.
cd
Trang 15Hoạt động 6: Hình thành khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
các phần tử của A như thế nào với tập hợp B và các phần tử
của B như thế nào với tập hợp
A?
Từ đó suy ra A=B khi nào?
A B= ⇔(A Bvµ B A)⊂ ⊂
các phần tử của A giống các phần tử của B
Hoạt động 7: Củng cố tiết dạy.
Nắm được cách cho tập hợp theo hai cách
Hiểu được khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau
Bài 1:b) B={n N x n n 1 1 n 5∈ / = ( + ), ≤ ≤ }
Bài tập 2:
a)Cho A là tập hợp các hình vuông B là tập hợp các hình thoi
Tập nào là con của tập nào?
Hướng dẫn: vì mọi hình vuông đều là hình thoi nên A⊂B A≠B vì có những hình thoi không là hình vuông
b) A={n N nlµ í cchungcña24vµ30∈ / } ;B={n N nlµmét í ccña6∈ / }
A⊂B và B⊂A Vậy A=B.
Bài 3: các tập con của A={ }a b, là A={ }a b, ,∅, { }a ,{ }b
Các tập con của B={0 1 2, , } là: ∅,{ }1 ,{ }2 { }0 ,{ }0 1, ,{ }0 2, ,{ }1 2, ,B={0 1 2, , }
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Câu hỏi 1: Hãy so sánh các phần tử của
A.và B
Câu hỏi 2: các phần tử của A như thế nào
với tập hợp B và các phần tử của B như thế
Nội dung 2:Các phép toán về tập hợp.
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm giao của các tập hợp.
Trang 16B A
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Z các ước chung của 12 và 18
Giao của hai tập hợp là tập hợp
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm hợp của các tập hợp.
Nội dung kiến thức Hoạt động của
A: tập hợp các học sinh giỏi Toán, B: tập
hợp các học sinh giỏi Văn của lớp 10E
Gọi C là tập hợp đội tuyển học sinh giỏi
của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi
; B={0 1 2 4, , , } Liệt kê các phần tử hoặc
thuộc A hoặc thuộc B
Cho hai tập hợp A
và BHợp của hai tập hợp.là tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm hiệu của hai tập hợp.
Trang 17Xác định tập hợp C các học sinh giỏi của
lớp 10E không thuộc tổ 1
Ký hiệu: C B A
=
Hoạt động 4: Củng cố tiết dạy và hướng dẫn bài tập.
Học sinh nắm vững cách xác định các phần tử của tập hợp giao hai phần tử, hợp hai phần tử, hiệuhai phần tử Khi nào thì có phần bù của tập hợp A trong tập hợp B
ôn lại các tập hợp số đã học
*Cho HS thực
hiện HĐ1 SGK
*Nhắc lại các tập hợp số đã học?
*vẽ biểu đồ minh họa?
Trang 18Số hữu tỷ được biểu diễn dưới dạng số thập
phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
hệ bao hàm của các tập số
có số lớn nhất
1,0,1,2,3…}
*Z={…-3,-2,-*Không có
*Gồm các số có dạng a
b
trong đó a b Z , ∈
Hoạt động 2: Hình thành các khái niệm khoảng, đoạn, nữa khoảng và biểu diễn trên trục số.
*GV nhấn mạnh tên gọi, kí hiệu, và
cách biểu diễn nó trên R
*Nêu cách tìm giao và hợp hai tập
con bằng cách biểu diễn trục số
Các tập hợp trên gồm các phần
tử nào?
( )/ / / / / / / / / / / a b / / / / / / / / / / / / / / / / /
/ / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / a(
/ / / / / / / / / / / / / / / / / / / / /
b )/ / / / / / / / / / / / / / / / a[ b ]/ / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / a[ b)/ / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / a( b]/ / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / / a[
/ / / / / / / / / / / / / / / / / / / / /
b ]
(a;b)={x R a x b∈ / < < }(a;+∞)={x R a x∈ / < }(−∞;b)={x R x b∈ / < }
[ ]a b; = ∈{x R a x b/ ≤ ≤ }
[a b; ) {= ∈x R a x b/ ≤ < }
[a;+∞) ={x R a x∈ / ≤ } (−∞;b]= ∈{x R x b/ ≤ }
Nội dung 4: Sai số, số gần đúng
Hoạt Động 1: Khái niệm số gần đúng
tuần hoàn nên nói chung không thể
Trang 19Ví dụ2 : Hoạt động 1 viết đúng π.r2
Thực hiện hoạt động 1
Các thông tin đó là các số gần đúng.
Học sinh nêu quy tắc làm tròn số
đã học ở lớp 7
x ≈2482000 , y ≈432000
x ≈12,43 , y ≈4,15
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ 5 trang 22 SGK
Với độ chính xác 0,001 ta phải quy tròn a đến hàng bao nhiêu
Tìm hiểu ví dụ và giải ví dụ
độ chính xác đến hàng trăm nên ta quy tròn a đến hàng nghìn theo quy tắc làm tròn số
a ≈ 2841000
Tìm hiểu ví dụ và giải ví dụ
độ chính xác đến hàng phần nghìn nên ta quy tròn a đến hàng phần trăm theo quy tắc làm tròn số
a ≈ 3,15
Thực hiện hoạt động 3 a) a ≈ 375000 , b) a ≈ 4,14
C LUYỆN TẬP
(1) Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu cần đạt của hoạt động)
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: Hệ thống được kiến thức và vận dụng vào từng câu hỏi bài tập.
Nêu nội dung của Hoạt động
a) Nhóm câu hỏi nhận biết
Câu 1: Hãy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong thực tế đời sống hàng ngày và một số VD
về tập hợp thường gặp trong toán học?
Câu 2: Hãy nêu cách viết một tập hợp, các ký hiệu thường gặp trong tập hợp
Câu 3: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập hợpgì? Để biểu diễn một tập hợp người ta thường dùng biểu đồ gì?
Câu 4: Tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B khi nào? Khi A⊂B và B⊂ A thì hai tập hợp A và B liên quan gì với nhau?
Trang 20Câu 5: Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm những phần tử nào? Hợp của hai tập hợp là một tậphợp gồm những phần tử nào? Tập hợp A B\ gồm những phần tử nào? Tập hợp B A\ gồm những phần tử nào? Nếu A⊂E thì tập E A\ được gọi là tập hợp gì? Kí hiệu như thế nào?
Câu 6: Nêu những tập hợp số mà em đã học Số hữu tỉ , số vô tỉ là số như thế nào? Số thực gồm những số nào? Có bao nhiêu số thực, có thể đếm hết không và khoảng cách giữa các số thực như thếnào?
Câu 7: Nêu các tập con thường dùng của tập số thực ¡
Câu 8: Cho số gần đúng của số gần đúng a là a=1,35967 làm tròn a đến hàng phần nghìn ta được số nào?
a 1,3579 ; b 1,36 ; c 1,360 ; d 1,359
b) Nhóm câu hỏi thông hiểu
Câu 1: Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp: A= ∈{x ¡ |x2+ + =x 1 0} ; B= ∈{n ¥*| 3< <n 10} ;
Câu 4: Hãy chỉ ra tập hợp A,∅ có chứa trong A Nếu A⊂B và B⊂C thì A⊂C
Câu 5: Trong các tập hợp sau tập nào là con của tập nào? A= −{ 2; 4;6;8} , B={ }2, 4 , C ={2; 4;6}
Câu 6: Dùng kí hiệu khoảng, đoạn, nửa khoảng để viết lại các tập hợp: A= ∈{x ¡ | 5− ≤ ≤x 4} ;
Câu 1: Hãy vẽ biểu đồ Ven của các tập hợp A B A B A B B A C A∩ , ∪ , | , \ , E
Câu 2: Cho tập hợp các chữ cái X = {A, C, O}
Hướng dẫn:C = {2; 4; 6} ; D = {5; 9} ; E = {1; 3; 5} , F = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9;10;11{ }
d)Nhóm câu hỏi vận dụng cao
Câu 1: Cho tập hợp A = {1; 2;3;x; a; b}
+ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 1 phần tử
+ Hãy chỉ rõ các tập hợp con của A có 2 phần tử Có thể cho biết tập hợp A có bao nhiêu tập con.+ Tập hợp B = {a, b, c} có phải là tập hợp con của A không
Hướng dẫn: {1} { 2} { a } { b} … {1; 2} {1; a} {1; b} {2; a} {2; b} { a; b} ……
+Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp A bởi vì c B∈ nhưng c A∉
Câu 2: Tìm tất cả các tập hợp X sao cho : { }a b; ⊂ ⊂X {a b c d; ; ; }
Câu 3: Cho hai đoạn A=[a a; +2]và B=[b b; +1] Các số a, b cần thỏa mãn điều kiện gì để
A B∩ ≠ ∅
Trang 21D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
(1) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và hướng dẫn bài tập về nhà
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:
(3) Hình thức tổ chức hoạt động:
(4) Phương tiện dạy học:
(5) Sản phẩm: (Mô tả rõ sản phẩm HS cần đạt sau khi kết thúc hoạt động)
Nêu nội dung của Hoạt động …
Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò.
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a) 7 + x = 3 b) 5+7 = 3 c) 4x + 3 < 2x – 1
Câu 2 : Phát biểu phủ định của các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của chúng
a) P : ‘’ 15 không chia hết cho 3’’ b) Q : ‘’ 2 1> ’’
Câu 3 : Cho tứ giác ABCD Phát biểu một điều kiện cần và đủ để
a) ABCD là một hình bình hành , b) ABCD là một hình chữ chật, c) ABCD là một hình thoi
a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó ;
b) Mọi số thực cộng với 0 đều bằng chính nó ;
c) Có một số hữu tỉ nhỏ hơn nghịch đảo của nó ;
d) Mọi số tự nhiện đều lớn hơn số đối của nó
Câu 5:Cho tập A= ∈{x N * / 3x3+5x2+2x=0} Khi đó
Trang 22Câu 11: Cho A= −( 7;1 ;] B= −[ 7;5) thì C AB là tập nào?
a (1;5) ; b [1;5) ; c (1;5) ∪ −{ }7 ; d [1;5) ∪ −{ }7
Trang 23+ Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định, đồ thị của hàm số.
+ Hiểu các tính chất hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn lẻ
2 Về kĩ năng:
Tìm được miền xác định của hàm số Chứng minh tính đồng biến, nghịch biến củahàm số, xét tính chẵn lẻ của hàm số
3 Về thái độ:
- Tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
- Tích cực tham gia các hoạt động trong giờ học, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt động học tập
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chuyên biệt :
+ Năng lực nhận biết : Nhận biết hàm số, tính đồng biến, nghịch biến của hàm
số trên một tập
+ Năng lực suy luận : Từ các bài tập học sinh suy luận rút ra được các kiến thức
cơ bản của chủ đề, tức là hướng vào rèn luyện năng lực suy luận
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập , bảng phụ, đồ dùng dạy học.
2 Học sinh: Đọc bài hàm số, đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Vấn đáp gợi mở, xen kẻ hoạt động nhóm.
IV XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC :
Hàm số Định nghĩa hàm
số Tập xác định của hàm số
Đồ thị hàm số
Cho hàm số bằng các cách
Tìm các điểm
Trang 24thuộc đồ thị hàmsố.
Xét tính chẵn, lẻ của một hàm số Chứng minh hàm số không
chẵn, không lẻ
V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Khởi động : Cho học sinh quan sát một số hình ảnh
a) Bảng thu nhập bình quân đầu người của nước ta từ năm 1995-2004;
b) Biểu đồ mô tả số công trình khoa học kĩ thuật đăng kí dự giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam từ năm 1995 đến 2001 ;
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Ôn tập lại khái niệm hàm số
Hoạt động của giáo
• Xét bảng số liệu về thu nhập
bình quân đầu người từ 1995 đến
2004: (SGK)
?1 Nêu TXĐ của h.số
?2 Nêu các giá trị tương ứng y
của x và ngược lại?
HS quan sát bảng số liệu Thựchiện yêu cầu
D={1995,1996,…,2004}
Nêu khái niệm hàm số
Tập xác định của hàm số
Cho một số VD thực tế về h.số,chỉ ra tập xác định của h.số đó
I Ôn tập về hàm số 1.Hàm số Tập xác định của hàm số
Giả sử có hai đại lượng biến thiên x và y, trong đó x nhận góa
trị thuộc tập D
Nếu với mỗi giá trị của x ∈ D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y ∈ ¡ thì ta có một hàm số.
Ta gọi x là biến số, y là hàm số của x.
Tập hợp D đgl tập xác định của hàm số.
Tập các giá trị của y đgl tập giá trị của hàm số.
Hoạt động 2: : Ôn lại các cách cho hàm số
Hoạt động của giáo
GV giới thiệu cách cho hàm
số bằng bảng và bằng biểu
đồ Sau đó cho HS tìm thêm
Các nhóm thảo luận– Bảng thống kê chất
2 Các cách cho hàm số Một hàm số có thể được cho bằng các cách sau
Trang 25• GV giới thiệu thêm về hàm
số cho bởi 2, 3 công thức
a) Hàm số cho bằng bảngb) Hàm số cho bằng biểu đồ
c) Hàm số cho bằng công thức
Tập xác định của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x)
có nghĩa.
D = {x∈R| f(x) có nghĩa}
Chú ý: Một hàm số có thể xác định bởi hai,
ba, … công thức.
Hoạt động 3: : Ôn lại đồ thị của hàm số
Hoạt động của giáo
x y
f(x) = x + 1 f(x) = x 2
Đ2 f(–2) = –1, f(0) = 1
g(0) = 0, g(2) = 4
3.Đồ thị của hàm số
Đồ thị của hàm số y=f(x) xác định trên tập D là tập hợp các điểm M(x;f(x)) trên mặt phẳng toạ độ với mọi x∈D.
• Ta thường gặp đồ thị của hàm
số y = f(x) là một đường Khi đó
ta nói y = f(x) là phương trình của đường đó.
Hoạt động 4: :Tìm hiểu sự biến thiên của hàm số
+ Ôn tập lại sự biến thiên
của hàm số, minh họa bằng
+ Thảo luận theo nhóm
+ Đại diện nhóm thuyết trình, tiếp thu
II.Sự biến thiên của hàm số
+ Bảng biến thiên