Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU Đáp án môn quản trị chi phí kinh doanh NEU
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QT CHI PHÍ KD
Chi phí chìm là chi phí
Select one:
a Đã bỏ ra trong quá khứ
b Hiện không thay đổi được
c Xuất hiện ở tất cả các phương án mà nhà quản trị lựa chọn
d Đã bỏ ra trong quá khứ, hiện không thay đổi được, và nó xuất hiện ở tất cả các phương án
mà nhà quản trị lựa chọn
Phương án đúng là: Đã bỏ ra trong quá khứ, hiện không thay đổi được, và nó xuất hiện ở tất
cả các phương án mà nhà quản trị lựa chọn Vì Dựa vào khái niệm chi phí chìm trong phần ra quyết định ngắn hạn, trung hạn Tham khảo: Mục 6.1
The correct answer is: Đã bỏ ra trong quá khứ, hiện không thay đổi được, và nó xuất hiện ở
tất cả các phương án mà nhà quản trị lựa chọn
Chọn câu trả lời đúng nhất về chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp?
c Là giá trị nguyên vật liệu chính sử dụng trực tiếp cho sản xuất một loại sản phẩm
d Là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho một đối tượng tính chi phí
Phương án đúng là: Là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp
cho một đối tượng tính chi phí Vì Dựa vào nội dung trình bày về loại chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu ở cách phân loại căn cứ vào đặc tính tự nhiên của hao phí và cách phân loại căn cứ vào phương pháp tính chi phí kinh doanh cho các đối tượng Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh theo đặc tính tự nhiên của hao phí (BG, tr.38) và mục3.1.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh theo phương pháp tính cho các đối tượng (BG, tr.40)
The correct answer is: Là giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực
tiếp cho một đối tượng tính chi phí
Đầu năm 2008 Công ty S vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưu đãi 2,5%/năm để mua về một chiếc xà lan tự hành với giá 2,2 tỉ đồng Giả định Bộ Tài chính qui định sử dụng loại xà lan này trong 10 năm
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
Trang 2sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng.
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
xà lan là 2 tháng
Kết quả nào dưới đây có thể sử dụng để ra quyết định nếu sử dụng phương pháp khấu hao giảm dần với tỉ lệ khấu hao năm không đổi?
Select one:
a Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 660.887 đồng
b Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 576.568 đồng
c Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 530.444 đồng
d Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 0 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 0 đồng Vì Giá
trị vốn vào ngày đầu tháng 10/2015 nếu khấu hao giảm dần với tỉ lệ khấu hao năm không đổi:– Giá trị vốn dài hạn ngày 1/1/2015 là: 18.171.027 đồng
– Giá trị khấu hao 9 tháng đầu là: 6.047.432 á 9 = 54.426.888 đồng
– Suy ra đến đầu tháng 10/2015 giá trị vốn dài hạn bằng 0 vì đã khấu hao hết vốn trước đó
The correct answer is: Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 0 đồng
Đầu năm 2008 Công ty S vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưu đãi 2,5%/năm để mua về một chiếc xà lan tự hành với giá 2,2 tỉ đồng Giả định Bộ Tài chính qui định sử dụng loại xà lan này trong 10 năm
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quân
Trang 3hàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng.
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
xà lan là 2 tháng
Khẳng định nào dưới đây chính xác nhất?
Select one:
a Chi phí kinh doanh khấu hao xà lan tháng 10/2015 là 26.672.369 đồng
b Chi phí kinh doanh khấu hao xà lan tháng 10/2015 là 22.732.133 đồng
c Chi phí kinh doanh khấu hao xà lan tháng 10/2015 là 6.047.432 đồng
d Chi phí kinh doanh khấu hao xà lan tháng 10/2015 là 5.049.270 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh khấu hao xà lan tháng 10/2015 là 26.672.369 đồng Vì
Giá mua lại tài sản cố định vào thời điểm sau thanh lý là:
The correct answer is: Chi phí kinh doanh khấu hao xà lan tháng 10/2015 là 26.672.369 đồng.
Đầu năm 2008 Công ty S vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưu đãi 2,5%/năm để mua về một chiếc xà lan tự hành với giá 2,2 tỉ đồng Giả định Bộ Tài chính qui định sử dụng loại xà lan này trong 10 năm
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Trang 4Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
xà lan là 2 tháng
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo thời gian tháng 3/2016 là 375.000 đồng
b Chi phí kinh doanh khấu hao giảm dần với cơ sở khấu hao năm không đổi tháng 3/2016 là 0 đồng
c Chi phí kinh doanh khấu hao giảm dần với tỉ lệ khấu hao năm không đổi tháng 3/2016 là 22.000 đồng
d Chi phí kinh doanh khấu hao giảm dần với cơ sở khấu hao năm không đổi tháng 3/2016 là 13.000 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh khấu hao giảm dần với cơ sở khấu hao năm không
đổi tháng 3/2016 là 0 đồng Vì Tài sản này sử dụng trong 8 năm Hết năm 2015 thì tài sản đã tính khấu hao đủ Năm 2016 không tính khấu hao nữa
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Khái lược (BG, tr.93) và mục 3.2.2.3 Chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính (BG, tr.46)
The correct answer is: Chi phí kinh doanh khấu hao giảm dần với cơ sở khấu hao năm không
đổi tháng 3/2016 là 0 đồng
Đầu năm 2008 Công ty S vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưu đãi 2,5%/năm để mua về một chiếc xà lan tự hành với giá 2,2 tỉ đồng Giả định Bộ Tài chính qui định sử dụng loại xà lan này trong 10 năm
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
xà lan là 2 tháng
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
Trang 5a Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo kết quả tháng 10/2015 là 27.147.233 đồng.
b Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo kết quả tháng 10/2015 là 293.333.333 đồng
c Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo kết quả tháng 10/2015 là 24.444.444 đồng
d Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo kết quả tháng 10/2015 là 26.672.369 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo kết quả tháng 10/2015 là
26.672.369 đồng Vì Giá mua lại tài sản cố định vào thời điểm sau thanh lý là:
GTSCĐ = 2.200.000.000×1,018 = 2.382.284.752 đồng
Chi phí kinh doanh khấu hao TSCĐ với phương pháp bậc nhất theo kết quả:
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Khái lược (BG, tr.93) và mục 3.2.2.3 Chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính (BG, tr.46)
The correct answer is: Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo kết quả tháng 10/2015 là
26.672.369 đồng
Đầu năm 2008 Công ty S vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưu đãi 2,5%/năm để mua về một chiếc xà lan tự hành với giá 2,2 tỉ đồng Giả định Bộ Tài chính qui định sử dụng loại xà lan này trong 10 năm
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
xà lan là 2 tháng
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo thời gian tháng 10/2015 là 22.732.133 đồng
b Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo thời gian tháng 10/2015 là 250.000.000 đồng
c Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo thời gian tháng 10/2015 là 272.715.594 đồng
Trang 6d Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo thời gian tháng 10/2015 là 20.833.333 đồng.
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo thời gian tháng 10/2015 là
22.732.133 đồng Vì Giá mua lại tài sản cố định vào thời điểm sau thanh lý là:
GTSCĐ = 2.200.000.000×1,018 = 2.382.284.752 đồng
Chi phí kinh doanh khấu hao TSCĐ với phương pháp bậc nhất theo thời gian:
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Khái lược (BG, tr.93) và mục 3.2.2.3 Chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính (BG, tr.46)
The correct answer is: Chi phí kinh doanh khấu hao bậc nhất theo thời gian tháng 10/2015 là
22.732.133 đồng
Đầu năm 2008 Công ty S vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưu đãi 2,5%/năm để mua về một chiếc xà lan tự hành với giá 2,2 tỉ đồng Giả định Bộ Tài chính qui định sử dụng loại xà lan này trong 10 năm
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
Trang 7Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh khấu hao giảm dần với cơ sở khấu hao năm không
đổi tháng 10/2015 là 5.051.585 đồng Vì Giá mua lại tài sản cố định vào thời điểm sau thanh lý là:
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
Trang 8tháng 10/2015 là 6.047.432 đồng Vì Giá mua lại tài sản cố định vào thời điểm sau thanh lý là:GTSCĐ = 2.200.000.000×1,018 = 2.382.284.752 đồng
Chi phí kinh doanh khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao giảm dần với tỷ lệ khấu hao không đổi:
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh liên quan đến sử dụng lao động có thể tính được
tháng 10/2015 là 38.000.000 đồng Vì Chi phí kinh doanh liên quan đến sử dụng lao động có thể tính được:
Trang 9Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
xà lan là 2 tháng
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ sửa chữa tháng 10/2015 là 39.600.000 đồng
b Chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ sửa chữa tháng 10/2015 là 3.300.000 đồng
c Chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ 10/2015 là 39.996.000 đồng
d Chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ tháng 10/2015 là 3.333.000 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ sửa chữa tháng 10/2015 là
3.300.000 đồng Vì Chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ tháng 10/2015:
– Chi phí kinh doanh dịch vụ sửa chữa năm 2015 là: 39.600.000 đồng
– CPKDDV10/2015 = 39.600.000/12 = 3.300.000 đồng
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Khái lược (BG, tr.93) và mục 3.2.2.4 Chi phí kinh doanh dịch vụ thuê ngoài (BG, tr.50)
Trang 10The correct answer is: Chi phí kinh doanh sử dụng dịch vụ sửa chữa tháng 10/2015 là
3.300.000 đồng
Đầu năm 2008 Công ty S vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưu đãi 2,5%/năm để mua về một chiếc xà lan tự hành với giá 2,2 tỉ đồng Giả định Bộ Tài chính qui định sử dụng loại xà lan này trong 10 năm
Theo hướng dẫn ở catalogue xà lan có thể vận chuyển tới 15 triệu tấn/km Công ty có kế hoạch
sử dụng xà lan này trong 8 năm và kế hoạch vận chuyển năm 2015 là 2,2 triệu tấn/km, các tháng vận chuyển đều nhau Quãng đường vận chuyển năm 2015 dự tính là 24.000 km Khi thanh lý Công ty có thể bán được chiếc xà lan đó với giá 200 triệu đồng Theo kế hoạch sửa chữa, tháng 10/2015 Công ty đưa xà lan vào xưởng sửa chữa bên ngoài với tổng chi phí kinh doanh sửa chữa và bảo dưỡng là 39.600.000 đồng
Theo dự báo, giá cả thị trường loại xà lan này tăng khoảng 1%/năm Lãi suất dài hạn bình quânhàng tháng của các ngân hàng năm 2015 là 1%/tháng
Doanh nghiệp thuê 3 thuỷ thủ vận hành xà lan với mức lương thuyền trưởng là 15 triệu
đồng/tháng, 2 thuyền viên là 10 triệu đồng/người/tháng Tiền công tác phí bình quân 1 triệu đồng/người/tháng
Mức tiêu thụ dầu diezel bình quân của xà lan (kể cả có và không tải) là 60 lít/100 km Giá dầu diezel tháng 1/2015 là 16.000 đồng/lít, dự báo giá dầu tăng 1%/4 tháng Chu kỳ kinh doanh của
xà lan là 2 tháng
Khấu hao giảm dần với cơ sở khấu hao năm không đổi, tính theo phương pháp giảm dần thì khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 0 đồng
b Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 376.568 đồng
c Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 120.000 đồng
d Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 1.210.420 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn tháng 10/2015 là 0 đồng Vì Chi
phí kinh doanh sử dụng vốn vào ngày đầu tháng 10/2015 nếu khấu hao giảm dần với giá trị cơ
sở khấu hao năm không đổi:
– Giá trị vốn dài hạn ngày 1/1/2015 là: 17.715.248 đồng
– Giá trị khấu hao 9 tháng đầu là: 5.051.585 × 9 = 45.464.265 đồng
– Suy ra đến đầu tháng 10/2015 giá trị vốn dài hạn bằng o vì đã khấu hao hết vốn trước đóCPKDVDH10/2015 = 0
Doanh nghiệp nên quyết định ngừng kinh doanh 1 dòng sản phẩm khi:
Trang 11Select one:
a Giá bán sản phẩm bằng giá thành sản phẩm
b Giá bán sản phẩm lớn hơn giá thành sản phẩm
c Giá bán sản phẩm lớn hơn chi phí biến đổi bình quân sản phẩm
d Giá bán sản phẩm nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân sản phẩm
Phương án đúng là: Giá bán sản phẩm nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân sản phẩm Vì Dựa
vào phần phân tích chi phí chìm giúp các nhà quản trị ra quyết định tốt hơn đối với việc duy trì hay chấm dứt 1 sản phẩm, 1 địa bàn kinh doanh đang thua lỗ Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.2
The correct answer is: Giá bán sản phẩm nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân sản phẩm
Kết quả sản xuất kinh doanh sẽ chính xác hơn khi doanh nghiệp sử dụng hệ thống
Select one:
a Tính chi phí kinh doanh đầy đủ
b Tính chi phí kinh doanh không đầy đủ
c Tính chi phí kinh doanh đầy đủ hoặc tính chi phí kinh doanh không đầy đủ
d Chưa kết luận được
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh không đầy đủ Vì Hệ thống tính chi phí kinh
doanh không đầy đủ tính đúng các chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ, không đẩy sang kỳ sau Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.1
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh không đầy đủ
Khẳng định nào dưới đây KHÔNG chính xác?
c Có thể sử dụng phương pháp phân bổ theo dòng chảy để phân bổ chi phí kinh doanh chung
sơ cấp vào các điểm chi phí
d Chỉ được sử dụng phương pháp phân bổ theo dòng chảy để phân bổ chi phí kinh doanh chung thứ cấp
Phương án đúng là: Có thể sử dụng phương pháp phân bổ theo dòng chảy để phân bổ chi
phí kinh doanh chung sơ cấp vào các điểm chi phí Vì Dựa vào nội dung trình bày về các bước
Trang 12tính trong bảng tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.2 Bước 2, thực hiện các phép phân bổ cần thiết (BG, tr.82).
The correct answer is: Có thể sử dụng phương pháp phân bổ theo dòng chảy để phân bổ chi
phí kinh doanh chung sơ cấp vào các điểm chi phí
Khẳng định nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Phương án đúng là: Có thể đánh giá được tính hiệu quả ở từng điểm chi phí ở bước tính chi
phí kinh doanh theo loại Vì Dựa vào nội dung trình bày về đánh giá tính hiệu quả trong bảng tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3 Bước 3, đánh giá tính hiệu quả hoạt động
ở từng điểm chi phí (BG, tr.91)
The correct answer is: Có thể đánh giá được tính hiệu quả ở từng điểm chi phí ở bước tính
chi phí kinh doanh theo loại
Khẳng định nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Select one:
a Bảng tính chi phí kinh doanh là một bảng thống kê
b Kết cấu bảng tính chi phí kinh doanh bao gồm nhiều dòng và nhiều cột
c Các cột phản ánh loại chi phí kinh doanh
d Các dòng phản ánh các loại chi phí kinh doanh
Phương án đúng là: Các cột phản ánh loại chi phí kinh doanh Vì Dựa vào định nghĩa bảng
tính chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp, theo đó các cột phản ánh các điểm chi phí Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.3.2 Thiết kế bảng tính chi phí kinh doanh (BG, tr.79)
The correct answer is: Các cột phản ánh loại chi phí kinh doanh.
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
Trang 13a Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho chủ nợ.
b Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho bộ máy quản trị doanh nghiệp
c Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho chủ sở hữu
d Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho cơ quan thông tấn báo chí
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho bộ máy quản trị doanh
nghiệp Vì Dựa vào bản chất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Tính chiphí kinh doanh khác về bản chất với kế toán tài chính (BG, tr.19)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho bộ máy quản trị doanh
nghiệp
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Khi tính giá thành doanh nghiệp luôn tìm được chìa khoá phân bổ có sức thuyết phục
b Trong ngắn hạn việc lấy giá thành để định giá là cơ sở đảm bảo tính khách quan của giá cả
c Chỉ có thể lựa chọn các đại lượng bên trong quá trình sản xuất làm chìa khoá phân bổ trong khi tính giá thành ở công nghệ sản xuất nhiều loại sản phẩm
d Kết thúc của tính chi phí kinh doanh theo bảng vẫn chưa tính được giá thành cho từng loại sản phẩm
Phương án đúng là: Kết thúc của tính chi phí kinh doanh theo bảng vẫn chưa tính được giá
thành cho từng loại sản phẩm Vì Dựa vào nội dung trình bày về giá thành và các phương pháptính giá thành Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.2 Các phương pháp tính giá thành (BG, tr.94)
The correct answer is: Kết thúc của tính chi phí kinh doanh theo bảng vẫn chưa tính được giá
c Tổng số 125 triệu đồng, trong đó chi ăn ca là 100 triệu đồng; chi tặng quà sinh nhật 25 triệu đồng là chi phí kinh doanh sử dụng lao động
d Tổng 3 khoản: 145 triệu đồng (trong đó trả lương trong tháng 120 triệu đồng, trả bảo hiểm cho người lao động 25 triệu đồng được tính vào chi phí kinh doanh trả lương) + 100 triệu đồng
Trang 14(trong đó chi cho đi nghỉ mát là 78 triệu đồng và trợ cấp cho người lao động không đi nghỉ là 22 triệu đồng) + 125 triệu đồng (trong đó chi ăn ca là 100 triệu đồng; chi tặng quà sinh nhật 25 triệu đồng)
e 370 triệu đồng là chi phí kinh doanh sử dụng lao động
Phương án đúng là: Chi cho đi nghỉ mát là 78 triệu đồng là chi phí kinh doanh sử dụng lao
động nhưng trợ cấp cho người lao động không đi nghỉ là 22 triệu đồng không được tính là chi phí kinh doanh sử dụng lao động Vì Dựa vào nội dung trình bày về loại chi phí kinh doanh sử dụng lao động ở cách phân loại căn cứ vào đặc tính tự nhiên của hao phí Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh theo đặc tính tự nhiên của hao phí (BG, tr.38)
The correct answers are: Chi cho đi nghỉ mát là 78 triệu đồng là chi phí kinh doanh sử dụng lao động nhưng trợ cấp cho người lao động không đi nghỉ là 22 triệu đồng không được tính là chi phí kinh doanh sử dụng lao động., 370 triệu đồng là chi phí kinh doanh sử dụng lao động
Khi cần tính sản lượng hòa vốn để ra quyết định đầu tư, nhà quản trị cần có thông tin:
Phương án đúng là: Chi phí cố định và chi phí biến đổi Vì Dựa vào phần phân tích chi phí
kinh doanh để ra quyết định dài hạn
Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1
The correct answer is: Chi phí cố định và chi phí biến đổi
Khi ra những quyết định ngắn hạn trong tình huống khó, nhà quản trị thường sử dụng thông tin nào nhiều nhất?
Select one:
a Giá thành sản phẩm
b Chi phí kinh doanh cố định
c Chi phí kinh doanh cố định bình quân sản phẩm
d Chi phí kinh doanh biến đổi
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh biến đổi Vì Dựa vào phần ra quyết định ngắn hạn
Tham khảo: Bài 6, mục 6.1
The correct answer is: Chi phí kinh doanh biến đổi
Trang 15Kiểm kê lượng vật liệu chính tiêu hao trong tháng 10/2014 của một doanh nghiệp như ở bảng sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Cả tháng Doanh nghiệp sử dụng 88.500 kw điện với giá điện năm 2013 khá ổn định ở mức 1.600 đồng/kw, dự báo tháng từ 12/2014 giá điện tăng bình quân 18% và ổn định sau đó Các loại vật liệu phụ cần thiết khác được sử dụng cho SX có giá trị 40 triệu đồng
Dự báo giá cả thị trường nguyên vật liệu như sau: giá vật liệu 01 ổn định; giá loại vật liệu 02 tăng 1%/1 tháng; giá loại vật liệu 03 tăng 2%/2 tháng và giá loại vật liệu 04 tăng 3% sau 6 tháng Chỉ số giá cả các loại vật liệu phụ là +3%/3 tháng Chu kì kinh doanh sản phẩm đang xem xét của doanh nghiệp kéo dài 6 tháng
Theo kế hoạch năm 2014 công ty sẽ chi 84 triệu đồng thuê dịch vụ nâng cấp và sửa chữa nhà kho chứa vật liệu vào tháng 6/2014 Tổn thất do mất mát trong quá trình lưu kho nguyên vật liệu ước tính hàng năm là 23,6 triệu đồng, dự báo năm 2014 mức tổn thất có thể tăng thêm 10%
Đánh giá giá trị vốn ngắn hạn bình quân cần thiết trong tháng là 620 triệu đồng; trong đó một nửa là vốn tự có, nửa còn lại phải vay ngân hàng Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân của cácngân hàng thời kỳ này 0,8%/tháng
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh sử dụng điện trong tháng 10/2014 là 141.000.000 đồng
b Chi phí kinh doanh sử dụng điện trong tháng 10/2014 là 141.600.000 đồng
c Chi phí kinh doanh sử dụng điện trong tháng 10/2014 là 167.088.000 đồng
d Chi phí kinh doanh sử dụng điện trong tháng 10/2014 là 141.088.000 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh sử dụng điện trong tháng 10/2014 là 167.088.000
Trang 16Dự báo giá cả thị trường nguyên vật liệu như sau: giá vật liệu 01 ổn định; giá loại vật liệu 02 tăng 1%/1 tháng; giá loại vật liệu 03 tăng 2%/2 tháng và giá loại vật liệu 04 tăng 3% sau 6 tháng Chỉ số giá cả các loại vật liệu phụ là +3%/3 tháng Chu kì kinh doanh sản phẩm đang xem xét của doanh nghiệp kéo dài 6 tháng.
Theo kế hoạch năm 2014 công ty sẽ chi 84 triệu đồng thuê dịch vụ nâng cấp và sửa chữa nhà kho chứa vật liệu vào tháng 6/2014 Tổn thất do mất mát trong quá trình lưu kho nguyên vật liệu ước tính hàng năm là 23,6 triệu đồng, dự báo năm 2014 mức tổn thất có thể tăng thêm 10%
Đánh giá giá trị vốn ngắn hạn bình quân cần thiết trong tháng là 620 triệu đồng; trong đó một nửa là vốn tự có, nửa còn lại phải vay ngân hàng Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân của cácngân hàng thời kỳ này 0,8%/tháng
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu phụ trong tháng 10/2014 là 40.000.000 đồng
b Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu phụ trong tháng 10/2014 là 41.436.126 đồng
c Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu phụ trong tháng 10/2014 là 42.000.000 đồng
d Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu phụ trong tháng 10/2014 là 42.436.000 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu phụ trong tháng 10/2014 là
Dự báo giá cả thị trường nguyên vật liệu như sau: giá vật liệu 01 ổn định; giá loại vật liệu 02 tăng 1%/1 tháng; giá loại vật liệu 03 tăng 2%/2 tháng và giá loại vật liệu 04 tăng 3% sau 6 tháng Chỉ số giá cả các loại vật liệu phụ là +3%/3 tháng Chu kì kinh doanh sản phẩm đang xem xét của doanh nghiệp kéo dài 6 tháng
Theo kế hoạch năm 2014 công ty sẽ chi 84 triệu đồng thuê dịch vụ nâng cấp và sửa chữa nhà kho chứa vật liệu vào tháng 6/2014 Tổn thất do mất mát trong quá trình lưu kho nguyên vật liệu ước tính hàng năm là 23,6 triệu đồng, dự báo năm 2014 mức tổn thất có thể tăng thêm 10%
Trang 17Đánh giá giá trị vốn ngắn hạn bình quân cần thiết trong tháng là 620 triệu đồng; trong đó một nửa là vốn tự có, nửa còn lại phải vay ngân hàng Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân của cácngân hàng thời kỳ này 0,8%/tháng.
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh sử dụng vốn trong tháng 10/2014 là 5.952.000 đồng
b Chi phí kinh doanh sử dụng vốn trong tháng 10/2014 là 4.960.000 đồng
c Chi phí kinh doanh sử dụng vốn trong tháng 10/2014 là 248.000 đồng
d Chi phí kinh doanh sử dụng vốn trong tháng 10/2014 là 2.976.000 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh sử dụng vốn trong tháng 10/2014 là 4.960.000 đồng
Dự báo giá cả thị trường nguyên vật liệu như sau: giá vật liệu 01 ổn định; giá loại vật liệu 02 tăng 1%/1 tháng; giá loại vật liệu 03 tăng 2%/2 tháng và giá loại vật liệu 04 tăng 3% sau 6 tháng Chỉ số giá cả các loại vật liệu phụ là +3%/3 tháng Chu kì kinh doanh sản phẩm đang xem xét của doanh nghiệp kéo dài 6 tháng
Theo kế hoạch năm 2014 công ty sẽ chi 84 triệu đồng thuê dịch vụ nâng cấp và sửa chữa nhà kho chứa vật liệu vào tháng 6/2014 Tổn thất do mất mát trong quá trình lưu kho nguyên vật liệu ước tính hàng năm là 23,6 triệu đồng, dự báo năm 2014 mức tổn thất có thể tăng thêm 10%
Đánh giá giá trị vốn ngắn hạn bình quân cần thiết trong tháng là 620 triệu đồng; trong đó một nửa là vốn tự có, nửa còn lại phải vay ngân hàng Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân của cácngân hàng thời kỳ này 0,8%/tháng
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Loại chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong tháng 10/2014 là 451.710.000 đồng
Trang 18b Loại chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong tháng 10/2014 là 593.310.000 đồng.
c Loại chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong tháng 10/2014 là 617.994.000 đồng
d Loại chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong tháng 10/2014 là 640.550.930 đồng
Phương án đúng là: Loại chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong tháng 10/2014 là
617.994.000 đồng Vì Chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong tháng 10/2014 được tính bằng tổng chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu chính và phụ cùng tiền điện là:408.470 + 167.088 + 42.436 = 617.994 (nghìn đồng)
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Khái lược (BG, tr.93) và mục 3.2.2.2 Chi phí kinh doanh sử dụngnguyên vật liệu (BG, tr.44)
The correct answer is: Loại chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu trong tháng 10/2014 là
Dự báo giá cả thị trường nguyên vật liệu như sau: giá vật liệu 01 ổn định; giá loại vật liệu 02 tăng 1%/1 tháng; giá loại vật liệu 03 tăng 2%/2 tháng và giá loại vật liệu 04 tăng 3% sau 6 tháng Chỉ số giá cả các loại vật liệu phụ là +3%/3 tháng Chu kì kinh doanh sản phẩm đang xem xét của doanh nghiệp kéo dài 6 tháng
Theo kế hoạch năm 2014 công ty sẽ chi 84 triệu đồng thuê dịch vụ nâng cấp và sửa chữa nhà kho chứa vật liệu vào tháng 6/2014 Tổn thất do mất mát trong quá trình lưu kho nguyên vật liệu ước tính hàng năm là 23,6 triệu đồng, dự báo năm 2014 mức tổn thất có thể tăng thêm 10%
Đánh giá giá trị vốn ngắn hạn bình quân cần thiết trong tháng là 620 triệu đồng; trong đó một nửa là vốn tự có, nửa còn lại phải vay ngân hàng Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân của cácngân hàng thời kỳ này 0,8%/tháng
Nếu không bảo toàn hiện vật sẽ tạo ra mức lãi giả là:
Trang 19Phương án đúng là: 45.934.000 đồng Vì Nếu không tính theo nguyên lý bảo toàn tài sản về
mặt hiện vật, chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu các loại chỉ tính theo giá mua về, khi
đó mức lãi giả là:
617.994 – (390.460 + 141.600 + 40.000) = 45.934 (nghìn đồng)
Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Khái lược (BG, tr.93) và mục 3.2.2 Tính và tập hợp các loại chi phí kinh doanh (BG, tr.43)
The correct answer is: 45.934.000 đồng.
Kiểm kê lượng vật liệu chính tiêu hao trong tháng 2/2014 của công ty K như ở bảng sau:
Cả tháng Công ty K sử dụng 57.500 kw điện với giá điện năm 2013 khá ổn định ở mức 1.800 đồng/kw, dự báo tháng từ 3/2014 giá điện tăng bình quân 18% và ổn định sau đó Các loại vật liệu phụ cần thiết khác được sử dụng có giá trị 140 triệu đồng
Dự báo giá cả thị trường vật liệu như sau: giá vật liệu 001 ổn định; giá loại vật liệu 002 tăng 2%/1 tháng; giá loại vật liệu 003 tăng 1%/tháng và giá loại vật liệu 004 tăng 3% sau 5 tháng Chỉ số giá cả các loại vật liệu phụ là + 0,5%/tháng Chu kì kinh doanh của Công ty kéo dài 5 tháng
Tổn thất do mất mát trong quá trình lưu kho hàng tháng vật liệu 001 là 0,2 tấn; vật liệu 002 là 2m2 và vật liệu phụ ước tính hàng năm là 53,6 triệu đồng, dự báo năm 2014 mức tổn thất có thể tăng thêm 10%
Khẳng định nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Số lượng vật liệu 001 sử dụng trong tháng 2/2014 là 20 tấn
b Số lượng vật liệu 002 sử dụng trong tháng 2/2014 là 20,8 tấn
c Số lượng vật liệu 002 sử dụng trong tháng 2/2014 là 158 m2
d Số lượng vật liệu 002 sử dụng trong tháng 2/2014 là 160 m2
Phương án đúng là: Số lượng vật liệu 002 sử dụng trong tháng 2/2014 là 160 m2 Vì Tính trên
cơ sở nội dung trình bày về tập hợp chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu, sử dụng phương pháp kiểm kê để xác định lượng nguyên vật liệu sử dụng, theo đó lượng 002 được sử dụng là:
25 + 35 + 30 + 40 + 50 – 20 =160 (m2) Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.2 Chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu (BG, tr.44)
The correct answer is: Số lượng vật liệu 002 sử dụng trong tháng 2/2014 là 160 m2.
Kiểm kê lượng vật liệu chính tiêu hao trong tháng 2/2014 của công ty K như ở bảng sau:
Cả tháng Công ty K sử dụng 57.500 kw điện với giá điện năm 2013 khá ổn định ở mức 1.800 đồng/kw, dự báo tháng từ 3/2014 giá điện tăng bình quân 18% và ổn định sau đó Các loại vật
Trang 20liệu phụ cần thiết khác được sử dụng có giá trị 140 triệu đồng.
Dự báo giá cả thị trường vật liệu như sau: giá vật liệu 001 ổn định; giá loại vật liệu 002 tăng 2%/1 tháng; giá loại vật liệu 003 tăng 1%/tháng và giá loại vật liệu 004 tăng 3% sau 5 tháng Chỉ số giá cả các loại vật liệu phụ là + 0,5%/tháng Chu kì kinh doanh của Công ty kéo dài 5 tháng
Tổn thất do mất mát trong quá trình lưu kho hàng tháng vật liệu 001 là 0,2 tấn; vật liệu 002 là 2m2 và vật liệu phụ ước tính hàng năm là 53,6 triệu đồng, dự báo năm 2014 mức tổn thất có thể tăng thêm 10%
Khẳng định nào sau đây chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 004 tháng 2/2014 là 10.300 kg
b Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 004 trong tháng 2/2014 là 226.600.000 đồng
c Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 004 trong tháng 2/2014 là 233.398.000 đồng
d Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 004 trong tháng 2/2014 là 236.600.000 đồng
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 004 trong tháng 2/2014 là
233.398.000 đồng Vì Theo phần tập hợp chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu thì chi phíkinh doanh sử dụng vật liệu 004 trong tháng 2/2014 là:
(2300 + 3000 + 2000 + 2500 + 2500 – 2000) ( 22.000 1,03 = 233,398 (triệu đồng)
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.2 Chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu (BG, tr.44)
The correct answer is: Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 004 trong tháng 2/2014 là
233.398.000 đồng
Kiểm kê lượng vật liệu chính tiêu hao trong tháng 2/2014 của công ty K như ở bảng sau:
Cả tháng Công ty K sử dụng 57.500 kw điện với giá điện năm 2013 khá ổn định ở mức 1.800 đồng/kw, dự báo tháng từ 3/2014 giá điện tăng bình quân 18% và ổn định sau đó Các loại vật liệu phụ cần thiết khác được sử dụng có giá trị 140 triệu đồng
Dự báo giá cả thị trường vật liệu như sau: giá vật liệu 001 ổn định; giá loại vật liệu 002 tăng 2%/1 tháng; giá loại vật liệu 003 tăng 1%/tháng và giá loại vật liệu 004 tăng 3% sau 5 tháng Chỉ số giá cả các loại vật liệu phụ là + 0,5%/tháng Chu kì kinh doanh của Công ty kéo dài 5 tháng
Tổn thất do mất mát trong quá trình lưu kho hàng tháng vật liệu 001 là 0,2 tấn; vật liệu 002 là 2m2 và vật liệu phụ ước tính hàng năm là 53,6 triệu đồng, dự báo năm 2014 mức tổn thất có thể tăng thêm 10%
Khẳng định nào sau đây là chính xác?
Select one:
Trang 21a Số lượng vật liệu 003 sử dụng trong tháng 2/2014 là 7.700 lít.
b Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 003 trong tháng 2/2014 là 633.577.216 đồng
c Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 003 trong tháng 2/2014 là 130.900.000 đồng
d Chi phí kinh doanh sử dụng vật liệu 003 tháng 2/2014 là 8.700 lít
Phương án đúng là: Số lượng vật liệu 003 sử dụng trong tháng 2/2014 là 7.700 lít Vì Tính
trên cơ sở nội dung trình bày về tập hợp chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu, sử dụng phương pháp kiểm kê để xác định lượng nguyên vật liệu sử dụng, theo đó lượng 003 được sử dụng là:
1500 + 2000 + 1800 + 2000 + 2200 – 1800 = 7.700 (lít) Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.2 Chi phíkinh doanh sử dụng nguyên vật liệu (BG, tr.44)
The correct answer is: Số lượng vật liệu 003 sử dụng trong tháng 2/2014 là 7.700 lít.
Mệnh đề nào dưới đây chính xác nhất?
d Để ban hành chính sách giá tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin về giá thành
Phương án đúng là: Để xây dựng kế hoạch năm cho doanh nghiệp đa sản xuất tính chi phí
kinh doanh phải cung cấp thông tin để tính được mức lãi thô Vì Dựa vào nhiệm vụ thứ nhất và thứ hai của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở cho các quyết định (BG, tr.23) và mục 2.2.2 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở cho các chính sách giá (BG, tr.28)
The correct answer is: Để xây dựng kế hoạch năm cho doanh nghiệp đa sản xuất tính chi phí
kinh doanh phải cung cấp thông tin để tính được mức lãi thô
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Trang 22c Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin để nhà đầu tư quyết định mua cổ phiếu công ty
d Tính chi phí kinh doanh có thể cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh phát sinh ở từng nơi làm việc
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh có thể cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh
phát sinh ở từng nơi làm việc Vì Dựa vào nhiệm vụ thứ ba của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.3 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở để đánh giá tính hiệu quả hoạt động (BG, tr.30)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh có thể cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh
phát sinh ở từng nơi làm việc
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho công nhân viên chức
b Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho cơ quan thuế quan
c Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho cơ quan nghiên cứu
d Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho người ra quyết định quản trị
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho người ra quyết định quản
trị Vì Dựa vào bản chất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Tính chi phí kinh doanh khác về bản chất với kế toán tài chính (BG, tr.19)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin cho người ra quyết định
quản trị
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Chỉ có thể đánh giá được tính hiệu quả hoạt động cho toàn doanh nghiệp
b Chỉ có thể đánh giá được tính hiệu quả hoạt động cho từng bộ phận doanh nghiệp
c Có thể đánh giá được tính hiệu quả hoạt động cho toàn bộ hoặc từng bộ phận doanh nghiệp
d Không cần đánh giá tính hiệu quả hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu tổng chi phí kinh doanh
Phương án đúng là: Có thể đánh giá được tính hiệu quả hoạt động cho toàn bộ hoặc từng bộ
phận doanh nghiệp Vì Dựa vào nhiệm vụ thứ ba của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài
2, mục 2.2.3 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở để đánh giá tính hiệu quả hoạt động (BG, tr.30)
The correct answer is: Có thể đánh giá được tính hiệu quả hoạt động cho toàn bộ hoặc từng
bộ phận doanh nghiệp
Trang 23Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Tính chi phí kinh doanh không quan tâm thông tin bên trong doanh nghiệp
b Tính chi phí kinh doanh chế biến thông tin bên ngoài doanh nghiệp
c Tính chi phí kinh doanh chế biến thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
d Tính chi phí kinh doanh chế biến thông tin kinh tế bên trong theo yêu cầu của bộ máy quản trịdoanh nghiệp
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh chế biến thông tin kinh tế bên trong theo yêu cầu
của bộ máy quản trị doanh nghiệp Vì Dựa vào bản chất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Tính chi phí kinh doanh khác về bản chất với kế toán tài chính (BG, tr.19)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh chế biến thông tin kinh tế bên trong theo yêu
cầu của bộ máy quản trị doanh nghiệp
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Chỉ có thể đánh giá tính hiệu quả hoạt động của từng nơi làm việc thông qua chi phí tài chính
b Không cần đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận doanh nghiệp
c Có thể đánh giá được tính hiệu quả hoạt động mọi bộ phận trong doanh nghiệp không cần tính chi phí kinh doanh
d Chỉ có thể đánh giá tính hiệu quả hoạt động của từng nơi làm việc thông qua chi phí kinh doanh
Phương án đúng là: Chỉ có thể đánh giá tính hiệu quả hoạt động của từng nơi làm việc thông
qua chi phí kinh doanh Vì Dựa vào nhiệm vụ thứ ba của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.3 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở để đánh giá tính hiệu quả hoạtđộng (BG, tr.30)
The correct answer is: Chỉ có thể đánh giá tính hiệu quả hoạt động của từng nơi làm việc
thông qua chi phí kinh doanh
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Tính chi phí kinh doanh theo yêu cầu của bộ máy quản trị doanh nghiệp
b Tính chi phí kinh doanh theo các qui định thống nhất của Nhà nước
Trang 24c Thông tin về chi phí kinh doanh phải được công bố công khai.
d Thông tin về chi phí kinh doanh phải được chuyển cho chủ nợ
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh theo yêu cầu của bộ máy quản trị doanh nghiệp
Vì Dựa vào bản chất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Tính chi phí kinh doanh khác về bản chất với kế toán tài chính (BG, tr.19)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh theo yêu cầu của bộ máy quản trị doanh
b Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin để xem nơi làm việc nào lãng phí nguồn lực
c Tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin để nhà nước có chính sách thuế phù hợp
d Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin để cung cấp cho ngân hàng
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin để xem nơi làm việc nào lãng
phí nguồn lực Vì Dựa vào đặc điểm và nhiệm vụ thứ nhất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở cho các quyết định (BG,tr.23)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh cung cấp thông tin để xem nơi làm việc nào
lãng phí nguồn lực
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin liên tục
b Tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin định kỳ theo yêu cầu của Nhà nước
c Mọi doanh nghiệp buộc phải cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh cho chủ sở hữu
d Doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin cho cơ quan thuế quan theo yêu cầu của nhà nước
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin liên tục Vì Dựa vào bản
chất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Tính chi phí kinh doanh khác về bản chất với kế toán tài chính (BG, tr.19)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin liên tục.
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Trang 25Select one:
a Thông tin của tính chi phí kinh doanh cũng giống thông tin ở các báo cáo tài chính cùng kỳ
b Thông tin chi phí kinh doanh phải trùng với thông tin chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
c Thông tin về chi phí kinh doanh cụ thể hơn thông tin ở các báo cáo tài chính cùng kỳ
d Có thể sử dụng thông tin về chi phí kinh doanh để cung cấp cho quản lý vĩ mô
Phương án đúng là: Thông tin về chi phí kinh doanh cụ thể hơn thông tin ở các báo cáo tài
chính cùng kỳ Vì Dựa vào đặc điểm của thông tin do tính chi phí kinh doanh và thông tin do kế toán tài chính cung cấp Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.1 Nhu cầu về thông tin kinh tế bên trong cho việc ra quyết định quản trị (BG, tr.7)
The correct answer is: Thông tin về chi phí kinh doanh cụ thể hơn thông tin ở các báo cáo tài
d Không cần xác định chính sách giá cho các nguồn lực đầu vào
Phương án đúng là: Chỉ có thể xác định chính sách giá cho một loại vật liệu chính trên cơ sở
giả định đã biết giá của các loại vật liệu vào khác Vì Dựa vào nhiệm vụ thứ hai của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở cho các chính sách giá (BG, tr.28)
The correct answer is: Chỉ có thể xác định chính sách giá cho một loại vật liệu chính trên cơ
sở giả định đã biết giá của các loại vật liệu vào khác
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Tính chi phí kinh doanh thu thập thông tin kinh tế
b Tính chi phí kinh doanh thu thập các loại thông tin kinh tế và không kinh tế
c Tính chi phí kinh doanh thu thập thông tin kinh tế bên trong
d Tính chi phí kinh doanh thu thập thông tin kinh tế bên trong và bên ngoài
Trang 26Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh thu thập thông tin kinh tế bên trong Vì Dựa vào
bản chất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Tính chi phí kinh doanh khác về bản chất với kế toán tài chính (BG, tr.19)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh thu thập thông tin kinh tế bên trong.
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin về quá khứ
b Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin về hiện tại
c Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin về tương lai
d Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin về quá khứ, hiện tại hoặc tương lai
Phương án đúng là: Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin về quá khứ, hiện tại
hoặc tương lai Vì Dựa vào bản chất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Tính chi phí kinh doanh khác về bản chất với kế toán tài chính (BG, tr.19)
The correct answer is: Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin về quá khứ, hiện tại
hoặc tương lai
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh là cũng giống chi phí tài chính
b Chi phí kinh doanh cũng giống chi phí tài chính ở nguyên lý tính toán
c Chi phí kinh doanh cũng giống chi phí tài chính ở đặc điểm gắn với dòng tiền
d Chi phí kinh doanh buộc phải gắn với kết quả của kỳ tính toán
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh buộc phải gắn với kết quả của kỳ tính toán Vì Dựa
vào định nghĩa và đặc điểm của phạm trù chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.4 Chi phí kinh doanh (BG, tr.6)
The correct answer is: Chi phí kinh doanh buộc phải gắn với kết quả của kỳ tính toán.
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin ở phạm vi toàn doanh nghiệp
b Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin ở từng phòng ban, phân xưởng và từng nơi làm việc
Trang 27c Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin ở từng phân xưởng.
d Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin ở từng phòng ban, phân xưởng
Phương án đúng là: Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin ở từng phòng ban,
phân xưởng và từng nơi làm việc Vì Dựa vào nhiệm vụ thứ ba của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.3 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở để đánh giá tính hiệu quả hoạt động (BG, tr.30)
The correct answer is: Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin ở từng phòng ban,
phân xưởng và từng nơi làm việc
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Select one:
a Để ban hành chính sách giá tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin về giá thành
b Để ban hành chính sách giá cho sản phẩm cũ, thị trường truyền thống tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh biến đổi bình quân
c Để ban hành chính sách giá cho sản phẩm không cần thông tin về chi phí kinh doanh
d Để ban hành chính sách giá cho sản phẩm mới hoàn toàn tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh biến đổi bình quân
Phương án đúng là: Để ban hành chính sách giá cho sản phẩm cũ, thị trường truyền thống
tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh biến đổi bình quân Vì Dựa vào nhiệm vụ thứ hai của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở cho các chính sách giá (BG, tr.28)
The correct answer is: Để ban hành chính sách giá cho sản phẩm cũ, thị trường truyền thống
tính chi phí kinh doanh phải cung cấp thông tin về chi phí kinh doanh biến đổi bình quân
Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Phương án đúng là: Trong nền kinh tế thị trường thông tin về chi phí thỏa mãn nhu cầu cùng
ra quyết định của quản lý vĩ mô và doanh nghiệp Vì Dựa vào đặc điểm của cơ chế kinh tế kế
Trang 28hoạch hóa tập trung và cơ chế kinh tế thị trường Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.1 Nhu cầu về thông tin kinh tế bên trong cho việc ra quyết định quản trị (BG, tr.7)
The correct answer is: Trong nền kinh tế thị trường thông tin về chi phí thỏa mãn nhu cầu
cùng ra quyết định của quản lý vĩ mô và doanh nghiệp
Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh thực tế khác chi phí kinh doanh thông thường của kỳ tính toán
b Chi phí kinh doanh thực tế bao gồm các chi phí kinh doanh phát sinh trong điều kiện bình thường và không bình thường
c Chi phí kinh doanh thông thường cũng là chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
d Chi phí kinh doanh kế hoạch là chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ kế hoạch tương lai
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh thông thường cũng là chi phí tài chính phát sinh trong
kỳ Vì Dựa vào đặc điểm của các loại chi phí kinh doanh thực tế, thông thường và kế hoạch Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2.1 Xét theo mối quan hệ với thời gian (BG, tr.11)
The correct answer is: Chi phí kinh doanh thông thường cũng là chi phí tài chính phát sinh
trong kỳ
Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Select one:
a Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin ở phạm vi toàn doanh nghiệp
b Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin ở từng phân xưởng
c Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin ở từng phòng ban, phân xưởng
d Thông tin về chi phí kinh doanh có thể là thông tin ở từng nơi làm việc
Phương án đúng là: Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin ở phạm vi toàn
doanh nghiệp Vì Dựa vào nhiệm vụ thứ ba của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục2.2.3 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở để đánh giá tính hiệu quả hoạt động (BG,tr.30)
The correct answer is: Thông tin về chi phí kinh doanh buộc phải là thông tin ở phạm vi toàn
Trang 29b Tính chi phí kinh doanh ra đời do nhu cầu cung cấp thông tin kinh tế bên trong để ra quyết định kinh doanh.
c Tính chi phí kinh doanh ra đời do nhu cầu khách quan
d Tính chi phí kinh doanh ra đời có điều kiện là khoa học kế toán đã phát triển đến trình độ nhất định
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh ra đời do ý muốn chủ quan của bộ máy quản trị
Vì Dựa vào nhu cầu thông tin để ra quyết định trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung và cơ chế thị trường Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.1 Nhu cầu về thông tin kinh tế bên trong cho việc ra quyết định quản trị (BG, tr.7)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh ra đời do ý muốn chủ quan của bộ máy quản
trị
Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Select one:
a Tính chi phí kinh doanh phải gắn với kỳ tính toán
b Tính chi phí kinh doanh là tính chi phí phát sinh trong kỳ
c Tính chi phí kinh doanh không phải là tính chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
d Tính chi phí kinh doanh là tính chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh là tính chi phí phát sinh trong kỳ Vì Dựa vào định
nghĩa tính chi phí kinh doanh, theo đó chi phí kinh doanh chỉ là một bộ phận chi phí Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.4 Chi phí kinh doanh (BG, tr.6)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh là tính chi phí phát sinh trong kỳ.
Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Select one:
a Chi tiêu không nhất thiết phải gắn với mục đích
b Chi tiêu không nhất thiết phải gắn với kỳ tính toán
c Chi tiêu là chi phí nên gắn với hành vi xuất dùng vật liệu từ kho vật liệu
d Chi tiêu buộc phải gắn với dòng tiền phát sinh
Phương án đúng là: Chi tiêu là chi phí nên gắn với hành vi xuất dùng vật liệu từ kho vật liệu
Vì Dựa vào định nghĩa và đặc điểm của phạm trù chi tiêu Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Chi tiêu (BG, tr.5)
The correct answer is: Chi tiêu là chi phí nên gắn với hành vi xuất dùng vật liệu từ kho vật liệu.
Trang 30Mệnh đề nào dưới đây KHÔNG chính xác?
Select one:
a Tính chi phí kinh doanh buộc phải cung cấp mọi thông tin về chi phí
b Thông tin về chi phí kinh doanh để ra quyết định phải được tính theo yêu cầu của bộ máy quản trị
c Thông tin về chi phí kinh doanh phải được cung cấp liên tục
d Thông tin về chi phí kinh doanh có thể được cung cấp hàng giờ, ngày…
Phương án đúng là: Tính chi phí kinh doanh buộc phải cung cấp mọi thông tin về chi phí Vì
Dựa vào đặc điểm và nhiệm vụ thứ nhất của tính chi phí kinh doanh Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Cung cấp thông tin kinh tế bên trong làm cơ sở cho các quyết định (BG, tr.23)
The correct answer is: Tính chi phí kinh doanh buộc phải cung cấp mọi thông tin về chi phí.
Mệnh đề nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Tính giá thành cho công nghệ sản xuất nhiều sản phẩm mang tính áp đặt
b Phương pháp tính giá thành giản đơn áp dụng được cho mọi doanh nghiệp
c Chỉ cần áp dụng phương pháp hệ số tương đương là tính được giá thành sản phẩm cho trường hợp sản xuất theo nhóm
d Mọi doanh nghiệp đều buộc phải tính giá thành
Phương án đúng là: Tính giá thành cho công nghệ sản xuất nhiều sản phẩm mang tính áp
đặt Vì Dựa vào nội dung trình bày về giá thành và các phương pháp tính giá thành Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.2 Các phương pháp tính giá thành (BG, tr.94)
The correct answer is: Tính giá thành cho công nghệ sản xuất nhiều sản phẩm mang tính áp
đặt
Mệnh đề nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh chung và chi phí kinh doanh gián tiếp là 2 khái niệm khác nhau
b Chi phí kinh doanh chung và chi phí kinh doanh gián tiếp là một
c Chi phí kinh doanh doanh chung thường chỉ gắn với một đối tượng cần tính chi phí kinh doanh
d Chi phí kinh doanh chung chính là chi phí kinh doanh trực tiếp
Trang 31Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh chung và chi phí kinh doanh gián tiếp là một Vì Dựa
vào nội dung và đặc điểm chi phí kinh doanh trực tiếp và chi phí kinh doanh chung Tham khảo:Bài 4, mục 4.1.1 Tại sao cần phân bổ chi phí kinh doanh gián tiếp (BG, tr.56)
The correct answer is: Chi phí kinh doanh chung và chi phí kinh doanh gián tiếp là một
Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
Select one:
a Tính giá thành không phải là tính chi phí kinh doanh theo đối tượng
b Tính chi phí kinh doanh theo đối tượng là tính giá thành
c Có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành
d Khi đã tính giá thành thì không cần tính các loại chi phí kinh doanh khác nữa
Phương án đúng là: Có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành Vì Dựa vào nội dung trình
bày về giá thành và các phương pháp tính giá thành Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.2 Các
phương pháp tính giá thành (BG, tr.94)
The correct answer is: Có thể lựa chọn phương pháp tính giá thành.
Mệnh đề nào dưới đây thiếu chính xác?
Select one:
a Chi phí kinh doanh cũng giống chi phí tài chính ở đặc điểm phải gắn với một kỳ tính toán
b Chi phí kinh doanh cũng giống chi phí tài chính ở đặc điểm phải có kỳ tính toán giống nhau
c Chi phí kinh doanh cũng giống chi phí tài chính ở đặc điểm gắn với kết quả của kỳ tính toán
d Kỳ tính toán chi phí kinh doanh có thể rất ngắn
Phương án đúng là: Chi phí kinh doanh cũng giống chi phí tài chính ở đặc điểm phải có kỳ
tính toán giống nhau Vì Dựa vào định nghĩa và đặc điểm của phạm trù chi phí kinh doanh và chi phí tài chính Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Chi phí tài chính (BG, tr.5) và mục 1.1.4 Chi phíkinh doanh (BG, tr.6)
The correct answer is: Chi phí kinh doanh cũng giống chi phí tài chính ở đặc điểm phải có kỳ
tính toán giống nhau
Một chuyền May ở Công ty A có 22 nhân viên làm việc trong tầng 1 của tòa nhà sản xuất của Công ty trong đó trưởng chuyền làm nhiệm vụ quản trị (điều hành, thống kê, tính lương…), 1 nhân viên chuyên pha cắt, 1 nhân viên vận chuyển vật liệu và bán thành phẩm từ nơi làm việc
nọ sang nơi làm việc kia, 19 nhân viên may
Mệnh đề nào dưới đây là chính xác?
Trang 32Select one:
a Có thể hình thành ở chuyền May điểm chi phí đóng
b Cần phải hình thành ở chuyền May điểm chi phí trung gian
c Cần hình thành ở chuyền May 1 điểm chi phí phụ
d Có thể hình thành ở chuyền May điểm chi phí mở
Phương án đúng là: Cần hình thành ở chuyền May 1 điểm chi phí phụ Vì Dựa vào nội dung
trình bày về điểm chi phí và hình thành điểm chi phí trong doanh nghiệp Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Thiết kế các điểm chi phí trong doanh nghiệp (BG, tr.68)
The correct answer is: Cần hình thành ở chuyền May 1 điểm chi phí phụ.
Một chuyền May ở Công ty A có 22 nhân viên làm việc trong tầng 1 của tòa nhà sản xuất của Công ty trong đó trưởng chuyền làm nhiệm vụ quản trị (điều hành, thống kê, tính lương…), 1 nhân viên chuyên pha cắt, 1 nhân viên vận chuyển vật liệu và bán thành phẩm từ nơi làm việc
nọ sang nơi làm việc kia, 19 nhân viên may
Mệnh đề nào dưới đây là chính xác?
Select one:
a Có thể hình thành ở chuyền May 22 điểm chi phí chính
b Có thể hình thành ở chuyền May 20 điểm chi phí chính
c Có thể hình thành ở chuyền May 19 điểm chi phí chính
d Có thể hình thành ở chuyền May 22 điểm chi phí
Phương án đúng là: Có thể hình thành ở chuyền May 22 điểm chi phí Vì Dựa vào nội dung
trình bày về điểm chi phí và hình thành điểm chi phí trong doanh nghiệp Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Thiết kế các điểm chi phí trong doanh nghiệp (BG, tr.68)
The correct answer is: Có thể hình thành ở chuyền May 22 điểm chi phí.
Một dây chuyền sản xuất gạch với 10 công nhân; trong đó thực hiện nhiệm vụ trộn đất (bằng máy trộn) do 5 công nhân, cắt và phơi gạch (bằng máy cắt và tự động chuyển gạch ra khu vực phơi) do 5 công nhân phục vụ
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Trang 33c Cần hình thành ở chuyền sản xuất gạch 1 bảng tính chi phí kinh doanh với 6 cột, trong đó có hai cột đều là điểm chi phí chính.
d Chỉ có thể hình thành 1 bảng tính chi phí kinh doanh với 2 cột, một cột là 1 điểm chi phí chính
và 1 cột là điểm chi phí phụ
Phương án đúng là: Cần hình thành ở chuyền sản xuất gạch 1 bảng tính chi phí kinh doanh
với 6 cột, trong đó có hai cột đều là điểm chi phí chính Vì Dây chuyền này có thể hình thành 2 điểm chi phí chính
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1 Khái lược (BG, tr.76)
The correct answer is: Cần hình thành ở chuyền sản xuất gạch 1 bảng tính chi phí kinh doanh
với 6 cột, trong đó có hai cột đều là điểm chi phí chính
Đoạn văn câu hỏi
Một dây chuyền sản xuất gạch với 10 công nhân; trong đó thực hiện nhiệm vụ trộn đất (bằng máy trộn) do 5 công nhân, cắt và phơi gạch (bằng máy cắt và tự động chuyển gạch ra khu vực phơi) do 5 công nhân phục vụ
Mệnh đề nào dưới đây chính xác?
Phương án đúng là: Cần hình thành ở dây chuyền sản xuất gạch 1 bảng tính chi phí kinh
doanh trong đó có 2 cột gắn với 2 điểm chi phí chính Vì Dây chuyền này có thể hình thành 2 điểm chi phí Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1 Khái lược (BG, tr.76)
The correct answer is: Cần hình thành ở dây chuyền sản xuất gạch 1 bảng tính chi phí kinh
doanh trong đó có 2 cột gắn với 2 điểm chi phí chính
Một doanh nghiệp đang cân nhắc việc đầu tư dây truyền thiết bị mới, các chi phí tính tới thời điểm doanh nghiệp sản xuất là 11 tỉ đồng (Giả sử chi phí cho thiết bị này không đổi) Dự báo cầu trong 4 năm đầu là: năm 1: 12.000 sản phẩm, năm 2: 9.000 sản phẩm, năm 3: 7.000 sản phẩm và năm 4: 4000 sản phẩm Giá sản phẩm cùng loại trên thị trường là 700.000 đồng/sản phẩm Chi phí biến đổi trung bình AVC là 120.000 đồng Sản lượng hòa vốn của công ty là:
Select one:
Trang 34Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1
The correct answer is: 18.966 sản phẩm
Một doanh nghiệp đang cân nhắc việc đầu tư dây truyền thiết bị mới, các chi phí tính tới thời điểm doanh nghiệp sản xuất là 11 tỉ đồng (Giả sử chi phí cho thiết bị này không đổi) Dự báo cầu trong 4 năm đầu là: năm 1: 12.000 sản phẩm, năm 2: 9.000 sản phẩm, năm 3: 7.000 sản phẩm và năm 4: 4000 sản phẩm Giá sản phẩm cùng loại trên thị trường là 700.000 đồng/sản phẩm Chi phí biến đổi trung bình AVC là 120.000 đồng
Select one:
a Công ty nên đầu tư dây truyền thiết bị này
b Công ty không nên đầu tư dây truyền thiết bị này
c Sản lượng hòa vốn lớn hơn sản lượng dự báo tiêu thụ
d Sản lượng hòa vốn bằng sản lượng dự báo tiêu thụ
Phương án đúng là: Công ty nên đầu tư dây truyền thiết bị này Vì Sản lượng hòa vốn là
18.966 sản phẩm nhỏ hơn lượng tiêu thụ sản phẩm dự kiến Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1
The correct answer is: Công ty nên đầu tư dây truyền thiết bị này
Một doanh nghiệp đang cân nhắc việc đầu tư dây truyền thiết bị mới, các chi phí tính tới thời điểm doanh nghiệp sản xuất là 11 tỉ đồng (Giả sử chi phí cho thiết bị này không đổi) Dự báo cầu trong 4 năm đầu là: năm 1: 12.000 sản phẩm, năm 2: 9.000 sản phẩm, năm 3: 7.000 sản phẩm và năm 4: 4000 sản phẩm Giá sản phẩm cùng loại trên thị trường là 700.000 đồng/sản phẩm Chi phí biến đổi trung bình AVC là 120.000 đồng Công ty sẽ bắt đầu có lãi vào:
Trang 35Phương án đúng là: Năm thứ 2 Vì Sản lượng hòa vốn là 18.966 sản phẩm trong khi năm đầu
doanh nghiệp chỉ bán được 12.000 sản phẩm Hết năm thứ 2, công ty bán được 21.000 sản phẩm Tham khảo: Bài 6, mục 6.2.1
The correct answer is: Năm thứ 2
Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày 1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí có thể thu hồi được 20.000.000đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cả loại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngân hàng khu vực ở thời điểm năm 2015 là 1,1%/tháng
Bạn có nhiệm vụ lập kế hoạch chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4/2015 theo phương pháp khấu hao giảm dần với tỉ lệ khấu hao năm không đổi và giá trị vốn bình quân.Kết quả nào dưới đây đúng?
The correct answer is: 1.717.262 đồng.
Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày 1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí có thể thu hồi được 20.000.000đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cả loại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngân hàng khu vực ở thời điểm năm 2015 là 1,1%/tháng
Bạn có nhiệm vụ lập kế hoạch chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4/2015 theo phương pháp khấu hao giảm dần với tỉ lệ khấu hao năm không đổi và giá trị vốn giảm dần.Kết quả nào dưới đây đúng?
Select one:
a 1.665.313 đồng
Trang 36The correct answer is: 1.740.178 đồng.
Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày 1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí có thể thu hồi được 20.000.000đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cả loại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngân hàng khu vực ở thời điểm năm 2015 là 1,1%/tháng
Bạn có nhiệm vụ lập kế hoạch chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4/2015 theo phương pháp khấu hao giảm dần với giá trị cơ sở khấu hao năm không đổi và giá trị vốn bình quân
Kết quả nào dưới đây đúng?
Trang 37The correct answer is: 1.749.345 đồng.
Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày 1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí có thể thu hồi được 20.000.000đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cả loại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngân hàng khu vực ở thời điểm năm 2015 là 1,1%/tháng
Bạn có nhiệm vụ lập kế hoạch chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4/2015 theo phương pháp khấu hao giảm dần với giá trị cơ sở khấu hao năm không đổi và giá trị vốn giảm dần
Kết quả nào dưới đây đúng?
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.3 Chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính (BG, tr.46)
The correct answer is: 1.767.679 đồng.
Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày 1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí có thể thu hồi được 20.000.000đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cả loại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngân hàng khu vực ở thời điểm năm 2022 là 1,1%/tháng
Bạn có nhiệm vụ lập kế hoạch khấu hao vào tháng 4/2022 theo phương pháp khấu hao bậc nhất
Kết quả nào dưới đây đúng?
Select one:
a 1.800.000 đồng
b 1.825.000 đồng
c 1.875.000 đồng
Trang 38d 1.900.000 đồng.
Phương án đúng là: 1.875.000 đồng Vì Chi phí kinh doanh khấu hao tháng 4/2022 theo
phương pháp khấu hao bậc nhất là: (170.698.074 t 1,028 – 20.000.000)/(8 / 12) = 1.875.000 đồng Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.3 Chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính (BG, tr.46)
The correct answer is: 1.875.000 đồng.
Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày 1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí có thể thu hồi được 20.000.000đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cả loại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngân hàng khu vực ở thời điểm năm 2022 là 1,1%/tháng
Bạn có nhiệm vụ lập kế hoạch khấu hao vào tháng 4/2022 theo phương pháp khấu hao giảm dần với giá trị cơ sở khấu hao năm không đổi
Kết quả nào dưới đây đúng?
Phương án đúng là: 416.667 đồng Vì 4 2022 là năm thứ 8 sử dụng tài sản này Chi phí kinh
doanh khấu hao tháng 4/2022 theo phương pháp khấu hao giảm dần với giá trị cơ sở khấu haonăm không đổi là:
(170.698.074 0 1,028 – 20.000.000)/[(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8) / 12] = 416.667 đồng Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.3 Chi phí kinh doanh không trùng chi phí tài chính (BG, tr.46)
The correct answer is: 416.667 đồng.
Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày 1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí có thể thu hồi được 20.000.000đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cả loại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngân hàng khu vực ở thời điểm năm 2022 là 1,1%/tháng
Bạn có nhiệm vụ lập kế hoạch khấu hao vào tháng 4/2022 theo phương pháp khấu hao giảm dần với tỉ lệ khấu hao năm không đổi
Kết quả nào dưới đây đúng?
Select one:
a 416.667 đồng
Trang 39The correct answer is: 556.183 đồng.
Một doanh nghiệp mua về một thiết bị với giá 170.698.074 đồng vào ngày 1/1/2015 Doanh nghiệp dự kiến sử dụng thiết bị này trong 8 năm và sau thanh lí có thể thu hồi được 20.000.000đồng phế liệu Bộ phận dự báo cho biết giá cả loại thiết bị này có khả năng tăng 2%/năm; lãi suất dài hạn bình quân các ngân hàng khu vực ở thời điểm năm 2022 là 1,1%/tháng
Bạn có nhiệm vụ lập kế hoạch chi phí kinh doanh sử dụng vốn dài hạn vào tháng 4/2022 theo phương pháp khấu hao bậc nhất và giá trị vốn bình quân
Kết quả nào dưới đây đúng?
The correct answer is: 72.991 đồng.
Một doanh nghiệp tham gia đấu thầu công trình xây dựng, tính toán ban đầu cho thấy đây là dự
án có khả năng sinh lợi nên doanh nghiệp đã tiến hành lập dự án hết 100 triệu đồng, chi phí quan hệ 80 triệu đồng Sau khi đấu thầu, doanh nghiệp nhận được công trình 20 tỷ đồng Tuy nhiên do giá vật liệu xây dựng tăng rất nhanh nên dự tính, việc xây dựng công trình hết 19,9 tỷ đồng Giả sử công ty chỉ có 2 phương án để xem xét là nhận hay không nhận công trình này,
Trang 40công ty nên:
Select one:
a Nhận công trình này vì nó có lợi hơn so với không nhận thi công công trình
b Không nhận thi công công trình có lợi hơn so với nhận công trình này
c Nhận hay không kết quả giống nhau
d Chưa thể tính toán để ra quyết định được
Phương án đúng là: Nhận công trình này vì nó có lợi hơn so với không nhận thi công công
trình Vì Nếu công ty nhận thi công công trình, công ty vẫn thu được 100 triệu đồng để bù vào
180 triệu đồng là chi phí chìm Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.3
The correct answer is: Nhận công trình này vì nó có lợi hơn so với không nhận thi công công
trình
Một doanh nghiệp tham gia đấu thầu công trình xây dựng, tính toán ban đầu cho thấy đây là dự
án có khả năng sinh lợi nên doanh nghiệp đã tiến hành lập dự án hết 100 triệu đồng, chi phí quan hệ 80 triệu đồng Sau khi đấu thầu, doanh nghiệp nhận được công trình 20 tỷ đồng Tuy nhiên do giá vật liệu xây dựng tăng rất nhanh nên dự tính, việc xây dựng công trình hết 19,9 tỷ đồng Giả sử công ty chỉ có 2 phương án để xem xét là nhận hay không nhận công trình này Nhận định nào sau đây chính xác?
Select one:
a Kết quả thực hiện dự án là doanh nghiệp có lợi nhuận
b Kết quả thực hiện dự án là doanh nghiệp được hòa vốn
c Kết quả thực hiện dự án là doanh nghiệp không bị lỗ
d Kết quả thực hiện dự án là doanh nghiệp bị lỗ
Phương án đúng là: Kết quả thực hiện dự án là doanh nghiệp bị lỗ Vì Dựa vào phần ra quyết
định trong marketing Tham khảo: Bài 6, mục 6.1.3
The correct answer is: Kết quả thực hiện dự án là doanh nghiệp bị lỗ
Ngay cả trong những tình huống khó, nhà quản trị không nên ra quyết định bán sản phẩm khi:
Select one:
a Giá bán sản phẩm bằng giá thành sản phẩm
b Giá bán sản phẩm lớn hơn giá thành sản phẩm
c Giá bán sản phẩm lớn hơn hoặc bằng chi phí biến đổi bình quân sản phẩm
d Giá bán sản phẩm nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân sản phẩm