I. Lý thuyết (3 điểm):So sánh đặc điểm của thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt? Cho ví dụ minh họa?II. Bài tập (7 điểm):1. (2 điểm): Hãy tính chi phí của các nguồn tài trợ sau:a. Cổ phiếu ưu đãi được bán với giá 200.000 đồngCP, cổ tức thanh toán hàng năm 5.000 đồngCP và chi phí phát hành 7.000 đồngCP.b. Cổ phiếu thường phát hành mới, cổ tức hiện tại là 6.000 đồngCP, mức cổ tức này dự kiến tăng trưởng với tỷ lệ 8%năm. Gía trị thị trường của cổ phiếu là 160.000 đồngCP, chi phí phát hành 8.000 đồngCP.
Trang 1QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
ĐỀ SỐ: TH2 (thi ngày 14/8/2016)
I Lý thuyết (3 điểm):
So sánh đặc điểm của thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt? Cho ví dụ minh họa?
II Bài tập (7 điểm):
1 (2 điểm): Hãy tính chi phí của các nguồn tài trợ sau:
a Cổ phiếu ưu đãi được bán với giá 200.000 đồng/CP, cổ tức thanh toán hàng năm 5.000 đồng/CP và chi phí phát hành 7.000 đồng/CP
b Cổ phiếu thường phát hành mới, cổ tức hiện tại là 6.000 đồng/CP, mức cổ tức này dự kiến tăng trưởng với tỷ lệ 8%/năm Gía trị thị trường của cổ phiếu là 160.000 đồng/CP, chi phí phát hành 8.000 đồng/CP
2 (5 điểm): Ngày cuối năm N-1, Doanh nghiệp A có số vốn góp là 1000 triệu, vay ngắn
hạn ngân hàng 200 triệu, vay dài hạn ngân hàng 200 triệu Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 900 triệu, dự trữ vật tư hàng hóa 400 triệu Ngày 1/1/N, Doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh, cho biết các thông tin quý I năm N như sau:
1 Tiền bán hàng theo giá chưa thuế (VAT) mối tháng bằng 1.100 triệu Khách hàng
thanh toán ngay 50% còn lại thanh toán vào tháng sau
2 Tiền mua vật tư theo giá chưa có thuế (VAT) mỗi tháng 600 triệu Doanh nghiệp
thanh toán ngay 40% còn lại thanh toán vào tháng sau
3 Chi phí trực tiếp (Không kể chi phí vật tư và khấu hao) mỗi tháng 30 triệu, thanh
toán ngay
4 Chi phí gián tiếp (Không kể lãi vay và khấu hao) mỗi tháng 60 triệu, phân bổ 40
triệu vào chi phí bán hàng, còn lại vào chi phí quản lý, thanh toán ngay
5 Khấu hao cơ bản mỗi tháng 45 triệu, được phân bổ 30% vào chi phí trực tiếp, còn
lại vào chi phí bán hàng
6 Dự trữ vật tư hàng hóa cuối quý 200 triệu
7 Doanh nghiệp tính VAT cho hoạt động bán hàng hóa và mua vật tư theo phương
pháp khấu trừ với thuế suất 10% VAT được tính ngay trong tháng phát sinh doanh thu, chi phí VAT còn phải nộp được nộp chậm một tháng Thuế TNDN có thuế suất 22%, được nộp vào quý sau
Trang 28 Lãi vay ngắn hạn 1%/ tháng, lãi được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1 Lãi vay
dài hạn 12%/năm, được trả làm 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu vào tháng 1
Yêu cầu:
1 Lập BCKQKD quý I/ năm N
2 Cân đối ngân quỹ hàng tháng quý I/năm N
3 Lập BCĐKT đầu năm, cuối quý I/năm N
LỜI GIẢI:
I Lý thuyết
So sánh đặc điểm của thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt:
Giống nhau: Thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đều là các loại thuế giánthu đánh vào hàng hóa dịch vụ
2 Phạm vi áp dụng
- GTGT: Phạm vi rộng, phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông tiêu thụ
- TTĐB: Đánh thuế đối với một số loại hàng hóa dịch vụ mang tính chất xa xỉ ảnh hưởng đến sức khỏe hay không khuyến khích sử dụng ví dụ như rượu, bia, thuốc lá
3 Đối tượng nộp thuế
.- GTGT: là các tổ chức cá nhân hàng hóa, hoặc các tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ
- TTĐB: là các tổ chức cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
4 Căn cứ tính thuế
Trang 3- GTGT: căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất trong đó
+ Gía tính thuế là giá bán hàng hóa dịch vụ chưa có thuế GTGT
+ Thuế suất: Phụ thuộc vào từng danh mục hàng hóa nhất định
- TTĐB: dựa trên 2 căn cứ
+ Gía tính thuế là giá bán ra, giá cung ưng dịch vụ chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT, bao gồm các khoản th thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng+ Thuế suất dựa trên những loại hàng hóa và loại hinh kinh doanh nhất định
Nghiệp vụ mua vật tư
Trang 42 VAT đầu ra 60
VAT còn phải nộp / tháng = 110 – 60 = 50 (triệu đồng)
BCKQKD quý I của doanh nghiệp năm N
Chỉ tiêu Số tiền (triệu đồng)
Doanh thu bán hàng 3.300
Chi phí mua vật tư 1.800
Chênh lệch dự trữ vật tư 200
Chi phí trực tiếp( không kể) 90
Chi phí gián tiếp (không kể) 180
Chi phí dịch vụ mua ngoài 0
Thuế khác( tính vào chi phí) 0
Tiền bán hàng thu ngay 605 605 605
Thu tiền bán hàng của các
tháng trước
605 605 605 Phải thu khách hàngThu HĐ khác
Trang 5Chi ngân quỹ
Tiền mua vật tư trả ngay 264 264 264
Tiền mua vật tư các tháng
trước
396 396 396 Phải trả người bán
Trả chi phí trực tiếp (ko kể) 30 30 30
Trả chi phí gián tiếp (ko kể) 60 60 60
Trả tiền dịch vụ mua ngoài 0 0 0
3 Lập BCĐKT đầu và cuối quý I năm N của doanh nghiệp
II Tài sản dài
Trang 6ĐỀ SỐ: TH3 ( Thi ngày 14/8/2016)
I Lý thuyết (3 điểm):
So sánh đặc điểm của hình thức huy động vốn bằng tín dụng và phát hành trái phiếu doanh nghiệp? Cho ví dụ minh họa?
II Bài tập (7 điểm)
1 (2 điểm): Công ty A có tổng tài sản 4.000 đvtt, doanh nghiệp là 2.500 đvtt, tỷ số doanh
lợi doanh thu là 0,18, và tỷ số Nợ/VCSH là 0,6 Xác định hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) và hệ số sinh lời VCSH (ROE)?
2 (5 điểm): Ngày cuối năm N-1, doanh nghiệp A có số vốn góp 1000 triệu, vay ngắn hạn
ngân hàng 200 triệu, vay dài hạn ngân hàng 200 triệu, Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ
900 triệu, dự trữ vật tư hàng hóa 400 triệu Ngày 1/1/N, Doanh nghiệp bắt đầu kinh doanhcho biết các thông tin quý I năm N như sau
1 Tiền bán hàng theo giá chưa thuế (VAT) mỗi tháng 890 triệu đồng Khách hàng
thanh toán ngay 50%, còn lại thanh toán vào tháng sau
2 Tiền mua vật tư theo giá chưa thuế VAT, mỗi tháng 460 triệu Doanh nghiệp thanh
toán ngay 50%, còn lại thanh toán vào tháng sau
3 Chi phí trực tiếp (Không kể chi phí vật tư và khấu hao) mỗi tháng 30 triệu, thanh
toán ngay
4 Chi phí gián tiếp (Không kể lãi vay và khấu hao) mỗi tháng 60 triệu, phân bổ 40
triệu vào chi phí bán hàng, còn lại vào chi phí quản lý, thanh toán ngay
5 Khấu hao cơ bản mỗi tháng 35 triệu, được phân bổ 70% vào chi phí trực tiếp, còn
lại vào chi phí bán hàng
6 Dự trữ vật tư hàng hóa cuối quý 300 triệu
7 Doanh nghiệp tính VAT cho hoạt động bán hàng hóa và mua vật tư theo phương
pháp khấu trừ với thuế suất 10% VAT được tính ngay trong tháng phát sinh doanh thu, chi phí VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng Thuế TNDN có thuế suất 22%, được nộp vào quý sau
8 Lãi vay ngắn hạn 1%/ tháng, lãi được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1 Lãi vay
dài hạn 20%/năm, được trả làm 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu vào tháng 3
Yêu cầu:
1 Lập BCKQKD quý I/ năm N
2 Cân đối ngân quỹ hàng tháng quý I/năm N
Trang 73 Lập BCĐKT đầu năm, cuối quý I/năm N
Gợi ý trả lời:
Câu 1: So sánh 2 phương pháp huy động vốn bằng tín dụng và phát hành trái phiếu Chỉ tiêu Huy động vốn bằng tín dụng Huy động vốn bằng phát hành trái
phiếu Giống
Vai trò + Đều là các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp
Ưu điểm + Tạo ra khoản tiết kiệm thuế Phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính;
Không làm thay đổi số lượng và cơ cấu các chủ sở hữu từ đó giúp bảo vệ quyền lợi của các chủ sở hữu hiện hành trong doanh nghiệp, chịu chi phí vốn thấp hơn so với việc huy động vốn chủ sở hữu
Nhược điểm + Làm tăng tỷ số nợ, giảm sự tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp
tăng rủi ro tài chính; Gia tăng áp lực lên các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Khác Khái niệm TD là biểu hiện mqh kinh tế gắn
liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống theo nguyên tắc hoàn trả
Là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành thể hiện nghĩa vụ
và sự cam kết của doanh nghiệp trong việc thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn xác định cho người nắm giữ trái phiếu
Đặc điểm + Chủ thể cấp TD: Ngân hàng, các
nhà cung cấp của DN + Quy mô tín dụng mà DN có thể huy động rất đa dạng
+ Thời hạn tín dụng cũng rất đa dạng
+ Hình thái của vốn huy động: tiềnmặt, hàng hóa vật tư…
+ Mức độ kiểm soát của người cung cấp vốn: Tùy thuộc vào từng loại tín dụng cụ thể
+ Yêu cầu về tài sản đảm bảo: Tùythuộc vào từng loại tín dụng cụ thể+ Chi phí: Có thể ẩn dưới hình thức thay đổi mức giá hoặc cũng
có thể xác định trên cơ sở ãi suất tiền vay và được quy định rõ ngay
+ Chủ sở hữu trái phiếu chính là chủ
nợ của doanh nghiệp+ Chủ sở hữu trái phiếu không cóa quyền tham gia quản lý và điều hànhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát hành
+ Trái phiếu có kỳ hạn xác định +Trái phiếu thường có lợi tức cố định, không phụ thuộc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phát hành +Lợi tức trái phiếu được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Trang 8trên thỏa ước tín dụng
Ví dụ Doanh nghiệp A vay của ngân
hàng TM Vietcombank số tiền là 3
tỷ đồng lãi suất 12%/năm
Doanh nghiệp B phát hành thành công 5000 tỷ đồng trái phiếu nội tệ
kỳ hạn 5 năm, lãi suất thả nổi
Nghiệp vụ mua vật tư
VAT còn phải nộp / tháng = 89 – 46 = 43 (triệu đồng)
BCKQKD quý I của doanh nghiệp năm N
Chỉ tiêu Số tiền (triệu đồng)
Doanh thu bán hàng 2670
Chi phí mua vật tư 1380
Chênh lệch dự trữ vật tư 100
Chi phí trực tiếp( không kể) 90
Chi phí gián tiếp (không kể) 180
Chi phí dịch vụ mua ngoài 0
Trang 9Thuế khác( tính vào chi phí) 0
Tiền bán hàng thu ngay 489,5 489,5 489,5
Thu tiền bán hàng của các
Tiền mua vật tư trả ngay 253 253 253
Tiền mua vật tư các tháng
trước
253 253 253 Phải trả người bán
Trả chi phí trực tiếp (ko kể) 30 30 30
Trả chi phí gián tiếp (ko kể) 60 60 60
Trả tiền dịch vụ mua ngoài 0 0 0
Trang 103 Lập BCĐKT đầu và cuối quý I năm N của doanh nghiệp
I Tài sản ngắn hạn 500 I Nợ phai trả 400
Dự trữ vật tư 400 Vay dài hạn 200
II Tài sản dài hạn 900 II Vốn chủ sở hữu 1000
II Tài sản dài
Câu 1 (4 điểm): Trình bày khái niệm cách thiết lập và vai trò của ngân quỹ ( báo cáo lưu
chuyển tiền tệ) Liên hệ việc sử dụng Ngân quỹ (báo cáo lưu chuyển tiền tệ) trong quản lýtài chính của các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Câu 2 (2 điểm): “ Mục tiêu hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài
sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp” Hãy bình luận
Trang 11Câu 3 (4 điểm) Doanh nghiệp X có tình hình tài chính ngày 1/1/N như sau: Vốn bằng
tiền: 600tr; Vay dài hạn NH: 300tr; Vay ngắn hạn NH: 200tr; TSCĐ: 700tr; Dự trữ hàng hóa: 200tr; Tiền: 200tr
Cho biết các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý I/N
1 Doanh thu chưa có VAT cả quý 700tr, khách hàng trả ngay 70% tiền hàng theo giá
thanh toán, còn lại trả quý sau
2 Khấu hao TSCĐ 10tr, phân bổ 100% vào chi phí gián tiếp
3 Mua hàng hóa chưa có VAT bằng 40% tiền bán hàng theo giá thanh toán Doanh
nghiệp thanh toán ngay 60% tiền mua hàng hóa theo giá thanh toán, phần còn lại trả vào quý sau
4 Chi phí trực tiếp (không kể khấu hao TSCĐ và hàng hóa) 40tr, trả ngay
5 Chi phí gián tiếp (không kể khấu hao và lãi vay) 20tr, trả ngay
6 Tiền thuê ngoài chưa có VAT 20tr, trả vào quý sau.
7 Dự trữ hàng hóa cuối quý 190tr
8 Lãi suất vay ngắn hạn ngân hàng 1%/tháng Lãi được trả ngay trong quý Lãi suất
vay dài hạn ngân hàng 15%/năm, lãi được trả làm 4 lần bằng nhau theo quý, cả 2 loại gốc vay đều chưa phải trả trong quý
9 Thuế suất thuế TNDN là 28% Thuế này được nộp vào quý sau.
10 Doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% áp dụng chung
cho cả hoạt động mua, bán và thuê ngoài VAT đầu ra và VAT đầu vào được tính ngay trong tháng phát sinh hoạt động bán hàng, mua hàng hóa và thuê ngoài VATphải nộp được nộp và quý sau
Yêu cầu: Tính thuế nộp Ngân sách trong quý
Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý I/NLập BCĐKT ngày 31/3/N
Trang 12- Thu từ hoạt động kinh doanh: Đây chính là các khoản tiền nhận được phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải
là hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
- Thu từ hoạt động đầu tư: Là các khoản tiền nhận được phát sinh từ các hoạt động xây dựng, mua sắm, nhượng bán, thanh lý các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác khôngthuộc các khoản tương đương tiền
- Thu từ hoạt động hoạt tài chính: Là các khoản tiền nhận được phát sinh từ hoạt động tạo
ra các khoản thay đổi về quy mô và cơ cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
3 Vai trò của ngân quỹ
Ngân Quỹ có tác động đến cả hai qúa trình chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Ngân quỹ có mối quan hệ biên chứng với việc mua các yếu tố đầu vào và tiêu thụ các sảnphẩm đầu ra Trong khi đó , hai quá trình mua các yếu tố đầu vào và tiêu thụ các sảnphẩm đầu ra là hai rong ba hoạt động cơ bản của một doanh nghiệp :mua cá yếu tố đầuvào , sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm đầu ra Vậy ngân quỹ đóng một vai trò quantrọng trong hoạt động của doanh nghiệp
Ngoài ra ngân quỹ còn có vai trò khác không kém phần quan trọng đó là dự phòng và giữtiền với mục đích đầu cơ
Dự phòng: để tránh những biến động không thuận lợi :điều đó cũng có nghĩa là nếu khảnăng dự báo thu chi băng tiền trong tương lai của doanh nghiệp kém thì nhu cầu tiền dựphòng là cao và ngược lại , nếu doanh nghiệp nắm rõ được dòng tiền vào ra trong thờigian tới thì nhu cầu tiền dự phòng sẽ thấp
Đầu cơ: nhằm chuẩn bị sẵn sàng để chớp lấy các cơ hội tốt trong kinh doanh , các cơ hộisinh lợi nhiều
4 Liên hệ
Cùng với việc quản lý ngân quỹ giúp cho các doanh nghiệp hình thành Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò cung cấp thông tin giúp cho việc đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp Báo cáo này không chỉ hữu ích cho các nhà quản trị mà còn rất cần thiết cho ngân hàng và các nhà đầu tư Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhà quản trị có thể biết được lượng tiền được tạo ra và chi tiêu như thế nào, hoạt động nào mang lại nhiều tiền cho doanh nghiệp, dự báo được dòng tiền trong tương lai Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp, hoạt động tạo ra tiền của doanh nghiệp có thực sự bền vững không các nhà đầu tư thông qua việc xem xét báo
Trang 13cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ đánh giá được khả năng mở rộng đầu tư trong tương lai, chất lượng lợi nhuận và chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp.
cổ tức được phân phối hàng năm; lợi nhuận để lại tái đầu tư và làm tăng giá cổ phiếu; quyền kiểm soát công ty Nói chung, không phải tất cả cổ đông quan tâm tới quyền kiểm soát hay chính xác hơn, phần lớn cổ đông không quan tâm đến quyền lợi này Song nhìn chung, các cổ đông đều mong muốn thu nhập của họ tăng càng nhiều càng tốt, hay nói cách khác, cổ đông luôn muốn tăng tối đa giá trị tài sản của họ Đây là nguyện vọng chính đáng của cổ đông mà các nhà quản lý cần phải tôn trọng.Mục tiêu trên không phải
là tất cả Những nhà quản trị công ty, các sáng lập viên do phải nắm giữ các cổ phiếu lâu dài nên họ dường như không quan tâm đến sự tăng giá trong ngắn hạn Họ là những nhà đầu tư không muốn nhận cổ tức với lý do không phải họ quá giàu, mà là động cơ tránh thuế (giữ lợi nhuận tái đầu tư chưa phải đóng thuế thu nhập từ cổ tức) Muốn có cổ tức cao, tăng giá cổ phiếu lớn, công ty phải đầu tư vào các dự án có mức sinh lời cao Khi công ty có lợi nhuận cao, các nhà quản lý cũng không được nhiều hơn các cổ đông khác,
do chính sách phân phối "phổ thông đầu phiếu" - thu nhập của mỗi cổ phiếu là như nhau Song lợi nhuận cao cũng đi kèm với rủi ro lớn Khi mất giá, các nhà quản lý sẽ mất nhiều hơn các cổ đông khác Đây là vấn đề luôn tồn tại trong các doanh nghiệp Do đó, các nhà quản lý không hết lòng vì các cổ đông, họ làm việc chính vì bản thân họ.Tuy nhiên, do cần phiếu bầu, các nhà quản lý phải làm vừa lòng các cổ đông bằng cách luôn làm tăng giá trị tài sản của họ Xung đột lợi ích giữa cổ đông bên ngoài và các nhà quản lý, các cổ đông lớn sẽ được giải quyết bằng cách dung hoà các mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng
ổn định giá trị tài sản của chủ sở hữu Giá trị được phản ánh qua giá cả và việc can thiệp