1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra bằng nguồn kinh phí nhà nước (nghiên cứu trường hợp Đại học Bách khoa Hà Nội)

16 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 377,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra bằng nguồn...

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN Lí

-*** -NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

Tác Động của chính sách khoa học và công nghệ

đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ đ-ợc tạo ra

bằng nguồn kinh phí nhà n-ớc (nghiên cứu tr-ờng hợp Đại Học bách khoa hà nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYấN NGÀNH: QUẢN Lí KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ

MÃ SỐ 60.34.72 Khúa 2005 – 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN Lí

-*** -

Tác Động của chính sách khoa học và công nghệ

đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ đ-ợc tạo ra

bằng nguồn kinh phí nhà n-ớc (nghiên cứu tr-ờng hợp Đại Học bách khoa hà nội)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYấN NGÀNH: QUẢN Lí KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ

MÃ SỐ 60.34.72 Khúa 2005 – 2008

Người thực hiện: Nguyễn Thị Hương Giang

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Hải

Hà Nội, 2009

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 11

4 Phạm vi nghiên cứu 11

5 Mẫu khảo sát 11

6 Câu hỏi nghiên cứu 12

7 Giả thuyết nghiên cứu 12

8 Phương pháp chứng minh giả thuyết 12

9 Kết cấu của Luận văn 13

CHƯƠNG 1 Error! Bookmark not defined

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN VĂN .Error! Bookmark not defined 1.1 Đại cương về chính sách Error! Bookmark not defined

1.1.1 Khái niệm chính sách Error! Bookmark not defined 1.1.2 Phân loại chính sách theo chủ thể ban hành Error! Bookmark not

defined

1.1.3 Phân loại theo mục tiêu tác động của chính sách Error! Bookmark not

defined

1.1.4 Phân loại theo tầm hạn của chính sách Error! Bookmark not defined 1.1.5 Phân loại theo thời hạn Error! Bookmark not defined

1.2 Chính sách khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined

1.2.1 Khái luận về chính sách KH&CN Error! Bookmark not defined 1.2.2 Một số văn bản quy phạm pháp luật về KH&CN Error! Bookmark not

defined

1.3 Tài sản trí tuệ Error! Bookmark not defined

1.3.1 Khái niệm quyền sở hữu trí tuệ Error! Bookmark not defined 1.3.2 Tác giả tài sản trí tuệ Error! Bookmark not defined 1.3.3 Chủ sở hữu tài sản trí tuệ Error! Bookmark not defined

1.3.4 Tác giả và chủ sở hữu tài sản trí tuệ được tạo ra từ nguồn kinh phí nhà

nước Error! Bookmark not defined

1.4 Chính sách KH&CN để quản lý tài sản trí tuệ trong hệ thống giáo dục và đào

tạo Error! Bookmark not defined

1.4.1 Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Error! Bookmark not defined 1.4.2 Quy định của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Error! Bookmark not

defined

1.5 Hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ Error! Bookmark not defined

1.5.1 Hiệu quả thông tin và hiệu quả khoa học Error! Bookmark not defined 1.5.2 Hiệu quả đào tạo Error! Bookmark not defined 1.5.3 Hiệu quả kỹ thuật Error! Bookmark not defined 1.5.4 Hiệu quả kinh tế Error! Bookmark not defined

Trang 4

THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ TÀI SẢN TRÍ TUỆ Error! Bookmark not

defined

ĐƯỢC TẠO RA TỪ NGUỒN KINH PHÍ NHÀ NƯỚC Error! Bookmark not

defined

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Error! Bookmark not defined

2.1 Chính sách đầu tư cho hoạt động KH&CN của Trường Đại học Bách Khoa Hà

Nội Error! Bookmark not defined

2.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển của Trường ĐHBKHN Error! Bookmark

not defined

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHBKHN Error! Bookmark not defined

2.1.3 Nhân lực KH&CN chủ yếu của Nhà trường: đội ngũ cán bộ, giảng viên

Error! Bookmark not defined

2.1.4 Nhân lực KH&CN của Nhà trường là sinh viên, học viên cao học, nghiên

cứu sinh Error! Bookmark not defined 2.1.5 Trang thiết bị phục vụ hoạt động KH&CN Error! Bookmark not

defined

2.1.6 Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN Error! Bookmark not defined

2.2 Chính sách KH&CN đối với hiệu quả quản lý TSTT được tạo ra bằng nguồn

ngân sách nhà nước Error! Bookmark not defined

2.2.1 Quy trình xét duyệt đề tài NCKH được tạo ra bằng NSNN Error!

Bookmark not defined

2.2.2 Khái quát hoạt động quản lý TSTT được tạo ra từ kinh phí nhà nước

Error! Bookmark not defined

2.2.3 Hiệu quả quản lý giáo trình, bài giảng Error! Bookmark not defined 2.2.4 Hiệu quả quản lý công trình nghiên cứu khoa học Error! Bookmark not

defined

2.2.5 Hiệu quả quản lý chuyển giao công nghệ Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined CÁC GIẢI PHÁP THÔNG QUA CHÍNH SÁCH KH&CN Error! Bookmark not

defined

ĐỂ QUẢN LÝ TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐƯỢC TẠO RA Error! Bookmark not

defined

TỪ NGUỒN KINH PHÍ NHÀ NƯỚC Error! Bookmark not defined

3.1 Chính sách quy định việc xác định quyền của tác giả và quyền của chủ sở hữu

kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined

3.1.1 Quản lý TSTT thông qua việc xác định quyền của tác giả kết quả nghiên

cứu Error! Bookmark not defined

3.1.2 Quản lý TSTT thông qua việc xác định quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu

kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined

3.2.3 Giải quyết mối quan hệ về lợi nhuận giữa tác giả và chủ sở hữu kết quả

nghiên cứu Error! Bookmark not defined

3.2 Chính sách thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not

defined

3.2.1 Tình trạng làm chậm việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error!

Bookmark not defined

Trang 5

3.2.2 Đăng ký bảo hộ quyền SHTT đối với kết quả nghiên cứu Error!

Bookmark not defined

3.2.3 Giải pháp cho việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu Error! Bookmark

not defined

3.3 Chính sách đảm bảo hiệu quả quản lý TSTT Error! Bookmark not defined

3.3.1 Đảm bảo quyền nhân thân và quyền tài sản đối với kết quả nghiên cứu

Error! Bookmark not defined

3.3.2 Những đề xuất khác liên quan đến chính sách về SHTT Error! Bookmark

not defined

3.3.3 Thành lập cơ quan chuyên quản lý TSTT trong các trường đại học Error!

Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined KHUYẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh kết cấu giá trị của các sản phẩm và dịch vụ truyền thống đang ngày càng chuyển biến mạnh mẽ theo hướng tăng hàm lượng trí tuệ so với hàm lượng tài nguyên và lao động giản đơn, nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới chuyển dần thành nền kinh tế dựa trên tri thức, vai trò của tài sản trí tuệ cũng ngày càng được thừa nhận như một công cụ quan trọng thúc đẩy hoạt động sáng tạo, đầu tư, sản xuất và thương mại trên bình diện quốc gia cũng như trong quan hệ quốc tế SHTT được coi là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là thước đo đánh giá tiềm lực và năng lực phát triển KH&CN - yếu tố then chốt quyết định sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước

Trong những năm qua, Nhà nước đã thực hiện chính sách ưu tiên đầu tư phát triển KH&CN, trong đó có lĩnh vực SHTT Hiến pháp 1992 đã chỉ rõ:

“Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”

Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2010 (ban hành kèm

theo Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31.12.2003 của Thủ tướng Chính phủ) cũng khẳng định việc bảo đảm tốc độ tăng tỷ lệ đầu tư cho khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước phải lớn hơn tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước, đồng thời phải xây dựng và phát triển thị trường khoa học và công nghệ

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khoá IX về khoa học và công nghệ

(ban hành theo Quyết định số 188/2002/QĐ-TTg ngày 31.12.2002 của Thủ tướng Chính phủ) cũng khẳng định nhiệm vụ hoàn thiện và xây dựng mới các

Trang 8

cơ chế, chính sách để hỗ trợ và thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ; hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ

Nhà nước có vai trò to lớn trong công cuộc phát triển hệ thống sở hữu trí tuệ phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua việc thiết lập một hệ thống sở hữu trí tuệ phù hợp với điều kiện thực tiễn nội tại của nước ta đồng thời phù hợp với đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế

Cùng với việc ban hành các chính sách KH&CN để tạo đà thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước cũng đầu tư một khoản kinh phí không nhỏ cho nghiên cứu và triển khai, trong đó có đầu tư kinh phí nghiên cứu cho các trường đại học và cao đẳng, chỉ tính riêng trong giai đoạn 2001-2006, Nhà nước đã đầu tư 1.212 tỷ đồng dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của các trường đại học và cao đẳng, đặc biệt, những năm qua, các trường đại học đã ký hợp đồng và chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp địa phương và cơ sở sản xuất với tổng doanh thu lên tới hơn 577

tỷ đồng.1

Những thành tựu vừa nêu là đáng khích lệ, nhưng bên cạnh đó chính sách KH&CN đã bộc lộ nhiều bất cập, có thể điểm qua, ví dụ vốn cho KH&CN dùng không hết, phải trả lại do cơ chế quản lý tài chính, Báo cáo quyết toán ngân sách năm 2006 trình Quốc hội cho thấy chỉ giải ngân được hơn 80% kinh phí ngân sách dành cho KH&CN Một số quy định về tài chính hiện nay rất khuôn cứng, mang nặng tính quan liêu, bao cấp, muốn thay đổi các nội dung trong dự toán kinh phí nghiên cứu cho phù hợp phải làm thủ tục qua nhiều cấp, rất phức tạp

Những bất cập trên đã ảnh hưởng tới việc quản lý tài sản trí tuệ được tạo

ra bằng nguồn kinh phí nhà nước Do đó việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá sự tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra bằng nguồn kinh phí nhà nước là cần thiết

1

Báo cáo tại Hội nghị Chuyên đề về Hợp tác quốc tế và Nghiên cứu kho a học trong các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2001-2006 và định hướng giai đoạn 2007-2015 tổ chức ngày 08.6.2007 tại Hà Nội

Trang 9

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn Tác động của chính sách

khoa học và công nghệ đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra bằng nguồn kinh phí nhà nước (Nghiên cứu trường hợp Đại học Bách khoa Hà Nội)

làm đề tài Luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành Quản lý KH&CN của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Việc quản lý TSTT được tạo ra bằng nguồn kinh phí nhà nước đã được nhiều nhà khoa học và quản lý quan tâm

Tại Hội nghị tổng kết các chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2001 – 2005 do Bộ KH&CN chủ trì tháng 12.2006, các nhà quản lý khẳng định bước đầu công khai, bình đẳng trong hoạt động KH&CN, điểm nổi bật của công tác quản lý các chương trình giai đoạn này là hệ thống văn bản quản lý được đổi mới và hoàn thiện một cách đồng bộ, rõ ràng, thống nhất từ khâu xác định nhiệm vụ (đầu vào) đến khâu đánh giá kết quả (đầu ra) Phương thức về xác định nhiệm vụ và tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN đã được công khai, dân chủ, bình đẳng, bước đầu tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và phát huy được tiềm năng sáng tạo trong hoạt động KH&CN Hầu hết các đề tài, dự án đều nhằm giải quyết mục tiêu rõ ràng, tạo được sản phẩm cụ thể và dự kiến địa chỉ áp dụng ngay từ khi xác định đầu vào, đã gắn nhiều hơn với nhu cầu sản xuất và đời sống, khắc phục dần tình trạng ghép cơ học nhiều nội dung không có sự liên kết trong một đề tài

Tại Hội nghị Chuyên đề về Hợp tác quốc tế và Nghiên cứu khoa học trong các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2001-2006 và định hướng giai đoạn 2007-2015 tổ chức ngày 08.6.2007 tại Hà Nội, các nhà quản lý, các nhà khoa học đã chỉ ra những bất cập trong công tác quản lý tài sản trí tuệ do kinh phí nhà nước đầu tư

Trang 10

Tại hội nghị khoa học cán bộ, giảng viên trẻ các trường đại học khối kinh tế toàn quốc 2008 do Đại học Kinh tế quốc dân tổ chức ngày 20.3.2008,

Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trần Văn Nhưng khẳng định: “Nghiên

cứu khoa học trong trường đại học còn yếu” Các nhà khoa học cũng chỉ ra

các bất cập của công tác quản lý nghiên cứu khoa học, trong đó có việc quản lý kết quả nghiên cứu do ngân sách nhà nước đầu tư

Việc quản lý tài sản trí tuệ trong các trường đại học là một chủ đề

“nóng” khi mà Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ngày 20.11.2007 Hiệu trưởng Trường Đại học Nông nghiệp I ký

Quyết định ban hành Quy định về quản lý SHTT Mới đây, ngày 02.01.2009

Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó nêu rõ trách nhiệm của Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học là phải chỉ đạo xây dựng chiến lược về sở hữu trí tuệ và kế hoạch hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học, tổ chức bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ, quy định cụ thể việc thực hiên h oạt động sở hữu trí tuệ trong cơ sở giáo dục đại học, chỉ đạo các bộ phận liên quan trong cơ sở giáo dục đại học thực hiện và phối hợp với bộ phận chuyên trách thực hiện kế hoạch hoạt động sở hữu trí tuệ của cơ sở giáo dục đại học…

Trong các nghiên cứu cá nhân về việc quản lý tài sản trí tuệ trong các trường đại học, phải kể đến nghiên cứu của TS Phan Quốc Nguyên (Trường

Đại học Bách khoa Hà Nội) với bài Tăng cường chuyển giao công nghệ và

thương mại hóa công nghệ từ trường đại học Trong nghiên cứu của mình, tác

giả đi từ kinh nghiệm thực tiễn của các nước phát triển như Đại học Công nghệ Zurich (Thuỵ Sĩ) trong việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp KH&CN trong trường đại học Đại học Leeds (Vương quốc Anh) đã đầu tư tới 20 triệu bảng Anh nhằm hỗ trợ việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu… Quan điểm của tác giả có thể tóm tắt là chỉ có thể quản lý tốt tài sản trí tuệ với tư cách là các kết quả nghiên cứu ứng dụng trong các trường đại học bằng cách thương mại hóa chúng

Trang 11

Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành Quản lý KH&CN của tác giả

Trần Văn Dũng với đề tài Điều kiện hình thành doanh nghiệp Spin-off trong

các trường đại học ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) cũng có quan điểm tương tự, nghĩa là để

quản lý tốt tài sản trí tuệ là kết quả nghiên cứu ứng dụng trong các trường đại học thì nên hình thành được doanh nghiệp spin-off trong các trường đại học với 3 yếu tố cần có, đó là: công nghệ có bản quyền, đội ngũ nhà khoa học có tinh thần kinh thương và được đầu tư về vốn Bỏ qua việc sử dụng thuật ngữ

“bản quyền công nghệ” có nhiều điểm phải bàn lại, thì đây là một công trình khoa học công phu bàn về việc quản lý tài sản trí tuệ là kết quả nghiên cứu ứng dụng trong các trường đại học

Tiếp cận ở một góc độ khác, quản lý TSTT trong các trường đại học, nhưng được tạo ra bởi các nguồn kinh phí khác nhau, GS Naohiko Neshima có

một nghiên cứu Bảo hộ quyền SHTT trong các trường đại học (kinh nghiệm

của Nhật Bản) được trình bày tại Hội thảo về Bảo hộ quyền SHTT trong các trường đại học và trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội ngày

19.11.2008 do JPO và NOIP phối hợp đồng tổ chức, trong nghiên cứu của mình GS Naohiko Neshima đưa ra mô hình về phân chia lợi nhuận giữa tác giả

và chủ sở hữu kết quả nghiên cứu, đặc biệt thuật ngữ sáng chế công vụ

(Employee Invention) được tác giả đề cập dùng để chỉ các sáng chế được tạo

ra do tác giả - là người lao động - sử dụng trang thiết bị kỹ thuật của chủ sở hữu kết quả nghiên cứu – đồng thời là người sử dung lao động

Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu của các tác giả vừa điểm mới chỉ nêu lên việc quản lý TSTT với tư cách là kết quả của các nghiên cứu ứng dụng, còn không thấy đề cập đến việc quản lý TSTT nói chung, trong đó có việc quản lý TSTT là kết quả của các nghiên cứu cơ bản Xét về mặt lý luận của khoa học về SHTT thì hai loại TSTT trên rất khác nhau, chúng được bảo hộ

Ngày đăng: 16/12/2017, 06:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN