* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục: - Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.. * Cá
Trang 1Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Ngày giảng: 31/8/ 2017.
TIẾT 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN
A Mục tiêu:
- Hướng dẫn học sinh sử dụng và khai thác tốt sách giáo khoa, sách bài tập, và các tài liệu tham khảo khác
- Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập bộ môn vật lý để đạt hiệu quả cao
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
HĐ 1: GV giới thiệu SGK và các sách tham khảo
- GV giới thiệu sách giáo khoa vật lý lớp 8
- Giới thiệu nội dung các chương trong sách:
Chương I: Cơ học
+, Chuyển động cơ học, vận tốc,
+, Lực , biểu diễn lực, lực ma sát, quán tính,…
+, áp suất, áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
+, Bình thông nhau, máy nén thuỷ lực
+, Lực đẩy acsimet, sự nổi
+, Công cơ học, định luật về công
+, Công suất
+, Cơ năng
Chương II: Nhiệt học
+, Sơ lược về nguyên tử, phân tử
+, Nhiệt năng, dẫn nhiệt
+, Đối lưu, bức xạ nhiệt
+, Công thức tính nhiệt lượng
+, Phương trình cân bằng nhiệt
- GV giới thiệu các cách tham khảo:
+ Giải bài tập vật lý 8
+ chuyên đề bồi dưỡng vật lý 8
-HS chú ý nghe để thực hiện
Trang 2+ 500 bài tập vật lý 8
……
HĐ 2: Giới thiệu phương pháp học tập bộ môn
- GV thông báo và hướng dẫn cho HS phương
pháp học tập bộ môn:
+ PP tìm tòi nghiên cứu, phát hiện và giải quyết
vấn đề : Trong PP này GV đưa ra tình huống học
tập, sau đó HS thảo luận với nhau để tìm cách
giải quyết vấn đề
+ PP thực nghiệm : HS tổ chức làm TN vật lý với
các TBTN có sẵn trong phòng TN hoặc HS tự tìm
kiếm
+ PP học tập theo nhóm: HS trong nhóm phân
công nhau cùng làm việc, cùng trao đổi thông
tin, thảo luận, tranh luận để đưa ra cách trả lời
thích hợp
+ PP tổng hợp, phân tích hiện tượng: HS trao
đổi, cùng nhau phân tích hiện tượng vật lý, đưa
Nghiên cứu kỹ nội dung chương trình học
Chuẩn bị đầy đủ SGK, SBT và các tài liệu tham khảo có liên quan
Đọc trước nội dung bài 1: Chuyển động cơ học
=============*****============
Trang 3Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
-Nêu được những VD về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
-Nêu được những VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được những VD về các dạng chuyển động thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các loại chuyển động
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 4-Yêu cầu HS đọc, thảo luận theo nhóm câu hỏi
C1
-Cho HS đọc SGK
-GV:Vậy khi nào vật được coi là đang chuyển
động?
Tóm lại: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay
đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật
mốc
Chuyển động này được gọi là chuyển động cơ
học, hay gọi tắt là chuyển động
Thảo luận theo nhóm để đưa ra phương án trả lời
các câu hỏi C2 => C3
I, Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
=> HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu C1
C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền,… với một vật nào đó đứng yên bên đường, bờ sông
=>HS đọc SGK
-Nghe GV thông báo và ghi vở
=>HS thảo luận trả lời câu C2 >C3
C2
C3.Khi vị trí của vật đó so với vật mốc không thay đổi theo thời gian
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên
-GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 2.1 SGK
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu C4 => C5
=>Gọi 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành C6
=>Gọi 1 HS trả lời, HS khác nhận xét
-Như vậy vật được coi là chuyển động hay đứng
yên phụ thuộc vào yếu tố nào?
Như vậy người ta nói chuyển động hay đứng
yên có tính tương đối
-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành C7 => C8
=>Gv thống nhất và cho HS ghi vở
II, Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
-HS đọc SGK
=> HS thảo luận nhóm và trả lời câu C4
C4: Chuyển động vì vị trí của người này thay đổi so với nhà ga
C5: Đứng yên vì vị trí của hành khách đối với
toa tàu không đổi
C6: ……(1)chuyển động ……(2)đứng yên -HS trả lời câu hỏi:
C7: Hành khách chuyển động so với nhà ga nhưng lại đứng yên đối với toa tàu
C8: MT thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với TĐ vì vậy có thể coi MT cđ khi lấy mốc là TĐ
Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp -Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
-Giáo viên giới thiệu các loại chuyển động
-Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành C10 => C11
-Gọi 2 HS lên trả lời, HS khác nhận xét
IV, Vận dụng:
=> HS thảo luận và trả lời câu C10 + C11
C10: Ô tô: Đứng yên so với người lái xe, cđ so
Trang 5Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
=>Gv thống nhất và cho HS ghi vở với người đứng bên đường và cột điện
………
C11: Không phải lúc nào cũng đúng, có trương hợp sai, VD như cđ quay tròn quanh vật mốc
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học, Trả lời lại các câu hỏi C1 => C11
Học bài và làm các bài tập trong SBT
Đọc trước nội dung bài 2: Vận tốc
- Nhận biết được cách xác định vận tốc của các chuyển động
-Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian của chuyển động
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 6Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập Đặt vấn đề như SGK
Hoạt động2: Tìm hiểu về vận tốc
-Yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng 2.1 thảo
luận theo nhóm điền vào cột 4-5
-GV treo bảng phụ 2.1 SGK
-Gọi HS đọc kết quả cột 4-5
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu hỏi C1 + C2
-Gv thông báo: Trong trường hợp này quãng
đương chạy được trong 1s gọi là vận tốc
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời
các câu hỏi C 3
I, Vận tốc là gì?
-HS đọc bảng 2.1 SGK
-HS điền vào bảng -Thảo luận theo nhóm để hoàn thành các câu hỏi
Hoạt động3: Tìm hiểu công thức và đơn vị vận tốc
* Từ cách làm cột 5 của bảng 2.1 hãy cho biết
cách tính vận tốc
Vậy: v=
t
s
trong đó s là quãng đường đi được
t là thời gian để đi hết quáng đường
đó
v là vận tôc
* Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và
đơn vị thời gian
-Yêu cầu HS trả lời câu C4
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h
ta có:1km/h =
36
10 m/s => 1m/s = 3.6 km/h
II, Công thức và đơn vị vận tốc:
*) Công thức tính vận tốc:
v=
t s
trong đó s là quãng đường đi được(m)
t là thời gian để đi hết quãng đường đó(s)
v là vận tôc
*) Đơn vị vận tốc: m/s hoặc km/h -HS hoàn thành câu C4 …………
Hoạt động4: Vận dụng
C5: a, Mỗi giờ ôtô đi được 36km/h, …
Trang 7Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
-Yêu cầu HS trả lời câu C5 => C8
-Gọi HS lên bảng trả lời
_Gọi HS khác nhận xét
-GV thống nhất cách trả lời và cho HS ghi vở
b, ôtô và tàu hoả nhanh nhất 10m/s; xe đạp chậm nhất 3m/s
54000/
545,1
C8: v=4km/h; t=30ph=0,5h Khoảng cách S= v.t= 4.0,5= 2km
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C8
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 3: Chuyển động đều- chuyển độngkhông đều
==============***==============
Ngày giảng: 22/9/ 2017 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU TIẾT 4 - BÀI 3
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Phát biểu định nghĩa về chuyển động đều và nêu ra được những VD về chuyển động đều
-Tính được vận tốc trung bình trên một quãng đường
-Thực hiện được những bước cơ bản của thí nghiệm 3.1 trong SGK
2 Kỹ năng:
-Nêu được những ví dụ về những chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của cđ này là vận tốc thay đổi theo thời gian
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 8Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tâp (5p)
Cung cấp thông tin về chuyển động đều và
chuyển động khồng đều, lấy một số ví dụ minh
hoạ, cho học sinh lấy các ví dụ
Như vậy thế nào là chuyển động đều thế nào
là chuyển động không đều?
-HS nghe và phát biểu ý kiến
Hoạt động2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều (15p)
-GV thông báo đn trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm trong hình 3.1
- Hãy cho biết mục đích của thí nghiệm là gì?
- Nêu cách làm thí nghiệm?
- Cho HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm như
hình 3.1
- Hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm và cách
xác định quãng đường trong 3s liên tiếp
- Yêu cầu quan sát chuyển động của trục bánh
xe và ghi lại quãng đường nó lăn được trong
khoảng thời gian 3s liên tiếp trên máng
- Từ kết quả thí nghiệm hãy thảo luận theo nhóm
để trả lời câu hỏi C1; C2
-GV thống nhất cách trả lời và cho HS ghi vở
-Lắp ráp thí nghiệm và làm thí nghiệm theo hướng dẫn
-Dựa trên kết quả đo được thảo luận để trả lời câu hỏi C1; C2
C1: Quãng đường chuyển động không đều:
AB, BC, CD Quãng đường cđ đều: DE, EF
C2: Chuyển động đều: a Chuyển động không đều: b,c,d
Hoạt động3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
-Cho HS đọc SGK
-Yêu cầu học sinh tính vận tốc trong các quãng
đường AB; BC; CD và nêu rõ khái niệm vận tốc
trung bình là: Trong chuyển động không đều,
trung bình rong mỗi giây vật chuyển động được
bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của
chuyển động này là bấy nhiêu mét trên giây
- Tổ chức cho học sinh tính toán và trả lời câu
hỏi C3
Nêu cách tính vận tốc trung bình trên cả quãng
đường AD
*) Chú ý: Vận tốc trung bình trên từng quãng
đường khác nhau là khác nhau
II, Vận tốc TB của chuyển động không đều
-HS đọc SGK -Tính vận tốc và trả lời câu hỏi
2 1
t t
S S
Trang 9Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
Vận tốc TB trên cả quãng đường khác với TB
cộng của các vận tốc TB trên cả quãng đường
Hoạt động4: Vận dụng
-Yêu cầu HS trả lời câu C4 => C6
-Gọi HS lên bảng trả lời
_Gọi HS khác nhận xét
-GV thống nhất cách trả lời và cho HS ghi vở
III, Vận dụng
-HS trả lời câu hỏi
C4: Chuyển động không đều vì vận tốc của ôtô trên từng qđ khác nhau là khác nhau 50km/h là vận tốc tb
C5: Vtb1=120/30=4m/s ; Vtb2=60/24=2,5m/s
Vtb= 3,3m / s
2430
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C6
Trả lời câu hỏi C7
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 4: Biểu diễn lực
=============*****=============
Ngày giảng: 26/9/ 2017 BIỂU DIỄN LỰC TIẾT 5 - BÀI 4
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nêu được các ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Cách biểu diễn véc tơ lực
2 Kỹ năng:
-Kỹ năng biểu diễn lực
3 Thái độ:
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
* Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
-GV: Giáo án, SGK,…
Trang 10Đặt vấn đề tóm tắt như trong SGK HS đưa ra dự đoán
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và vận tốc:
-Cho HS làm TN hình 4.1 và trả lời câu C1
-Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông tay
-Mô tả hình 4.2
I, Ôn lại khái niệm lực
-HS đọc SGK -Thảo luận theo nhóm và trả lời C1
C1: H4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe nên xe cđ nhanh lên H4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lục bằng véc tơ:
- Vì có ba đặc điểm này mà người ta nói lực là
một đại lượng véc tơ
-GV thông báo: Lực là một đại lượng có độ lớn,
phương và chiều gọi là đại lượng véctơ
- Thông báo cách biểu diễn lực bằng một mũi
tên
Nhấn mạnh: Lực có ba yếu tố cách biểu diễn
lực bằng một mũi tên thoả mãn cả ba yếu tố
này
- Cho học sinh đọc các ví dụ
II, biểu diễn lực
1, Lực là một đại lượng véctơ
+, Gốc: Là điểm mà lực tác dụng lên vật +, Phương và chiều
+, Độ lớn -Kí hiệu véctơ lực: F Hoạt động 4: Vận dụng
-Yêu cầu HS trả lời câu C2 => C3 III, Vận dụng
C2: …………
C3: a, F1 điểm đặt tại A, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, cường độ lực F1= 20N
………
Trang 11Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
-Gọi HS lên bảng trả lời
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C3
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 5: Sự cân bằng lực- Quán tính
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
GV đặt vấ đề như sgk –Tr17
-hs đọc thông tin sgk và trả lời câu hỏi
Trang 12Hoạt động2: Tìm hiểu về lực cân bằng
- Yêu cầu học sinh quan sát H52 để trả lời câu
C1
- Yêu cầu hs đưa ra dự đoán
Để kiểm tra các dự đoán này ta phải làm thế
nào?
- Nêu các phương án thí nghiệm kiểm tra
Giới thiệu cho học sinh một phương án kiểm
tra bằng máy Atut
-Giáo viên cùng một nhóm học sinh làm thí
nghiệm, các nhóm khác quan sát và ghi chép
Ta cần làm thí nghiệm kiểm tra
Thảo luận theo nhóm để đưa ra các phương án thí nghiệm
b Thí nghiệm kiểm tra
C2: vì quả can A chịu tác dụng của hai lực cân bằng
C3: Vì lúc này PA + PA/ > PB nên quả cân A cùng A/ chuyển động nhanh dần xuống dưới
C4: Lúc này quả A lại chịu tác dụng của hai lực cân bằng
C5: ………
*) Kết luận:
Một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì tiếp tục chuyển động thẳng đều
Hoạt động 3: tìm hiểu về quán tính
- Giáo viên cho hs đọc thông tin sgk
-cho hs tìm hiểu về quán tính
-tổ chức cùng hs lấy các ví dụ để hiểu về quán
tính
- Chốt lại nhận xét quan trọng: Khi có lực tác
dụng vận tốc của vật không thể thay đổi ngay
được vì mọi vật đều có quán tính
-Cho hs trả lời câu C6+7+8
Trang 13Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C8
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 6: lực ma sát
============*****=============
Ngày giảng: 10/10/2017
12/10/2017
TIẾT 7 – BÀI 6 LỰC MA SÁT
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập, đoàn kết trong học tập
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
GV: giáo án, SGK, sách tham khảo, đồ dùng dạy học,…
HS: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị: một lực kế, 01 miếng gỗ, một quả cân,
Trang 143 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Đặt vấn đề như trong SGK
*) Tích hợp Kiến thức bảo vệ môi trường:
+ Trong quá trình lưu thông ma sát giữa các vật
lưu thông với mặt đường sinh ra các bụi khí độc
Hỏi: Muốn kiểm tra ta cần làm gì?
Nêu phương án thí nghiệm?
- Giáo viên nêu lại mục đích thí nghiệm , nhấn
mạnh rằng cần khảo sát cường độ của lực ma sát
nghỉ thay đổi như thế nào khi lực tác dụng thay đổi
Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm?
Cho các nhóm học sinh báo cáo kết quả TN
- Thông qua thí nghiệm chúng ta có nhận xét gì về
C5: ………
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ích lợi và tác hại của lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
C6 trong SGK Chú ý phân tích từng trường hợp để
đưa ra biện pháp khắc phục
Cho học sinh quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi C7
II lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật
1 Lực ma sát có thể có hại
C6: …………
2 Lực ma sát có thể có ích
C7: ………
Trang 15Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
trong SGK
*) Tích hợp kiến thức an toàn giao thông:
Các phương tiện giao thông phải bảo đảm chất
lượng, phải có hệ thống phanh, bánh xe phải
đảm bảo ma sát để tránh gây tai nạn giao thông
Hoạt động 4: vận dụng -HA thảo luận và trả lời câu hỏi C8+ 9 III, Vận dụng
C8: a, c, e: ma sát có hại
b, d: ma sát có lợi C9: ổ bi có tác dụng làm cho bánh xe rễ quay hơn,…
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C9
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Xem lại toàn bộ các dạng bài tập đã học
============*****=============
Ngày giảng: 17/10/2017
19/10/2017
TIẾT 8 BÀI TẬP
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 16b, Sau 20ph hai người cách nhau bao nhiêu?
Giải:
a, Vận tốc của người thứ nhất là
h km s
m t
s
60
3001
1
Vận tốc của người thứ hai là
h km t
s
5,0
5,72
2
Vì V1 > V2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn
b Sau 20ph người thứ nhất vượt và cách người thứ hai một đoạn là S = (V1 – V2).t = (18-15).1/3 = 1km
b, Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
s m t
s
2
30001
1
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
s m t
t
s s
18001500
195030002
Học bài, làm các bài tập còn lại trong SBT
Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
============*****=============
Trang 17Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
* Các kỹ năng sống cơ bản đƣợc giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
*) Phạm vi kiểm tra từ tiết 02 đến tiết 08 theo PPCT (sau khi học xong tiết 8: bài tập)
*) Hình thức kiểm tra: Kết hợp TNKQ và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
4 Nêu được tốc
độ trung bình là
gì và cách xác định tốc độ trung bình
5 Vận dụng công thức tính vận tốc
đê giải các bài tập liên quan tới chuyển động
3 Nêu ví dụ và giải thích được
về lực ma sát
4 Tính được độ lớn của hai lực cân bằng
Trang 18ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: (3 đ)
1 Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi
A vật đó không chuyển động
B vật đó không dịch chuyển so với thời gian
C vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc
D khoảng cách từ vật đó tới vật mốc không thay đổi
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải
4 Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 0,2km là
5 Lực là đại lượng vectơ vì
A lực làm cho vật bị biến dạng B lực làm cho vật thay đổi vận tốc
C lực có độ lớn, phương và chiều D lực làm cho vật chuyển động
6 Một ô tô khi khởi hành cần một lực kéo 1000N, nhưng khi đó chuyển động thẳng đều trên đường
thì chỉ cần một lực kéo 3000N độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường là
Phần II: Tự luận: (7 đ)
7 Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều là gì? Để xác định vận tốc trung
bình của chuyển động không đều ta phải tiến hành đo những đại lượng nào? Bằng dụng cụ gì?
8 Trong các trường hợp dưới đây, loại ma sát nào đã xuất hiện?
a Kéo một hộp gỗ trượt trên bàn
b Một quả bóng lăn trên mặt đất
c Đặt một cuốn sách trên mặt bàn nằm nghiêng so với phương ngang, cuốn sách vẫn đứng yên
9 Một chiếc phà đi xuôi dòng sông từ bến A đến bến B, dừng lại ở bến B 30 phút, rồi lại đi ngược
dòng về bến A hết 2 giờ 18 phút Biết vận tốc của phà lúc xuôi dòng là 25 km/h; lúc ngược dòng là
Trang 19Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
+) Để xác định vận tốc TB của chuyển động không đều trên một quãng đường, ta đo quãng đường vật đi được bằng thước và thời gian đi hết quãng đường đó bằng đồng hồ, rồi thay các giá trị đo được vào công thức
t
S
V tb để tính Vtb (1đ)
8 (1,5đ):
a Khi kéo hộp gố trên mặt bàn, giữa bàn và gỗ xuất hiện lực ma sát trượt (0,5đ)
b Khi quả bóng lăn trên mặt đất, xuất hiện lực ma sát lăn (0,5đ)
c Cuốn sách đặt trên mặt bàn, xuất hiện lực ma sát nghỉ (0,5đ)
9 (1 đ):
a Đổi 2 giờ 18 phút = 2,3 h
Thời gian phà đi từ A đến B rồi về lại A là : t = 2,3h – 0,5h = 1,8h (0,25đ)
Thời gian phà đi từ A đến B là :
1 1
2 1
2
118
,
1
v v
v v AB v
v
v v
2025
20.25.8,1
8,1
2 1
201
82
2
Vận tốc trung bình của xe ô tô trên cả quãng đường là
h km t
282
Trang 20-Phát biểu đựơc định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
2 Kỹ năng:
-Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất -Nêu đựơc cách làm tăng giảm áp suất trong đời sông và dùng nó để giải thích đựơc một số hiện tượng thường gặp
3 Thái độ: - Trung thực, đoàn kết trong học tập
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu ba loại lực ma sát thường gặp
trong cuộc sống và cho ví dụ
Trang 21Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
HĐ 3: Hình thành khái niệm áp lực
- Giáo viên lấy các ví dụ về áp lực
Qua các ví dụ trên hãy cho biết áp lực là gì?
Tổng kết
- Hoạt động nhóm Quan sát hình 7.3 thảo luận
để tìm phương án trả lời cho câu C1
Cho các nhóm báo cáo và tổng kết
Hãy nếu phương án làm TN?
- GV chính xác lại các bước làm TN và cho các
nhóm làm TN
- Qua TN trên hãy trình bày về sự phụ thuộc
của áp lực đối với diện tích của mặt bị ép?
HĐ 5: Giới thiệu khái niệm áp suất và công
thức tính
Giáo viên giới thiệu khái niệm áp suất và công
thức tính các đại lượng có trong công thức và
đơn vị của chúng
HĐ 6: Vận dụng
*) Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường:
+ Áp suất các vụ nổ khi khai thác đá có thể
Trình bày kết quả thí nghiệm
HS thảo luận và hoàn thiện bảng 7.1- SGK
N/m2
Trang 22ô nhiễm tiếng ồn cho dân xung quanh
+ Biện pháp an toàn: Những người khai thác
đá cần đảm bảo những điều kiện an toàn về
lao động
+ Việc người dân sử dụng mìn đánh bắt thủy
hải sản, có thể dẫn tới tận diệt nguồn sinh
vật, gây ra ô nhiễm môi trường, nguy hiểm
có thể gây ra chết người
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C5
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 8: áp suất chất lỏng- bình thông nhau
============*****=============
Ngày giảng: 11/11/2015 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG TIẾT 11 – BÀI 8
A Mục tiêu:
1 kiến thức: -Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ tồn tại áp trong lòng chất lỏng
-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
2 Kỹ năng: -Vận dụng được công thức để giải được các bài tập đơn giản
3 thái độ: - Trung thực, đoàn kết trong học tập
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
HS1 làm bài tập 7.1;7.2 HS1: Bt 7.1 D ; Bt 7.2 B
Trang 23Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
- GV nói rõ mục đích TN, giới thiệu dụng cụ TN
Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra?
Làm TN để kiểm tra dự đoán trên ?
Cho các nhóm báo cáo kết quả và trả lời câu hỏi
C1, C2
HĐ 4: tìm hiểu về áp suất trong lòng chất lỏng
Hoạt động nhóm
Liệu trong lòng chất lỏng có áp suất hay không?
Làm thế nào để kiểm tra được điều này?
Hãy nêu phương án TN kiểm tra?
Thống nhất cách làm như trong SGK
Cho HS tiến hành TN và trả lời câu C3
Cho các nhóm thảo luận đê hoàn thành phần kết
luận Cho các nhóm nhắc lại lết luận
HĐ 4: Hình thành công thức tính áp suất chất
lỏng
Cho học sinh thảo luận theo nhóm để tìm hiểu và
chứng minh công thức Giáo viên theo rõi và giúp
đỡ gợi ý
Cho đại diện một nhóm lên trình bày phương án
chứng minh GV chính xác lại cách chứng minh
C1: chứng tỏ chất lỏng đã gây ra áp suất lên các mạng cao su
C2: Không
2 Thí nghiệm 2:
Thảo luận nhóm
Đưa ra các ý kiến khác nhau
đề ra các phương án kiểm tra khác nhau Làm thí nghiệm và trả lời câu C3
C3: Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
Thảo luận nhóm để hoàn thành kết luận
3 Kết luận:
C4: đáy Thành … Trong lòng…
II Công thức tính áp suất chất lỏng
Tìm hiểu thông tin và thảo luận để tìm cách chứng minh
P = d.h
Trang 24sử dụng chất nổ đánh cá gây ra tác hại huỷ diệt
môi trường sinh thái Nguy hiểm có thể gây ra
chết người
+ Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Tuyên truyền để người dân không sử dụng
chất nổ đánh cá
- Có biện pháp ngăn chặn hành vi này
III Vận dụng
C6……
C7: áp suất lên đáy thùng: P=d.h= 12000pa
áp suất lên điểm cách đáy 0,4m: P=d.h/
= 8000pa
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C7
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước tiếp nội dung bài 8: Bình thông nhau
============*****=============
Ngày giảng:.18/11/2015 BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THUỶ LỰC TIẾT 12 – BÀI 8 (Tiếp theo)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Mô tả được thí nghiệm về bình thông nhau
- Hiểu được nguyên lý cấu tạo và làm việc của máy nén thuỷ lực
2 Kỹ năng: -Vận dụng được công thức về áp suất chất lỏng để giải được các bài tập đơn giản
3 Thái độ: - Có ý thức trong học tập
- Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 25Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
GV giới thiệu về cấu tạo của bình thông nhau;
-y/c nêu dự đoán trước khi làm TN để trả lời câu
C5
- HS làm TN theo nhóm
- Từ đây rút ra đựơc kết luận gì?
HĐ 4: Tìm hiểu máy nén thuỷ lực
-Gv hướng dẫn HS về cấu tạo và cách hoạt động
của máy nén thuỷ lực như mô phỏng trong hình
*) HS làm TN dưới sự hướng dẫn của GV Kết luận Trong … Cùng một độ cao
II Máy nén thuỷ lực
-HS nghe và tìm hiểu về máy nén thuỷ lực
III Vận dụng
C8: ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn vì ấm và vòi ấm là bình thông nhaunên mực nước ở ấm và vòi luôn luôn ở cùng một độ cao
C9 Để biết mực chất lỏng trong kín không trong suất, người ta dựa vào nguyên tắc bình thông nhau: Một nhánh làm bằng chất liệu trong suất, mực chất lỏng trong bình kín luôn luôn bằng mực chất lỏngma fta nhìn thấy ở phần trong suất Thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C5 => C9
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 9: áp suất khí quyển
=========== *****============
Trang 26Ngày giảng:.25/11/2015 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN TIẾT 13 – BÀI 9
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
-Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được đo bằng mmHg, biết cách đổi
từ Pa sang mmHg
2 kỹ năng: - Biết được áp suất khí quyển phụ thuộc vào độ cao
3 Thái độ: - Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
GV: giáo án, SGK, đồ dùng học tập,…
HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập,
Cho mỗi nhóm học sinh:
Hai vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng Một cốc đựng nước
Một ống thuỷ tinh dài 10 -10 cm tiết ĐK 2-3mm
Dụng cụ thí nghiệm mô phỏng thí nghiệm của Gheric
Trang 27Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
- Giới thiệu về sự tồn tại của lớp khí quyển
Liệu lớp khí quyển này có trọng lượng hay không?
Nêu ví dụ chứng tỏ nhận xét của em?
- Vậy thì nó sẽ gây ra áp suất lên bề mặt trái đất và
các vật ở trên trái đất Hãy cho một vài phương án
chứng tỏ sự tồn tại của áp suất này?
- Hãy đọc thí nghiệm 1 và nêu rõ mục đích của thí
nghiệm này
- Cho học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm và
thảo luận để trả lời câu hỏi C1
Giáo viên tổng kết lại kết quả thí nghiệm
- Hãy đọc thí nghiệm 2 nêu mục đích thí nghiệm
Hãy nêu dự đoán trước khi tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra
Cho học sinh trả lời câu hỏi C2; C3
Giáo viên giới thiệu thí nghiệm của Gheric cho học
sinh
Cho học sinh thảo luận theo nhóm để giải thích hiện
tượng
Cho học sinh làm thí nghiệm để kiểm tra
-Liệu có thể dùng công thức tính áp suất của chất lỏng
để tính đựơc áp suất khí quyển không? Vì sao?
HĐ 3: Vận dụng
Yêu cầu hs thảo luận và trả lời các câu hỏi vận dụng
C8? y/c hs trả lời sau đó cho nhận xét
C9? y/c hs trả lời sau đó cho nhận xét
C12? y/c hs trả lời sau đó cho nhận xét
*) Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường:
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Có nêu một vài ví dụ chứng tổ khí quyển
có trọng lượng
Nêu các phương án kiểm tra khác nhau
1 Thí nghiệm 1:
Đọc và nêu rõ mục đích và cách tíên hành thí nghiệm
Thảo luận trả lời câu hỏi
C1: ………
2 Thí nghiệm 2
Nêu mục đích và dự đoán trước khi tiến hành thí nghiệm
Trả lời các câu hỏi
C2: không, vì trọng lượng cột nước trong ống nhỏ hơn áp suất khí bên ngoài C3: nếu bỏ tay nước chảy ra khỏi ống, vì trọng lượng nước trong ống + cột không khí trong ống > áp suất khí bên ngoài Thảo luận theo nhóm để giải thích hiện tượng
Trang 28+ Khi lên cao áp suất khí quyển giảm ở áp suất
thấp lượng ô xi trong máu giảm, ánh hưởng đến sự
sống con người và động vật Khi xuống thấp áp
suất tăng gây ra áp lực chèn ép lên phế nang phổi
ảnh hưởng đến sức khoẻ
+ Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
_Cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những
nơi áp suất cao quá nên mang theo bình ôxi
trong cốc nhỏ hơn áp suất của phần không khí bên ngoài cốc nên áp suất không khí đã ép tờ giấy sat với miệng cốc làm nước không chảy ra ngoài được
C9 +, Bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không chảy ra được, bẻ cả hai đầu ống thuốc chảy ra dễ ràng
+, Tác dụng của ống nhỏ giọt,…
C12:Không vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và không khí có TLR không cố định
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C12
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 10: lực đẩy Acsimet
2 Kỹ năng: -Giải thích được các hiện tượng đơn giản có liên quan
-Vận dụng được công thức tính lực đẩy để giải các bài toán đơn giản
3 Thái độ: - Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
B Chuẩn bị:
GV: giáo án, SGK, đồ dùng học tập,…
HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập,
Các dụng cụ để học sinh làm thí nghiệm ở hình 10.2 trong SGK theo 4 nhóm
Dụng cụ để giáo viên làm thí nghiệm ở H 10.3 trong SGK
C Hoạt động trên lớp:
Trang 29Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.2 trong SGK
Làm TN như trong hình vẽ và trả lời các câu
hỏi C1; C2
- Giáo viên giới thiệu về tình huống mà Ac si
met phát hiện ra lực đẩy này
HĐ 3: Tìm hiểu độ lớn của lực đẩy Ac si
met
Nêu dự đoán của Acsimet
- Yêu cầu học sinh mô tả TN kiểm chứng
trong SGK và trả lời câu hỏi C3
Thông báo cho học sinh biết TN này sẽ đựơc
tiến hành theo nhóm ở tiết học sau
Yêu cầu học sinh viết công thức tính độ lớn của
lực đẩy Acsimet và nêu tên cùng đơn vị đo của
các đại lượng có trong công thức
HĐ4: Vận dụng
Yêu cầu hs thảo luận và trả lời các cau hỏi vận
dụng
*) Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường:
+Các tàu biển là phương tiện chủ yếu vận
chuyển giữa các quốc gia Nhưng động cơ
của chúng thải ra rất nhiều chất độc hại
+ Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
Tại các khu du lịch nên sử dụng các tàu
thuỷ sử dụng nguồn năng lượng sạch
Nghe tình huống
I Tác dụng lực của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
Quan sát, làm TN theo hình 10.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi
Yêu cầu lắp ráp đúng và tiến hành đúng C1 vật ở trong nước chịu một lực đẩy nào đó C2 Kết luận: … Dưới lên
II Độ lớn của lực đẩy Ac-si-mét
1 Dự đoán
2 Thí nghiệm kiểm tra
HS mô tả được thí nghiệm
Trang 30Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 12: TH: nghiệm lại lực đẩy acsimet
=============*****==============
Ngày giảng:.9/12/2015 THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: NGHIỆM TIẾT 15 – BÀI 11
LẠI LỰC ĐẨY ACSIMET
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Viết được công thưc tính độ lớn của lực đẩy ác si mét, nêu tên và đơn vị đo của các đại lượng có trong công thức
-Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở các dụng cụ đã cho
2 Kỹ năng: -Sử dụng được lực kế, bình chi độ, để làm thí nghiệm kiểm chứng lực đẩy Acsime
3.Thái độ: - Có ý thức bảo về môi trường trong quá trình học và làm thí nghiệm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 31Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
HĐ 1: Phân phối dụng cụ và kiểm tra sự
HĐ 3: Phát biểu công thức tính lực đẩy Ac si
met và nêu phương án TN
- Hãy nêu công thức tính lực đẩy ac si met?
- Trên cơ sở các dụng cụ đã có hãy thảo luận để
đưa ra phương án TN để kiểm tra công thức tính
lực đẩy Ac si met?
- Giáo viên tổng kết lại phương án TN
HĐ 4: Tiến hành TN và hoàn thành báo cáo
Cho các nhóm tự tiến hành TN và trả lời các câu
hỏi trong bản báo cáo
GV theo rõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
HĐ 5: Thu các các bản báo cáo và tổ chức cho
cả lớp thảo luận về kết quả TN
Nhận các đồ dùng TN
Dùng TN để kiểm tra lại công thức tính lực đẩy Ac si met
Nêu các dụng cụ mà nhóm đã được phát
Nêu công thức tính lực đẩy Ac si met
Thảo luận đưa ra phương án TN dựa trên các dụng cụ đã có
Tiến hành TN theo phương án đã thống nhất
và ghi các kết quả vào bản báo cáo
Thảo luận trong toàn lớp về kết quả TN
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C5
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Đọc trước nội dung bài 12: sự nổi
=============*****==============
Ngày giảng: 14/12/2015 KIỂM TRA HỌC KÌ I TIẾT 18
(Kiểm tra theo lịch của trường)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đánh giá khả năng học tập của học sinh trong một học kì nhằm có phương hướng thích hợp trong việc thực hiện kế hoạch giảng dạy trong học kì II
2 Kỹ năng: Trình bày bài kiểm tra khoa học, chính xác
3 Thái độ: Trung thực trong khi làm kiểm tra
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
Trang 32- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
sự tồn tại của áp suất chất lỏng, khí quyển
4 Mô tả được hiện tượng tốn tại lực đẩy ác si mét
5 Vận dụng công thức tính áp suất tác dụng lên vật
I Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng
1 Hai lực được gọi là cân bằng khi :
A Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn
B Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
C Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật
D Cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau
2 Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại, hành khách trong xe bị
A Xô người về phía trước B Nghiêng người sang phía trái
Trang 33Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
C Nghiêng người sang phía phải D Ngiêng người về phía sau
3 Một ô tô khi khởi hành cần một lực kéo 1000N, nhưng khi đã chuyển động thẳng đều trên đường thì chỉ cần một lực kéo 3000N Độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường
là
A 1000N B 13000N C 3000N D 7000N
4 Một bình thông nhau gồm hai nhánh A và B, thông đáy với nhau, cùng chứa nước, áp suất của chất lỏng tác dụng lên đáy hai nhánh là
C tác dụng lên nhánh B lớn hơn D Tác dụng lên hai nhánh có thể bằng nhau
5 Lực đẩy Acsimet phụ thuộc vào
A trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật
B trọng lượng riêng chất lỏng và thể tích vật chìm trong chất lỏng
C trọng lượng riêng của vật
D khối lượng riêng của vật
6 Càng lên cao áp suất khí quyển càng
C không thay đổi D Có thể tăng cũng và cũng có thể giảm
II Bài tập:
7 Một thùng cao 80cm đựng đầy nước Tính áp suất tác dụng lên đáy thùng và lên một vật cách
đáy 20cm Biết trọng lượng riêng của nước d = 10000N/m3
8 Một ô tô chuyển động trên hai quãng đường Quãng đường thứ nhất dài 20km, xe đi hết 30 phút,
quãng đường thứ 2 dài 8km xe đi hết 15 phút Tính vận tốc trung bình của xe trên mỗi quãng đường
và trên cả quãng đường?
9 Một bình hình trụ diện tích 10cm2, đựng nước tới độ cao h1 = 12cm Thả một thỏi nhôm chìm hoàn toàn trong bình nước thì thấy độ cao cột nước trong bình là h2 = 16cm
a tìm thể tích và lực đẩy ácsimét tác dụng lên thỏi nhôm,
b khối lượng thỏi nhôm, biết TLR nhôm là 27000N/m3
201
82
s s
75,0
282
Trang 341 Kiến thức: Giải thích được khi nào vật nồi, vật chìm, vật lơ lửng
Nêu được điều kiện nổi của vật
2 Kỹ năng: Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
3 Thái độ: Có ý thức trong học tập, trung thực, đoàn kết trong hoạt động nhóm
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Trang 35Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập:
- Giáo viên làm thí nghiệm cho học sinh quan
sát các trường hợp vật nổi, vật lơ lửng, vật
chìm
Tại sao có ba trường hợp trên?
HĐ 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi, vật chìm:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi C1 và C2;
- Cho các nhóm trả lời và điều khiển học sinh
thảo luận trong cả lớp để đi đến thống nhất câu
trả lời
Qua các câu hỏi trên hãy cho biết khi vật nhúng
chìm trong chất lỏng thì khi nào vật nổi, khi
nào vật chìm, khi nào vật lơ lửng trong chất
lỏng
HĐ 3: Xác định độ lớn của lực đẩy Ac si met
khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng
- Điều khiển cho học sinh thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi C3; C4; C5
- Vậy công thức tính lực đẩy Ac si mét trong
trường hợp vật nổi trên bề mặt chất lỏng được
viết như thế nào? Ghi rõ ý nghĩa của các đại
lượng có trong công thức
HĐ 4: Vận dụng
Cho hs thảo luận nhóm và trả lời các câu vận
dụng
*) Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường:
+Các chất lỏng không hoà tan chất nào nhẹ
hơn nước thì nổi trên nước Sự rò rỉ dầu
ngăn cản việc hoà tan ôxi vào nước các sinh
vật không lấy được ôxi sẽ bị chết
+Sinh hoạt của con người và hoạt các hoạt
động thải ra các chất khí độc hại rất lớn
+ Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
_ Nơi tập trung đông người ,các nhà máy,
khu công nghiệp cần có biện pháp lưu thông
khí
Quan sát thí nghiệm
Có thể không trả lời được câu hỏi trên
I Điều kiện để vật nổi, vật chìm
Thảo luận để trả lời các câu hỏi:
C1: Chịu tác dụng của hai lực là trọng lực P và lực đẩy ac si met Hai lực này có phương cùng nằm trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau
C2: a) Chuyển động xuống dươi (chìm xuống đáy bình)
b) Đứng yên ( lơ lửng) c) Chuyển động lên trên mặt thoáng của chất lỏng ( nổi lên)
II Độ lớn của lực đẩy Ac si met khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
C3: Vì nhúng chìm trong nước thì lực đẩy Fa lớn hơn trọng lực của miếng gỗ
C4: Cân bằng nhau vì vật đứng yên
C5: Đáp án B
III Vận dụng
C6: vật chìm P >FA => dv.V > dl.V => dv > dl vật lửng: P =FA => dv.V = dl.V => dv = dl=
vật nổi P <FA => dv.V < dl.V => dv < dl C7: tào to thì V lớn => tàu nổi
C8 Bi nổi vì dt < dtn => F > P
C9 …………
Trang 36_ Hạn chế khí thải độc hại
_Có biện pháp an toàn trong vận chuyển
dầu lửa, ứng cứu kịp thời khi có sự cố tràn
dầu
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà:
Đọc lại nội dung bài học Trả lời lại các câu hỏi C1 => C9
Làm các bài tập trong SBT, sách nâng cao
Ôn tập toàn bộ nội dung đã học chuẩn bị cho giờ ôn tập
=============*****==============
Ngày giảng:.23/12/2015 ÔN TẬP HỌC KÌ I TIẾT 17
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã học trong học kì I
2 Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức cơ bản đã học để giải được một số bài toán đơn giản
3 Thái độ: Có ý thức tốt trong học tập
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước
- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày
4 Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu
- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực diễn đạt, giao tiếp
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn
Câu hỏi ôn tập:
1 Chuyển động cơ học là gì? Cho hai ví dụ về chuyển
động cơ học
2 Nêu ví dụ chứng tỏ một vật có thể là chuyển động
so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác
3 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của
chuyển động? Đơn vị của vận tốc là gì?
Làm để cương ôn tập theo hệ thống câu hỏi do giáo viên ra
Trang 37Trường THCS Liên Châu GA vật lý 8
4 Chuyển động đều, không đều là gì? viết công thức
tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?
5 Lực có tác dụng như thế nào đối với vạn tốc? Nêu ví
dụ minh hoạ
6.Nêu các đặc điểm của lực? Cách biểu diễn lực bằng
vec tơ?
7 thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng
của hai lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên?
b) Vật đang chuyển động thẳng đều?
8 Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu hai ví dụ về lực
ma sát
9 Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính
10 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Công thức tính áp suất? đơn vị tính của áp suất?
13 Viết biểu thức tính công cơ học? Giải thích rõ các
đại lượng có mặt trong công thức cùng đơn vị tính của
nó?
14 Phát biểu định luật về công?
15 Công suất cho ta biết điều gì Nói công suất của
một máy là 300W điều đó cho ta biết gì?
Cho học sinh chuẩn bị trong vòng 10 phút sau đó cho
cả lớp thảo luận bằng các câu hỏi ôn tập này
HĐ 2: Bài tập:
Các bài tập vận dụng các công thức
Hãy nêu các bứoc chính để giải một bài tập vật lí?
Làm các bài tập số: 1;5 trong phần ôn tập chương I
Tham gia thảo luận hoàn thành đề cương
ôn tập
Làm một số bài tập do giáo viên ra
4 Hướng dẫn về nhà
Tiếp tục hoàn thành đề cương ôn tập
Xem lại các bài tập đã chữa trong học kì I
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được các trường hợp khác trong SGK có công cơ học và không có công cơ học, chỉ ra
sự khác biệt giữa các trường hợp đó
- Phát biểu được công thức tính công, nêu được các đại lượng có trong công thưc và đơn vị
- Có thái độ trung thực, khách quan trong học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trường
* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục: