- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng Trọng tâm: - Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
Trang 1MÔN HÓA HỌC KHỐI 10
Cả năm: 37 tuần (70 tiết) Học kỳ I: 19 tuần (36 tiết) Học kỳ II: 18 tuần (34 tiết)
Bài Tên bài PPCT Tiết Nội dung điều chỉnh (so với SGK xuất bản 2011) và hướng dẫn thực hiện
HỌC KỲ I
Chương I : Nguyên tử ( 10 tiết)
6 Luyện tập: Cấu tạo vỏ electron của nguyêntử 10
Chương II : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học - Định luật tuần hoàn ( 9 tiết).
8 Bài 8 Mục I-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hìnhelectron của các nguyên tố 14 Bài 8 Mục II GV hướng dẫn HS tự học để vận dụng dạy phần sau
9 Bài 9 Mục I.II- Tính kim loại, tính phi kim.Bài 9 Mục III, IV. 15,16
11
Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần
hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính
Chương III: Liên kết hoá học ( 6 tiết)
Luyện tập: Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị 24 Bài 14 Không dạy
16 Luyện tập: Liên kết hoá học 26 Bài 16 Bảng 10: không dạy; Bài tập 6: học sinh không làm.
Chương IV: Phản ứng oxi hoá khử ( 10 tiết)
19 Luyện tập: Phản ứng oxi hoá khử 30,31
20 Bài thực hành số 1: Phản ứng oxi hoá khử 32
Trang 227 Bài thực hành số 2: Tính chất hoá học củakhí clo và hợp chất của clo 41
Không dạy các PTHH NaClO + CO2 + H2O và CaOCl2 + CO2 + H2O
25 Flo, brom Iot- Mục I.1,2; II.1,2 43 Không dạy các mục I.3,4; II.3,4; III.3,4 và HS tự đọc phần ứng dụng.
28 Bài thực hành số 3: Tính chất hoá học củabrom và iot 45
Chương VI: Oxi - Lưu huỳnh
(12 tiết)
31 Bài thực hành số 4: Tính chất của oxi, lưuhuỳnh 52 Bỏ thí nghiệm I.2
35 Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chấtcủa lưu huỳnh 57 Bỏ thí nghiệm I.1; I.3
Chương VII: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Trang 51
Trang 6-IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài mới: Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở chương trình lớp 8, 9 Bây giờ chúng ta sẽ ôn lại một
số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoá học:
Hoạt động của Giáo viên
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là
loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều
nguyên tố hoá học
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là
hạt đại diện cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất của chất
Chữ trong từ chìa khóa: P, H
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là
khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con
số biểu thị khả năng liên kết của nguyên
tử hoặc nhóm nguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O, A
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện
tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên
là chất ban đầu
Chữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng
để biểu diễn chất gồm 1, 2 hay 3 KHHH
và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
* Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm
biến đổi từ chất này thành chất khác
HS: Học sinh lần lượt trả lời các từ
hàng ngang để tìm ra một từ chìa khoá
được ghép từ các chữ cái có được ở các
Trang 7+ Hoá trị của H, O là bao nhiêu?
HS: Hóa trị là con số biểu thị khả năng
liên kết của ntử ntố này với ntử của ntố
HS: 4 hợp chất: Oxit (oxit bazơ, oxit
axit), bazơ, muối, axit (Kèm theo KN)
III CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
VD: Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp
Trang 8-* Hoạt động 4:
GV: Các em cho thầy biết pư oxi hóa
-khử là gì? chất oxi hóa, chất -khử, sự oxi
hóa, sự khử là gì?
HS: khử - cho, o – nhận, bị gì, sự nấy
- GV: Em nào cho thầy biết có mấy
cách cb pư oxi hóa - khử và thứ tự các
bước làm?
HS: Có 4 cách cân bằng, ta hay dùng pp
thăng bằng e (gồm 4 bước)
- GV: Chúng ta xét ví dụ minh họa sau:
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT
trên thuộc loại phản ứng nào?
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại
diện lên bảng trình bày
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa - khử)
Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp)2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O (P/ư phân hủy)
4 Củng cố bài giảng: (3')
- Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I
o
t
��� Fe2O3 + H2O
5 Bài tập về nhà: (1')
Bài 1:Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch
Bài 2:Hãy lập các phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:
a) Sắt (III) oxit + nhôm nhôm oxit + sắt
b) Nhôm oxit + cacbon nhôm cacbua + khí cacbon oxit
c) Hiđro sunfua + oxi khí sunfurơ + nước
d) Đồng (II) hiđroxit đồng (II) oxit + nước
e) Natri oxit + cacbon đioxit Natri cacbonat
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Xác định chất oxi hóa, chất khử, sựoxi hóa, sự khử
Bài 3:Xác định công thức phân tử của CuxOy, biết tỉ lệ khối lượng giữa đồng và oxi trong oxit là 4 : 1 Viếtphương trình phản ứng điều chế đồng và đồng sunfat từ CuxOy (các hóa chất khác tự chọn)
Bài 4:Tóm tắt và phân loại các hợp chất vô cơ
Oxit axit: CO2, SO2, SO3, NO2, N2O5, SiO2, P2O5
Oxit bazơ: Li2O, Na2O, K2O, CaO, BaO, CuO,Fe2O3
Oxit trung tính: CO, NO…
Oxit lưỡng tính: ZnO, Al2O3, Cr2O3
Axit không có oxi (Hidraxit): HCl, HBr, H2S, HFAxit có oxi (Oxaxit): HNO3, H2SO4, H3PO4 …
Bazơ không tan: Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3 …
PHÂN LOẠI
HCVC
Trang 95
Muối trung hoà: NaCl, KNO3, CaCO3 …
Trang 10Ngày soạn: Tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ
* Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
*Tính lượng chất, khối lượng,
*Nồng độ dung dịch
Trọng tâm:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3 Tư tưởng:
Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ
* Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
*Tính lượng chất, khối lượng,
*Nồng độ dung dịch
Trọng tâm:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3 Tư tưởng:
Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
6
Trang 11HS: Mol là lượng chất chứa 6,023.1023
hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion)
- GV: Em hãy nêu các cách tính số mol?
HS: Nêu 2 cách tính theo khối lượng và
- Chất khí ở toC, p (atm)
- VD:
* Hoạt động 2:
- GV: Cho phản ứng tổng quát, yêu cầu
hs viết biểu thức cho ĐLBTKL
HS: Làm việc theo nhóm, đại diện hs lên
* Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung dịch chứa7,1
cho thầy biết khái niệm và công thức tính
các loại nồng độ ta thường dùng trong
Trang 12-HS: Nghe TT
- GV: Em nào cho thầy biết được biểu
thức liên hệ giữa 2 loại nồng độ trên
nào?
M
mdd = V.D (= mdmôi +mct)
M
10.C%.D C
M
lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
4 Củng cố bài giảng: (3')
Bài tập1)Tính số mol các chất sau:
a 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4
b 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)
c 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm)
Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O
Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4
c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O
5 Bài tập về nhà: (1')
- Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
- Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
8
Trang 13-Ngày soạn: Tiết 3 Chương 1
NGUYÊN TỬ
Bài 01
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được :
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kỹ năng:
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại : p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích của các loại hạt).
3 Tư tưởng:
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử
2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài mới:Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8 Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng:
9
Trang 14-GIÁO ÁN HÓA HỌC KHỐI 10
- GV: Trình chiếu mô hình sơ đồ thí
nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu hs nhận
xét đặc tính của tia âm cực
HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
- GV: yêu cầu hs cho biết khối lượng, điện
*
Khối lượng và điện tích của e:
+ me = 9,1094.10-31kg
+ qe = -1,602.10-19 C(coulomb) = -1 (đvđt âm, kíhiệu là – e0)
- GV: thông tin về khối lượng, điện tích
Giá trị điện tích p bằng với electron nhưng
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và nơtron.
� �
* Hoạt động 4:
- GV: Thông tin: Nguyên tử H có bán kính
khoảng 0,053nmĐường kính khoảng
0,1nm, dường kính hạt nhân nguyên tử
xem đường kính nguyên tố và hạt nhân
chênh lệch nhau như thế nào?
HS: tính toán, trả lời
- GV: minh hoạ ví dụ phóng đại ntử
HS: Nghe TT
- GV: thông tin, yêu cầu hs nghiên cứu
bảng 1/8 để biết khối lượng và điện tích
- Nguyên tử có kích thước rất lớn so với kích thước hạt nhân(
1 5
10
10.00010
nm nm
de,p�10-8nm
2 Khối lượng nguyên tử:
- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé, người ta dùng
Trang 16-Ngày soạn: Tiết 04
Bài 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Hiểu được :
- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
- Kí hiệu nguyên tử : ZAX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt pronton và số hạtnơtron
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
2 Kỹ năng:
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
Trọng tâm:
- Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) => nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên
tử đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị
- Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
3 Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34 Trong đó số n hơn số p là 1 Tìm số hạt mỗi loại trong nguyên tử?
- GV: Điện tích hạt nhân nguyên tử được
xác định dựa vào đâu?
HS: Dựa vào số p
- GV: Số khối A được xác định như thế
nào?
HS: A = Z + N
- GV: lấy vd cho hs tính số khối
HS: Tính toán theo hướng dẫn của GV
I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:
1.Điện tích hạt nhân:
-Hạt nhân có Z proton � điện tích hạt nhân là +Z-Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
� nguyên tử trung hòa về điện
2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N)
- Số khối: A = Z + N
- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cơ bảncho hạt nhân và nguyên tử
VD: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là
60, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 20 Tìm số khối A?
* Hoạt động 2:
- GV: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng ta
có nhắc đến nguyên tố hoá học, em nào có
Trang 17-HS: Nguyên tố hóa học gồm những nguyên
tử có cùng điện tích hạt nhân
- GV: Thông tin: Số đơn vị điện tích hạt
nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là
số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
* Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học?
* Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa
Trang 18Ngày soạn: Tiết 05
Bài 2
HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Hiểu được :
- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
- Kí hiệu nguyên tử : ZAX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt pronton và số hạtnơtron
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố
2 Kỹ năng:
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
Trọng tâm:
- Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) => nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên
tử đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị
- Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình
3 Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (10')
*BT1: Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 1123Na;2963Cu;1939K;2656Fe
*BT2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 Tìm số khối A?
nguyên tử như thế nào được gọi là đồng vị
của một nguyên tố Vậy đồng vị là gì ?
Proti 11H Đơteri 12H Triti 13H
- Đồng vị: là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác
về số nơtron nên số khối khác nhau
* Hoạt động 4:
- GV: Đơn vị khối lượng nguyên tử ký hiệu
là gì? được tính như thế nào?
HS: Cho biết khối lượng của nguyên tử đó
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Nguyên tử khối A : (khối lượng tương đối của nguyên
tử, không có đơn vị đo):
- NTK: Cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp baonhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
14
Trang 19-nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử
- GV: Em nào nhắc lại cho thầy biết khối
lượng nguyên tử tính ntn?
HS: mnt = mp + mn + me
- GV: Do me rất nhỏ nên ta có thể coi
nguyên tử khối coi như bằng số khối
HS: Ghi TT
- GV: thông tin và đưa ra biểu thức tính
HS: Ghi TT
- GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs trình
bày ý tưởng giải bài toán
HS: lên bảng
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: cho hs chép đề bài, yêu cầu hs trình
bày ý tưởng giải bài toán
HS: lên bảng
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
- Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi như bằng số khối:
A=Z+N
2
Nguyên tử khối trung bình A :
* Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên dùng nguyên
tử khối trung bình:
1 1 2 2
100 n n A x A x A x A * BT1: Clo có 2 đồng vị: 35 17Cl (chiếm 75,77%) và 1737Cl (chiếm 24,23%) Hãy tìm ACl =? Giải: ACl = 100 37 * 23 , 24 35 * 77 , 75 = 35,5 *BT2: Cho ACu =63,54 Tìm % 2965Cu ? 63 29Cu ? -Gọi% 65 29Cu là x thì %63 29Cu là 100-x 100 ) 100 ( 63 65x x =63,54 =>x = 27% = % 65 29Cu %2963Cu = 100-27 = 73% 4 Củng cố bài giảng: - Biểu thức tính nguyên tử khối trung bình? - Cấu tạo nguyên tử ? - Mối liên hệ giữa các loại hạt trong nguyên tử ? 5 Bài tập về nhà: - Làm bài tập 3,6,7,8/14 SGK - Đọc phần tư liệu Trang 14- 15 - Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
15
-A
1 ,A
2 ,…,A
n : ng.tử khối của các đồng vị.
X
1 ,x
2 ,…,x
n : % số ng.tử của các đồng vị
Trang 20Ngày soạn: Tiết 06
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt nhân
- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu ngtử
3 Tư tưởng:
Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
- GV: Các em thảo luận theo bàn và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Thành phần cấu tạo nguyên tử?
+ Số hiệu nguyên tử, đồng vị là gì?
+ Ký hiệu nguyên tử được viết ntn?
HS: Thảo luận và trả lời
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Cấu tạo nguyên tử
2 Số hiệu nguyên tử, đồng vị:
3 Ký hiệu nguyên tử:
* Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm :
Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử,
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số
electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
2 Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số
khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4 Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác
Trang 21nơtron là 1:1
//
-a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng e) Sai f) Sai
* Hoạt động 3: Câu hỏi tự luận : Rèn
luyện kĩ năng xác định số hạt, điện tích
trong nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên tử,
tính phần trăm đông vị, số nguyên tử của
Trang 22vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron Tìm ngtử khối trung bình của X ?
Câu 3: Clo có hai đồng vị là 35 37
này là 3 : 1 Tính nguyên tử lượng trung bình của Clo.
Câu 4:Đồng cĩ 2 đồng vị Cu2963 ; Cu2965 , biết tỉ lệ số nguyên tử của chúng lần lượt là 105 : 245 Tính ngtử khối
trung bình của Cu ?
Chuẩn bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Trang 23-Ngày soạn: Tiết 07
Bài 4
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được :
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xácđịnh, tạo nên vỏ nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức nănglượng bằng nhau
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài mới:
Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt nào? Hs trả lời
Các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động như thế nào? Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem:
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1:
- GV: Thông tin và trình chiếu mô hình
nguyên tử của Bo hs quan sát và hỏi: Theo
quan niệm cũ thì các e chuyển động ntn?
HS: Electron chuyển động quanh hạt nhân
nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục
hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh)
- GV: Các em nghiên cứu SGK và cho thầy
biết theo quan niệm hiện đại thì các
electron chuyển động như thế nào?
HS: Các electron chuyển động rất nhanh
quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ
đạo không xác định tạo thành những đám
mây e gọi là obitan
- GV: trình chiếu mô hình nguyên tử hiện
đại cho hs quan sát
2.Quan niệm hiện đại:
Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhânnguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thànhnhững đám mây e gọi là obitan
19
Trang 24-* Hoạt động 2:
- GV: Các electron chuyển động không
theo quỹ đạo nhất định nhưng không phải
hỗn loạn mà vẫn tuân theo quy luật nhất
- Gồm những e có mức năng lượng gần bằng nhau
- Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức nănglượng thấp đến mức năng lượng cao( từ trong ra ngoài ) trên 7mức năng lượng ứng với 7 lớp electron:
Mứcnănglượng n
2.Phân lớp electron:
- Mỗi lớp chia thành các phân lớp
Trang 25-Ngày soạn: Tiết 08
Bài 4
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được :
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xácđịnh, tạo nên vỏ nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức nănglượng bằng nhau
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm mới và cũ khác nhau như thế nào?
- Cho biết các kí hiệu phân lớp, lớp, số phân lớp trong một lớp?
- GV: Em nào cho thầy biết số electron tối
đa trong một phân lớp là bao nhiêu?
- GV: Khi phân lớp đã được phân bố tối đa
số e thì phân lớp đó được gọi là gì? Khi
chưa được phân bố tối đa số e thì phân lớp
đó được gọi là gì?
HS: Phân lớp bão hòa, phân lớp chưa bão
hòa
- GV: Các em thảo luận và cho thầy biết số
e tối đa của lớp 1,2,3,4 là bao nhiêu? Rút ra
công thức tổng quát về tính số e tối đa cho
III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:
1.Số electron tối đatrong mỗi phân lớp:
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 10
4s 2 4p 6 4d 10 4f 14
5s 2 5p 6 5d 10 5f 14
6s 2 6p 6 6d 10 6f 14
7s 2 7p 6 7d 10 7f 14
Số e 2e 8e 18e 32e 32e 32e 32e
Trang 264 lớp này?
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện
len trình bày
- GV: Trình chiếu khung trống, hs lần lượt
phát biểu sự phân bố e Trình chiếu mô
Đọc bài đọc thêm, chuần bị bài “Cấu hình electron nguyên tử”
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Trang 27Ngày soạn: Tiết 9
Bài 5
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được :
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiêntrong bảng tuần hoàn
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng : Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoàicùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
2 Kỹ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên
tố tương ứng
Trọng tâm:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
- Đặc điểm cấu hình electron của lớp electron ngoài cùng
3 Tư tưởng:
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong các nguyên tử: 8O;15P;11Na Cl;17 ; Ar18
- GV: Các electron trong nguyên tử ở trạng
thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng
lượng từ thấp đến cao
=> HS: Nghe thông tin.
I.THỨTỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ:
- Từ trong ra ngoài mức năng lượng của các lớp tăng từ 1 7
và năng lượng của các phân lớp tăng theo thứ tự s, proton, d,f
23
Trang 28GV: Từ trong ra ngoài mức năng lượng
của các lớp và phân lớp thay đổi ntn?
=> HS: năng lượng của các lớp tăng từ 1
7
- GV: thứ tự các phân lớp theo mức năng
lượng tăng dần ntn?
=> HS: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p
- GV: Các em lưu ý: khi điện tích hạt nhân
tăng thì có sự chèn mức năng lượng ( do sự
co lantan d) vd: mức 4s trở nên thấp hơn
3d; 5s thấp hơn 4d
=> HS: Ghi thông tin.
- Các mức năng lượng AO tăng dần:
đến 20 ta chỉ cần viết theo 2 bước, từ 21 trở
lên mới cần viết theo 3 bước
3 Đặc điểm của lớp e ngoài cùng:
a Nguyên tử có 8e ngoài cùng không tham gia pư.(nguyên tử
khí hiếm)
b Nguyên tử có 1, 2, 3 e ngoài cùng có tính kim loại.(trừ
H,He(khí hiếm),B)
c Nguyên tử có 5, 6, 7 e ngoài cùng có tính phi kim.
d Nguyên tử có 4e ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi
Trang 29- Làm vào tập: Bài 4 6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT
Ngày soạn: Tiết 10, 11
Bài 6
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp
- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử
- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
Trọng tâm:Cấu hình electron nguyên tử, cách tính NTK TB, tìm nguyên tố dựa vào các hạt cơ bản
3 Tư tưởng:
Phát huy khả năng tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án, bài tập
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số electron
tối đa trên mỗi phân lớp?
+ Với n � 4 thì số electron tối đa trên một
lớp được tính như thế nào?
+ Dựa vào đâu ta biết được họ của nguyên
tố?
+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?
HS: Thảo luận và trả lời
3/ Electron có mức năng lượng cao nhất phân bố vào
phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên tố
4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của
nguyên tố, sẽ bão hòa bền với 8e( Trừ He, 2e ngoài cùng)
* Hoạt động 2: Bài tập về cấu hình
e
- GV: Chia HS làm 3 nhóm, thảo luận làm
3 bài tập (mỗi bài 5’)
HS: Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày,
25
Trang 30GV: nhận xét, giảng giải
HS: Nghe TT
c) lớp thứ 3 d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có 8e, lớp thứ 3
số nguyên tử của 2 đồng vị này là 3:1 Tính
nguyên tử lượng trung bình của clo?
HS: Vận dụng kiến thức về đồng vị để giải
bài tập tìm nguyên tử khối trung bình,
nguyên tử khối của một đồng vị chưa biết
- GV: chỉ định đại diện bất kì của 2 nhóm
1 2 2 3 3s s p s p Hãy viết cấu hình electron của
nguyên tử, cho biết điện tích hạt nhân, số proton, nơtron của nguyên tử M và tính chất hoá học cơ bản củanguyên tố M?
Câu 1 :Clo có 2 đồng vị là 1735Cl;1737Cl Hãy tính số nguyên tử 35
17Cl có trong 5,85 g NaCl, biết rằng nguyên tử
khối trung bình của clo là 35,5
là: A 24 B 25 C 27 D 29
biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17)
đây? A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f.
có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố:
A Al và Br B Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br
***************
26
Trang 31-Ngày soạn: Tiết 11
Bài 6
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp
- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử
- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
Trọng tâm:Cấu hình electron nguyên tử, cách tính NTK TB, tìm nguyên tố dựa vào các hạt cơ bản
3 Tư tưởng:
Phát huy khả năng tư duy logic
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án, bài tập
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
III PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Đó là những điều chúng ta cần nắm vững để áp dụng giải quyết các bài toán sau:
Hoạt động của Giáo viên
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4
N = 13 – 2.4 = 5Vậy số khối A = 4 + 5 = 9
hạt không mang điện là n lập phương
trình thứ 2 rồi giải tương tự bài 1
HS: Làm theo HD của GV và lên bảng
4Z = 140 Z = 140/4 = 35
27
Trang 32-trình bày
- GV: nhận xét, đánh giá
HS: Ghi TT
N = 115 – 2.35 = 45Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80Cấu hình e: 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 104 4s2 p5
* Hoạt động 5: Bài tập về tổng số
hạt có 1 dữ kiện
- GV: Giao BT3:
Tổng số hạt proton, nơtron và electron
trong nguyên tử của một nguyên tố X là 13
Số khối của nguyên tử X là bao nhiêu?
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4
N = 13 – 2.4 = 5Vậy số khối A = 4 + 5 = 9
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 6 hoặc Z = 7
4 Củng cố bài giảng:
Làm bài tập số 4/28 SGK
5 Bài tập về nhà:
Ôn lại kiến thức chương I chuẩn bị học chương II
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Trang 33-Chương 2:
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TÔ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Ngày soạn: Tiết 12, 13
Bài 7
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Sơ lược về sự phát
minh ra bảng tuần hoàn
Mục tiêu: Học sinh biết về sự phát minh ra
nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Mục tiêu: Biết nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- GV: Giá trị nào đặc trưng cho hạt nhân và
nguyên tử ?
HS: Điện tích hạt nhân và số khối
I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ
Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tíchhạt nhân nguyên tử
29
Trang 34GV: trình chiếu bảng tuần hoàn, chỉ cho
hs số thứ tự của nguyên tố, yêu cầu học
sinh quan sát và cho biết các nguyên tố
được sắp xếp theo thứ tự dựa trên điều gì?
HS: Các nguyên tố được xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
- GV: Yêu cầu hs viết cấu hình e của 3
nguyên tố trên 1 hàng, nhận xét diểm giống
nhau, rút ra kết luận gì?
HS: Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng
số lớp electron trong nguyên tử được xếp
thành một hàng
- GV: Yêu cầu hs viết cấu hình của 3
nguyên tố trên 1 cột, nhận xét, kết luận
3* Hoạt động:
Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ( ô
nguyên tố, chu kì), hiểu mối liên hệ giữa
cấu hình và thứ tự chu kì nguyên tố trong
bảng tuần hoàn
- GV:
+ Thông tin về ô nguyên tố, số hiệu nguyên
tử
+ Trình chiếu ô nguyên tố, yêu cầu hs cho
biết ô nguyên tố cho biết những thông tin
gì? Vd: Ô nguyên tố nhôm, yêu cầu hs xác
HS: Trả lời câu hỏi
II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
- Gv: trình chiếu bảng tuần hoàn, yêu cầu
hs quan sát, cho biết số nguyên tố trong
b.Giới thiệu các chu kì:
Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2)
Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đến Ne(Z=18)
Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đến Ar(Z=18)
Trang 35Gv: thông tin về họ Lantan và Actini nhau và bằng STT của chu kì
Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm
Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini
4 Củng cố bài giảng:
- Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự 15, 17, 20, cho biết nguyên tố đó thuộc chu kìnào?
- Câu hỏi trắc nghiệm:
1 Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
4 Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
B Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng
C Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
1 Kiến thức: Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn? Xác định thông tin ô nguyên tố
- Viết cấu hình electron nguyên tử; xác định số e hoá trị, vị trí của nguyên tố có STT là 3, 11, 17, 26?
31
Trang 36-3 Bài mới:
Dựa vào bài cũ, yêu cầu học sinh nhận xét về vị trí các nguyên tố trong bảng tuàn hoàn Vào bài:
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 4 : Nhóm nguyên tố:
Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn
ngoài ô nguyên tố, chu kì còn có nhóm
nguyên tố, hiểu mối liên hệ giữa cấu hình
electron và nhóm
- GV: yêu cầu học sinh nhắc lại e hoá trị là
những e như thế nào? Dựa vào bài cũ nhận
xét điểm giống nhau và khác nhau về cấu
hình của 3 nguyên tố Cấu hình tương tự
nhau được xếp vào cùng một nhóm, vậy
nhóm là gì?
HS: trả lời
- GV: trình chiếu BTH, yêu cầu hs cho biết
trong bảng tuần hoàn:
+ Có tất cả bao nhiêu nhóm
+ Có tất cả bao nhiêu cột
+ Có bao nhiêu loại nhóm
+ Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B
HS: trả lời
- GV: Trình chiếu bảng cấu hình e của chu
kì I, II, VII, VIII yêu cầu hs quan sát cho
Để xác định nhóm của nguyên tố phải
dựa vào số e hoá trị và họ của nguyên tố
- GV: yêu cầu hs viết cấu hình e nguyên tử
của các nguyên tố có STT 27, 28 và xác
định nhóm
HS: Dựa vào cấu hình e nguyên tử, có thể
xác định được vị trí nguyên tố trong bảng
tuần hoàn (Gồm: Thứ tự ô nguyên tố, chu
kì, nhóm) VD: Viết cấu hình e nguyên tử
Br (Z=35), xác định vị trí trong BTH?
3 Nhóm nguyên tố:
a Định Nghĩa : Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên
tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột.
b Phân loại: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B
- Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA VIIIA (Mỗi nhóm 1 cột)
+ Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm, trừ H) và
nhóm IIA (kim loại kiềm thổ)
+ Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He)
+ STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị
- Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB VIIIB (Mỗi nhóm là mộtcột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột)
-Nếu a+b <8 =>STT nhóm B là a+b
- Nếu a+b =8,9,10 =>STT nhóm B là VIIIB
- -Nếu a+b >10 =>STT nhóm B là (a+b) -10
4 Củng cố bài giảng:
- Khối các nguyên tố s gồm các nhóm nào, được gọi là các nhóm gì?
- Khối các nguyên tố p gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố d gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố f gồm các nhóm nào?
1 2 2 3 3 3 4s s p s p d s nằm ở vị trí nào trong bảng
tuần hoàn?
5 Bài tập về nhà:
32
Trang 37-Học bài, chuẩn bị bài “Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử ”
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
Trang 38Ngày soạn: Tiết 14.
Bài 8
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của
sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạtnhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
2 Kỹ năng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớpngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
Trọng tâm: Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Trong một chu kì
- Trong một nhóm A
3 Tư tưởng: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết cấu hình e của 13Al ; 15P ; 24Cr Xác định vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn?
3 Bài mới:
Dựa vào bài cũ vào bài:
Hoạt động của Giáo viên
và Học sinh
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn
cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố
hoá học
Mục tiêu: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần
Là nguyên nhân của sự biến đổi tuần
hoàn
tính chất các nguyên tố
- GV: yêu cầu hs quan sát cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 2,
3 và nhận xét về số electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử Nó thay đổi như thế nào qua
các chu kì?
HS: Lặp đi lặp lại
- GV: lấy vd nguyên tố đầu tiên của chu kì 2
I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố trong cùng một nhóm A được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì
=> ta nói chúng biến đổi một cách tuần hoàn
- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùngcủa nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dầnchính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất
34
Trang 39-có 1 electron lớp ngoài cùng thể hiện tính
chất gì? Tương tự với nguyên tố tiếp theo
HS: Với 1e lớp ngoài cùng thì việc cho đi sẽ
dễ hơn 2 e, tương tự với những nguyên tố
tiếp theo, do đó sự biến đổi tuần hoàn cấu
hình e là nguyên nhân của sự biến đổi tuần
hoàn tính chất của các nguyên tố
của các nguyên tố
* Hoạt động 2: Cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
Mục tiêu: Biết đặc điểm lớp e ngoài cùng
của nguyên tử các nguyên tố nhóm ASự
giống nhau về lớp e ngoài cùng là nguyên
nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học
của các nguyên tố nhóm A
- GV: Nguyên tử của các nguyên tố ở trong
1 nhóm A có đặc điểm gì?
HS: có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá
trị) Là nguyên nhân của sự giống nhau về
tính chất hoá học của các nguyên tố hoá học
- GV: Nhóm nào chứa nguyên tố s, p?
HS: Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA Nguyên
tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
II.CẤU HÌNH ELECTRON NG TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A.
1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị) là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
SốTT của nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị
-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA.-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
* Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu
biểu
Mục tiêu: Biết một số đặc điểm, tính chất
chung của các nguyên tố trong nhóm IA,
đưa ra công cấu hình chung
- Vì cấu hình e nguyên tử bền nên khí hiếm
hầu như không tham gia phản ứng hoá học
và tồn tại trạng thái nguyên tử
- Nhóm IA gồm những nguyên tố nào? Đặc
điểm lớp e ngoài cùng?
- Lớp e ngoài cùng có 1e dễ cho hay nhận e?
Dễ cho e nên thể hiện tính kim
- Lớp e ngoài cùng có 7e dễ cho hay nhận e?
Dễ nhận e nên thể hiện tính phi kim
- Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2np6 (Trừ He)
- Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 ntử
b.Nhóm I A (Nhóm Kim Loại kiềm)
4 Củng cố bài giảng:
Cho 3,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít khí ởđktc Xác định hai kim loại và % theo khối lượng của chúng trong hỗn hợp?
35
Trang 40-Hướng dẫn:
- Hai kim loại cùng là kim loại kiềm Hoá trị I, gọi kí hiệu chung cho 2 kim loại để viết phương trình
- Tính phần trăm kim loại phải lập phương trình để giải
5 Bài tập về nhà:
-Về nhà làm BT 1-7 trang 41
-Chuẩn bị:BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
(1)Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính kL, tính PK?
(2) Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
(4) Sự biến thiên tính chất oxít và tính hiđroxit của các nguyên tố nhóm A?
V TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A
- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A(dựa vào bán kính nguyên tử)
- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố trong một chu kì
- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn
2 Kỹ năng:
Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ
sự biến thiên về:
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử
+ Tính chất kim loại, phi kim
+ Hoá trị cao nhất của nguyên tố đó với oxi và với hiđro
+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng
Trọng tâm: Biết:
- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim các nguyên tố trong mộtchu kì, trong nhóm A
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
- Quy luật biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì,trong nhóm A
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
- Định luật tuần hoàn
3 Tư tưởng:
Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
36