1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Tác động của toàn cầu hóa đến truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam hiện nay

14 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Tác động của toàn cầu hóa đến truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam hiện nay tài liệu, giáo án, bài...

Trang 1

TÁC RỘNG CỦA TOÀN CÀU HÓA ĐÉN TRUYÈN THÓNG H1ÉU HỌC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM HIỆN NAY

Nguyền Thị Tố Uyên

1 Diện mạo tru y ề n thống hiếu học của con ngưòi V iệ t Nam

Theo sự phân lích cùa Davis H ilchcok - cản bô ca quan thông lin Bộ Ngoại úao M ỹ, vói người Đông Á , năm giả trị con người được để cao hàng dầu theo thử

ự là: cân cù, hiếu học, trung thực, tự lực cảnh sinh va kỷ luật Trong bảng giá trị :ủa người V iệ t, hiểu học là một trong những giá trị truyền Ihổng làm nén lâm hồn 'à hản sác dân tộc

Truyền thống h iể u học là gì?

"H iếu học là một iruyền (hống quý giá hiểu Ihị nền văn hiển lâu dời của nhân lân ta I ruyên Ihông hiẻu học găn liền với truyền thổng tôn sư trọng dạo thái độ 'ới thấy cô giáo và sự cố găng học tậ p "1

1 rước hết chúng ta ncn hiểu hiếu học lả sự quan tâm, coi trọng việc học cùa (ộng dông, sự nô lực học lập cùa người di học Truyền thống hiếu học (T T H H ) lá

Đp hợp những thói quen, thái độ, tập quán lâu đời, những quan niệm về sự quan

bm, COI trọng việc học, sự nô lực học tập cũng như các biểu hiện về mục tiêu học

tip, tạo động lực cho sự quan tâm nồ lực này của m ột cộng dồng, đã hình thành fong hch sử, trỏ nên tương dôi ôn định, truyền từ dởi nàv sang đời khac và được tic hiện trong tâm ]ý, lối sổng cùa cộng dồng N ói T T H H V iệt Nam cũng chinh là

T H H cùa con người V iệt Nam hay T T H H của dân tộc Việt Nam

Có Ihê khăng định răng người V iệt Nam rẩl hiếu học dó cũng là một trong

mừng giá trị văn hóa truyền thông của dân lộc Hiểu học có ca sờ bền vững từ

tong môi gia đinh, m ỗi dòng họ, mồi quc hương cùa người Việt Ở bất cử đâu trên

á t mróc la, từ làng quc đến thành thị lừ Ihời cổ xưa đến nay, luôn có các lấm

arơng hiếu học Các bậc cha mc luôn mo ước nuôi con ăn học cho có "dăm ha chữ"

* 'ỉ hs., Dpi học Ngoại thương Hà Mội

I Phan I lu> I C (1999), Tim về cộ i nguồn Tập 2, Nxb T h e giói Hả Nội, tr 886

Trang 2

VIỆ T NAM H Ọ C - K Ỷ Y É l ỉ HỘI THAO QUỎC TÊ LẰN THỦ TƯ

để thành người T T H H V iệ l Nam dược hun dúc từ nền giáo dục cổ truyền, nho giốo

và yếu tố văn hoá làng vói nguyên lý trọng học Đồng thời, công cuộc dựng nước, giữ nước cùng nhu cầu hiền tài cũng là nguyên nhân sâu xa tác động dên T T H H cua dân tộc T ù sau khi đất nước giành dộc lập, Đảng và Nhà nước ta dã không quen nhiệm vụ phát tnén giáo dục và đào tạo phục vụ cho công cuộc xây dựng, hảo vệ To quốc Tiến trình lịch sử hào hùng ấy đã hình thành và bồi dăp cho T T H H cửa ngưới

V iệt Nam ta

Nền giáo dục cổ truyền dã sớm ra dời trong lịch sử thông qua hai hình thức là gián dục dân gian và giáo dục chính thông Giáo dục dân gian là việc truyên kinh nghiệm qua các thế hệ Giáo dục chính thống do nhà nước tổ chức M ột mặt, hoạt động giáo dục găn bó với các giá trị vật chất, tinh thân do người V iệ t 1àm ra Mặt thứ hai thông qua việc tiếp nhận sáng tạo N ho học từ Trung Quôc, tạo thành nền giáo dục N ho học ờ V iệ l Nam Nho giáo, để có thể bám rễ, nảy mầm trên đất nước

ta đã phải trải qua m ột qua trình chợn lọc, tiep thu và cài biến "Những chuân mực

K hổng giáo dã hòa trộn và diều chinh bởi các giá trị vôn có của người V iệ t dà tạo nên m ột số truyền thống của dân tộc la trong dó hiếu học là một nội dung quan trọng n h ấ t"1

Đ iều kiện dịa lý tự nhiên cũng góp phần hình thành và bôi dàp nên T T IIH Việt Nam N uớc ta ở vào v ị trí dịa lý chịu ảnh hưởng rất lớn của vãn minh Trung Hoa, trong đó có K h ổ ng giáo Điều kiện dịa lý tự nhiên cũng thường xuyên gây thiên tai,

hạn hán Đ ẻ khấc phục được thiên tai, phục vụ cho sinh hoạt và lao động, nhân dàn

ta đ2 phải tìm tò i, sáng lạo dc thích nghi Do vậy nhu cầu học tập đã hình thành từ rất sởm trong đời sống tinh thần của dân tộc, trở thành một dòi hỏi lự nhiên nảy sinh

từ trong lao dộng sản xuất Nhân dân ta đã sớm nhận thức được giá trị cùa tri thức, trí tuệ, sự hiểu biết, tính sáng tạo trong lao động sản xuất

Truyền thống hicu học V iệ t Nam cỏn dược hun đúc từ m ôi trưcmg văn hóa dân tộc Trong đó v in hóa gia dinh, dòng họ là môi trường dầu tiên cỏ vai trò giáo dục con cm rất lớn Nhân dân ta quan niệm "vàng chất băng non chẩng bằng cho con di học" hay "m ột kho vàng không băng m ột nan chữ" Người V iệ t Nam xua rât câr danh tiếng để khăng dinh vị the, quyền lợi trong cộng dồng: "M ột m iêng giữa làng hăng m ột sàng xó bếp" V ị trì cao giành cho người có hăng câp đâ tác dộng đen tâm

lý học tập của người dân Xã hội phong kiển ở ta luôn tạo co hội cho việc học tập va thăng tiển không phân biệt sang giàu, dẳng cấp xà hội, tạo thành một phong trào học tập rộng khăp trong nhân dân

I Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang (Cb, 1996), Các giá tri truyền ihong và con người Việt Nam hiện nay (Đe tài KX- 07- 02), Hà Nội, tr.25.

Trang 3

TÁC ĐÔNG CỦA TOÀN CẦU HỐA ĐỂN TRUYỀN THỐNG HIẾU HOC

Như vậy, nên giáo dục cô truyền, Nho giáo và yểu tố văn hóa lảng vớ i nguyên

lý trọng học là những yếu tổ trục liếp tác động đến việc hình thành T T H H V iệ i

N an Dồng thời, cồng cuộc dựng nước, giữ nước củng nhu cầu hiền tài cũn^ là nguvên nhan sâu xa tác động đến TT1IH cùa dân tộc Đen thời kỳ chịu ảnh hirờng

va đỏ hộ cùa thực dân Pháp, nhiều nhà nho Duy Tân dã khởi xưóng phong trào giác dục bình dân truyền bá chữ quốc ngữ, tinh thân học lập và trình độ của những chiến sĩ cách mung càng !cn cao 1 ừ sau khi đất nước giành dộc lập, Đảng và Nhà nước

ta đã không quên nhiệm vụ phát triền giáo dục và đào tạo phục vụ cho công cuộc xây dựng, hảo vệ tồ quốc Tiến trình lịch sử hào hùng ấy đã hình thành và bồi đăp cho

n u l l của người Việt Nam ta

Biểu hiện của truyền (hống hiếu học cùũ con người Việt Nam

Truyền thống hiếu học của dân lộc đã dược hình thành từ lâu đời, do các hậc thánh đế m inh vưong không ai không coi trọng việc kén chọn kè sĩ, bồi dưỡng nhãn tài, vun trồng nguycn khi quốc gia Lệ làng và phép nước bồ sung cho nhau cùng khuyến khích việc học tập, làm cho T T H H ngày càng tô dậm và có nhiều biểu hiện trong đời sông lin h than của dân tộc

Sự ham học đã án sâu vào đời sống tinh thần dân tộc Thực tiền lịch sử đa làm sánp tỏ các biểu hiện hay nội dung của T T H H ấy Nó dược thể hiện ở mục tiêu học tập, ở sự quan tâm coi trọng việc học, ờ sự nỗ lực học tập của mỗi cá nhân

Thứ nhắt, biểu hiện ở mục tiêu học tập the hiện qua việc học để thăng tiến bản

thân và giúp ích cho xã hội Như phần trên chúng ta da phân tich, m ột trong những điều kiện hun dúc T T H H của dần tộc lầ kế thừa và phát triển nho học Các triều đại phor.g kiên luôn ban hành chê độ ưu đãi vởi những người theo đuổi nghiệp khoa cử ngưíM dã đủ dạt hay có tải dược tiên cừ vào nhừng chức vụ cân thiết Đó chính là iruycn thòng trọng hièn của dân tộc

H ọc dê làm quan có phạm v i nhỏ hom học để Ihăng tiến hàn thân nhưng cũng

đã đ jợ c thể hiện rất rõ trong xã hội phong kiến V iệ t Nam Bởi, mục dích lớn nhất của giáo dục N ho giáo là dàn tạo những con neười hiền tài, đúc độ giúp vua trị nước theo con dường dức trị nhãn trị Nho giáo quan niệm, nhân tài là nguyên khí quốc gia nên cần thật nhiều người hiền tài Suốt thời gian tồn tại từ năm 1075 dến

lă m 1918, chể độ khoa cừ V iệ t Nam đã mờ dược 118 kỳ thí hội và thi dinh, tuyển :họr dược 2898 tiến sĩ, trong đỏ cỏ 47 trạng nguyên, 48 bàng nhãn, 78 thám hoa Đây lả nguồn chính cung cap nhàn tài cho đất nước Những con người lỗi lạc trong

lé n /ăn hóa V iệ t Nam hầu hết dều xuất thân lừ khoa bảng, như: nhà sử học Lê Văn Uru (1230 - 1322), nhà ngoại giao Mạc Dĩnh Chi (1280 - 1350), nhà tư tưởng Nguyễn

Trang 4

V IỆ T N AM H Ợ C - KỶ YÉU HỘI THẢO Q U Ố C TẾ LẰN T H Ứ T Ư

Trãi (1380 - 1442), nhà giáo Chu Văn A n (? - 1370), nhà văn hóa Lê Quý Đôn (1726 - 1784), nhà cách mạng Phan Bội Châu (1867 - 1940)

Thứ hai, mục đích học tập của người V iệ t là học để làm người Điều này xuất

phát lừ lối sống trọng tình nghĩa của người dân, do ảnh hưởng cùa N ho giáo và trỏ thành mục đích chính của nền giáo dục V iệ t Nam H ọc thuyết của K hổng Tử là co

sờ để xây dựng dạo lý làm người Đạo và đức đi liền với nhau Người xưa nói "vô học" hay "bất học" cũng là để chi cả những người xấu xa về dức hạnh, hạnh kiểm

Ờ nước ta thuở trước, trẻ em học v õ lòng chưa được bao lâu đã phải học thuộc lòng mây câu "ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri lý ", nghĩa là ngọc không mài dũa th i không thành đầ dùng, người không học thi không biết 1)

lẽ Trong dân gian có câu "ăn vóc học hay", "T iê n học lễ, hậu học văn" Thec

những nghĩa đó, học là dể hay biết nghĩa lý , lý lẽ C á c nhà cải cách giáo dục CUE

nước ta cũng chú trọng đến mục dích cùa giáo dục là giáo dục đạo đức và dạo làrr người: "Đạo là những lý lẽ thường theo để làm người K ẻ đi học là học điều ấy' [2 20] V ớ i triế t lý trên, cộng với lố i sống trọng tình nghĩa vốn cỏ của dân tộc, đờ nồi đời, quan niệm học để làm người dã trở thành quan niệm truyên thông ph( biến về sự học của cộng đồng

Thứ ba, biểu hiện ở việc coi trọng sự học, đây là thái độ phổ biến cùa ngườ

V iệ t Nam trong lịch sử Thái độ coi trọng sự học trong lịch sử phát iriể n của đấ nước chính là quan điểm coi nhân tài là nguyên khí quốc gia và muốn có nhân tài cần có giáo dục và đào tạo

Thái độ coi trọng sự học được hình thành và ngày càng ăn sáu vào đời sốní cộng đồng ngưòi V iệ t, được thể hiện tập trung ở cộng đồng làng xã, tạo động lự< cho phong trào học lập phát triển rộng khăp Irong xã hội V iệ t N am cổ truyền Đ iề i quan trọng là trong xã hội phong kiến V iệ t Nam tưởng như ngưng đọng ngàn năm thì có một yếu tố rất động đó là sự học Nhờ đó, nguời ta có hướng phấn đấu d< thay đồi thân phận Phong trào khuyến học đã được hỉnh thành từ rất sớm tạo nhữnị nét sôi dộng trong sự yên tĩnh muôn thuỏ của các làng quê, làm cho đời sống tin i thần làng quê them phong phú Rẩt nhiều hiện pháp khuyến học đã được dặt ra như miễn sưu dịch, hoãn đi lính nếu đang bận việc học, hỗ trợ tiền ăn học, giấy hủi chi người đi học x a Thái độ coi trọng sụ học của m ỗi gia đình, đòng họ đã tạo nêi

thái dộ coi trọng sự học trong mỗi làng và của cả xã hội.

Thứ lư, biểu hiện ở tinh thần ham học Ham học là dặc diểm cốt lõ i không th:

thiểu của T T ÍỈI I Ham học cỏ động cơ được tạo thành từ mục tiêu học tập đã đề cậi

ở trên Chúng ta có rất nhiều tấm gương hiếu học trong lịch sử dân tộc, nhimg điỏi

Trang 5

TÁC ĐỒNG CỦA TOÀN CẦU H Ổ A ĐỂN TRUYỀN THỐNG HIỂU HỌC.

quan trọng hơn là đẩng sau nhừnị^ tòn tuồi (là ứiành danh từ sự ham học, có thể nhìn tha' một nên học phong phát triền rộng rà) trong cả cộng đổng

Thứ năm, truyẻn thống hiếu học còn biẻu hiện ờ lin h thần tự học và kiên trì

v irrt khó của con người V iệ t Nam Tự học lồ học không có thẩy hoặc dành phàn lớn thờ gian tự nghiên cứu ngoài giờ học ờ lớp Trong hoàn cảnh m ột nước nông nghiệp khó khăn như V iệ t Nam người dân dã phải vừa học, vừa làm vượt qua bao

nhiíU khó khăn trác trở di học và di thi, mong dỗ dạt làm quan đổ thay dổi thân

phậì chân lấm tay bùn Với mội nền k i n h tế tiểu nông thấp, nhà nước cùng không Ihá quan tâm và có điều kiện để mở manp trường lớp cho nhân dân, M ọ i công việc học hành dêu do nhân dân tụ lo liệu Nhu cầu khuyến học thực sự là vấn đê được

mọ người quan lâm Rên cạnh dó, tinh thần học tập của nhân dân ta rất sáng tạo

Sáng lạo trong việc học tập là học mộl cách chủ động, tìm tòi phát hiện những ý nghĩ sâu xa cùa những kiến íhức đã học, biết vận dụng kiến thúc ấy vào trong thực tie r vả giải quyết các vấn dè Iheo cách riêng của mình Người V iệ t Nam vốn thông minh, cân cù, lại ham học hỏi nên rấi sảng tạo trong quá trình học tập

D ó là những biểu hiện dù có độ đậm, nhạt khác nhau nhưng dều làm nên diện mạo cùa T T H H V iệ t Nam Truyền thống ấy càn dược giữ gìn và phát huy trong thời

kỳ mờ cửa của đấl nước, hất chấp những sóng gió của nền kinh tế thị Irưàmg

2 V ai trò của truyền thổng hỉcu học của con ngưòi Việt Nam trong điều

kiện toàn cầu hóa

Trong thời dại ngày nay, trước bối cảnh toàn cầu hóa, loài người càng nhận rõ răng, văn hóa là dộng lực nội sinh cúa sự phát triển của m ỗi quốc gia "Những thập niên gần dây, người ta bàn nhiều tới truyền thống và vai trò của nó trong sự nghiệp phá: triển kinh tế và xây dựng dất nước"1 Trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay giá trị truyền thống của dần tộc nói chung và T T H H nói riêng có vai trò gì dối với sụ phá triển của đất nước? Đ iều dó phụ Ihuộc vào việc chủng ta nhận thức về vai trò của Imyền thống ra sao trnng hiện tại

Hiện nay, thê giới dang trài qua một buớc chuyán khoa học và công nghệ (K K & C N ) quan trụng để tiến vào thế ký X X I với nền kinh tế tri thức ( K T I T ) Đó là cơ hội cho chúng la khẳng dinh vai trò hiện tại của T T H H của con người V iệt Nam, của dản tộc V iệt Nam, bời chi có tri thức mói giúp đất nước thoát khỏi nguy cơ nghèo nàn

và t it hậu Muổn đưa dất nước di lên, phải nâng cao trình độ hiểu biết cùa nhàn dán V ì

1 Pnrơrtg pháp luận về vai trò cùa văn hoá trong phát trien, Nxb Khoa học xã hội Hà Nội

] ứ93, tr.70

Trang 6

VĨỆT NAM HỌC - KỲ YẺU HỘ I T H Ả O QUÓC TỂ LÀN T H Ứ T ư

vậy, Đảng và Nhà nước la coi giáo dục và dào tạo là quốc sách hàng đâu, xây dựng cả nước ừở thành một xã hội học tập, phát huy T T H H của dân tộc X ây dựng xã hội hợc tập vừa là nhiệm vụ cẩp bách, vừa là một yêu càu chiến lược, nhiệm vụ cơ bản, lâu dài của nền giáo dục nước nhà, quyết định thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiộn đại hóa ở nước ta Từ đó xây dựng nền kinh tế tri thức, dưa dân tộc V iệ t Nam trỏ thành m ột dân tộc thông thái nhu Bác Hồ hàng mong muốn, dưa xã hội V iệ t Nam thành một xã hội trí tuệ, hiện dại, hội nhập với thế giới

K hái niệm xã hội học tập ngày nay gẳn với khái niệm xã hội trí thức, xã hội thông tin, đều đặt con người vào v ị trí trung tâm, tạo điều kiện cho con người phát triển bên vũng và cũng là điều kiện của sự phát triển kinh tế, xã hội N ội dung cơ bản cùa khái niệm xã hội học tập là "Giáo dục thường xuyên, đào tạo liên tục, học tập suốt dời" như U N ESC O dã khẳng định trong Tuyên bố ngày 20/12/1999, "Giáo dục không còn là quá trình mà con người chỉ tham gia váo trong thời gian đầu cúa cuộc đ ò i" 1 Nhiệm vụ trọng tâm của xã hội học tập là làm cho m ọi người từ già đèn trè đều thấy cần phải học và học suốt đời, xem học như m ột nhu cầu của cuộc sống, như cơm ãn, áo mặc Điều quan trọng với xã hội học tập ở nước ta là phải đáp ứng được cao nhất nhu cầu cũng là truyền thống học tập suốt đời của m ọi tầng lớp nhân dân, ở mọi lửa tuổi N ội dung đó cũng phủ hợp vói những biếu hiện của T T H H của người V iệ t Nam Các biểu hiện của T T H H của dân tộc giờ dây chỉnh là động lực tc lớn để xây dựng xã hội ta trở thành một xã hội học tập Người V iệ t Nam vốn CC lòng ham học, học tập suốt đời, học với m ột linh thẩn sáng tạo, thậm chí vừa học vừa làm, vươn lên m ọi hoàn cảnh để học và tự học, học làm người và học để giúp ích cho xa hội Đó cũng chinh là những yêu cầu của người học giai đoạn hiện nay Trong xã hội học tập, nền giáo dục mang tính mềm dẻo, linh hoạt, da dạng và phong phú, kết hợp rất nhiều loại hình giáo dục, đào tạo để phát triển toàn diện mọi khé năng của con người, v ỏ i điều kiện của nước ta hiện nay, yêu cầu chủ yếu cùa xã hộ) học tập là khuyến khích được tinh thần tự học của mỗi con người dù ở bất cứ diet kiện, hoàn cảnh nào

Truyền thông hiểu học cùa người V iệ t Nam cũng là một diều kiện dc hướn£ đen xây dựng nền kinh tế tri thức và m ột xã hội tri thức M uốn làm chủ được cuội sống hiện đại, người ta không thể không học M ặt khác, cần phải học tập suốt đời học tập Ihường xuyên với m ột thái độ tích cực, ham tìm tòi, ham hiểu biết và sánị tạo Những phẩm chất áy đã có sẵn trong mỗi con người V iệ t N am từ hàng ngàn dờ

] Nguyễn Mạ n h c ầ m (2002), p h ả i huy truyền thong hiểu học cùa dàn (ộc, xáy clĩiTìg cả ntỉới

trở thành một xã hội học tập, htlp://Dantri c o m

Trang 7

TÁC ĐỔNG CỦA TOAn c ầ u h ỏ a đ ế n t r u y ề n t h ố n g h iể u h o c.

nay I'uy nhicn, khi toàn câu hóa dang vươn ra lắt cả các nước, khi xã hội tràn ngập thôrg tin và tri thức như hiện nay, chúng la không thổ chi áp dụng lối học truyền thốrg mà phải hiết tiếp thu tri thức mới, hiến tri thức thành kỹ năng của mình V ớ ỉ don’ chay không ngừng của thông tin và tri thức, việc kết hợp vừa học vừa làm cũng là m ội đặc điểm nổi bật đổ người học vươn lên chiếm lĩnh trí tuệ nhân loại Đó cũnz chính là những trụ cột của giáo dục the kỷ X X ] theo quan điểm của UNESCO: Họt để biết, hợc dổ làm , học dể tồn lại và học đc cùng th u n g sống’

Ngưòi V iệ t Nam với TT11II vốn có, chúng ta phái học để tự khẳng dịnh mình Iror.g cuộc sống Từ truyền thống đcn hiện dại, học vấn và học vị luôn luôn lả m ột giá rị Mọc tập đem lại cho người ta cái danh và tiếng thơm, là niềm tự hào của cá nhâi, gia đình, dòng họ và đấl nưởc Nhiệm vụ cùa nền giáo dục V iệ l Nam hiện nay

là phải lạo diều kiện cho sự phải triển toàn diện con người, để T T H H luôn là một giả Irị truyền thống vừng bền, tạo nên sức niạnh và động lực đưa đất nước đi lên trorg tiến trình hội nhập vào dòng chảy chung của nhân loại

3 H ộ i nhập, toàn cầu hóa mang lại những diều kiỆD cho việc p h á t buy truvềo th ố n g hiếu học V iệ t Nam

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về toàn cầu hóa, nhung hiểu m ột cách

khá quát nhất thì: Toàn cầu hóa là mội khái niệm ch i quả trìn h vận động của lịc h

sử ĩă hợi lo à i ngư ờ i từ nhữnẹ bộ phận, quốc g ia riềng lẻ vá tương đ ố i tách biệt đến những m oi quan hệ ch ộ i chẽ, tác động qua lạ i và rà n g buộc lần nhơu tro n g

mọ, một của đ ờ i song x ã h ộ i trên phạm v i toàn cầu mà nền tảng ỉà tù các quan

hệ tin h tế.

l oàn cầu hná cỏ lác động đến tất cả các lĩnh vực của dời sổng xã hội, trong đó

có 'ản hóa Ở khía cạnh này, toàn cầu hóa sẽ tạo ra những hiệu quả trái ngược nhau Nhưng dù [he nào, giao lưu văn hóa trong thời dại toàn cầu hóa vẫn là m ột quy luật cùa thời dại, là hiện tượng phổ biến của xã hội loài ngutyị Thông qua đó, các dân tộc >ẽ có cơ hội de giới thiệu bản sác và các giá ừ ị truyền thống nổi trộ i của dân tộc

m ìrh đcn với thế giớ i Đ iều này cũng đúng vởi các giá tri truyền thống của dân tộc (a n3i chung và T Ĩ H H V iệ t Nam nói riêng

Toàn câu hóa đang đcm đòn những co hội mới cho nền văn hóa V iệ t Nam nói chung và cho v iệ c kế thừa, phái huy T I 11! 1 của dân tộc nói riêng K e Ihừa giá trị truyền Ihống thực chất là việc giữ lại, bỏ sung, phát triể n những giá trị tốt dẹp

1 Piạm Minh Hạc, Trần Kiều (Cb, 2002), Giáo dục Ihể giới đi vào Ihế kỳ XXI, Nxb Chính trị

qjoc gia, Hà Nội

Trang 8

VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI T H Ả O Q U Ổ C TẾ LÀN T H Ử T ư

và loại bỏ những giá trị lạc hậu, lỗi thời của dân tộc trong giai đoạn lịch sử mới Cùng với dó là việc tiếp nhận những giá tr ị tin h hoa của các dân tộc khác và cùa

cả nhân loại nhăm làm phong phú thêm cho những giá tr ị truyền thống của dân tộc

m ình Công việc đó thuộc về m ỗi con người trong vai trò là chủ thể của lịch sử những con người làm chù cùa đất nước "T ro n g m ọi giai đoạn thăng trầm của lịch

sử, giáo dục luôn là m ột lĩnh vực được coi trọng và đề c a o "1 Đ ó là m ột diều kiện quan trọng góp phần phát huy T T H H của người V iệ t Nam chúng ta Trong xã hộ) hiện dại, toàn cầu hóa đã mở ra rất nhiều lô i di, rất nhiều lĩnh vực để m ỗi cá nhàr

có thề bộc lộ dược tài năng của m inh và cổng hiến tài năng đó cho sự nghiệp phá! triển đấl nước Toàn cầu hóa hiện nay gẳn vởi nền kinh tế tri thức, nó dặt ra yêu cầu cao về trình độ học vấn, chuyên môn Từ dó, buộc người lao dộng phải tích cực học tập, nâng cao hiểu biết và coi học tập như m ột nhu cầu bức thiết Thậi vậy, trong th ò i dại ngày nay, toàn cầu hóa kin h tế và phát triển kin h tế tri thức dang là dòi hỏi đặt ra đối vởi tất cả các nước, nhấỉ là các nước dang phát triển Dưới tác dộng của cuộc cách mạng K H & C N hiện đại, tri thức và trí tuệ trở thành

m ột quyền lực Đảng và Nhà nước ta dã lấy tri thức, trí tuệ, K H & C N làm chủ dạo lực lượng những người lao dộng có học vấn, học thức cao, tin h thông chuyên m ô r nghiệp vụ, được đào tạo có hệ thống và hiện đại là chủ thể cùa hoạt động kinh tế

H ội nhập vào xu thế toàn cầu hóa, chúng ta đang có diều kiện để xây dựng xã hộ tri thức, xã hội học tập Đ ố i vởi chúng ta, để th ụ c hiện công nghiệp hóa, hiện dạ hóa cẩn có lực lượng cán bộ và lao động có tri thức, dậc biệt là nguồn lao dộriỄ chất lượng cao Đây chính là vẩn đề nâng cao kiến thức và trin h độ nguồn nhâr lực, chú trọng vai trò của thông tin tri thức thông qua các phương tiện thông lir đại chúng và công nghệ thông tin (m áy v i tính, Internet ) H ạt nhân của kinh tá tr thức là sáng tạo tri thức m ói H ạt nhân sáng tạo tri thức là sảng tạo kỹ thuật mớ

mà muốn đào tạo kỹ thuật mới phải có nhân tài V i vậy, tại Đ ại hội làn thử (2001), Đảng ta dã khẳng dịnh: "Phát triển giáo dục và đào tạo là m ột trong nhữr>Ế động lực quan trọng thúc dẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là đ iề i kiện dế phát huy nguồn lực con nguời - yếu tố cơ bản dể phát triền xã hội, tănị trưởng kinh tế nhanh và bền vữ n g "‘ Đen Đ ại hội lần thứ X , Đảng ta tiếp tụt khẳng dịnh: "chúng ta phấn dấu dể giáo dục và đào tạo cùng với K H & C N là quối sách hàng đầu, thông qua việc dổi mới toàn diện giáo dục và dào tạo, phát triẽ i

1 Nguyễ n M ạn h c ầ m (2002), Phái huy truyền í hống hiếu học cùa dán tộc xây dưng cả nưới

trở ihành một xã hội học tập, ht tp:/ /Dant ri com.

2 Phạm Minh Hạc, T r ầ n Kiều (Cb, 2002), Giáo dục thể gi ới đ i vào thể kỷ X X I, Nxb Chính tr

quốc gia, Hà Nội, tr 10 8 - 109

Trang 9

TÁC ĐỎNG CIJA TOÀN CẦU HÒA 0ỂN TRUYỀN THÓNG HIỂU HỌC

nguồn nhàn lực chất lượng can chấn hưng nền giáo dục V iệ t N a m "1 Trong bối cảnh loàn cầu hóa và nền kinh lé mở như hiện nay, người ta có thể cỏ kỹ thuật, côf|J nghộ hiện dại, thòng qua con dường chuyển giao, nhập khẩu mà không nhất Ihiếi phải tự sáng tạo và phát minh Tuy nhiên, vân đề là ở chồ, cần phải dào tạo ra những con ngưòi có đủ năng lực và trí tuệ đề có ihế sử dụng những thành tựu cồng nghw ẩy Đó không thể là cái gỉ khác ngoai sản phấm cùa quá trình giáo dục và tự giáo dục - câu nối giữa truycn ỉhnnẹ và hiện dại, giữa tinh thần dân tộc với cỏng

n g h ị ticn tiến cúa thè giớ i Không phái ngầu nhiên mà dát nước N hật Bản và một

sô rước công nghiệp mới (N IC s) lại phát triển rất nhanh, tạo nên những thần kỳ về kinh tá như hiện nay Người ta lý giải điều dó là nhờ giáo dục Công nghiệp hóa, hiệr dại hoa cũng đẩy mạnh qua trình áp dụng những công nghệ, phương pháp giáo tlục vả dào tạo hiện đại, thúc đẩy việc dổi mới, hoàn Ihiện chương trình, nội dung dạy và học Từ đó, góp phẩn phát huy tinh thần ham học, coi trọng sự học của nhân dân ta Ở nước ta, việc vận dụng bước đầu công nghệ thông tin do sự phá: triển của cách mạng K.H &C N, của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mang lại sẽ giúp cho việc mở rộng, phát triển giao dục và dào tạo vốn đang lả một yỗu cầu rất bức th iế t tro n g xã hội hiện dại, được thực hiện nhanh hom mà vẫn đảm bảo yêu cẩu về chất lượng Đồng thời, nhu cầu tự học và học tập thường xuyên, học tập suốt đời dể ĩự khẳng định mình, nâng cao năng lực bản thân của m ọi người dân về cơ bản đều được đáp ứng

Trong bối cảnh toàn cảu hóa hiện nay, nhừng biểu hiện của T T H H Việt

N a rt vẫn đang được bảo tồn và phát huy ở nhữ ng mức độ khác nhau.

Thứ nhát, các mục tiêu học tập truyền thống dược bảo tồn và phát huy cho phù

hựp với yêu cẩu mới của thời đại

M ờ cửa, hội nhập, tham gia vào toàn cầu hóa chúng ta không chi thu hút được nguồn đầu tư rất lớn cho giáo đục mà còn tiếp thu dược m ột khối lượng khổng lồ những thành tựu tri thức nhân loại, thỏa mân nhu cầu học tập rất rộng lớn tro rg nhân dân Sự đổi m ó i về cả nội dung và phương pháp giảng dạy đã lô i cuốn nguời học và việc học không còn bị nhàm chán nửa Quá trình mở cửa giáo dục

vớ i sự có mặt cùa các chương trình đào tạo quốc tể tại V iệ l Nam đã tạo nên sự phcng phú vồ các mô hình dào tạn và một quá trình cạnh tranh lành mạnh giữa các

c o ĩở đào tạo trong nước Điều dó góp phần nâng cao chấl lượng dạy và học, đồng thờ mở ra rất nhiều cơ hội lựa chọn dịch vụ giáo dục phù hợp với nhu cầu của

I Đ i n g Cộng sán Việt N a m (2006), Vãn kiện Đ ạ i hội đại biếu loàn quốc làn thú X , Nx b

C i í nh trị quốc gia, Hè Nội , Ir 34

Trang 10

VIỆT NAM H Ọ C - KỲ Y Ẻ U H Ộ I T H Ả O QUỔC TẺ LẰN T H Ứ T ư

m ỗi người dân N hữ ng diều kiện ấy là dộng lực thúc đẳy lònp ham học của nhân dân ta dược phát huy cao dộ, đế đảp ứng yêu cầu về nhân lực và trí tuệ của đat nước trong giai doạn hiện nay

Thử h a i, trong giai doạn hiện nay, sụ quan tâm của cộng đồng với việc học tập

dược mở rộng cả bề rộng và bề sâu Chúng ta thấy, nhu cầu học tập được Đàng, Nhà nước, cộng đồng làng xã, đòng họ, các gia đinh, các cơ quan, đoàn thể, các lổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước quan tâm, dầu tư, phát triển Củng với K H & C N , giáo dục và dào tạo luôn được Đảng và Nhà nưỏc ta coi là quốc sách hàng dầu; giáo đục được coi là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân ta Điều 13, Luật Giảo dục 2005 dã ghi: "Đầu tư cho giáo dục ỉà dầu tư cho phát triển Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo đục; khuycn khích và bảo hộ cho các quyền, lợi ich hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người V iệ t Nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục Ngân sách Nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lục dầu tư cho giáo

d ụ c"1 Đại hội dại biểu toàn quốc làn thứ X (2006) của Đảng cũng xác dịnh: "Tranh thủ thời cơ thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra, lợi thế của nước ta để rút ngăn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng x3 hội chủ nghĩa găn với phát triển kinh tế tr i thức, coi kinh tế tri thức là yểu tổ quan Irọng của nền kinh

tế và công nghiệp hóa, hiện đại h ó a k ế t hợp sử đụng nguồn vốn tri thức của con người V iệt Nam với tr i thức mới nhất cùa nhân loại'

Thứ ba, trong quá trình toàn cầu hóa, lợi thế cạnh tranh ngày càng nghiêng về

các nưởc có nguồn nhân lục chất lượng cao, nhất là dội ngũ nhân tài V ì thế, sự nỗ lực học tập có tinh truyền thống cùa cá nhân người học được kế thừa ở mức cao độ

Đó ]à thái độ ham học, kiên trì vuợt khó trong học tập, vừa học vừa tàm, việc học không chỉ điễn ra trong nhà trường mà người học phải tự học, học cách học, học cách tư duy, học suốt đời và học m ột cách sáng tạo để tự nâng cao trình độ bản thân Hiện nay, chúng ta thấy phổ biến việc sinh viên vừa học, vừa đi làm them Ngoài giờ học chính, sinh viên ý thức tốt việc tự học và nghiên cứu ờ nhà, học thêm nhừng kiến thức ngoài chuyên môn được đào tạo như tin học, ngoại ngữ, ừ i thức giao tiếp ứng xử, tri thức thực tiễn, tri thức kinh n g h iệ m Đó cũng là yêu càu dổi với người

1 Đặ ng Quốc Bào, Đ ặ ng Thị Thanh Huyền (dồng chủ biên, 2005), Chi sổ phát triển giáo dục

trong H D Ì Cách tiế p cận và mội số kết quà nghiên cứu, N x b Chinh trị q u ố c gia, 1 là Nội, tr 70

2 Đà ng C ộ n g sản Việt N a m (2006), Văn kiện Đội hội đại biếu loàn quốc làn thú X, N x b Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 87-88

Ngày đăng: 16/12/2017, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w