1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án đại số lớp 8 HKII

87 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:* HĐ1: giới thiệu bài mới Những phương trình như phương trình c, d, e, gọi là các phương trình có chứa ẩn ở mẫu, nhưng giá trị tìm được của ẩn trong một số trường hợ

Trang 1

* Kiến thức: + HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải,

nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này

+ Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

* Kỹ năng: -Trình bày biến đổi.

* HĐ1: Giới thiệu bài mới

- GV giới thiệu qua nội dung của

là một phương trinh với ẩn số x

- Hãy cho biết vế trái của phương

trình là biểu thức nào?

- Hãy cho biết vế phải của phương

trình là biểu thức nào? có mấy hạng

a) 2x + 4(36 - x) = 100

�2x + 144 - 4x = 100

�2x = 44 �x = 22b) 2x + 5 = 3(x-1) + 2

Trang 2

tử? Là những hạng tử nào?

- GV: đó chính là hai vế của phương

trình là hai biểu thức có cùng biến x

không? tại sao?

b) x = 2 có là nghiệm của phương

trình không? tại sao?

* GV: Trở lại bài tập của bạn làm

x2 = 1 � x2 = (�1)2 �x = 1; x =-1

Vậy x2 = 1 có 2 nghiệm là: 1 và -1

- GV: Nếu ta có phương trình x2 = - 1

kết quả này đúng hay sai?( Sai vì

không có số nào bình phương lên là 1

số âm)

Vậy x2 = - 1 vô nghiệm

+ Từ đó em có nhận xét gì về số

nghiệm của các phương trình?

- GV nêu nội dung chú ý

* HĐ3: Tìm hiểu khái niệm giải

* Phương trình ẩn x có dạng: A(x) =B(x) Trong đó: A(x) vế trái

B(x) vế phải

Là hai biểu thức cùng biến x

?1

?2 2x + 5 = 3(x-1) + 2 Với x = 6

+ Vế trái: 2x + 5 = 2.6 + 5 = 17+ Vế phải: 3(x-1) + 2 =3(6 -1) +2 = 17

Ta nói x = 6 thoả mãn ( hay nghiệm đúng) phương trình đã cho và gọi 6 là một

nghiệm của phương trình đó

?3Phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - xa) x = - 2 không thoả mãn phương trìnhb) x = 2 là nghiệm của phương trình

* Chú ý:

- Hệ thức x = m ( với m là 1 số nào đó) cũng là 1 phương trình và phương trình nàychỉ rõ ràng m là nghiệm duy nhất của nó

- Một phương trình có thể có 1 nghiệm 2 nghiệm, 3 nghiệm … nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc vô số nghiệm

Trang 3

phương trình

2) Giải phương trình

- GV: Việc tìm ra nghiệm của phương

trình ( giá trị của ẩn) gọi là giải

phương trình tương đương

3) Phương trình tương đương

* 2 phương trình trên không tương đương vì:

x = 1 thoả mãn phương trình x(x - 1) = 0 nhưng không thoả mãn phương trình x = 0

B

ài 1/6 (sgk) x = -1 là nghiệm của phương trình a và c

Trang 5

Ngày giảng: 12/1/2017

Tiết 42

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức: + HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn số

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

* Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

- Trình bày biến đổi

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Tổ chức:

Lớp 8A2:

2- Kiểm tra:

a) Thế nào là 2 phương trình tương đương

b) Xét xem các phương trình sau phương

trình nào tương đương với nhau? Vì sao?

ngược lại nếu a + c = b + c thì a = b

2 Nếu a = b thì ac = bc và ngược lại nếu

Trang 6

* HĐ2: Hình thành định nghĩa phương

trình bậc nhất 1 ẩn số.

1) Định nghĩa phương trình bậc nhất 1

ẩn số.

- GV: Qua ví dụ bài tập trên hãy định

nghĩa định nghĩa phương trình bậc nhất 1

- HS phát biểu qui tắc chuyển vế

Trong 1 phương trình ta có thể chuyển 1

hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu

hạng tử đó

- GV: cho HS áp dụng bài tập ?1

- HS đứng tại chỗ trả lời kq tập nghiệm

của phương trình

b) Quy tắc nhân với một số

+ Trong 1 phương trình ta có thể nhân cả

ví dụ:

2x -1 = 0

3 - 5y = 02x = 8

2- Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Quy tắc chuyển vế: ( SGK)

?1Giải các phương trìnha) x - 4 = 0 � x = 4b) 3

2

x

= -1 �x = - 2b) 0,1x = 1,5 �x = 15

?

Trang 7

- GV: Khi áp dụng 2 qui tắc trên các

phương trình mới nhận được với phương

� �

� �

* Giải phương trình: ax + b = 0 �ax = - b �x = - b

a

Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có 1 nghiệm duy nhất x = - b

Trang 8

Ngày giảng:16/1/2017

Tiết 43

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình

* Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- GV: đặt vấn đề: Qua bài giải phương

trình của bạn đã làm ta thấy bạn chủ yếu

vẫn dùng 2 qui tắc để giải nhanh gọn

được phương trình Trong quá trình giải

bạn biến đổi để cuối cùng cũng đưa được

Trang 9

- Thu gọn và giải phương trình?

- Tại sao lại chuyển các số hạng chứa ẩn

sang 1 vế , các số hạng không chứa ẩn

sang 1 vế Ta có lời giải

- GV: Chốt lại phương pháp giải

�2x + 5x - 4x = 12 + 3

�3x = 15 �x = 5 vậy S = {5}

?1

 Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

Trang 10

- GV nêu cách giải như sgk.

- GV nêu nội dung chú ý:

 Khi giải 1 phương trình người ta

thường tìm cách biến đổi để đưa

phương trình đó về dạng đơn giản

nhất đã biết cách giải Việc bỏ dấu

ngoặc hay qui đồng là những cách

thường dùng Trong vài trường

Ví dụ 5:

x + 1 = x - 1 �x - x = -1 - 1 �0x = -2 phương trình vô nghiệm

Ví dụ 6:

x + 1 = x + 1 �x - x = 1 - 1 �0x = 0phương trình nghiệm đúng với mọi x

4- Củng cố

- Nêu các bước giải phương trình bậc nhất

- Chữa bài 10/12

a) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu

b) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu

5- Hướng dẫn về nhà

- làm các bài tập 11, 12, 13 (sgk)

Trang 11

Ngày giảng:19/1/2017

Tiết 44

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình

* Kỹ năng: -Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình

- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình và cách trình bày lời giải

Trang 12

2- Chữa bài 18a

- 1HS lên bảng

3- Chữa bài 14.

- Muốn biết số nào trong 3 số nghiệm đúng

phương trình nào ta làm như thế nào?

GV: Đối với phương trình x = x có cần

thay x = 1 ; x = 2 ; x = -3 để thử nghiệm

không? (Không vì x = x �x � 0 � 2 là

nghiệm )

4- Chữa bài 15

- Hãy viết các biểu thức biểu thị:

+ Quãng đường ô tô đi trong x giờ

+ Quãng đường xe máy đi từ khi khởi hành

2 là nghiệm của phương trình x = x

- 3 là nghiệm của phương trình

x2+ 5x + 6 = 0

4- Chữa bài 15

Giải+ Quãng đường ô tô đi trong x giờ: 48x (km)

+ Quãng đường xe máy đi từ khi khởi hành đến khi gặp ô tô là: x + 1 (h)

+ Quãng đường xe máy đi trong x +

1 (h)là: 32(x + 1) km

- Diện tích hình chữ nhật: 9 (x + x + 2) m

Trang 13

- Giá trị của phương trình được xác định

được khi nào?

b) Tìm giá trị của k sao cho phương trình :

= 7Giảia,2(x- 1)- 3(2x + 1) � 0

b) Tìm giá trị của k sao cho phương trình :

(2x +1)(9x + 2k) - 5(x +2) = 40

có nghiệm x = 2+ Vì x = 2 là nghiệm của phương trình nên ta có:

Trang 14

Ngày giảng:23/1/2017

Tiết 45

PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

* Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

biến đổi 1 vế của phương trình là tích

các biểu thức còn vế kia bằng 0 Ta gọi

= ( x2 - 1) (2x - 1)c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = ( x + 1)(x - 1)(x - 2)

1) Phương trình tích và cách giải

?2 Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì tích đó bằng 0 và ngựơc lại nếu tích đó bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0

Trang 15

* Ví dụ 1

- GVhướng dẫn HS làm VD1, VD2

- Muốn giải phương trình có dạng

A(x) B(x) = 0 ta làm như thế nào?

- GV: để giải phương trình có dạng A(x)

- Trong VD này ta đã giải các phương

trình qua các bước như thế nào?

+) Bước 1: đưa phương trình về dạng c

+) Bước 2: Giải phương trình tích rồi

Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là:

5 2

Trang 16

* Hướng dẫn: Phân tích vế trái thành

nhân tử bằng cách phối hợp nhiều

Trang 17

Ngày giảng:2/2/2017

Ti

ết 46 LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Tổ chức

- Lớp 8A2:

2- Kiểm tra:

* HĐ1: Kiểm tra bài cũ

HS1: Giải các phương trình sau:

HS 3:

c) 16x2 - 8x + 5 = 0 �(4x - 1)2 + 4 �4

PT vô nghiệmd) (x - 2)( x + 3) = 50 �x2 + x - 6 - 50 = 0

� x2 + x - 56 = 0 �x2 - 7x + 8x - 56 = 0

�(x2 - 7x) + (8x - 56) = 0

�x (x - 7) + 8(x - 7) = 0

Trang 18

- Khi có hiệu lệnh HS1 của các nhóm

mở đề số 1 , giải rồi chuyển giá trị x

7

; 1

2) Chữa bài 24 (a,b,c)

3 ta có phương trình:

2

(t2 - 1) = 1( t2 + t)

Trang 19

tìm được cho bạn số 2 của nhóm

mình HS số 2 mở đề, thay giá trị x

vào giải phương trình tìm y, rồi

chuyển đáp số cho HS số 3 của nhóm

mình,…cuối cùng HS số 4 chuyển

giá trị tìm được của t cho GV

- Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu

tiên là thắng

�2(t+ 1)(t - 1) = t(t + 1)

�(t +1)( t + 2) = 0

Vì t > 0 (gt) nên t = - 1 ( loại)Vậy S = {2}

Trang 20

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* HĐ1: giới thiệu bài mới

Những phương trình như phương trình c,

d, e, gọi là các phương trình có chứa ẩn ở

mẫu, nhưng giá trị tìm được của ẩn ( trong

một số trường hợp) có là nghiệm của

phương trình hay không? Bài mới ta sẽ

vì có chứa ẩn số ở mẫu

1) Ví dụ mở đầu

Giải phương trình sau:

Trang 21

phương pháp quen thuộc.

- HS trả lời ?1:

Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của phương

trình hay không? Vì sao?

* Chú ý:

Khi biến đổi phương trình mà làm mất mẫu

chứa ẩn của phương trình thì phương trình

nhận được có thể không tương đương với

phương trình ban đầu

* x �1 đó chính là điều kiện xác định

phương trình (!) ở trên Vậy khi giải

phương trình có chứa ẩn số ở mẫu ta phải

chú ý đến yếu tố đặc biệt đó là điều kiện để

xác định phương trình

* HĐ3: Tìm hiểu điều kiện để xác định

phương trình.

- GV: Phương trình chứa ẩn số ở mẫu, các

gía trị của ẩn mà tại đó ít nhất một mẫu

thức trong phương trình nhận giá trị bằng 0,

chắc chắn không là nghiệm của phương

- GV giới thiệu điều kiện của ẩn để tất cả

các mẫu trong phương trình đều khác 0 gọi

là điều kiện xác định ( ĐKXĐ của phương

2- Tìm điều kiện xác định của một phương trình.

- HS đứng tại chỗ trả lời bài tập

Trang 22

- Quy đồng mẫu 2 vế của phương trình.

- 1 HS giải phương trình vừa tìm được

- GV: Qua ví dụ trên hãy nêu các bước khi

giải 1 phương trình chứa ẩn số ở mẫu?

* Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định của

mỗi phương trình sau:

là x �2b) x - 1 = 0 �x = 1

x + 2 = 0 �x = -2điều kiện xác định của phương trình

Trang 23

 =

3( 5) 5

x x

Trang 24

+ Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu

* Kỹ năng: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kỹ năng trình bày bài giải hiểu được

ý nghĩa từng bước giải Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức

-Rèn kỹ năng tự học của HS

* Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bài soạn.bảng phụ

- HS: bảng nhóm, Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- GV: Để xem xét phương trình chứa

ẩn ở mẫu khi nào có nghiệm, khi nào

vô nghiệm bài này sẽ nghiên cứu tiếp

�PT vô nghiệm vì không thoả mãn điều kiện xác định

4) Áp dụng

1, Ví dụ 3: Giải phương trình

2 2( 3) 2 2 ( 1)( 3)

    (1)

x(x+1) + x(x - 3) = 4x �x2 + x + x2 - 3x - 4x = 0 � 2x2 - 6x = 0

Trang 25

GV: Từ phương trình x(x+1) + x(x

-3) = 4x

Có nên chia cả hai vế của phượng

trình cho x không vì sao? (- Không vì

khi chia hai vế của phương trình cho

cùng một đa thức chứa biến sẽ làm

mất nghiệm của phương trình )

- GV: Có cách nào giải khác cách của

bạn trong bài kiểm tra không?

- Có thể chuyển vế rồi mới quy đồng

Vậy tập nghiệm của phương trình là:

S =  0

Bài tập 27 c, d

2 ( 2 ) (3 6)

0 3

Trang 27

+ Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Kỹ năng: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Kỹ năng trình bày bài giải, hiểu được ý

nghĩa từng bước giải Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức

Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

�(x + 1

2)2 + 3

4> 0 Vậy x = 1 thoả mãn PT Vậy S = {1}

Trang 28

- Giải phương trình tìm được

5)Chữa bài 32 (a)

x(x+3) + ( x - 2)( x + 1) = 2x (x + 1)

x2 + 3x + x 2 - x - 2 - 2x2 - 2x = 0

�0x - 2 = 0vậy phương trình vô nghiệm

Bài 29

Cả 2 lời giải của Sơn & Hà đều sai

vì cấc bạn không chú ý đến ĐKXĐ của phương trình là x �5

1 )

1 )(

3 (

2 )

2 )(

1 (

Trang 29

- Làm các bài tập còn lại trang 23

- Xem trước giải bài toán bằng cách lập

phương trình

Đề 1:

Câu1: ( 4 điểm)

- Mỗi phần 2 điểma) Đúng vì: x2 + 1 > 0 với mọi x Nên 4x - 8 + 4 - 2x = 0 � x = 2b) Sai vì ĐKXĐ: x �0 mà tập nghiệm là S ={0;3}

Đề 2:

Câu1: ( 4 điểm)

a) Đúng vì: x2 - x + 1 > 0 với mọi x nên 2(x - 1)(x + 2) = 0 � S = {- 2 ; 1}

b) Sai vì ĐKXĐ: x �-1 mà tập nghiệm là S ={-1 }

Trang 30

Ngày giảng:

Tiết 50:

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I.MỤC TIÊU:

- Kiến thức: - HS hiểu cách chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Kỹ năng: - Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất

- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Tổ chức:8A2

2- Kiểm tra:

Xen kẽ vào bài mới

3- Bài mới

* HĐ1: Giới thiệu bài mới

GV: Cho HS đọc bài toán cổ " Vừa gà

vừa chó…"

- GV: ở tiểu học ta đã biết cách giải bài

toán cổ này bằng phương pháp giả thiết

tạm liệu ta có cách khác để giải bài toán

này không? Tiết này ta sẽ nghiên cứu

* HĐ2: Biểu diễn một đại lượng bởi

biểu thức chứa ẩn

1) Biểu diễn một đại lượng bởi biểu

thức chứa ẩn

- GV cho HS làm VD1

- HS trả lời các câu hỏi:

- Quãng đường mà ô tô đi được trong 5

Gọi x km/h là vận tốc của ô tô khi đó:

- Quãng đường mà ô tô đi được trong 5 h

Trang 31

* Ví dụ 2:

Mẫu số của phân số lớn hơn tử số của nó

là 3 đơn vị Nếu gọi x ( x �z , x �0) là

mẫu số thì tử số là …

- HS làm bài tập ?1 và ?2 theo nhóm

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời

* HĐ3: Ví dụ về giải bài toán bằng

cách lập phương trình

- GV: cho HS làm lại bài toán cổ hoặc

tóm tắt bài toán sau đó nêu (gt) , (kl) bài

- GV: Qua việc giải bài toán trên em hãy

nêu cách giẩi bài toán bằng cách lập

phương trình?

* Ví dụ 2:

Mẫu số của phân số lớn hơn tử số của nó

là 3 đơn vị Nếu gọi x ( x �z , x �0) là mẫu số thì tử số là x – 3

*?1

a) Quãng đường Tiến chạy được trong x phút nếu vận tốc trung bình là 180 m/ phút là: 180.x (m)

b) Vận tốc trung bình của Tiến tính theo ( km/h) nếu trong x phút Tiến chạy được quãng đường là 4500 m là: 4,5.60

a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x là:

500+xb) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x là:

ta có phương trình: 2x + 4(36 - x) = 100

�2x + 144 - 4x = 100 �2x = 44

� x = 22 thoả mãn điều kiện của ẩnVậy số gà là 22 và số chó là 14

Cách giẩi bài toán bằng cách lập phương trình?

B1: Lập phương trình

- Chọn ẩn số, đặt điều kiện thích hợp cho

ẩn số

Trang 32

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo

ẩn và các đại lượng đã biết

- Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng

B2: Giải phương trình B3: Trả lời, kiểm tra xem các nghiệm

của phương trình , nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không rồi kết luận

Trang 33

Ngày giảng:

Tiết 51

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( tiếp) I.MỤC TIÊU:

* Kiến thức: - HS hiểu cách chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa

ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

* Kỹ năng: - Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất

- Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ

- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- GV cho HS nêu (gt) và (kl) của bài toán

- Nêu các đại lượng đã biết và chưa biết của bài

toán

- Biểu diễn các đại lượng chưa biết trong bài

toán vào bảng sau:

- HS thảo lụân nhóm và điền vào bảng phụ

Vận tốc (km/h)

Thời gian

đi (h)

Quãng đường đi (km)

Ô tô 45 x- 2

5 45 - (x- 2

5)

- GV: Cho HS các nhóm nhận xét và hỏi: Tại sao

phải đổi 24 phút ra giờ?

Ví dụ:

Giải

- Goị x (km/h) là vận tốc của xe máy

5) (km)

- Đến lúc 2 xe gặp nhau tổng quãng đường đi được bằng quãng đường Nam định- Hà nội

Trang 34

- GV: Lưu ý HS trong khi giải bài toán bằng cách

lập phương trình có những điều không ghi trong

gt nhưng ta phải suy luận mới có thể biểu diễn

các đại lượng chưa biết hoặc thiết lập được

phương trình ví dụ như: Quãng đường bằng vận

tốc nhân thời gian hoặc gà có 2 chân, chó có 4

chân, hoặc tổng quãng đường đi của 2 chuyển

động khi đi đến điểm gặp nhau là bằng quãng

đường…

- GV: Với bẳng lập như trên theo bài ra ta có

phương trình nào?

- GV trình bày lời giải mẫu

- HS giải phương trình vừa tìm được và trả lời

- Gọi s ( km ) là quãng đường

từ Hà Nội đến điểm gặp nhau của 2 xe

- Thời gian xe máy đi là:

Thời gian xe máy đi là: 47,25 :

35 = 1, 35 h hay 1 h 21 phút

Bài 37/sgk

Gọi x ( km/h) là vận tốc của xe máy ( x > 0)

Thời gian của xe máy đi hết quãng đường AB là:

1

9 - 6 = 31 (h)

?4

Trang 35

Vận tốc (km/h)

Thời gian đi (h)

Quãng đường đi (km)

- GV: Cho HS điền vào bảng

Vận tốc (km/h)

Thời gian đi (h)

Quãng đường đi (km)

- Đặt điều kiện cho ẩn

- Nhắc lại cấc bước giải bài toán bằng cách lập

+ Lập bảng về mối quan hệ giữa các đại lượng

Thời gian của ô tô đi hết quãng đường AB là:

1 9

2- 7 = 21

2 (h) Vận tốc của ô tô là: x + 20 ( km/h)

Quãng đường của xe máy đi là:

31

2 x ( km)Quãng đường của ô tô đi là: (x + 20) 21

Vậy vận tốc của xe máy là: 50 km/h

Và quãng đường AB là:

50 31

2 = 175 km

Trang 36

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa

ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

* Kỹ năng: - Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp

- Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ

- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hôm nay ta tiếp tục phân tích cấc bài

toán và đưa ra lời giẩi hoàn chỉnh cho

các bài toán giải bài toán bằng cách lập

phương trình

3- Bài mới:

* HĐ2: Chữa bài tập

1) Chữa bài 38

- GV: Yêu cầu HS phân tích bài toán

trước khi giải

+ Thế nào là điểm trung bình của tổ?

+ ý nghĩa của tần số n = 10 ?

- Nhận xét bài làm của bạn?

- GV: Chốt lại lời giải ngắn gọn nhất

- HS chữa nhanh vào vở

Bài 38

- Gọi x là số bạn đạt điểm 9 ( x �N+ ; x <10)

Trang 37

2) Chữa bài 39/sgk

HS thảo luận nhóm và điền vào ô trống

Số tiền phảitrả chưa cóVAT

ThuếVATLoại hàng I X

Loại hàng II

- GV giải thích

+ Gọi x (đồng) là số tiền Lan phải trả

khi mua loại hàng I chưa tính VAT.thì số

tiền Lan phải trả chưa tính thuế VAT là

- GV: Cho HS trao đổi nhóm để phân

tích bài toán và 1 HS lên bảng

- Bài toán cho biết gì?

- Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn?

- HS lập phương trình

- 1 HS giải phươnh trình tìm x

- HS trả lời bài toán

4) Chữa bài 45

- GV: Cho HS lập bảng mối quan hệ của

các đại lượng để có nhiều cách giải khác

ài 39/sgk

-Gọi x (đồng) là số tiền Lan phải trả khi mua loại hàng I chưa tính VAT

( 0 < x < 110000 ) Tổng số tiền là:

120000 - 10000 = 110000 đ

Số tiền Lan phải trả khi mua loại hàng II là:

110000 - x (đ)

- Tiền thuế VAT đối với loại I:10%.x

- Tiền thuế VAT đối với loại II : (110000,

Mười ba năm nữa tuổi của mẹ là:

3x + 13Theo bài ta có phương trình:

3x + 13 = 2(x +13)

�3x + 13 = 2x + 26

�x = 13 TMĐK Vậy tuổi của Phương hiện nay là: 13

Bài 45

Lời giải

Cách 1:

Gọi x ( x �Z+) là số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng

Số thảm len đã thực hiện được: x + 24 ( tấm)

Theo hợp đồng mỗi ngày xí nghiệp dệt

Trang 38

- HS điền các số liệu vào bảng và

trình bày lời giải bài toán

Sốthảmlen

Sốngàylàm

Năngxuất

Ta có phương trình: 1,2x.18 - 20x = 24

�x = 15

Số thảm len dệt được theo dự định: 20.15 = 300 tấm

Trang 39

- Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa

ẩn Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

* Kỹ năng:

- Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp

- Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ

- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hôm nay ta tiếp tục phân tích cấc bài toán và

đưa ra lời giẩi hoàn chỉnh cho các bài toán giải

bài toán bằng cách lập phương trình

- Hàng chục và hàng đơn vị có liên quan gì?

- Chọn ẩn số là gì? Đặt điều kiện cho ẩn

- Khi thêm 1 vào giữa giá trị số đó thay đổi như

thế nào?

Bài 41/sgk

Chọn x là chữ số hàng chục của số ban đầu

( x �N; 1 �x �4 )Thì chữ số hàng đơn vị là : 2x

Trang 40

- GV: cho HS phân tích đầu bài toán

- Thêm vào bên phải mẫu 1 chữ số = tử có

nghĩa như thế nào? chọn ẩn số và đặt điều kiện

- GV: cho HS phân tích đầu bài toán

Nếu gọi x là quãng đường AB thì thời gian dự

định đi hết quãng đường AB là bao nhiêu?

- Làm thế nào để lập được phương trình?

- HS lập bảng và điền vào bảng

- GV: Hướng dẫn lập bảng

Độ dàiquãngđường(km)

Thơì gian

đi ( giờ)

Vận tốc(km/h)

Vậy số đó là 48

Bài 43/sgk

Gọi x là tử ( x � Z+ ; x � 4)Mẫu số của phân số là: x - 4Nếu viết thêm vào bên phải của mẫu số 1 chữ số đúng bằng tử số, thỉ mẫu số mới là: 10(x - 4) + xPhân số mới: 10(x x4) x

Ta có phương trình: 10(x x4) x =

1 5

Kết quả: x = 20

3 không thoả mãn điều kiện bài đặt ra x�Z+

Vậy không có phân số nào có cáctính chất đã cho

Ngày đăng: 17/12/2017, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w