1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU

17 1,4K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 26,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU

Trang 1

QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP Câu 1 (3 điểm): Hãy phân tích mô hình QTTN của doanh nghiệp anh

chị hoặc mô hình của doanh nghiệp mà anh chị am hiểu?

Câu 2 (2 điểm): Hãy cho biết các ý kiến sau đúng hay sai (hãy giải

thích ngắn gọn)

1 Trong bố trí sản xuất theo sản phẩm, có thể có một phương án

có cùng hiệu quả

2 Hàng dự trữ là những hạng mục hàng hóa tồn kho

3 Hệ số san bằng mũ không có ảnh hưởng đến sai số dự báo

Câu 3: Kết quả tiêu thụ một loại sản phẩm trong thời gian như sau:

Thán

g

Cầu

thực

tế

202 210 208 218 220 216 228 230 238 248 260

Hãy dự báo nhu cầu tháng 12 bằng bình quân di động 3 tháng giản đơn và bình quân di động 3 tháng có trọng số 0,45; 0,35 và 0,20 chọn kết quả dự báo chính xác hơn

Câu 4 (2, 5 điểm): Một công ty cần chọn một địa điểm xây dựng nhà

máy công nghiệp loại nhỏ Có số liệu tính toán của 3 địa điểm đoa như sau:

Trang 3

ĐVT: Triệu đồng Địa điểm Định phí hàng

năm

Biến phí một sản phẩm

Hãy lựa chọn địa điểm nhà máy với từng khoảng công suất

Gợi ý:

Câu 1: Phân tích mô hình quản trị tác nghiệp cụ thể là thực trạng áp dụng mô hình EOQ tại công ty cổ phần môi trường đô thị và xây dựng miền Bắc.

Giới thệu về công ty

Công ty cổ phần môi trường đo thị và xây dựng miền Bắc được thành lập vào ngày 15/06/2008 là một công ty thương mại cổ phần có chức năng chủ yếu là tổ chức lưu thông hàng hóa tới các siêu thị, đại lý và các cửa hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân Công ty chủ yếu kinh doanh các mặt hàng đông lạnh như xúc xích thịt nguội, giăm bông, nem đông lạnh Tuy thành lập chưa lâu nhưng hiệu quả kinh doanh của công ty đạt khá cao một phần cũng nhờ vào việc áp dụng tốt mô hình EOQ.

Thực trạng áp dụng

Trang 4

Đơn vị sản phẩm: Thùng (mỗi thùng gồm 20 gói, mỗi gói gồm 5 xúc xích)

Gía mua vào 550.000 đồng/ thùng

Nhu cầu xúc xích năm 2011 là: 10140 thùng

Chi phí 1 lần đặt hàng (đơn vị tính : đồng)

1 Giao dịch: Điện thoại,

giấy tờ, hội họp, đi lại

800.000

Vậy P = 2.000.000 đồng

Bảng thống kê chi phí bảo quản

ST T

Loại chi phí Chú thích Thành tiền

1 Bốc xếp 5.000 đồng/

thùng

50.700.000

2 Đóng gói 500 đồng/ thùng 5.070.000

5 Hao hụt hư

hỏng

Tỷ lệ hư hỏng 1%

55.770.000

6 Lãi yc hàng

năm

Trang 5

Tổng 1.064.700.00

0

Vậy C = 1.064 700.00010.140 =105.000đồng

Từ đó tính được EOQ của công ty là 621,5 (thùng)

Số lần đặt hàng mỗi năm là: 16,3 (lần)

Tổng chi phí tồn kho là: 65.234.000 (đồng)

Vậy chi phí đặt hàng là 65.234.000 đồng

Nhận xét về tính khả thi của mô hình

Tính khả thi của mô hình về ích lợi kinh tế: như đã nói ở trên, theo mô hình này sẽ tiết kiệm được chi phí tồn kho rất lớn so với tổng chi phí tồn kho thực tế Vậy xét về phương diện ích lợi kinh tế thì đây là mô hình khả thi, có thể áp dụng được bởi nó giúp giảm được phần nào trong chi phí tồn kho

Tính khả thi đối với các yêu cầu khác:

- Về khả năng đáp ứng nhu cầu: sản lượng đơn hàng tối ưu tính được

ở trên là kết quả của sự kết hợp nhiều thông số, sản lượng mua vào là dựa trên kế hoạch xuất bán của doanh nghiệp nên sản lượng mua như trên sẽ đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Trang 6

- Về chất lượng: Nếu tiến hành mua vào theo sản lượng của mô hình trên Trong một năm công ty sẽ tập trung triển khai thành 16 lần mua hàng

- Về khả năng quản trị: có thể nói cái đựơc lớn nhất của mô hình không phải là ích lợi kinh tế Mà sẽ giúp cải thiện được khả năng quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp

- Về sức chứa của kho: sức chứa các kho của doanh nghiệp lên đến

800 thùng, ở đây mỗi lần mua vào là 621 thùng nằm trong khả năng chứa của kho Nên sức chứa của kho sẽ đáp ứng được sản lượng mua này

* Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho

Mặt khác, để góp phần nâng cao hiệu quả về quản lý hàng tồn kho cả

về mặt định tính và định lượng Điều đầu tiên là cần tập trung làm tốt trong khâu quản lý hàng tồn kho, giữ vững và phát huy những mặt tốt

đã thực hiện được Bên cạnh đó, Ban lãnh đạo Công ty cần thực hiện tốt vai trò của mình: tạo mối liên hệ tốt với các đối tác cung ứng, nắm bắt kịp thời về tình hình nguồn cung của thị trường để đưa ra những định hướng, đề xuất, điều chỉnh sản lượng mua hợp lý theo từng thời điểm khác nhau Để làm tốt điều này, bộ phận xây dựng kế hoạch cần phải cố gắng hơn để đưa ra các kế hoạch hợp lý (theo sát tình hình thị trường, có các dự báo thống kê chính xác… ) đặc biệt là trong các dịp

lễ tết Bởi vì Công ty Cổ phần môi trường đô thị và xây dựng miền

Trang 7

Bắc thực hiện thu mua theo kế hoạch, nên kế hoạch có tốt có phù hợp

sẽ là yếu tố đầu tiên góp phần nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện Mặt khác, bộ phận thu mua cũng phải có sự nổ lực hết mình để góp phần thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra

Kết luận

Quản lí hàng tồn kho của một công ty là một công việc khó khăn và phức tạp bởi hàng tồn kho bao gồm rất nhiều thành phần với các đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương thích khác nhau đối với từng phương thức quản lí.Trong tài sản lưu động, hàng tồn kho luôn được đánh giá là trung tâm của sự chú y trong mọi lĩnh vực bởi

nó thường chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản lưu động của một doanh nghiệp và ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm Bởi vậy mà công việc xác định chất lượng, tính trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc phức tạp và khó khăn hơn hầu hết các tài sản khác đòi hỏi nhà quản lí của doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lí vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp mình để có thể đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp.

Câu 2:

2 SAI vì hàng dự trữ là những hạng mục hàng hóa nhàn rỗi đang chờ

để đưa vào sử dụng trong tương lai.

3 ĐÚNG vì Sai số dự báo (AD) = Nhu cầu thực( Ai) – Dự báo (Fi)

Trang 8

Câu 3:

Bình quân di động giải đơn

F12=

i=t −n

t−1

A i

238+248+ 260

Bình quân di động có trọng số

F12= 238∗0,45+248∗0,35+260∗0,20

0,45+0,35+0,20 ≈ 245,9

Vậy kết quả dự báo theo phương pháp bình quân di động có trọng số

là chính xác hơn và bằng 245,9.

Câu 4:

Trang 9

Câu 1: (3 điểm) Làm rõ các vấn đề sau đúng hay sai và giải thích

ngắn gọn

1 Mức độ sử dụng thiết bị thấp là nhược điểm của bố trí mặt bằng sản xuất theo quá trình

2 Tính hiệu quả là ưu điểm của sản xuất theo lô

3 Doanh nghiệp có quy mô nhỏ, dễ thay đổi công nghệ nên áp dụng chiến lược sản xuất hàng hóa theo mùa

4 Chiến lược tác động đến cầu chủ yếu được áp dụng trong trường hợp nhu cầu thị trường

Câu 2: (2 điểm): Hãy nêu và phân tích 3 nhân tố ảnh hưởng đến công

suất trong doanh nghiệp cho ví dụ minh họa

Câu 3 (1 điểm): Hãy nêu những loại hình bố trí mặt bằng sản xuất

trong doanh nghiệp?

Câu 4 (4 điểm): Công ty TNHH Phú Mỹ mua bình ắc quy với giá

140.000 đ/bình với chi phí đặt hàng là 110.000đ và chi phí lưu kho mỗi năm bằng 24% giá mua Mỗi năm công ty bán được 12.000 bình Công ty làm việc 300 ngày trong năm Thời gian đặt hàng mất 3 ngày,

ĐỀ SỐ: 02

Trang 10

công ty muốn có lượng dự trữ an toàn là 2 ngày bán hàng trong khi chờ hàng mới về Hãy tính:

a Sản lượng đặt hàng tối ưu?

b Mức đặt hàng lại?

c Tổng chi phí hàng dự trữ hàng năm?

Gợi ý:

Câu 1:

1 Đúng vì đây là 1 trong 6 nhược điểm của bố trí mặt bằng sản xuất theo quá trình

2 Sai vì giá thành cao việc điều đọ sản xuất gặp khó khăn thay đổi trong yêu cầu về năng lực sản xuất và sản ở tốc độ chậm

3 Đúng vì theo phạm vi áp dụng chiến lược sản xuất hàng hóa theo mùa phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, dễ thay đổi công nghệ, những doanh nghiệp có sản phẩm ngách của thị trường Câu 2: Các nhân tố ảnh hưởng tới công suất là:

+ Nhu cầu sản phẩm/ dịch vụ và đặc điểm tương ứng: Những vấn đề

cơ bản cần phân tích là khối lượng sản phẩm/ dịch vụ cần đáp ứng, thời điểm cần đáp ứng

Trang 11

+ Trình độ tay nghề và tổ chức của lực lượng lao động trong doanh nghiệp: Đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn tới công suất của doanh nghiệp

+ Diện tích mặt bằng nhà xưởng và bố trí kết cấu hạ tầng trong

doanh nghiệp: Diện tích mặt bằng nhà xưởng là điều kiện quan trọng, trong nhiều trường hợp nó được xác định là giới hạn của quyết định lựa chọn công suất

+ Trình độ liên kết của doanh nghiệp: Nhân tố này thuộc về vấn đề là doanh nghiệp tự sản xuất hết hay có đi gia công ngoài.

+ Hệ số sử dụng máy móc thiết bị: Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công suất của lao động

+ Các yếu tố bên ngoài khác: Ngoài những yếu tố bên trong như phân tích ở trên, việc lựa chọn công suất còn phải xem xét đén những yếu

tố bên ngoài như tiêu chuẩn, quy định về sản phẩm, những quy định của cính phủ về thời gian lao động, tình hình thị trường và mức độ cạnh tranh.

Câu 3: Những loại hình bố trí mặt bằng sản xuất

+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo sản phẩm

+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo quá trình

+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo vị trí cố định

Trang 12

+ Bố trí mặt bằng hỗn hợp: Bố trí mặt bằng sản xuất dạng tế bào

Bố trí theo nhóm

Hệ thống sản xuất linh hoạt Câu 4: Theo bài ra ta có:

D = 12.000 đơn vị

S = 110.000 đồng

H = 33.600 đồng

Sản lượng đặt hàng tối ưu

Q* = 2 DS H =√2∗12000∗11000033600 ≈ 281(đơn vị)

Số lượng đơn hàng mong muốn = Q D¿ = 12000

281 = 43 (đơn hàng) Khoảng cách trung bình giữa 2 lần đặt hàng = 30043 ≈ 6,98 (ngày)

NL=

12000

300 ∗5=200 (sản phẩm) Tổng chi phí về dự trữ = HQ2 +SD

33600∗281

11000∗12000

281 =9418308,897

(đồng)

Trang 13

Câu 1 (3 điểm): Làm rõ các vấn dề sau đây đúng hay sai và giải thích

tại sao?

1 Việc thiết kế sản phẩm chỉ gắn với đổi mới sản phẩm về mặt hình thức

2 Trình độ liên kết của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động định vị doanh nghiệp

3 Ràng buộc về công suất là một yếu tố ảnh hưởng tới hoạch định tổng hợp

4 Ưu điểm của chiến lược thuê gia công ngoài là kiểm sóat được chất lượng và quy hoạch thực hiện công việc

Câu 2 (2 điểm): Hãy nêu và phân tích 3 nhân tố ảnh hưởng tới chọn

vùng và cho ví dụ minh họa

Câu 3 (1 điểm): Hãy nêu những loại hình bố trí mặt bằng sản xuất

trong doanh nghiệp?

Câu 4 (4 điểm): Một đại lý bán bóng đèn gần đây được hưởng chế độ

mua hàng của nhà sản xuất với chính sách chiết khấu giá như sau:

- Từ 1 đến 599 bóng giá 5000đ/bóng

- Từ 600 đến 999 bóng giá 4500đ/bóng

ĐỀ SỐ: 03

ĐỀ SỐ: 03

Trang 14

- Từ 1000 bóng trở lên giá 4000đ/bóng

- Biết chi phí đặt hàng là 200.000đ/ lần đặt hàng Nhu cầu hàng năm là 4500 bóng Chi phí lưu kho bằng 20% giá mua Mỗi năm cửa hàng bán 300 ngày Hãy xác định lượng đặt hàng tối ưu và tổng chi phí hàng dự trữ trong hai trường hợp:

a Nhận hàng một lần?

b Nhận hàng nhiều lần với mức cung ứng là 20 bóng mỗi ngày

Gợi ý:

Câu 1:

1 Sai vì sản phẩm của thiết kế sản phẩm là những bản vẽ kỹ thuật, thuyết minh về cấu tạo, thành phần và những đặc tính kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm

2 Sai vì trình độ liên kết là nhan tố ảnh hưởng đến công suất

3 Đúng vì đây là 1 trong 9 yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định tổng hợp các nguồn lực của doanh nghiệp

4 Sai vì đây là 1 trong những nhược điểm của chiến lược thuê gia công ngoài.

Câu 2: 3 nhân tố ảnh hưởng đến chọn vùng và ví dụ là:

+ Các điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, thủy văn, khí tượng, tài nguyên, môi trường sinh thái

Trang 15

VD: Doanh nghiệp gang thép thì phải chọn những vùng có tài nguyên quặng thép dồi dào như Thái Nguyên…

+ Các điều kiện văn hóa xã hội: Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn định vị các doanh nghiệp Văn hóa luôn dược xem như một trong những nhân tố có tác động rất lớn đến quyết định định

vị doanh nghiệp Do đó, phân tích đánh giá các yếu tố vưn hóa xã hội

là một đòi hỏi cần thiết không thể thiếu được trong quá trình xây dựng phương án định vị doanh nghiệp

VD: Với hơn 1,3 tỷ dân Trung Quốc đáp ứng được lượng cung và cầu của các doanh nghiệp nên chuỗi cửa hàng cà phê Starbucks Cops của

Mỹ thông báo thành lập 500 cửa hàng tại Trung Quốc=> Tạo mới 10.000 việc làm tại Trung Quốc mỗi năm.

+ Các nhân tố kinh tế

Gần thị trường tiêu thụ:

VD: Siêu thị phải đặt ở vị trí đông dân cư, trung tâm như các khu chung cư

Gần nguồn nguyên liệu:

VD: Doanh nghiệp sản xuất xi măng phải đặt ở những vùng núi đá vôi.

Nhân tố lao động:

Trang 16

VD: Doanh nghiệp may mặc cần nhiều lao động thì phải chọn những vùng có dân cư đông giá nhân công rẻ

Nhân tố vận chuyển:

VD: Đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển thì phải chọn

vị trí là các vùng biển

Gần các đối thủ cạnh tranh

VD:

Câu 3: Những loại hình bố trí mặt bằng sản xuất

+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo sản phẩm

+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo quá trình

+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo vị trí cố định

+ Bố trí mặt bằng hỗn hợp: Bố trí mặt bằng sản xuất dạng tế bào

Bố trí theo nhóm

Hệ thống sản xuất linh hoạt Câu 4:

Ap dụng mô hình QDM cho trường hợp nhận hàng 1 lần:

Q¿∗¿=√2 DaS

IPr1 ¿

Trang 17

- Với Pr 1 = 5.000 đồng , R 1 = [ 01;599] => Q* = 1341 (bóng đèn)

Vì Q1¿

>R 1 max do đó Q1¿ ∗ ¿ =599 ¿ (bóng đèn)

- Với Pr2=4.500đồng, R 2 = [600; 999] => Q* = 1414 (bóng đèn)

Vì Q2¿

>R 2 max do đó Q2¿∗¿=999¿bóng

- Với Pr3=4.000đồng, R 3 = [ ≥ 1000¿ => Q3¿ =1500(bóng đèn)

Vì Q3¿

>R 3 min do đó Q3¿ ∗ ¿ =1500 ¿ bóng đèn

Xác định TC i

TC 1 = 24.302.004,14 đồng

TC 2 = 21.600.450,9 đồng

TC 3 = 19.200.000 đồng

- Chọn quy mô đơn hàng tối ưu

Vì tổng chi phí TC 3 nhỏ nhất do đó đại lý lên đặt hàng mỗi lần 1500 bóng là hợp lý

Ngày đăng: 14/01/2021, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1: Phân tích mô hình quản trị tác nghiệp cụ thể là thực trạng áp dụng mô hình EOQ tại công ty cổ phần môi trường đô thị và xây dựng miền Bắc. - Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU
u 1: Phân tích mô hình quản trị tác nghiệp cụ thể là thực trạng áp dụng mô hình EOQ tại công ty cổ phần môi trường đô thị và xây dựng miền Bắc (Trang 2)
Bảng thống kê chi phí bảo quản ST - Đề thi và đáp án môn quản trị tác nghiệp NEU
Bảng th ống kê chi phí bảo quản ST (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w