DSpace at VNU: Tác động của đô thị hóa đến các vấn đề xã hội vùng ven đô hà nội hiện nay, nghiên cứu trường hợp xã Mễ tr...
Trang 1TÁC Đ Ộ N G CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐÉN CÁC VÁN ĐÈ XÃ HỘI
T R Ư Ờ N G HỢP XÃ MẼ TRÌ, HUYỆN T Ừ LIÊM
Bùi V in Tuấn'
Nẳm Irong khu vực ven đô, xã M C Trì dưới tác động cùa quá trỉnh đô th ị hóa kinh tê - xã hội dâ có nhiều biến dổi Cơ sở hạ tầng kỹ Ihuật dược xây dựng, nhiều khu dô thị hiện dại xuât hiện, đời sống của người dân từ đó cùng có nhiều sự thay dổi
ì uy vậy, dô thị hóa nhanh và tự phát cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội Bài viết
sẽ đê cập tới những yếu tố tác động dến đời sống văn hóa, xã hội của người dân ở Mễ
Trì trên cơ sở các số liệu của nghiên cứu Đó th ị hỏa và những vẩn để kinh tể - x ã hội
vùng ven đó H à N ội hiện nay (nghiên cửu trường hợp xã M ễ Trì, huyện Từ Liêm , Hà
N ội) do tác già thực hiện vào năm 2011
1 Thực trạng đô thị hóa ờ M ễ T rì-T ừ LiỄm-Hà Nội
/ ỉ Đ ô i nẻt về đô th ị hỏa ở M ê Trì
M ễ T ri là m ột xã thuộc huyện Từ Liêm, thành phố Hà N ộ i, có diện tích tự nhiên rộng trên 7 k m 2, với số dân 27.614 nguời1, bao gồm ba thôn M ê T rì Hạ, M ễ Trì Thượng và Phú Đô
Nếu như tnrơc năm 2000, M ễ Trì là một khu vực ngoại thành thì hiện nay được xem như m ột vùng dệm giữa nội Ihành và ngoại thành thuộc khu vực phía Tây có chức năng cung câp dât dự trữ cho khu vực nội thành ngày càng mở rộng phát triển
ra bên ngoài của thành pho Hà Nội Đây là khu vực liềm năng, tạo tiền dề cho phát
tnen hạ lâng mới và hiện đại hom so vởi hạ íẩJig bên trong và cũng lả vùng đệm nhăm
thu hút dân nhập cư tù nơi khác dến, hạn chế di chuyển trực tiếp vào nội thành gây qua (ái cho khu vực đô thi trung lâm Do đó vai trò của M ễ T rì nói riêng và vùng ven dôi với sụ phát iriển chung của Hà Nội là rất quan trọng, thể hiện qua m ột số vấn dề như: ( ] ) Cung câp quỳ dất phái triển nhà ờ, khu dân cư mới, do đô thị phát triển nhanh chóng, de không bị quá tải về nhà ở; (2) Cung ứng quỹ đất cho sản xuất công
* Viện V iệt Nam học và Khoa học phái triển, Dại học quốc gia Hà N ội.
I ủ y ban nhân dân xà Mễ Trì, Báo cáo điồu tra dân số năm 2010.
Trang 2VIỆT NAM H Ọ C - KỶ VÉƯ HỘI T H Ả O Q UỐ C TẾ LÀN T H Ứ T Ư
nghiệp, góp phần thúc dẩy chuyển dịch cơ cẩu kinh tế, tăng việc làm phi nông nghiệp, táng mức dộ đô thí hóa ở các quận, huyện vùng ven; (3) Tạo vùng "đệm" hút dân nhập cu vào nội thanh gây quá tải; (4) Tạo không gian dô thị và phát triền hạ tầng ừcn bình diện toàn thanh phổ
Năm trẽn khu vực ven dô, ứong hơn 10 năm qua dưới sụ tác dộng của đồ ihị hóa, kinh tế - xã hội xã M ễ Trì có nhiều biến đổi và phát triển mạnh mẽ, dời sống của người dân dược đổi thay theo hướng tích cục Nếu như trước năm 2000, M ễ T rì là một xã nông nghiệp thuần túy, thì hiện nay nông nghiệp không còn là hoạt dộng chính của địa phương Tuy vậy, dô thị hóa nhanh và tự phát trên diện rộng cũng làm nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực như: tình ừạng thất nghiệp gia tăng, tệ nạn xã hội, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm m ôi trường ngày m ột sâu sắc cỏ ảnh hưởng không nhỏ đển dời sống của nguời dân, gây nhiều áp lực đối với sự phát triển của Mễ Trì nói riêng và toàn khu vực ven đô Hà N ội nói chung
Kầt quả nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân dẫn đến tốc độ đô thị hóa nhanh ở
Mễ T rì là do: ( l ) Chính sách mở rộng và phát triển đô thị phía Tây của Hà N ộ i, (2)
Sự tăng ưưởng của các ngành sản xuất và dịch vụ ở M ê T rì nhờ sự thúc dẩy cùa các chính sách phát triển và cải cách kinh tế, (3) Dòng di cư quy mô lớn của cư dân từ khu vực nông thôn do các chính sách thông thoáng hơn dối với vấn đề di cư, và (4) Thị trường bất động sản phát triển mạnh nhờ kết quả của quá trình cải cách hệ thống luật pháp liên quan đến vấn đề quản ]ý đất dai Đ ó là m ột loạt các cải cách, đổi mới chính sách được tiến hành từ đầu thập niên 1990 sau thời kỳ Đ ổi mới, thời kỳ mở đẩu cho các bước chuyển biến và tăng trưởng mạnh mẽ cùa nền kinh tế, tăng dân số và kích thích đô thị hóa của thành phố Hà Nội
1.2 Cách tiếp cận nghiên cứu đô thị hóa
Tiểp cận từ quan điểm đô th ị và đô th ị hoả đổi hổi phải xem xét toàn bộ quá
trình quy hoạch, xây dựng phát triển vùng ven đô, phù hợp dặc thù đô thị, khác biệt với nông thôn
Tiếp cận từ qunn điểm xã hội học, tiếp cận hệ thống vởi các lý thuyết cau trúc chức
năng và biến đổi xã hội cho phép coi khu vực nghiên cứu như một tiểu hệ thông của xã hội lớn hơn Trường hợp nghicn cứu xã Mễ Trì chính là tiểu hệ thổng của huyện Từ Liên, đồng thời lại bao gồm các tiểu hệ thống khác là các thôn Thượng, Hạ, Phú Đô của
xã Mễ Trì Việc biến đổi chức năng sản xuất dã dẫn tới biến đổi chức nẫng của cộng đồng xâ hội khu vực nghiên cứu, cơ cầu kinh tế - xã hội ở M ễ Trỉ hiện nay biến dổi là
do hệ quả cùa quá trinh đỏ thị hoá, trong dó có sự tác động của nhiều nhân tố
Cuối cùng, tác dộng của đò thị hóa đến các vấn đề xã hội vùng vcn hiện nay phái là sự (ổng họp cả hiệu quà kinh tể, văn hóa, chính trị, xã hội; cả tác động nội tại
Trang 3TÁC ĐỎNG CỦA ĐỒ THỊ HỎA ĐÉN CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỎI VÙNG VEN ĐÔ
lại chồ và lác dộng lừ hên ngaoi, Iron diện rộng; cà dịa phưomg và loàn thành phố
ỉ'iép cận từ quan diêm phái triển la hướng càn phải quan lâm trong mọi chính sách
phái Irièn và m ỏ rộng dỏ thị, lựa chọn hướng phái trier) phải lây mục Liêu can nhất của
nó là phái Irièn xã hội, phái triên con ngưòi gản với bảo vệ môi trường sống, phải tính toán dẩy đủ các xu hướng của tuơng lai
2 T ác động của đô th ị hóa đến các vấn đề xã hội ở M ể T r ì hiện nay
2 ỉ Tác động đến đời sóng văn hóa
Dô thị hóa hiểu theo nghĩa rộng nhấl là sự thay đổi phương Ihức hay hình thức
cư trú cùa con người Có nghĩa là không chi thay dồi phương thức sản xuất tiến hành các hoạt dộng kinh tá mà còn là sự thay đổi lơn trong lất cả các lĩnh vực của dời sống
xã hội và cá nhân Trong đó có các quan hộ xã hội, các mô hỉnh hành vi và ứng xử tương ứng với diêu kiện sông công nghiệp hoa dô Ihị hóa và hiện đại hóa Đ ối với người dân, khi kinh tế gia đình phat triền, mức sống dược nâng lên, cuộc sống được cải thiện, họ có diêu kiện hường thụ và chăm lo cho cuộc sống cho bản thân và gia đỉnh lốt hơn, diều kiện sinh hoạt văn hóa của họ tăng lên rất nhiều So với trước năm
2000, tại M ễ T rì ti ]ệ gia đình có các phương tiện nghe nhìn tăng lên rõ rệt trong số các gia đình được khảo sát, hâu như gia dinh nào cũng có tiv i, radio đẩu viden karaoke, báo chí, sách diều này giúp họ dề dàng hơn trong giải trí đồng thời việc sử đụng thời gian nhàn rỗ i của nguời dân cũng trử nên da dạng và phong phú hơn có nhiều sự lựa chọn hơn
Biểu đồ ì : H o ạ i động của người dân khi có thòi gian rảnh rỗi
Nguồn: SỐ liệu điều Ira Iháng 12/2011 tại xã Mè Tri.
Đa Sổ người dân khănp định khi có thời gian rảnh rỗi họ sỗ tiếp cận với các hoạt động vản hóa giải tr i Đáng chú ý là có tới 61,1% người dân dược khảo sát chọn hình
Ihức giải Irí là đọc sách, 59,5% di chơi và gặp gà hạn hè khi co thời gian, 58,6% xem
Trang 4VIỆT NAM HỌC - K Ỷ YẾU HỘI T H Ả O Q U Ổ C TẾ LẢN T H Ứ T ư
băng đìa video Ngoài ra m ột số hoạt động khác như đến các điếm vui chơi giải trí, ngủ nghi ngơi, đi du lịch , chơi thể thao cũng được nhiều người dân lựa chọ
Hên cạnh đỏ, thời gian gần đây, m ột số hoạt dộng văn hoá truyền thống dã dược khôi phục và phái tricn , dặc biệt các đình chủa miếu được tôn tạo, tu sửa đẹp m ăl tạo điều kiện cho dân cư đến vãn cảnh thăm quan Hoạt động lễ hội truyên thông của làng cũng được nhiều gia đỉnh tích cực tham gia, chiểm 65,9%
Sự biến đồi lối sống của người dân xă Mễ Trì ứên tất cả các lĩnh vục hao nàm
cả hai xu hướng tích cục và tiêu cực, trong đó xu hướng biến đồi tích cục ch iê n ưu thế tạo nền tàng cho sụ phát triển ngày m ột toàn diện của M ễ T ri
Dưới tác động của đô thị hóa, quan hệ họ hàng vẫn đỏng vai trò chủ yếu kh các
hộ gia dinh gặp khó khăn Tình làng nghĩa xóm vẫn là m ối quan hệ được bà con Jánh giá cao ở cộng đồng này
Việc xem, chọn ngày tốl cho các việc quan trọng, như cưới xin, tang ma, xâ) nhà
từ xưa đến nay vẫn dược lưu giữ, không chi ờ những người lớn tuổi mà ngay cả trorụ lóp
ưẻ và học vẩn khá cao Ngày giỗ vẫn dược cảc gia đinh tổ chức thường niên vì họ cho ràng việc thờ cúng tổ tiên là rất quan trọng trong mỗi gia đình (với 88,4% ý kiên) Eb đó, việc thờ cúng tổ tiên được 98,3% ý kiến cho là rất quan trọng trong m ỗi gia đình
Với những gia đinh mà chủ hộ từ 31 tuổi ưở lên thỉ tỳ lệ có tổ chức giỗ rấ: cao (92 4%) trong khi nhừng cặp vợ chồng còn trẻ, dưởi 30 thì tỷ lệ có tổ chức đám giỗ ỏ nil à hàng năm thấp bơn (76,3%) Ngược lại, tổ chức sinh nhật thì ở những gia đ ìĩh trẻ lại có tý lệ cao hơn (37,8% ) so với những gia đình chủ hộ lớn tuổi (23,8%) Điêu này cho thấy, nhịp sống công nghiệp cũng có phần ảnh hưởng tới các nghi thức và trình
tự cùa việc cúng lễ của các hộ gia đình Tuy nhiên, những nghi thức chính vân iược lưu giữ khá nghiêm ngặt nhưng các tình tiết và thời gian cũng được lược bớt gọn gàng hơn và bắt đầu dã có sự tham gia của cảc dịch vụ mang tính đô thị (Ihuê nâu, thuê người phục v ụ )
2.2 Tác động đến biển đổi trong quan hệ cộng đồng
Quá trình đô thị hoá không chi cải thiện đời sống kinh tế của người dân m i còn nâng cao dời sổng tinh thần cùa họ Ở M ễ T rl một số quan hệ cộng đồng mới dược hình thành, điều này dược thể hiện qua m ối quan hệ, giao tiếp hàng ngày của rgười dân không chi bó mình trong quan hệ gia dinh, họ hàng mà m ôi quan hệ bạn bè, đông nghiệp của người dân được mở rộng hơn Tuy nhiên các m ối quan hệ của họ ứường hướng đến các nhóm cùng sn thích, theo nhu cầu cùa từng đôi tượng M ô i quan nệ xã hội của người dân M c T rì không còn đơn giản là các m ối quan hệ họ hàng, làng xã
mà là các quan hệ xã hội đa chiểu, phức tạp do sự pha trộn nhiều tâng lớp dân :ư và
sự chuyến đổi các mô hình cư trú
Trang 5T Á C Đ Ô N G C Ủ A Đ ổ THI H Ồ A Đ Ể N CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỒI VÙ N G VEN ĐÔ
Ràng ỉ : So sánh thực trạ n g tham gia vào các nhỏm xã hội
của người dân trước năni 2000 và hiện nay (% )
Tỷ lệ ngirò i dân tham gia hoạ! động cộng đồng 33,7 1 71,4
I ừ bàng số liệu trên có thể nhận thấy số người dược hỏi tham gia vào nhỏm công tác xã hội hiện nay ià 71,4% cao hom gấp đôi so với trước năm 200C Ngoài ra
mối quan hệ của người dân còn dược thể hiện ở mức dộ giao liếp của họ dối vớ i hang
xóm láng giềng Kêt quả khảo sát cho thấy mậc dù chịu nhiều sự tác động cùa quả
trình đô thi hóa, nhưng mối quan hệ láng giềng của người dân M ễ T ri vẫn còn phù
hợp với câu "Bán anh em xa mua láng giềng gần"
2.3 Tác động đến cơ cẩu iao động, việc làm
Năm 2011, dân số của M ễ Tri là 28.123 người, trong dó lao động trong độ tuổi 17.780 người chiếm 63,8%, lao động thực tế là 16.780 người (94,3% ) trong dó lao động nông nghiệp 1980 người (17,8%); Lao động công nghiộp, tiểu thủ công nghiệp, nghê truyên thông 4.358 người (31,1%); Lao động thương mại và dịch vụ 7.433 người (44,3%); I ao động tự do 1200 nguòi (7,15%); Lao động thiếu việc làm 1800 người (10,7% )' Dân số ở M ễ T rì khá trẻ và liên tục lăng nhanh qua các nảm, dây là nguồn nhân lực dồi dào d<j phát tnển kinh tế-xã hội trong lương lai Nguyên nhân chủ yêu là do quá trình dô thị hóa làm cho khu vực này phát triển mạnh, thu húl các dòng
di cư dcn từ nông thôn, trong khi tỳ' ]ệ tăng dân số tự nhiên ở M ễ T ri không cao số liệu thong kê lao động việc làm cùa ủ y ban nhân dân xã ưong 10 năm gần dây cho thây ]ực lượng lao động có việc làm cỏ xu hướng tăng lên với tốc dộ khả cao: 2,89% năm 2001, 4,92% năm 2003, 6,42% năm 2005 và 2010 là 12,3%
I Ban Dân số, ủ y ban nhân dân xã Mc Tri Báo cáo d â n ĩỡ n ỏm 2 0 ì ì
Trang 6VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI T H Ả O Q UỐ C TÉ LÂN T H Ứ T Ư
Chất lượng lao động, xét về Irình dộ học vân, trình độ chuyen môn kỷ thuật và
thá lực của người lao động, thì vần còn khoảng cách khá xa giữa giữa nông thôn và thành thị Khoảng cách này lớn hơn đối với các loại lao dộng có trinh dộ cao
Biểu đồ 2: Chất lượng lao động theo trình độ văn hóa
□ Dưới cấp 1
H Cấp 1
□ Câp 2
■ Cẩp 3
□ Đại học Cao đảng
■ Trôn dei học
Nguôn: Thống kê lao dộng - việc làm ù y ban nhân dân xã Mễ Trì 2010.
T ỳ lệ lao động có trình dộ vãn hóa cấp 2 chỉ chiếm ừên dưới 10% trong thời kỳ trước những năm 2000 và lăng mạnh Ưong giai đoạn hiện nay 25,8% Trình độ vãn hóa phổ biển của lao động ở M ễ T rì là ở mức tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học
phổ thông chiếm 58,5%, trình dộ đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp
chiếm 16,2%
vầ ca cấu lao động trong các ngành, trong hơn một ihập kỳ qua, cùng với sụ
chuyển dịch co cấu kinh tế, nghề nghiệp dã kéo theo sự chuyển đổi về co cấu lao
dộng, việc làm trong các ngành nghề ở xã M ễ Trì, tỳ lệ lao động trong các ngành thương mại-dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp tăng dân, nghề tự do và giảm dần ừong nông nghiệp (biểu do 3)
Bên canh sự chuyển địch co cấu lao dộng theo nhóm ngành kinh tế, chát tượng lao động qua dào tạo cũng từng hước được nâng lên, tỷ lệ lao dộng qua đào tạo tăng
từ 27,39% năm 2005 lẽn 38,5% năm 201 ], trong đó qua đào tạo nghề dạt 26,5%1 Cùng với sụ nỗ lực của chỉnh quyền, sự phổi hợp cúa các to chức xã hội và các đoàn thể, từ năm 2005-2010, đã có hàng ngàn lao động dược giải quyết việc làm, hỉnh
quân hàng năm giải quyết việc làm cho trên 500 lao động Năm 2011 tỳ lệ lao động
I Nguồn: Theo B á o c ả o đ ề án x ú y d ụ n g n ô n g thôn m ớ i x ã M ê T ri ( 2 0 1 0 - 2 0 1 5 ) Uy han nhân dán xã Mẻ Trì.
1 50% 2 50%
Trang 7TÁC Đ Ồ N G C Ủ A ĐÔ THI HÓA ĐẾN CÁC VẤN Đ È X Â HÔ! V Ù N G VEN ĐỔ
Ihực tế lliam gia lao dộng chiếm 92.1%, tỳ lộ lao dộng ihiéu việc làm ]3 ,6 % I Hàng năm ngân sách địa phương bỏ trí hàng chục triệu dồng để đào tạo nghè cho các dổi
tượng thuộc điện chính sách, thanh niên hoàn ứiành nghĩa vụ quân sự, lao dộng ưong diện thực hiện chù truomg di dời giải toả chỉnh Irang đô thị Thành phố cũng cho lao
động vay vốn từ Quỹ hò trọ việc lảm, tạo dicu kiện thuận lợi cho nguời dân có việc
làm, ổn dịnh cuộc sống
B iêu đồ 3 : Crr cấu lao động phân (hco nhóm ngàn h ( % )
Nguổn: Số liệu điều ừa tháng ] 2/2011 tại xã Mễ Trì, Từ ỉ.iêm Hà Nội.
1 rong quá trình dào tạo lao động chuyển đổi nghề nghiệp, dối tưựng người nghèo ớ dịa phương, thông qua giải pháp hướng dẫn cảch làm ăn, chuyển giao kỹ
ihuật, kinh nghiệm sàn xuất, COI đây là hiộn pháp cơ bản dể gíàm nghèo bền vững.
Như vậy, quá ưình dô thị hoá của Mễ Trì những năm qua dã có tác động tích cực, thúc đẩy thị trường lao động phát triển, cơ cấu lại lực lượng lao dộng, nâng cao chàt lượng nguồn nhân lực, tạo ra môi trường và nhiều cơ hội cho người lao động tìm được việc làm, ốn dịnh đời sống Điều này dược thể hiện rõ nét trong cảc lĩnh vực nghề nghiệp cơ bản như dã phản tích ở phần trên Việc M ề T ri được đặt trong chiến lược mở rộng và phát triển khu vực phía Tây của thành phổ dã giúp dịnh hưởng phái trien M ễ Trì trờ thành trung tầm văn hóa, thể thao, thương mại, đu lịch và dịch vụ [ rong bối cảnh đó, sự thích ứng của người lao dộng ờ Mễ Trì như thế nào? số liệu từ Báo cáo dề án phái triển N ông thôn mới của ủ y han nhân dân xã M ễ T rì giai đoạn (2010-2015) cho thấy năm 2011 tỷ lệ lao động thực tế tham gia lao dộng chiếm 87,3%, tỳ lệ lao dộng thiếu việc làm 13.7%,
Ilie o kết quà khảo sát, 28,7% số người được hỏi ghi nhận họ thuộc nhóm người khồrg thường xuyên có việc làm ồn định Cũng cỏ nghĩa là họ chua thích ứng được
I • Nũuồn: Theo Báo cáo tống két năm 201 ỉ ủy ban nhân dán xã Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội.
Trang 8VIỆT NAM H Ọ C - KỲ YẾU HỘI T H Ẩ O Q UỐ C TÉ LÀN T H Ứ T Ư
với những thay đổi về việc làm do quá trình đô thj hoá tạo ra Phần lớn họ có trình độ học vấn thấp và chưa dược đào tạo m ột nghề cụ thể nào, nên những ngành nghề phái triển mạnh trong quá trình dô thị hoá như xây dụng cơ bản, dịch vụ, du lịch và công nghệ thông tin cũng không tạo cho họ nhiều cơ hội việc làm Những người này đã tìm mọi cách để xoay sở, sẵn sàng làm bất cứ việc gì (hơn 70% ), song để thuờng xuyên có dược việc làm vẫn là diều rất khó với họ
Xét tương quan giữa các nhóm tuổi cho thấy mức độ hài tòng về việc làm hiện
tại cùa các nhóm tuổi tương dối khác nhau Trong số những người có việc làm ổn
định, nhóm người trung nicn có mức độ hài lòng với việc làm hiện tại cao rhất
Nhóm người trẻ tuổi hài lòng về diều kiện làm việc thấp nhất so với các nhóm tuổi khác, nhưng họ lại cảm thấy mình làm việc hiệu quả hơn trong bối cảnh mới với mức
độ cao hon các bậc anh chị và cha chú nhiều tuổi, sổ liệu cũng cho thấy người lao động trung niên (46-55 tuổi) là nhóm người cảm thấy căng thẳng và mệt m ỏi ừong công việc hiện tại nhất so với các nhóm tuổi khác Họ cùng là nhóm có thái dộ ]o ăng
bị mất việc cao nhất và là nhóm không mong muốn tìm công việc khác nhất
Trước những yêu cầu của việc làm, 2 nhóm đối tượng chịu sự tác động cao ih ẩ t chính là nhóm người lao động trẻ và trung niên Trong khi những người trẻ tuci có thái độ tương dối tích cực thì những nguời trung niên (nhất là những người kề cận tuổi nghi hưu) phải chịu những áp lực nhất định khiến cho họ có thái độ ít tích cực hơn vả cách ứng phó của họ trước tình hình mới cũng kém chủ động và hiệu quả hơn
so với nhỏm lao động trẻ
Trong quá trinh đô thị hoá, trình độ học vấn là m ột biến sổ có tác dộng rở rệt dốn khả năng thích ứng cùa người lao động Người cỏ trình độ học vấn càng cao thì càng có khả nãng tìm dược việc, thường xuyên có việc làm, và cũng có ý thúc hơn trong việc tich cực, chù dộng để thích ứng với những yêu cầu mới cùa công việc Trong mẫu nghiên cứu, những người có trình độ học vấn chưa hết cấp 3 chi cỏ 82% ,
số người hàng năm học thêm để nâng cao chuyên môn tay nghề hoặc chuyển dổi
nghề nghiệp ở nhóm có trình độ học vấn hết cấp 3 là 28,2% và ở nhóm cao đảng dại
học là 49,7%
2.4 Tác động đến tệ nạn xả hội
Kết quả nghiên cứu cho thấy các tệ nạn xã hội như cờ bạc, lô dề, nghiện mợu bia và nghiện hút, tiẽm chich ma tuý hiện nay chiếm m ột tỷ ]ệ không nhô trong cộng dồng dân cư Mễ Trì Tiếp đến là các tệ nạn trộm cắp, cướp giật; gây rối trật tụ, an ninh xã hội; hạo lực gia đình Cũng theo người dân thì tệ nạn xã hội ở dịa phvơng ngày càng phổ biến và nghiêm trọng (chiếm tỳ lệ 20,9%); tệ nạn xã hội ngày :àng tinh vi hơn (chiếm 33,9%)
Trang 9T Á C Đ Ồ N G C Ú A ĐÔ THỊ HÓA ĐỂN CÁC VẤN ĐỀ X Ả HỔI VŨ N G VEN ĐỔ
ĩừ năm 2000 trở lại dây, xã đă quản lý và dưa đi cai nghiện dược gân 100 đối tưựiìg, trong đỏ có một số trường hợp tái nghiện nhìèu lần, có trên 10 trường hợp bị
nhiễm H IV /A 1D S Hiện tượng đánh nhau gày thương tích do tranh chấp đất dai
thưòng xuyên diễn ra ở cả 3 thôn Trong năm 2010, trên địa bàn M c Trì công an xã
đã xử ]ý hàng trăm vụ trộm cãp, dánh bạc, đánh nhau trên địa bàn, lập hồ sơ cho đi cải tạo giáo dưỡng m ột sô trường hợp
2.5 Tác động đến biển đổi cảnh quan, ntôi trư ờ ng
Đô th ị hóa làm biển đồi canh quan: Cùng VỞ1 những bién đổi về kinh tế - xã hội, quá trình dô th ị hóa đã làm thay đổi cành quan của M c T rì ngày nay Ncu như trưởc năm 2000, M ẻ T rì lả những khu vườn cây, ao cá, nhừng cánh dông trải rộng, hay những con dường làng, ngõ xóm quanh co, những ngôi nhà mái ngói thoảng mát năm rải rác hay quy tụ thành các xóm làng thi giờ đây, những thứ dó dã mất đi để nhường chồ cho những khu chung cư cao tâng, khu vui chơi, giải tri, khu biệt thự sang trọng
Tuy nhicn, tình trạng đô thị hóa chi diền ra chủ ycu ở dọc hai bên các trục dường giao thông, hay các khu trung tâm Phía sau những dăy nhà cao tầng mới xây dựng vẫn còn thấy các vườn cây, dường đất và những căn nhà cấp bốn lụp sụp,
N hìn chung, đô thj hóa đã mang dán cho Mễ T rì bộ mặt dô thị văn minh, hiện dại với các khu phố khang trang, dường xá rộng rẵi, các tòa nhà cao ốc, các biệt thị xinh đẹp, công viên thoáng mảt, dèn đường sáng choang, Đ ồng thời cũng mang đến
Mễ Trì hình ánh cùa m ội đô thị khá xô bồ, nhà cửa với kiến trúc được xây cất đủ kiểu, nhiều nhà cao tầng được ốp đá bóng loáng xen lần với những ngôi nhà cấp bốn, nhà lạm để làm hàng quán cạnh dường, những con dường ngữ ngách quanh co, ngập nưởc, lầy lội ở những khu xây dựng nhà tự phát mổi khi có mưa
Đ ô th ị hóa làm m ôi trưcrỉĩg biến đổi: vấn dề ô nhiềm m ôi trường của Mễ T ri
dang ngày càng trở thành một vấn dề nóng bỏng Người dân có ý thức giữ vệ sinh môi trường theo những gì mà địa phương cỏ qui định rõ ràng (đổ rác thải, đóng góp quĩ, thái độ với các vấn đề m ôi trường vĩ mô) Còn những mặt thuộc về sự tự quàn của người dân thỉ hành vi của họ chưa mang tính chù dộng cao
Sự ô nhiễm này m ột phần do việc tâp trung dân cư ngày m ột đông, trong khi các cơ sở hạ tâng, vệ sinh công cộng chưa dược xây dựng hoặc chưa dáp ứng dược nhu cầu D ân cư gia tăng, lượng rảc thải sinh hoạt ngày m ột nhiều V iệ c tồ chức thu gom rác thải sinh hoạt của cảc gia đình dược thực hiện ở tất cả các khu dân cư, lu y nhiên cũng còn nhiều gia đình, nhiều cá nhân xả rác như đốt, đổ vào gôc cây, các khu đẩt trống, chôn (rong vườn hoặc vứ t xu ố ng các con mương, cong thoát nước
Trang 10VIỆT NAM HỌC - KỶ YÉU HỘI T H Ả O Q UÓ C TẺ LÀN T H Ứ T ư
2.6 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý và phát triển đô thị
Nhìn chung người dân có thái độ tích cục đối với việc tham gia góp ý công tác quy hoạch, quản ]ý đô thị ờ địa phương Có 87,5% người được hỏi ý kiến cho ràng họ
luôn tích cực tham gia đóng góp ý kiến vào công tác quy hoạch, quản lý đô th ị ở dia
phương m ỗi khi dược chính quyền lấy ý kiến Đáng lưu ỷ là tỷ lệ người quan tâm tăng lên cùng với dộ tuổi Những người Ưẻ tuồi ít quan tâm, ít tích cực hom Irong sự tham gia này
Có 61,5% người dân được hỏi ý kiến quan tâm tới việc tham gia quản ]ý xây dựng và phát triển khu dân nơi mình dang sống T ỷ lệ người dã tham gia vào các lĩnh vực ừên không nhiều, ở lĩnh vực giữ vệ sinh môi tniờ ng là cao nhất, nhưng cũng chỉ đạt tới 18,5% Bên cạnh đó tỷ ]ệ mong muốn tham gia quản lý vào các lĩnh vực xây dựng và phát triển dô thị của họ cao hom (chiếm ừên 50% số người duợc hỏi)
3 K ết luận
Chính sách phát triển của Hà N ội đã cá tác động mạnh mẽ dển quá trình dô thị
hóa ở khu vực ven đồ Mễ Trì ]à địa phưưng có tốc độ đô thị hóa nhanh, có nhiều dậc
tnm g tiêu hiểu cho đô thị hóa vùng ven dô trong quá trỉnh phát triển hiện nay
Những thay đổi diễn ra trên tất cả cảc lĩnh vực, từ cơ cấu sử dụng đất, co c iu kinh
tế, nghề nghiệp, lao động việc làm, nguồn thu nhập, mức sống đến nhà ở, cơ sở hạ tầng
và từ đời sống vật chất đến đời sống tinh thần của người dân Nhóm nghe phi nông nghiệp, dịch vụ, thương mại xuất hiện ngày càng nhiều và phát triển mạnh ở M ễ Trì Tuy nhiên mức độ chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp cùa các hộ gia đình giữa các thôn ở Mê
T ri là khác nhau, tủy thuộc điều kiện của từng thôn và nhu cẩu của từng hộ gia đình Văn hóa, lối sống ỏ M ễ Trì đã có nhiều thay đổi về kián trúc, kết cấu nhà ở, cách sử dụng thời gian nhàn rỗi, tham gia, tổ chức lễ hội, sử đụng các phương tiện giải trí Có sự da dạng về thành phần dân cư, lối sống hàng ngày có sự pha trộn, giao thoa giữa văn hóa đô thị và văn hóa nông thôn
Có một số lĩnh vục thay đổi khá nhanh như tiện nghi sinh hoạt, nhà ở hành vi ứng xừ dối với môi trường, các phương tiện văn hóa tinh thần T uy nhiên, m ột số lĩnh vực còn thể hiện sụ thay đổi chậm Các gia dinh có thu nhập cao, các gia dinh làm nghề phi nông nghiệp thường thích ứng nhanh hơn với đời sống đô ửiị và dóng vai ưò tiên phong trong việc chuyển đổi lối sống theo định hướng đô thị
Dô thị hóa đã làm cho người dân ngày càng quan tám hơn đôn quy hoạch và chinh trang đò thị, vì diều dó đcm lại lợi ich thiết thực hàng ngày cho họ Hau hết người dân dược khảo sát khẳng dịnh họ đều tham gia góp ý vào qui hoạch, xây dựng
và chinh trang dô thị nếu dược chính quyền trưng cẩu ý kicn