QUẢN LÝ CÔNG NGHỆA và B là hai doanh nhiệp sản xuất đồ gỗ ở Việt Nam có tổng giá trị sản phẩm bằng nhau. Hệ số đóng góp công nghệ của hai doanh nghiệp theo thứ tự trên là: 0,5 và 0,6.Hàm lượng công nghệ của doanh nghiệp B so với A bằng: 120% Bước cuối cùng của việc phân tích năng lực công nghệ của một ngành là:B) đánh giá năng lực công nghệ tổng thể. Bước đầu tiên của việc phân tích năng lực công nghệ của một ngành là:C) giới thiệu và đánh giá tổng quan về ngành. Báo cáo đánh giá tác động đến môi trường của một dự án phát triển công nghệ: là một phần của báo cáo đánh giá công nghệ.
Trang 1QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ
A và B là hai doanh nhiệp sản xuất đồ gỗ ở Việt Nam có tổng giá trị sản phẩm bằng nhau Hệ số đóng góp công nghệ của hai doanh nghiệp theo thứ tự trên là: 0,5 và 0,6.
Hàm lượng công nghệ của doanh nghiệp B so với A bằng:
120%
Bước cuối cùng của việc phân tích năng lực công nghệ của một ngành là:
B) đánh giá năng lực công nghệ tổng thể
Bước đầu tiên của việc phân tích năng lực công nghệ của một
ngành là:
C) giới thiệu và đánh giá tổng quan về ngành
Báo cáo đánh giá tác động đến môi trường của một dự án phát triển công nghệ:
là một phần của báo cáo đánh giá công nghệ
Cơ sở của đổi mới công nghệ là:
D) thành tựu của khoa học
Cơ chế đổi mới công nghệ bao gồm:
Các tổ chức R&D KHÔNG bao gồm:
D) doanh nghiệp lắp ráp xe máy
Các hoạt động công nghệ liên quan đến quản lý công nghệ bao gồm:
Các nguyên tắc của đánh giá công nghệ bao gồm:
B) 3 nguyên tắc
Trang 2Các nhóm công nghệ sau đây được đề cập theo chiến lược phát triển công nghệ thích hợp cho các nước đang phát triển, ngoại TRỪ:
B) công nghệ lạc hậu
“Các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ bao gồm: khả năng đào tạo nhân lực; khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản; khả năng thử nghiệm các phương tiện kỹ thuật; khả năng tiếp nhận và thích nghi các công nghệ; khả năng cung cấp và xử lý thông tin” là quan điểm
về năng lực công nghệ của:
Các ràng buộc liên quan đến nước phát triển sau do:
A) quy luật lợi tức giảm dần
Các phát minh KHÔNG được pháp luật bảo hộ là do:
C) chưa có khả năng ứng dụng
Các yếu tố sau là những yếu tố thúc đẩy chuyển giao công ở Việt Nam, ngoại TRỪ:
sự khác biệt về văn hóa, chính trị
Các nội dung sau là các đối tượng sở hữu công nghiệp công
Căn cứ xác định tính thích hợp của một công nghệ bao gồm:
C) mục tiêu và bối cảnh xung quanh
Căn cứ để phân biệt giữa công nghệ nội sinh và công nghệ ngoại sinh là:
B) nguồn gốc xuất xứ
Công nghệ mới là sản phẩm trực tiếp của hoạt động:
D) triển khai
Trang 3Công ty A thực hiện đổi mới công nghệ Công nghệ mới có hệ số đóng góp cao hơn 20% so với công nghệ cũ,các yếu tố khác không thay đổi So với trước khi đổi mới công nghệ thì hàm lượng công nghệ của công ty tăng thêm:
20%
Cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ có ý nghĩa thể hiện:
B) tầm quan trọng của các thành phần công nghệ
Dây chuyền công nghệ thuộc về:
A) phần T
Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85% Hệ số đóng góp của công nghệ gốc
Doanh nghiệp A đang sử dụng công nghệ với số liệu sau: T = 0,8; H
= 0,50; I = 0,30; O = 0,4 Công nghệ này doanh nghiệp A có được từ việc mua công nghệ của doanh nghiệp B.
Số liệu của doanh nghiệp B là:
T = 0,8; H = 0,7; I = 0,6; O = 0,65.
của doanh nghiệp A là:
80%
Doanh nghiệp A nhập khẩu công nghệ với hệ số hấp thụ công nghệ của từng thành phần là: KTA = 100%; KHA = 70%; KIA = 60%; KOA = 65%.
doanh nghiệp bằng:
83%
Doanh nghiệp A của Việt Nam thực hiện nhập khẩu công nghệ với
hệ số hấp thụ của các thành phần công nghệ là: K TA = 100%; KHA = 65%; KIA = 60% và X%.
Để việc nhập khẩu công nghệ B thỏa mãn tiêu chuẩn hấp thụ công nghệ cho phép bằng 75%, Hệ số hấp thụ của phần tổ chức có giá trị tối thiểu bằng:
Trang 458%
Định hướng công nghệ thích hợp bao gồm:
C) 4 định hướng
Đánh giá công nghệ không nhằm mục đích:
C) tạo ra công nghệ mới
Định nghĩa “Năng lực công nghệ của một quốc gia (ngành hoặc cơ sở) là khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách có hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi lớn về công nghệ” là định nghĩa của:
D) S.Lall
Định nghĩa công nghệ của ESCAP được áp dụng trong các lĩnh vực:
C) tạo ra hàng hóa và cung cấp các dịch vụ
Đánh giá công nghệ phải xem xét tới:
C) bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp
Đánh giá công nghệ liên quan đến:
D) nhiều hơn 3 biến số
Đánh giá công nghệ phải đảm bảo:
B) 3 nguyên tắc
Đánh giá công nghệ bao gồm bao nhiêu mục đích?
B) 3 mục đích
Đánh giá công nghệ phải xem xét tới các tác động:
C) bao gồm cả tác động trực tiếp và gián tiếp
Đại đa số các trường hợp ở các ngành công nghiệp, đổi mới công nghệ xảy ra:
C) theo mô hình mạng lưới và liên kết trong hệ thống
Đổi mới công nghệ là:
A) việc thay thế phần quan trọng (cơ bản, cốt lõi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn
Đổi mới công nghệ xảy ra theo:
C) 2 cơ chế
Để nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm, công ty A của Việt Nam đã nhập và đưa vào vận hành một công nghệ của Hàn Quốc Công nghệ này phía Hàn Quốc đã sử dụng từ cuối thập niên
90 Hoạt động đó của công ty A được xem là:
Trang 5C) đổi mới công nghệ
Đạo đức lao động của người lao động làm việc trong công nghệ thuộc về:
C) cho cả người sản xuất và người tiêu dùng
Ở phạm vi quốc gia, quản lý công nghệ chú trọng vào:
D) xây dựng chính sách liên quan đến khoa học và công nghệ
Ở phạm vi doanh nghiệp, quản lý công nghệ liên quan tới:
B) 4 lĩnh vực
Ở giai đoạn đầu khi mới xuất hiện trên thị trường, giá thành sản phẩm của công nghệ mới có thể cao hơn giá thành sản phẩm của công nghệ đã ổn định là do:
công nghệ mới chưa hoàn thiện
Ở giai đoạn đầu quá trình công nghiệp hoá cùng với kết quả của công nghiệp hoá (sự gia tăng số lượng công nghệ và năng lực công nghệ) là:
suy giảm các nguồn tài nguyên
Giai đoạn KHÔNG phải là giai đoạn của tiến bộ công nghệ (đường chữ S) là:
D) hồi sinh
Giá trị hệ số đóng góp của các thành phần công nghệ (T, H, I, O) nằm trong khoảng:
A) 0 < T, H, I, O ≤ 1
Hệ số hấp thụ công nghệ đặc trưng cho:
hiệu quả đầu tư
Hệ số đóng góp của phần con người của doanh nghiệp là:
0,75
Hệ số đóng góp của công nghệ của doanh nghiệp A là:
0,64
Trang 6Hệ số hấp thụ công nghệ hiện tại của doanh nghiệp A so với doanh nghiệp B là:
Hai doanh nghiệp hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ
có giá trị do công nghệ tạo ra bằng nhau doanh nghiệp nào có giá trị sản lượng lớn hơn sẽ có giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ:
C) nhỏ hơn
Hai doanh nghiệp A và B hoạt động trong cùng một môi trường công nghệ và đang khai thác công nghệ với số liệu như sau: TA = 0,75; HA = 0,50; IA = 0,40; OA = 0,40;
Và TB = 0,80; HB = 0,40; IB = 0,45; OB = 0,50;
xuất cùng một mức sản lượng, so sánh năng lực công nghệ của hai doanh nghiệp thì:
C) doanh nghiệp B có năng lực công nghệ cao hơn doanh nghiệp A
Hai doanh nghiệp có cùng , doanh nghiệp nào có khối lượng đầu
ra lớn hơn sẽ có giá trị gia tăng của công nghệ :
A) lớn hơn
Hai doanh nghiệp A và B đang khai thác công nghệ với
Trang 7Hai doanh nghiệp này có được các công nghệ đó thông qua việc mua công nghệ tương ứng từ hai doanh nghiệp C và D với
Hai doanh nghiệp A và B đang khai thác công nghệ với số liệu như sau: TA = 0,75; HA = 0,50; IA = 0,40; OA = 0,40; và:
hệ số đóng góp của công nghệ là bằng nhau thì doanh nghiệp có giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ nhỏ hơn phải nâng cấp phần con người lên một lượng bằng:
0,15
Hai doanh nghiệp có cùng , doanh nghiệp nào có khối lượng đầu
ra lớn hơn sẽ có giá trị gia tăng của công nghệ:
lớn hơn
Hai doanh nghiệp A và B hoạt động trong cùng một môi trường công nghê và có tổng giá trị sản phẩm do công nghệ tạo ra bằng nhau Hàm lượng công nghệ của A lớn hơn 20% so với B Tỷ số giữa giá trị hàm hệ số đóng góp công nghệ của A so với B là:
1,2
Hai công ty may mặc (A và B) ở Việt Nam có hàm lượng công nghệ bằng nhau, hệ số đóng góp công nghệ của A lớn hơn Tổng giá trị sản phẩm do công nghệ tạo ra của A so với B là:
A) lớn hơn
Kết quả của nghiên cứu ứng dụng:
Trang 8Kinh nghiệm chuyển giao công nghệ quốc tế cho thấy khi bên nhận
có năng lực công nghệ từ trung bình trở lên và khoảng cách công nghệ giữa bên giao và bên nhận là trung bình thì chuyển giao công nghệ:
D) năng lực tiếp nhận công nghệ
Khả năng sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới
là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm năng lực:
B) đổi mới công nghệ
Khả năng tìm kiếm, đánh giá và chọn ra công nghệ thích hợp là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm:
D) năng lực tiếp nhận công nghệ
Khả năng sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm hoàn toàn mới
là tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ cơ sở của nhóm:
B) năng lực đổi mới công nghệ
Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở, khả năng thích nghi công nghệ đã tiếp nhận thuộc về năng lực:
Trang 9B) đổi mới công nghệ
Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở thì khả năng vận hành ổn định dây chuyền sản xuất theo đúng quy trình, quy phạm
về công nghệ thuộc về năng lực:
D) năng lực tiếp nhận công nghệ
Khi đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở, khả năng thích nghi công nghệ đã tiếp nhận thuộc về:
B) năng lực đổi mới công nghệ
Khi giá trị sản lượng của một doanh nghiệp giảm 10% (trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi), giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó sẽ:
giảm 10%
Khi hệ số đóng góp của phần tổ chức của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi) thì hệ số hấp thụ của công nghệ sẽ:
C) tăng
Khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi) Hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ:
tăng
Khi hệ số đóng góp của phần con người của một công nghệ sử dụng tăng lên 10% (các phần khác của công nghệ không đổi) Hiệu suất hấp thụ của công nghệ sẽ:
Trang 10Khi giá trị sản lượng của một doanh nghiệp giảm 10% (trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi), giá trị do công nghệ tạo ra của doanh nghiệp đó sẽ:
giảm 10%
Khi phân tích năng lực công nghệ cơ sở theo Atlas công nghệ, công thức:
là giá trị thể hiện:
A) hệ số đóng góp của phần Con người ứng với công đoạn biến đổi thứ j
Lý do phải quản lý công nghệ bao gồm:
C) 4 lý do
Lý do phải quy tất cả các lợi nhuận ròng của các phương án công nghệ về thời điểm hiện tại là để:
so sánh giữa các phương án công nghệ
Lịch sử phát triển của công nghệ:
C) gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người
Lo ngại về việc bên nhận trở thành đối thủ cạnh tranh trong chuyển giao công nghệ quốc tế là:
khó khăn thuộc về bên giao công nghệ
Mô hình đổi mới công nghệ bao gồm:
B) 2 mô hình
Ma trận về tầm quan trọng tương đối của các thành phần của công nghệ dùng để xác định cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ là một ma trận vuông cấp:
B) 4
Ma trận về tầm quan trọng tương đối của các thành phần của công nghệ dùng để xác định cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ bao gồm:
C) 16 phần tử
Mức độ tăng trưởng của một công nghệ được đo lường bằng:
số lượng người sử dụng công nghệ
Trang 11Mục tiêu cơ bản của đổi mới công nghệ bao gồm:
tổng giá trị của từng phương án công nghệ
Mục đích của đánh giá công nghệ KHÔNG phải là để:
C) nghiên cứu thị trường
Mục đích của quản lý công nghệ ở góc độ vi mô là xây dựng và thực hiện các mục tiêu:
D) trước mắt và lâu dài
A) tạo dựng nền văn hóa công nghệ
Một trong những sự khác biệt của đổi mới công nghệ so với cải tiến công nghệ là:
C) loại bỏ cái cũ, tạo ra cái mới dựa trên nguyên lý mới
Một trong các nguyên nhân làm rút ngắn vòng đời công nghệ là:
C) tiến bộ khoa học và công nghệ
Một trong những tác động tích cực của phát triển công nghệ là:
Trang 12C) tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Một trong các yếu tố thúc đẩy chuyển giao công nghệ quốc tế là:
các nước đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong chuyển giao
Một trong những yếu tố thúc đẩy chuyển giao công nghệ quốc tế là:
C) xu thế mở rộng hợp tác và khuyến khích ngoại thương của thế giới
Một trong những thuận lợi của các nước đang phát triển sẽ gặp nếu lựa chọn công nghệ hiện đại là:
C) thuận lợi trong phân công lao động quốc tế
Một trong những khó khăn của các nước đang phát triển nếu lựa chọn công nghệ hiện đại là:
A) đòi hỏi năng lực vận hành và trình độ quản lý cao
Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên nhận trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là:
A) tránh được rủi ro nếu phải tự làm
Một trong các nguyên nhân xuất phát từ bên giao trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế là:
D) tránh được các hàng rào thương mại như thuế quan và hạn ngạch
Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế là:
B) công nghệ là kiến thức, do đó kết quả chuyển giao công nghệ mang tính bất định
Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế là:
D) vấn đề sở hữu trí tuệ
Một trong các khó khăn trong chuyển giao công nghệ quốc tế là:
A) những khác biệt về ngôn ngữ, nền văn hóa
Một doanh nghiệp nhập công nghệ về từ nước ngoài với hệ số hấp thụ từng thành phần theo thứ tự T, H, I, O là: 100%, X%, 50% và 40%.
Để đạt tiêu chuẩn hấp thụ công nghệ là 75%, hệ số hấp thụ thành phần con người phải đạt giá trị:
80 %
Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ có:
T = 0,8; H = 0,6; I = 0,5; O = 0,6.
Trang 13Và: Hệ số đóng góp của công nghệ bằng:
A) 0,65
Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ
với: giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật gấp đôi giá trị cường độ đóng góp của phần tổ chức Giá trị cường độ đóng góp của phần vật tư kỹ thuật của công nghệ đó bằng:
C) 0,70
Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ với Doanh nghiệp này có được công nghệ từ việc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài với hệ số hấp thụ bằng 85% Hệ số đóng góp của công nghệ gốc là:
0,2
Một doanh nghiệp may mặc của Việt Nam tiến hành nhập khẩu công
số hấp thụ từng thành phần tương ứng lần lượt là 100%, 50%, 50%
và 40% Hệ số hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp là:
0,70
Trang 14Một doanh nghiệp đang sử dụng công nghệ với số liệu sau: T = 0,8;
Nội dung KHÔNG phải là mục tiêu phát triển công nghệ là:
C) xây dựng kế hoạch thương mại hóa công nghệ
Nội dung không thuộc phạm vi quản lý công nghệ ở góc độ vĩ mô là:
D) hoàn thiện năng lực công nghệ của một tổ chức
Nội dung nào sau đây là nội dung tổng quát của đánh giá công
nghệ?
B) Phân tích chính sách
Nội dung cơ bản trong đánh giá công nghệ KHÔNG bao gồm:
D) chuyển giao công nghệ
Nội dung mô tả công nghệ trong đánh giá công nghệ bao gồm:
Trang 15Những thành tựu công nghệ hiện đại nhất của thế giới hiện nay có đặc điểm chung là ứng dụng được những thành tựu của:
C) công nghệ thông tin
Những giải pháp thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới của doanh nghiệp KHÔNG bao gồm:
duy trì kỷ luật lao động
Nguyên tắc không được sử dụng trong đánh giá công nghệ là:
C) công bằng
Nguyên tắc khách quan khi thực hiện đánh giá công nghệ đòi hỏi:
B) đề cập đến tất cả các vấn đề mà các nhóm có lợi ích khác nhau quan tâm
và cần được trả lời
Nguyên nhân xuất phát từ bên nhận trong hoạt động chuyển giao công nghệ quốc tế KHÔNG bao gồm:
D) hưởng lợi từ các cải tiến công nghệ của bên nhận
Nguyên nhân chuyển giao công nghệ quốc tế đươc chia thành:
Phần vật tư kỹ thuật của một công nghệ gồm 2 loại thiết bị Giá trị
hệ số đóng góp của từng thành phần tương ứng lần lượt
thuật của công nghệ đó là:
B) 0,71
Trang 16Quá trình đổi mới công nghệ bao gồm:
bản chất của cơ chế đổi mới công nghệ
Tính tất yếu của đổi mới công nghệ là do:
B) qui luật vòng đời và các lợi ích mà nó tạo ra
Tác động của phát triển công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội có:
4 nhóm
Tác động của phát triển công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội có:
D) tính hai mặt
Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ phải được xem xét:
C) trong quan điểm động cả theo không gian và theo thời gian
Tiêu chuẩn thích hợp của nhóm công nghệ dẫn dắt đối với các
nước đang phát triển là:
B) tối đa hóa lợi nhuận ngoại thương
Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ trong quản lý công nghệ là:
D) tối đa hóa tác động tích cực và tối thiểu hóa tác động tiêu cực.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm thuộc về: