1. khái niệm 2. Ý nghĩa của chức năng kiểm soát trong hoạt động sự quản trị 3. Quá trình kiểm soát 4. Các loại kiểm soát 4.1 Kiểm soát lường trước 4.2 Kiểm soát hiện hành 4.3 Kiểm soát sau khi thực hiện 5. Công cụ kiểm soát 5.1 Ngân quỹ 5.2 kỹ thuật phân tích thống kê 5.3 Các báo cáo và phân tích chuyên môn 5.4 Quan sát cá nhân 6. Một số yêu cầu với việc xây dựng cơ chế kiểm soát 7. Các cấp bậc quản trị và vấn đề kiểm soát
Trang 1GVC Th.S Trần Minh Thư 172
Nội dung chính Môn học Quản Trị Học
1 Khái niệm
2.Ý nghĩa của chức năng kiểm soát trong hoạt động
quản trị
3 Quá trình kiểm soát
4 Các loại hình kiểm soát
4.1 Kiểm soát lường trước
4.2 Kiểm soát hiện hành
4.3 Kiểm soát sau khi thực hiện
5 Công cụ kiểm soát
5.1 Ngân quỹ
5.2 Kỹ thuật phân tích thống kê
5.3 Các báo cáo và phân tích chuyên môn
5.4 Quan sát cá nhân
6 Một số yêu cầu với việc xây dựng cơ chế kiểm soát
7 Các cấp bậc quản trị và vấn đề kiểm soát
Trang 2Chương 9: Công tác Kiểm Soát
GVC Th.S Trần Minh Thư 173
1 KHÁI NIỆM: là quá trình đo lường kết quả thực tế
& so sánh với những tiêu chuẩn nhằm phát hiện sự sai lệch và đưa ra biện pháp chấn chỉnh kịp
thời qua đó đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức
2 ÝÙ NGHĨA của chức năng kiểm soát trong hoạt động quản trị
KIỂM SOÁT là chức năng hết sức quan trọng của quản
trị, vì:
nhờ có kiểm soát mà nhà quản trị biết được tổ chức đang
đi đến đâu? có đúng với những dự kiến hay không?
nắm bắt được tiến độ và chất lượng thực hiện công
việc của thuộc cấp
xác định và dự đoán những chiều hướng chính cùng
với sự thay đổi cần thiết trong các yếu tố: thị trường
sản phẩm, tài nguyên, tiện nghi, cơ sở vật chất kỹ thuật và các đường lối chính sách
xác định những nhược điểm và sai lệch trong các
chức năng, cũng như trong các hoạt động của các đơn vị trực thuộc, đưa ra biện pháp chấn chỉnh kịp thời
Trang 3GVC Th.S Trần Minh Thư 174
3 QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT
Các bước của quá trình kiểm soát :
bước 1 : xác định tiêu chuẩn kiểm soát:
đó các nhà quản trị tiến hành đánh giá & kiểm soát đối
tượng bị quản trị
Thường tiêu chuẩn kiểm soát là những mục tiêu,
chỉ tiêu, những tỉ lệ, những đặc tính…)
vào đặc tính của đối tượng cần kiểm soát Nó có thể biểu
hiện dưới dạng định tính hoặc dưới dạng định lượng
Các yêu cầu đối với tiêu chuẩn kiểm soát: <SMART >
mang tính hiện thực (không quá cao cũng không quá thấp)
phản ánh đúng bản chất vận động của đối tượng bị quản trị
không nên quá chi tiết, vụn vặt nhưng phải khái quát
được những mặt cơ bản của đối tượng bị quản trị
dễ dàng cho việc đo lường
bước 2 : Đo lường việc thực hiện
Căn cứ vào các tiêu chuẩn đề ra trong bước 1 tiến hành
đo (đối với những hoạt động đang xẩy ra hoặc đã xảy ra)
Trang 4Chương 9: Công tác Kiểm Soát
GVC Th.S Trần Minh Thư 175
hoặc lường trước (đối với những sự việc sắp xảy ra) để phát hiện ra sự sai lệch hoặc nguy cơ các sự sai lệch làm
cơ sở cho việc xác định các biện pháp điều chỉnh trong bước 3
Hiệu quả việc đo lường còn tùy thuộc vào phương pháp
đo lường (bao gồm cách thức và công cụ đo lường )
đối với những tiêu chuẩn kiểm soát biểu hiện dưới hình thức định lượng thì việc đo lường có thể đơn giản hơn
đối với những tiêu chuẩn là định tính hoặc là những
“tiêu chuẩn mờ “ thì việc đo lường không đơn giản
bước 3: Điều chỉnh sai lệch
cần phân tích nguyên nhân của sự sai lệch
đưa ra chương trình điều chỉnh sự sai lệch
Trang 5GVC Th.S Trần Minh Thư 176
QUÁ TRÌNH KIỂM SOÁT LÀ MỘT HỆ THỐNG PHẢN HỒI:
Sơ đồ 9.1 (vòng phản hồi của kiểm soát )
4 CÁC LOẠI HÌNH KIỂM SOÁT:
4.1 Kiểm soát lường trước (kiểm soát trước khi thực hiện)
bằng cách tiên liệu các vấn đề có thể phát sinh để tìm cách ngăn ngừa trước
tác dụng của kiểm soát lường trước: giúp cho doanh nghiệp chủ động đối phó với những bất trắc trong tương lai
soát ít tốn kém nhất
Phát hiện
sai lệch
Phân tích
nguyên
nhân của
sự sai lệch
Đưa ra chương trình điều chỉnh
Thực hiện sự điều chỉnh
Kết quả mong muốn
So sánh với các tiêu chuẩn
Đo lường
Kết quả thực tế
Trang 6Chương 9: Công tác Kiểm Soát
GVC Th.S Trần Minh Thư 177
bằng cách giám sát trực tiếp ngay trong khi thực hiện nhằm nắm bắt kịp thời những lệch lạc, những khó khăn vướng mắc, đưa ra những biện pháp tháo gỡ kịp thời đảm bảo việc thực hiện kế hoạch
4.3 Kiểm soát sau khi thực hiện : (kiểm soát phản hồi)
đây là loại kiểm soát được thực hiện sau khi hoạt động đã xảy ra
mục đích của loại kiểm soát này là nhằm xác định xem kế hoạch có hoàn thành hay không? nếu không thì phải tìm hiểu nguyên nhân? rút ra những bài học kinh
thiện các chức năng quản trị
nhược điểm của loại kiểm soát này là độ trễ về thời gian
5 CÔNG CỤÏ KIỂM SOÁT (Kỹ thuật kiểm soát )
5.1 Ngân quỹ: vừa là công cụ lập kế hoạch đồng thời vừa
là công cụ kiểm soát rất quan trọng của các nhà quản trị Việc lập kế hoạch ngân quỹ là điều kiện quan trọng giúp điều chỉnh & kiểm soát các kế hoạch hoạt động một cách có hiệu quả, mặt khác tạo điều kiện để chuyển giao quyền hạn một cách tự do hơn
Trang 7GVC Th.S Trần Minh Thư 178
Các dạng ngân quỹ:
cung cấp các dịch vụ
vật liệu, giám sát, thuê mướn máy móc, thiết bị…
số đơn vị vật liệu, số đơn vị diện tích được phân bố và số đơn vị được sản xuất ra……
tiền mặt Ngân quỹ này giúp ta xác định khả năng chi trả các khoản nợ đến kỳ hạn phải trả, khả năng đầu tư của doanh nghiệp
Các dạng ngân quỹ trên đây có thể được lập ra một cách cứng nhắc & chi tiết hoặc tồn tại dưới dạng biến đổi linh hoạt (ngân quỹ biến đổi, ngân quỹ tùy chọn… ) tuy nhiên ngân quỹ biến đổi có nhiều ưu điểm hơn
Trang 8Chương 9: Công tác Kiểm Soát
GVC Th.S Trần Minh Thư 179
5.2 Kỹ thuật phân tích thống kê : dựa vào các dữ liệu
quá khứ , tổng hợp thành các biểu đồ hoặc đồ thị qua đó giúp cho các nhà quản trị đưa ra những nhận xét:
những dự báo cho thời gian tới
về mối liên hệ giữa các yếu tố trong quá trình phát triển
hoạch
5.3 Các báo cáo & phân tích chuyên môn: sử dụng
các chuyên gia nghiên cứu từng lĩnh vực chuyên sâu (chuyên gia về kế toán, tài chính, dự án, kỹ thuật và công nghệ…) để có thể phát hiện những lệch lạc trong từng chức năng riêng biệt này, trên cơ sở đó có những đề xuất sát thực
5.4 Quan sát cá nhân: bằng cách theo dõi, quan sát trực
tiếp các thuộc cấp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai lệch
Trang 9GVC Th.S Trần Minh Thư 180
CHẾ KIỂM SOÁT:
Kiểm soát phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ chức & căn cứ trên cấp bậc của đối tượng được kiểm soát
Công việc kiểm soát phải được thiết kế theo yêu cầu của nhà quản trị & đáp ứng yêu cầu của nhà
quản trị
Sự kiểm soát phải thực hiện tại những điểm trọng yếu (quy luật pareto )
Kiểm soát phải khách quan
Hệ thống kiểm soát phải được thiết kế phù hợp với nét
văn hóa của tổ chức
Việc kiểm soát phải tiết kiệm và đảm bảo tính hiệu
quả của kinh tế
Việc kiểm soát phải đưa đến hành động
Trang 10Chương 9: Công tác Kiểm Soát
GVC Th.S Trần Minh Thư 181
7 CÁC CẤP BẬC QUẢN TRỊ &
VẤN ĐỀ KIỂM SOÁT
So sánh sự
khác nhau
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung
Quản trị cấp cơ sở
Hình thức
kiểm soát
- sử dụng hình thức kiểm soát
qua sổ sách, văn bản báo cáo có
kết hợp một phần sự kiểm soát trực tiếp
chủ yếu, có
kết hợp với hình thức kiểm soát gián tiếp.
Loại hình
kiểm soát
- rất coi trọng
kiểm soát lường trước & kiểm
hiện
- chú trọng
kiểm soát
- chú trọng
kiểm soát hiện hành
Trọng
tâm kiểm
soát
- chú trọng kiểm soát môi trường, kiểm soát tài
soát ngân quỹ.
- chú trọng kiểm soát
kiểm soát tác nghiệp
- chú trọng kiểm soát
kiểm soát