Làm khi nào?- Ng/tắcphải đo lường kết quả: đòi hỏi việc đề ra một mục tiêu, phải có được một hệthống tiêu chí để đánh giá, theo dõi và đo lường kết quả thực hiện của mụctiêu.- Ng/tắc
Trang 1I Trắc Nghiệm: 1 Biện pháp được doanh nghiệp sử dụng trong quy luật kích
thích sức mua giả tạo là gì? Đ / án đúng là : D) Ngừng bán hoặc bán hàng nhỏ
giọt Vì:Quy luật kích thích sức mua giả tạo là các biện pháp tăng cường các
hoạt động chiêu thị để nâng sức mua của khách hàng lên, hoặc sử dụng biệnpháp ngưng bán hoặc bán hàng nhỏ giọt trong một thời gian ngắn để gây ấntượng thiếu hàng làm khách hàng nảy sinh tư tưởng phải có dự trữ
2 Các bước để hoàn thành kế hoạch kinh doanh là: Đ / án đúng là : 8 bước, cụ thểgồm: - Phân tích thị trường; - Lập kế hoạch marketing; - Lựa chọn hình thức pháp
lý phù hợp; - Tổ chức nhân sự; - Xác định trách nhiệm pháp lý; - Ước tính vốnk/doanh và huy động vốn kinh doanh; - Đánh giá khả năng tồn tại lâu dài củad/nghiệp; - Tiến hành kinh doanh Vì: Dù dự định thành lập loại hình d/nghiệp nàothì cũng phải lập kế hoạch k/doanh Để hoàn thành kế hoạch kinh doanh thì phảitrải quan 8 bước như trên
3 Các bước ra và thực hiện quyết định bao gồm: Đ / án đúng là : 11 bước Vì: Cácbước ra và thực hiện quyết định bao gồm: - Sơ bộ đề ra nhiệm vụ - Chọn tiêuchuẩn đánh giá - Thu thập thông tin - Chính thức đề ra nhiệm vụ - Dự kiến cácphương án quyết định - Thông qua và đề ra quyết định (trong đó có nhiệm vụ -xây dựng mã hình toán, giải và chọn phương án tối ưu) - Truyền đạt quyết định(tổ chức thực hiện quyết định - Kế hoạch tổ chức - Kiểm tra việc thực hiện -Điều chỉnh quyết định - Tổng kết tình hình thực hiện quyết định
4 Cách hiểu về mô hình sơ đồ mạng lưới (PERT)? Đ / án đúng là : C) Một nhánhcủa mô hình quy hoạch hạch toán thường dùng trong việc xác định hợp lý côngnghệ làm việc của một quá trình Nó là khoa học sắp xếp, bố trí vật tư, thiết bịvà cán bộ; là cách làm việc vừa nắm được toàn cục vấn đề vừa nắm được từngphần cụ thể, chi tiết Vì: Mô hình sơ đồ mạng lưới (PERT) là một nhánh của môhình quy hoạch hạch toán thường dùng trong việc xác định hợp lý công nghệlàm việc của một quá trình Nó là khoa học sắp xếp, bố trí vật tư, thiết bị và cánbộ; là cách làm việc vừa nắm được toàn cục vấn đề vừa nắm được từng phần cụthể, chi tiết
5 Căn cứ vào tính chất cạnh tranh thì cạnh tranh được chia thành các loại sau: Đ / án: Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền Vì:Căn cứ và tính chất của cạnh tranh thì cạnh tranh được chia thành: Canh tranhhoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền
6 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là: Đ / án C) Việc sử dụng có hiệu quả nhấtcác nguồn lực, cơ hội, mối quan hệ, các bí mật của d/nghiệp để dành phầnthắng, phần hơn về mình trước các d/nghiệp khác trong quá trình k/doanh đểbảo đảm cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và bền vững Vì : Về bảnchất thì cạnh tranh giữa các d/nghiệp được hiểu là việc sử dụng có hiệu quảnhất các nguồn lực, cơ hội, mối quan hệ, các bí mật của d/nghiệp để dành phầnthắng, phần hơn về mình trước các d/nghiệp khác trong quá trình kinh doanh đểbảo đảm cho d/nghiệp phát triển nhanh chóng và bền vững
7 Chiến thuật khác chiến lược dài hạn ở những điểm sau: Đ / án đúng là A) Sự cụthể hóa thực hiện ở từng lĩnh vực cụ thể của chiến lược với thời gian ngắnhơn Vì: Chiến thuật khác chiến lược dài hạn ở chỗ: - Chiến thuật là sự cụ thểhóa việc thực hiện chiến lược cho từng mặt, từng lĩnh vực của chiến lược;- Nó cóthời gian thực hiện ngắn hơn chiến lược (1-3 năm)
8 Chiến thuật là? Đ / án đúng là : B) giải pháp mang tính mưu lược cụ thể để thựchiện từng mặt, từng phần của các mục tiêu chiến lược, là sự cụ thể hóa chiến lược
Trang 2Vì: Chiến thuật là giải pháp mang tính mưu lược cụ thể để thực hiện từng mặt,từng phần của các mục tiêu chiến lược, là sự cụ thể hóa chiến lược.
9 Chính sách d/nghiệp là tổng thể các? Đ / án đúng là : B) quan điểm, chuẩn mực,biện pháp, thủ thuật mà chủ doanh nghiệp sử dụng trong việc điều hànhd/nghiệp để đạt đến các mục đích, mục tiêu (cụ thể nào đó) sau một thời gian(5-10 năm) Vi: Chính sách doanh nghiệp là công cụ nhằm biến chiến lượcd/nghiệp trở thành hiện thực Nói cách khác chính sách d/nghiệp làtổng thể cácquan điểm, chuẩn mực, biện pháp, thủ thuật mà chủ d/nghiệp sử dụng trongviệc điều hành d/nghiệp để đạt đến các mục đích, mục tiêu (cụ thể nào đó) saumột thời gian (5-10 năm)
10 Cơ cấu tổ chức của quản trị k/doanh trong d/nghiệp sẽ trả lời cho câu hỏi: Đ / án
: D) Ai làm gì?, làm như thế nào? Vì: Cơ cấu tổ chức của quản trị kinh doanh làquá trình triển khai các yếu tố tiềm năng của d/nghiệp trong quá trình tiến hànhkinh doanh Do vậy, cơ cấu tổ chức QTKD sẽ trả lời câu hỏi: Ai làm gì?, làm nhưthế nào?
11 Cơ cấu tổ chức nào có một cấp trên và một số cấp dưới, toàn bộ vấn đề đượcgiải quyết theo 1 kênh đường thẳng? Đ / án : B Cơ cấu tổ chức trực tuyến Vì: Cơ cấutrực tuyến là cơ cấu có 1 cấp trên và 1 số cấp dưới, toàn bộ vấn đề được giải quyếttheo 1 kênh đường thẳng Lãnh đạo trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm toàn
bộ của tổ chức, người thừa hành mệnh lệnh chỉ làm theo mệnh lệnh của 1 cấp trêntrực tiếp
12 Công ty TNHH FCM đang cân nhắc đầu tư vào 1 dự án mới Dự án này sẽ cầnvốn đầu tư ban đầu là 120.000$ và sẽ thiết lập dòng tiền hàng năm là 60.000$ (sauthuế) trong 3 năm Tính chỉ tiêu lợi nhuận ròng (NPV) cho dự án nếu lãi suất chiếtkhấu là 15% Đ / án : A) 16.994$ Vì: Theo công thức tính NPV được xác định như sau:NPV = 60.000/(1+15%) + 60.000/(1+15%)2 + 60.000/(1+15%)3 - 120.000 =16.994$
13 Để có ý tưởng kinh doanh tốt thì bạn nên dựa trên quan điểm chủ đạo sau:Đ
/ án đúng là : C) Định hướng sản xuất và định hướng khách hàng Vì: Nếu chủ d/nghiệp tương lai đã có những thứ để tiến hành kinh doanh để định hướng sảnxuất thì những ý tưởng k/doanh này phải phù hợp với nhu cầu của khách hàngvà nhu cầu biến động tiêu dùng của khách hàng
14 Để đánh giá đúng Giám đốc d/nghiệp cần có: Đ / án đúng là : Cơ sở khoa họcchuẩn xác cho việc đánh giá phù hợp, biện pháp đánh giá thích hợp cho mỗigiai đoạn sản xuất kinh doanh Vì: Để đánh giá đúng Giám đốc d/nghiệp cần có:
Cơ sở khoa học chuẩn xác cho việc đánh giá phù hợp, biện pháp đánh giá thíchhợp cho mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh
15 Để hình thành lên chiến lược d/nghiệp cần thực hiện qua mấy bước? Đ / án : 4bước, cụ thể:- Nghiên cứu, dự báo;- Xác định các mục tiêu chiến lược;- Xác địnhnhiệm vụ mà bộ máy d/nghiệp cần thực hiện;- Tổ chức thực hiện Vì: Để hình thànhlên chiến lược d/nghiệp cần thực hiện qua 4 bước (như trên)
16 Dịch vụ sau bán trong QTKD thường được áp dụng đối với trường hợp nào ?Đ
/ án đúng là : A) Sản phẩm mang tính kỹ thuật cao, người mua K0 am hiểu tínhnăng và cách sử dụng của sản phẩm Vì: D/nghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩmnếu khách hàng cảm thấy yên tâm rằng sản phẩm đó đảm bảo chất lượng ngay
cả khi quan hệ bán mua bán đã chấm dứt
17 Điểm cốt lõi của đường lối kinh doanh của doanh nghiệp là tìm? Đ / án : A) rađược sự khác biệt độc đáo và ưu việt nhất của doanh nghiệp mà các d/nghiệpkhác không thể có, hoặc có nhưng K0 đáng kể, hoặc muốn có nhưng K0 thể thực
Trang 3hiện được để phát triển sự khác biệt đó lên theo thời gian Vì: Đường lối là sự kếttinh trí tuệ và kinh nghiệm của d/nghiệp trên hành trình hướng tới sứ mệnh củadoanh nghiệp.Cốt lõi của đường lối là phải tìm ra được sự khác biệt độc đáo và
ưu việt nhất của d/nghiệp mà các d/nghiệp khác K0 thể có, hoặc có nhưng K0đáng kể, hoặc muốn có nhưng K0 thể thực hiện được để phát triển sự khác biệt
đó lên theo thời gian
18 Định hướng k/doanh bao gồm các nội dung sau: Đ / án đúng là : Quan điểm pháttriển dài hạn; đường lối dài hạn, sách lược dài hạn Vì: Nội dung của việc địnhhướng k/doanh bao gồm: - Quan điểm phát triển dài hạn: là tầm nhìn, sức nhậnbiết, tham vọng, mong muốn của d/nghiệp trong việc tổ chức, vận hành và pháttriển d/nghiệp -Đường lỗi dài hạn: là phương thức, biện pháp, nguồn lực, trình tự,nguyên tắc mà d/nghiệp sẽ thực hiện để đạt mục đích; - Sách lược dài hạn: làphương thức, thủ thuật, mưu kế sâu sắc dài lâu mà d/nghiệp đưa ra để từng bướcthực hiện thành công đường lối của mình
19 Định hướng k/doanh sẽ giúp cho d/nghiệp đối phó với mọi sự K0 ổn định và thayđổi trong nội bộ d/nghiệp, đồng thời? Đ / án đúng là : C) đưa ra các mục tiêu chod/nghiệp, tạo khả năng cho việc điều hành tác nghiệp của d/nghiệp; giúp cho côngtác kiểm tra diễn ra dễ dàng Vì: Tầm quan trọng của việc định hướng k/doanh: - Đốiphó với mọi sự K0 ổn định và thay đổi trong nội bộ d/nghiệp ; - Đưa ra các mục tiêucho d/nghiệp, - Tạo khả năng cho việc điều hành tác nghiệp của d/nghiệp; - Giúpcho công tác kiểm tra diễn ra Dễ dàng
20 Giá cả không phải thỏa mãn yêu cầu sau nào sau đây? Đ / án đúng là : B) Giúp d/nghiệp có chỗ đứng trên thị trường Vì: Giá cả phải thỏa mãn 03 yêu cầu
cơ bản sau:- Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm để đảm bảo tái sản xuất giảnđơn.- Thu được một lượng lãi nhất định để đảm bảo tái sản xuất mở rộng.- Cóđược 1 nhóm khách hàng đủ lớn để đảm bảo cho người bán tồn tại và phát triển
21 Giá cả là một công cụ cạnh tranh quan trọng Do vậy giá cả phải thỏa mãncác yêu cầu cơ bản: Đ / án : Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm; thu được 1 lượng lãinhất định và có được 1 nhóm khách hàng đủ lớn Vì: Giá cả phải thỏa mãn 03yêu cầu cơ bản sau: -Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm để đảm bảo tái sản xuấtgiản đơn; - Thu được 1 lượng lãi nhất định để đảm bảo tái sản xuất mở rộng -Cóđược 1 nhóm khách hàng đủ lớn để đảm bảo cho người bán tồn tại và pháttriển
22 Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suấtchiết khấu là 10%? (đơn vị tính: triệu đồng) T = 0(- 300.000); T = 1(330.000); T
= 2(363.000); T = 3(399.300)? Đ / án đúng là : C) 600.000 tr.đồng Vì: Theo côngthức tính NPV được xác định như sau:NPV=330.000/(1+10%)1 +363.000/(1+10%)2 + 399.300/(1+10%)3 - 300.000 = 600.000 triệu đồng
23 Giám đốc doanh nghiệp có phải đánh giá không? Tại sao? Đ / án đúng là : Có,vì chỉ có đánh giá đúng mới có cơ sở lựa chọn, sắp xếp cán bộ lãnh đạo, nângcao hiệu quả công tác của họ cũng như hiệu quả chung của cả hệ thống.Vì:Đánh giá là một khâu rất quan trọng trong việc xác nhận mọt giám đốc doanhnghiệp Chỉ có đánh giá đúng mới có cơ sở lựa chọn, sắp xếp cán bộ lãnh đạo,nâng cao hiệu quả công tác của họ cũng như hiệu quả chung của cả hệ thống
24 Hình thức phổ biến trong cạnh tranh hiện nay là: Đ / án đúng là : D) Cạnhtranh không hoàn hảo Vì:Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranhgiữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sảnphẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giàng được ưu thếcạnh tranh, người bán sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến
Trang 4mại, cung cấp dịch vụ, ưu đã giá… Đây là loại hình cạnh tranh phổ biến hiệnnay.
25 Kế hoạch chiến lược xây dựng nhằm mục tiêu nào dưới đây Đ / án : D Xác địnhmục tiêu dài hạn mà d/nghiệp phải đạt tới, trả lời câu hỏi “vị trí d/nghiệp trong thịtrường sẽ là gì trong 5-10 năm tới”
26 Kế hoạch tác nghiệp xây dựng nhằm: Đ / án : D) Cụ thể hóa việc thực hiệncác mục tiêu của kế hoạch chiến lược, thông qua các biện pháp nhất định đượcthực hiện trong thời gian ngắn Vì:Kế hoạch tác nghiệp (nghiệp vụ, hành động):là nhằm cụ thể hóa việc thực hiện của kế hoạch chiến lược, thông qua các biệnpháp nhất định được thực hiện trong thời gian ngắn (ngày, tuần, tháng, mộtnăm)
27 Khái niệm nào dưới đây thể hiện "Việc thỏa thuận giữa các chủ d/nghiệp đểchia sẻ thị trường 1 cách ôn hòa hơn là cạnh tranh gây bất hòa (đó là việc sửdụng tính toán của lý thuyết trò chơi"? Đ / án đúng là : D) Thương lượng trongcạnh tranh Vì: Thương lượng trong cạnh tranh đó là việc thỏa thuận giữa cácchủ d/nghiệp để chia sẻ thị trường 1 cách ôn hòa hơn là cạnh tranh gây bất hòa(đó là việc sử dụng tính toán của lý thuyết trò chơi)
28 Khi xác định mục tiêu cần tuân thủ theo mấy nguyên tắc? Đ / án đúng là : 6ng/tắc:- Ng/tắc cụ thể;- Ng/tắc phải đo lường kết quả;- Ng/tắc có thể đạt được;-Ng/tắc hiện thực;- Ng/tắc cụ thể về mốc thời gian thực hiện;- Ng/tắc tối ưu Vì:Khi xác định mục tiêu cần tuân thủ theo 6 ng/tắc:- Ng/tắc cụ thể: Đòi hỏi việc đề
ra 1 mục tiêu phải trả lời đầy đủ hàng loạt các câu hỏi cụ thể như: Phải làm gì?Làm bao nhiêu? Giao cho ailàm? Làm ở đâu? Làm với ai? Làm khi nào?- Ng/tắcphải đo lường kết quả: đòi hỏi việc đề ra một mục tiêu, phải có được một hệthống tiêu chí để đánh giá, theo dõi và đo lường kết quả thực hiện của mụctiêu.- Ng/tắc có thể đạt được: Đòi hỏi các mục tiêu khi đã đề ra với sự cố gắng lỗlực thực hiện của d/nghiệp thì nó phải đạt được.- Ng/tắc hiện thực: Đòi hỏi cácmục tiêu đặt ra phải có tính khả thi trong thực tế.- Ng/cụ thể về mốc thời gianthực hiện: Đòi hỏi việc đề ra mục tiêu phải có lộ trình thực hiện rõ ràng.- Ng/tắctối ưu: Đòi hỏi việc xác định mục tiêu phải lựa chọn được phương án tốt nhấttrong số các phương án có thể có
29 Loại hình d/nghiệp nào được phát hành cổ phiếu? Đ / án đúng là : A Công ty cổphần Vì : Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổhoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công
ty đó
30 Loại hình doanh nghiệp nào quy định về thành viên là tổ chức, cá nhân; sốlượng thành viên không quá 50 người? Đ / án : C) Công ty trách nhiệm hữuhạn Vì:Công ty trách nhiệm hữu hạn là d/nghiệp quy định về thành viên là tổchức, cá nhân; số lượng thành viên không quá 50 người
31 Lựa chọn đáp án chính xác khi đưa ra định nghĩa về trao đổi: Đ / án : A) Hành
vi nhận được một vật gì đó bằng việc cung cấp trở lại một vật khác, qua đó cảhai phía tham gia trao đổi đều thỏa mãn nhu cầu của mình.Vì:Trao đổi được hiểulà hành vi nhận được một vật gì đó bằng việc cung cấp trở lại một vật khác, qua
đó cả hai phía tham gia trao đổi đều thỏa mãn nhu cầu của mình
32 Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 850 triệu đồng, và giá trị hiện tại củađồng tiền B là 550 triệu đồng, giá trị hiện tại của đồng tiền kế hợp (A+B có giá trịnào) Đ/án: B 1.400 triệu đồng Vì : Theo P2 giá trị hiện tại thuần có thể cộnggiá trị hiện tại của các khoản đầu tư với nhau, do đó:Giá trị hiện tại của dòngtiền kết hợp:A + B = 850 + 550 = 1.400 triệu đồng
Trang 533 Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 600 triệu đồng từ vốn đầu
tư ban đầu 500 triệu đồng Tính chỉ tiêu lợi nhuận ròng (NPV) của dự án là baonhiêu? Đ / án đúng là : D) 100 triệu đồng Vì: Theo công thức tính thì:NPV = 600 -
500 = 100 triệu đồng
34 Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 700 triệu đồng từ vốn đầu
tư ban đầu 500 triệu đồng Giá trị lợi nhuận ròng NPV của dự án là bao nhiêuĐ/án đúng là: C 200 triệu đồng Vì : Theo công thức tính thì:NPV = 700 - 500 =
200 triệu đồng
35 Nếu công ty cổ phần Thiên Ân có vốn đầu tư ban đầu là 100 triệu, mỗi năm
có khoản thu ròng là 50 triệu, thực hiện trong 3 năm, lãi suất chiết khấu 10%.Vậy chỉ tiêu lợi nhuận ròng (NPV) của công ty là bao nhiêu? Đ/án đúng là: B) 24,34 triệu đồng Vì:Theo công thức tính NPV được xác định như sau:NPV =50/(1+10%) + 50/(1+10%)2 + 50/(1+10%)3 - 100 = 24,34 triệu đồng
36 Người đại diện hợp pháp mang tính công khai cho quyền lực cao nhất củadoanh nghiệp? Đ / án đúng là : B Người lãnh đạo doanh nghiệp đồng thời là nhàquản trị cấp cao nhất
37 Người quản trị thực hiện nhiệm vụ đôn đốc, khuyến khích, giám sát nhà quảntrị cấp cơ sở Đ / án đúng là : D Nhà quản trị cấp trung gian
38 Nguyên tắc cụ thể khi xác định mục tiêu đòi hỏi việc đề ra một mục tiêuphải trả lời đầy đủ hàng loạt các câu hỏi cụ thể: Đ/án đúng là: A) Phải làm gì?Làm bao nhiêu? Giao cho ailàm? Làm ở đâu? Làm với ai? Làm khi nào?Vì:Nguyên tắc cụ thể khi xác định mục tiêu đòi hỏi việc đề ra một mục tiêu phảitrả lời đầy đủ hàng loạt các câu hỏi cụ thể: Phải làm gì? Làm bao nhiêu? Giaocho ailàm? Làm ở đâu? Làm với ai? Làm khi nào?
39 Nguyên tắc kết hợp hài hòa các loại lợi ích trong quản trị kinh doanh đòi hỏidoanh nghiệp xử lý thỏa đáng lợi lợi ích của: Đ/án đúng là: D) Người lao động,khách hàng, Nhà nước và xã hội, bạn hàng Vì:Để bảo đảm sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp thì nhà quản trị phải kết hợp hài hòa lợi ích của ngườilao động, khách hàng, Nhà nước và xã hội, bạn hàng
40 Nguyên tắc nào đòi hỏi mọi tính toán và hoạt động của doanh nghiệp phải đạtđược các mục tiêu đề ra một cách thiết thực và an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêukinh tế? Đ/án đúng là: C) hiệu quả Vì:Nguyên tắc hiệu quả đòi hỏi mọi tính toánvà hoạt động của d/nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra một cách thiết thựcvà an toàn, thể hiện ở các chỉ tiêu kinh tế hiệu quả cao Nguyên tắc này đòi hỏichủ doanh nghiệp phải hạn chế được mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra chodoanh nghiệp
41 Nguyên tắc nào đòi hỏi việc quản trị các doanh nghiệp phải sử dụng nhữngngười có chuyên môn, được đào tạo, có kinh nghiệm và tay nghề theo đúng vịtrí trong guồng máy sản xuất và quản trị của doanh nghiệp thực hiện? Đ/ánđúng là: D) Chuyên môn hóa Vì:Chuyên môn hóa là nguyên tắc đòi hỏi việcquản trị các doanh nghiệp phải sử dụng những người có chuyên môn, được đàotạo, có kinh nghiệm và tay nghề theo đúng vị trí trong guồng máy sản xuất vàquản trị của doanh nghiệp thực hiện.Đây là cơ sở của việc nâng cao hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp
42 Nhu cầu là gì? Đ/án đúng là: Là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con ngườicảm thấy thiếu thốn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó Vì: Nhu cầu làkhái niệm cơ bản để hình thành nên khái niệm kinh doanh Nhu cầu được hiểu làtrạng thái tâm lý căng thẳng khiến con người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì
đó và mong được đáp ứng nó
Trang 643 Phân loại khách hàng theo mức độ và phương thức mua, khách hàng baogồm: Đ / án : Khách hàng tiềm ẩn, khách hàng thực tế, khách hàng suy giảm.Vì: -Phân loại theo quy mô thì khách hàng bao gồm: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể,
xã hội, các xã hội -Phân loại khách hàng theo mức độ và phương thức mua thìkhách hàng bao gồm: Khách hàng tiềm ẩn, khách hàng thực tế, khách hàng suygiảm
44 Phân loại theo khách thể đáp ứng nhu cầu thì nhu cầu của con người đượcchia thành: Đ / án : B) Nhu cầu do thị trường đáp ứng và nhu cầu do xã hội cungứng Vì: Phương án: -Nhu cầu lý thuyết và nhu cầu hiện thực – là phân loại theokhả năng thanh toán và tính cách văn hóa của con người trong xử lý nhu cầu -Phương án: Nhu cầu về mặt sinh lý của con người, nhu cầu có một cuộc sống antoàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu về địa vị, nhu cầu hiện thực hóa bản thân – làphân loại theo mức độ cần thiết của con người (A.H.Maslow).-Phương án: Nhucầu vật chất và nhu cầu phi vật chất – là phân loại theo tính chất vật lý.*Do vậyphương án: Nhu cầu do thị trường đáp ứng và nhu cầu do xã hội cung ứng – làphân loại theo khách thể đáp ứng nhu cầu
45 Phong cách lãnh đạo nào sau đây ít câu nệ về hình thức làm việc, mà luônluôn phát hiện ra các vấn đề mới để tổ chức thực hiện thành công nó Đ / án đúnglà: Phong cách phát hiện vấn đề về mặt tổ chức.Vì:Phong cách lãnh phát hiệnvấn đề về mặt tổ chức ít câu nệ về hình thức làm việc, mà luôn luôn phát hiện
ra các vấn đề mới để tổ chức thực hiện thành công nó Muốn có phong cách nàythì giám đốc doanh nghiệp phải có bề dày về công tác chuyên môn, có quan hệrộng rãi với môi trường, có động cơ làm việc đúng đắn và tỉnh táo
46 Phong cách lãnh đạo nào sau đây mô tả một nhà lãnh đạo có xu hướng lôikéo các nhân viên tham gia quá trình ra quyết định, ủy quyền, khuyến khíchtham gia việc quyết định P2 làm việc và mục tiêu, và sử dụng thông tin phản hồinhư một cơ hội để huấn luyện nhân viên Đ / án đúng là : Phong cách dân chủ.Vì:Phong cách lãnh đạo dân chủ là phong cách của nhà lãnh đạo có xu hướng lôikéo các nhân viên tham gia quá trình ra quyết định, ủy quyền, khuyến khíchtham gia việc quyết định phương pháp làm việc và mục tiêu, và sử dụng thôngtin phản hồi như một cơ hội để huấn luyện nhân viên
47 P2 lãnh đạo nào sau đây tác động lên đối tượng bị quản trị thông qua các loạilợi ích kinh tế? Đ / án đúng là : P2 kinh tế Vì: P2 kinh tế tác động lên đối tượng bịquản trị thông qua các loại lợi ích kinh tế Nghĩa là thông qua sự vận dụng cácphạm trù kinh tế, các đòn bẩy kích thích kinh tế, các định mức kinh tế - kỹthuật Đó thực chất là sự vận dụng các quy luật kinh tế
48 P2 lãnh đạo nào sau đây xác lập kỷ cương làm việc trong d/nghiệp đồng thờilà khâu nối các P2 quản trị khác lại và giải quyết các vấn đề đặt ra trongd/nghiệp rất nhanh chóng? Đ / án đúng là : D) P2 hành chính Vì: P2 lãnh đạo hànhchính xác lập kỷ cương làm việc trong d/nghiệp đồng thời là khâu nối các
P2quản trị khác lại và giải quyết các vấn đề đặt ra trong d/nghiệp rất nhanhchóng
49 Phương thức lãnh đạo nào thể hiện việc ủy thác trách nhiệm cho cấp dưới vàlàm cho họ chịu trách nhiệm với phần việc ủy thác này? Đ / án đúng là : B) Traoquyền Vì:Trao quyền là việc ủy thác trách nhiệm cho cấp dưới và làm cho họchịu trách nhiệm với phần việc ủy thác này
50 Quá trình QTKD đòi hỏi d/nghiệp phải thực hiện đúng trình tự theo mấybước? Đ / án : A) 6 Vì: Quá trình QTKD đòi hỏi d/nghiệp phải thực hiện đúng trình
tự 6 bước như sau:1 Hình thành ý đồ, hoài bão, quan điểm, đường lối phát triển
Trang 7d/nghiệp; 2 Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu bộ máy d/nghiệp; 3 Huy động sửdụng nguồn lực; 4 Điều hành d/nghiệp hoạt động; 5 Kiểm tra đo lường kết quảhoạt động; 6 Thích nghi đổi mới.
51 QTKD là một khoa học bởi lý do nào sau đây? Đ / án đúng là : D) QTKD dựatrên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan chung và riêng (tự nhiên, kỹthuật và xã hội).Vì: QTKD là khoa học: Để QTKD thành công, nhà quản trị phảinhận thức và tuân thủ đúng các quy luật khách quan diễn ra trong quá trình tồntại và hoạt động, phát triển của d/nghiệp Chính vì vậy QTKD dựa trên sự hiểubiết sâu sắc các quy luật khách quan chung và riêng (tự nhiên, kỹ thuật và xãhội)
52 Quản trị là: Đ / án : C) Sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trịnhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.Vì: Quảntrị phải có:- Chủ thể quản trị.- Mục tiêu quản trị.- Đối tượng bị quản trị.- Môitrường Do vậy quản trị được hiều là: Sự tác động của chủ thể quản trị lên đốitượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động củamôi trường
53 Quy luật nào sau đây giúp tăng cường các h/hộng chiêu thị (promotion) đểnâng sức mua của khách hàng lên, hoặc sử dụng biện pháp ngừng bán hoặc bánhàng nhỏ giọt trong thời gian ngắn để gây ấn tượng thiếu hàng làm khách hàngnảy sinh tư tưởng phải có dự trữ? Đ / án : C) Quy luật kích thích sức mua giả tạo.Vì:Quy luật kích thích sức mua giả tạo đó là các biện pháp tăng cường các hoạtđộng chiêu thị (promotion) để nâng sức mua của khách hàng lên, hoặc sử dụngbiện pháp ngừng bán hoặc bán hàng nhỏ giọt trong thời gian ngắn để gây ấntượng thiếu hàng làm khách hàng nảy sinh tư tưởng phải có dự trữ
54 Quy luật tăng lợi nhuận đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách tăng lợinhuận bằng các giải pháp: Đ / án : A) Đổi mới kỹ thuật và các giải pháp về giá cả,các giải pháp quản trị Vì:Quy luật tăng lợi nhuận đòi hỏi d/nghiệp phải tìm mọicách tăng lợi nhuận bằng các giải pháp:- Đổi mới kỹ thuật đã được sử dụng phổcập trong cạnh tranh.- Các giải pháp quản trị nhằm loại bỏ các sơ hở, yếu kémtrong quá trình tổ chức và vận hành d/nghiệp nhờ đó mà hạ giá thành sảnphẩm; - Các giải pháp về giá là các giải pháp đa dạng hóa các biểu giá bán vàtăng giá bán trong khuân khổ được thị trường chấp nhận để thu được tổng mứclợi nhuận cho mỗi chu kỳ sản xuất lớn nhất
55 Quy luật tăng lợi nhuận đòi hỏi d/nghiệp phải tìm mọi cách tăng lợi nhuậnbằng các giải pháp: Đ / án : Đổi mới kỹ thuật và các giải pháp về giá cả, các giảipháp quản trị Vì: Quy luật tăng lợi nhuận đòi hỏi d/nghiệp phải tìm mọi cáchtăng lợi nhuận bằng các giải pháp: - Đổi mới kỹ thuật đã được sử dụng phổ cậptrong cạnh tranh -Các giải pháp quản trị nhằm loại bỏ các sơ hở, yếu kém trongquá trình tổ chức và vận hành d/nghiệp nhờ đó mà hạ giá thành sản phẩm -
>Các giải pháp về giá là các giải pháp đa dạng hóa các biểu giá bán và tăng giábán trong khuân khổ được thị trường chấp nhận để thu được tổng mức lợi nhuậncho mỗi chu kỳ sản xuất lớn nhất
56 Quyền lực cá nhân bắt nguồn từ mối quan hệ qua lại giữa nhà lãnh đạo vàcấp dưới Nó bao gồm: Đ / án : Quyền lực chuyên môn và quyền lực uy tín cánhân Vì: Quyền lực cá nhân bắt nguồn từ mối quan hệ qua lại giữa nhà lãnh đạovà cấp dưới Nó bao gồm: Quyền lực chuyên môn và quyền lực uy tín cá nhân; -Quyền lực chuyên môn: là quyền lực ảnh hưởng đến người khác nhờ vào kiếnthức và năng lực chuyên môn; - Quyền lực uy tín cá nhân: là khả năng ảnh
Trang 8hưởng đến những người khác nhờ vào sự yêu thích cá nhân, uy tín và danhtiếng.
57 Quyền lực của nhà lãnh đạo gồm những những bộ phận nào tạo nên? Đ / án đúng là: Quyền lực địa vị, quyền lực cá nhân Vì:Quyền lực quan trọng với ngườilãnh đạo không chỉ là để ảnh hưởng đến cấp dưới mà còn có ảnh hưởng đếnnhững nhà lãnh đạo khác, đến cấp trên, và cả những người bên ngoài tổ chức.Quyền lực do hai bộ phân sau tạo nên: Quyền lực địa vị, quyền lực cá nhân
58 Quyền lực địa vị bao gồm: Đ / án : Quyền lực hợp pháp, quyền lực cưỡng bức,quyền lực trao thưởng, quyền lực thông tin.Vì:Quyền lực địa vị bao gồm:- Quyềnlực hợp pháp: gắn với một vị trí chính thức trong tổ chức buộc người khác phảichấp nhận và tuân thủ.- Quyền lực cưỡng bức: là quyền đưa ra kỷ luật, trừngphạt và từ chối trao thưởng cho những ai thuộc phạm vi mình quản trị làmkhông tốt.- Quyền lực trao thưởng: bắt nguồn từ khả năng kiểm soát và thừanhận chính thức về công việc đã hoàn thành của cấp dưới nếu họ làm tốt; -Quyền lực thông tin là quyền kiểm soát thông tin
59 Sản phẩm có các Đ2 sau đây: Đ / án đúng là : Có giá trị, dùng để trao đổi, cótính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thayđổi Vì: 1 sản phẩm phải có các Đ2 dưới đây: - Sản phẩm phải có giá trị - Tínhthay thế của sản phẩm.- Tính đa năng công dụng của sản phẩm - Giá trị củasản phẩm luôn thay đổi -Sản phẩm là 1 phương tiện đem lại lợi ích cho ngườibán chứ không phải là mục tiêu của người bán -Sản phẩm dùng để trao đổi
60 Sản phẩm có các đặc điểm sau đây: Đ / án : D) Có giá trị, dùng để trao đổi, cótính thay thế của sản phẩm, tính đa năng công dụng, giá trị sản phẩm luôn thayđổi, đem lại lợi ích cho người bán.Vì:Một sản phẩm phải có các đặc điểm dưới đây:-Sản phẩm phải có giá trị; - Tính thay thế của sản phẩm; - Tính đa năng công dụngcủa sản phẩm; - Giá trị của sản phẩm luôn thay đổi; - Sản phẩm là một phươngtiện đem lại lợi ích cho người bán chứ không phải là mục tiêu của người bán; - Sảnphẩm dùng để trao đổi
61 Sự khác nhau giữa quản trị và lãnh đạo thể hiện: Đ / án đúng là : D) Mức độ vàphương thức tiến hành Vì:Trong lĩnh vực k/doanh, hai thuât ngữ quản trị và lãnhđạo đều hàm ý tác động nhưng khác nhau về mức độ và phương thức tiến hành
62 Tập hợp chủ thể nào dưới đây tham gia thị trường theo nghĩa rộng? Đ / án : C) Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, người bán sản phẩm trung gian,người bán trung gian, Nhà nước.Vì: Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữusản phẩm và tiền tệ trong trao đổi, nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của haiphía cung và cầu theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá
cả cần có của sản phẩm Do vậy có 6 chủ thể có bản tham gia thị trường baogồm: Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, người bán sản phẩm trung gian,người bán trung gian, Nhà nước
63 Thời cơ thị trường thường xuất hiện không do các yếu tố nào? Đ / án đúng là : A)
Ý muốn chủ quan của nhà quản trị Vì: Thời cơ thị trường thường xuất hiện do cácyếu tố các biến đổi ràng buộc vĩ mô, sự thay đổi môi trường công nghệ, sự thayđổi của các yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên, các quan hệ tạo lập được của từngd/nghiệp
64 Thông tin không mang đặc trưng cơ bản sau đây: Đ / án : Thông tin có tínhtuyệt đối Vì: Thông tin mang những đặc điểm cơ bản sau:- Thông tin đều có vậtmang tin và lượng tin;- Thông tin gắn liền với quá trình điều khiển;- Thông tin cótính tương đối, tính định hướng;
Trang 965 Theo khái niệm thị trường theo nghĩa rộng thì các chủ thể tham gia thị trườngbao gồm: Đ / án : Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, người bán sản phẩmtrung gian, người bán trung gian, Nhà nước Vì: Thị trường là nơi chuyển giaoquyền sở hữu sản phẩm và tiền tệ trong trao đổi, nhằm mục đích thỏa mãn nhucầu của hai phía cung và cầu theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ sốlượng và giá cả cần có của sản phẩm Do vậy có 6 chủ thể có bản tham gia thịtrường bao gồm: Khách hàng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, người bán sản phẩmtrung gian, người bán trung gian, Nhà nước
66 Thông tin nàolà những tín hiệu mới, được d/nghiệp thu nhận, được hiểu vàđược đánh giá là có lợi ích trong việc ra quyết định quản trị kinh doanh củadoanh nghiệp? Đ / án : Thông tin trong quản trị d/ghiệp Vì: Thông tin trong quảntrị d/nghiệp là những tín hiệu mới, được d/nghiệp thu nhận, được hiểu và đượcđánh giá là có lợi ích trong việc ra quyết định QTKD của d/nghiệp
67 Thực chất quản trị kinh doanh là: Đ / án : D) Quản trị con người trong d/nghiệpthông qua việc điều chỉnh hành vi của mỗi người thành hành vi chung để cóhiệu quả nhất trong kinh doanh.Vì: Quản trị ra đời để tạo ra một hiệu quả hoạtđộng cao hơn hẳn so với lao động của từng cá nhân riêng lẻ, cuả một nhómngười, khi họ tiến hành các hoạt động lao động chung Nói cách khác, thực chấtcủa quản trị kinh doanh là quản trị con người trong d/nghiệp, là điều chỉnh hành
vi của mỗi người thành hành vi chung, thông qua đó sử dụng hiệu quả nhất mọitiềm năng và cơ hội của d/nghiệp
68 Thực chất, định hướng k/doanh giải quyết sẽ trả lời được câu hỏi sau: Đ / án :C) Phải làm gì? Làm như thế nào? Khi nào làm? Ai làm? Vì: Thực chất, định hướnglà quyết định trước xem: Phải làm gì?, Làm như thế nào?, Khi nào làm? Ai làm?Nhằm hoàn thành những mục đích và mục tiêu của d/nghiệp đặt ra
69 Thương lượng trong cạnh tranh đó là việc: Đ / án đúng là : C) Thỏa thuận giữacác chủ doanh nghiệp để chia sẻ thị trường một cách ôn hòa hơn là cạnh tranhgây bất lợi, đó là việc sử dụng các kỹ thuật tính toán của lý thuyết trò chơi.Vì:Thương lượng trong cạnh tranh là việc thỏa thuận giữa các chủ doanh nghiệp
để chia sẻ thị trường một cách ôn hòa hơn là cạnh tranh gây bất lợi, đó là việc
sử dụng các kỹ thuật tính toán của lý thuyết trò chơi
70 Trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch
vụ nào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyếtđịnh không phụ thuộc vào cung cầu gọi đó là: Đ / án đúng là : B) Cạnh tranh độcquyền Vì:Do tính độc quyền về sản phẩm hoặc dịch vụ mà giá cả của hàng hóavà dịch vụ đó không phụ thuộc vào cung và cầu
71 Trong các công ty dưới đây công ty nào được phát hành cổ phiếu: Đ / án đúnglà: D) Công ty cổ phần Vì:Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán cácloại để huy động vốn
Trong các công ty dưới đây công ty nào được phát hành cổ phiếu? Công ty cổphần Vì: Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huyđộng vốn
72 Trong kênh phân phối sản phẩm hàng hóa của mình, doanh nghiệp cần pháttriển mạng lưới gì để đưa sản phẩm hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêudùng? Đ / án đúng là : C) Bán hàng Vì: Một d/nghiệp sản xuất tốt chưa đủ đểkhẳng định khả năng tồn tại và phát triển của mình mà còn phải biết tổ chứcmạng lưới bán hàng, đó là tập hợp các kênh phân phối đưa sản phẩm hàng hóa
từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
Trang 1073 Trong kinh doanh, người cú tớnh khớ nào sau đõy thì là người được đỏnh giỏlà ưu việt, rất sỏng tạo, quan hệ rộng rói, lắm mưu mẹo Đ / ỏn đỳng là B) Tớnhkhớ linh hoạt Vì:Trong kinh doanh, người cú tớnh khớ linh hoạt là người đượcđỏnh giỏ là ưu việt, rất sỏng tạo, quan hệ rộng rói, lắm mưu mẹo.
74 Trong kinh doanh, người cú tớnh khớ nào được đỏnh giỏ là bình tĩnh tìm ranhững biện phỏp giải quyết khú khăn Đ / ỏn đỳng là : D Tớnh khớ điềm đạm
75 Trong lịch sử phỏt triển ngành quản trị kinh doanh, nhà quản lý nào cú tưtưởng thuộc trường phỏi cơ cấu và chế độ của hệ thống? Đ / ỏn đỳng là : D RobertOwen ( 1771-1858 ),
Andrew Ure ( 1778-1857 ), Frederich Winslow Taylor (1856-1915)
76 Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì d/nghiệp sẽ K0 phải đối diện vớinhững trở ngại nào ? Đ / ỏn : C Sự thuận lợi khi tham gia cỏc tổ chức mang tớnhquốc tế, hàng rào bảo hộ thuế quan ngày 1 xúa bỏ
77 Xột về mặt lợi ớch, giỏm đốc d/nghiệp là: Đ / ỏn đỳng là : Cầu nối giữa cỏc loạilợi ớch của xó hội trong khuụn khổ của d/nghiệp.Vì:Xột về mặt lợi ớch, giỏm đốcd/nghiệp là cầu nối giữa cỏc loại lợi ớch của xó hội trong khuụn khổ củad/nghiệp
78 Về năng lực chuyờn mụn yờu cầu giỏm đốc d/nghiệp phải: Đ / ỏn đỳng là : Biếtlường hết mọi tình huống cú thể xảy ra cho d/nghiệp, cỏc bộ phận và cú đối sỏch
xử lý thớch hợp; biết giao việc đỳng cho cấp dưới và tạo điều kiện cho cấp dướithành cụng.Vì:Yờu cầu về năng lực chuyờn mụn được thể hiện thành những đũi hỏi
cụ thể như: - Biết lường hết mọi tình huống cú thể xảy ra cho d/nghiệp, cỏc bộphận và cú đối sỏch xử lý thớch hợp; - Biết giao việc đỳng cho cấp dưới và tạo điềukiện cho cấp dưới thành cụng
79 Yờu cầu nào của q/định đũi hỏi mỗi q/định trong QTKD phải nhằm đạt đượcmột nhiệm vụ nhất định, nằm trong một tổng thể cỏc q/định đó cú và sẽ cú nhằmđạt tới mục đớch chung Đ / ỏn đỳng là : Tớnh hệ thống Vì:Yờu cầu của tớnh hệthống đũi hỏi mỗi q/định trong QTKD phải nhằm đạt được một nhiệm vụ nhất định,nằm trong một tổng thể cỏc q/định đó cú và sẽ cú nhằm đạt tới mục đớch chung
80 Yờu cầu nào của q/định đũi hỏi phải nhằm vào cỏc đối tượng nhất định, cú mụcđớch, mục tiờu, tiờu chuẩn xỏc định? Đ / ỏn : Tớnh định hướng Vì: Yờu cầu của tớnhđịnh hướng đũi hỏi q/định của nhà quản trị phải nhằm vào cỏc đối tượng nhất định,
cú mục đớch, mục tiờu, tiờu chuẩn xỏc định.Việc định hướng của q/định nhằm đểngười thực hiện thấy phương hướng cụng việc cần làm, cỏc mục tiờu phải đạt
II Lý thuyết tự luận
1 Doanh nghiệp và đặc trưng cơ bản (cỏc hỡnh thức phỏp lý) của 1 số loại hỡnh doanh nghiệp chủ yếu hiện nay
- Khái niệm: - Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế hoạt động trong cơ chế thị trờng
Hay: -Doanh nghiệp là một tổ chức có mục đích: lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận
Mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các d/nghiệp phải đợc tiến hành 1 cách hợp pháp theo đúngthông lệ quy định hợp pháp của nhà nớc và đợc thị trờng chấp nhận công khai Các d/nghiệp chính làcác tế bào trong 1 cơ thể sống là nền kinh tế để thực hiện chức năng xã hội của mình sản xuất của cảicho xã hội tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, cũng nh chức năng kinh tế: Đạt đợc hiệu quả sảnxuất thu đợc lợi nhuận tối đa Các d/nghiệp phải là 1 chủ thể pháp luật có tên gọi, trụ sở làm việc, đ-
ợc đăng ký trong danh bạ thơng mại và hoạt động theo pháp luật hiện hành
Theo luật doanh nghiệp (điều 3 chơng 1) thì: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tàisản có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trong đó kinh doanh là việc thực hiện 1, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từsản xuất đến tiệu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi
- Ngời ta căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại các loại hình doanh nghiệp:
Trang 11* Căn cứ vào hình thức sở hữu: - DN nhà nớc; -DN dân doanh: là DN trong nớc do các thành phầnkinh tế ngoài nhà nớc đầu t và tổ chức hoạt động; - DN sở hữu hỗn hợp: nhà nớc góp cổ phần, liêndoanh với nớc ngoài; - DN 100% vốn nớc ngoài.
* Căn cứ theo quy mô: - DN lớn; - DN vừa; - DN nhỏ
Các DN có cùng quy mô thờng mang các đặc tính nhất định giống nhau về h/động và quản trị,còn các d/nghiệp khác nhau về quy mô thì lại có những đặc thù riêng về hoạt động quản trị
* Căn cứ theo hình thức pháp lý: - DN nhà nớc; - Công ty cổ phần; - Công ty TNHH; - Công ty hợpdanh; - DN t nhân; - Hợp tác xã; - DN liên doanh; - DN 100% vốn nớc ngoài
Mỗi loại hình pháp lý có vị trí, vai trò nhất định trong nền kinh tế và đặc biệt là mang đặc điểmriêng đợc pháp luật quy định trong hoạt động cũng nh trong tổ chức quản trị
* Căn cứ vào mục tiêu hoạt động chủ yếu: - DN hoạt động kinh doanh: mục tiêu hoạt động là tối đahoá lợi nhuận; - DN hoạt động công ích: mục tiêu hoạt động là tối đa hoá lợi ích xã hội, thực hiệncác nhiệm vụ kinh tế, xã hội do nhà nớc giao cho
* Căn cứ vào chức năng hoạt động: - DN sản xuất: thực hiện sự kết hợp các nguồn lực sản xuất tạo rasản phẩm cung cấp cho thị trờng; - DN thơng mại; - DN dịch vụ; - DN hỗn hợp: sản xuất, kinh doanhthơng mại và dịch vụ
* Căn cứ vào ngành: - DN công nghiệp; - DN nông nghiệp; - DN giao thông vận tải; - DN thơng mại;
ty và thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm bằng số vốn đóng góp về các khoản nợ của công ty
* Công ty TNHH: Là công ty kết hợp hài hoà u điểm về chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của c/ty cổphần và u điểm thành viên quen biết nhau của công ty đối nhân Nó khắc phục nhợc điểm về sự phứctạp khi thành lập và quản lý của c/ty cổ phần và nhợc điểm K0 phân chia rủi ro của c/ty đối nhân
* Hợp tỏc xó: - Khỏi niệm: HTX là loại hỡnh kinh tế tập thể, do những người lao động và cỏc tổ chức
cú nhu cầu, lợi ớch chung tự nguyện gúp vốn, gúp sức lập ra theo quy định của phỏp luật để phỏt huysức mạnh của tập thể và của từng xó viờn nhằm giỳp nhau thực hiện hiệu quả hơn cỏc hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, và cải thiện đời sống, gúp phần phỏt triển kinh tế xó hội
* Doanh nghiệp nhà nớc: là tổ chức kinh tế thuộc quyền sở hữu của nhà nớc, do nhà nớc đầu t vốn,thành lập và tổ chức quản lý nhằm phục vụ cho những mục tiêu chung của nền kinh tế và của xã hội
Ngoài ra, còn có các hình thức pháp lý của d/nghiệp nh: d/nghiệp liên doanh, d/nghiệp 100%vốn nớc ngoài Hoạt động theo luật đầu t nớc ngoài tại VN
2 Môi trờng kinh doanh của Doanh nghiệp: Cơ hội và nguy cơ màcỏc yếu tố (yếu tố kinh tế, yếu tố
chớnh trị - phỏp luật…) của môi trờng kinh doanh vĩ mô đem lại cho doanh nghiệp? Liờn hệ với thực tế 2.1 Môi trờng kinh doanh của Doanh nghiệp
- Môi trờng kinh doanh đợc hiểu là tổng thể các yếu tố (bên ngoài và bên trong) vận động tơng tác
lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp lên hoạt động sản xuất kinh doanh của d/nghiệp Môi trờngkinh doanh đợc coi là giới hạn K0 gian mà ở đó d/nghiệp tồn tại và phát triển Sự tồn tại và phát triểncủa bất kỳ d/nghiệp nào bao giờ cũng là quá trình vận động K0 ngừng trong môi trờng kinh doanh th-ờng xuyên biến động
* Mụi trường vĩ mụ: Gồm: Yếu tố kinh tế, Yếu tố văn húa XH, yếu tố chớnh trị
Phỏp luật, Yếu tố cụng nghệ, Yếu tố mụi trường sinh thỏi