1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giao an 10 kì - chuan kien thuc ki nang

57 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa 10-hkii
Tác giả Trà Thị Thanh Vân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của cácnguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.. Hoạt động 3 GV: thông báo tính

Trang 1

Tiết PPCT: 37 NS :

ND:

Chương 5 Bài 21 KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I Chuẩ n kiế n thứ c, kĩ năng

1 Ki ế n th ứ c

Biết được:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của cácnguyên tố trong nhóm

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tựnhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

2 K ĩ n ă ng

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vàocấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của cácnguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

II Trọ ng tâm

- Mối liên hệ giữa cấu hình lớp electron ngoài cùng, độ âm điện, bán kính nguyên tử với tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

III Phương pháp, phương tiện

Đây là dạng bài khái quát về nhóm nguyên tố, GV sử dụng linh hoạt các phương phápsuy diễn, qui nạp

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu học sinh quan sát nhận

diện nhóm VIIA ở HTTH Hãy cho

nhận xét về vị trí các nguyên tố

halogen Đọc tên, kí hiệu nguyên tố

Hoạt động 2

GV: cho học sinh  Viết cấu hình

electron của nguyên tố clo?  Số

electron ngoài cùng?  Ghi sự phân

bố electron vào các obitan? Suy ra,

cấu tạo nguyên tử các halogen

Hoạt động 3

GV: hướng dẫn học sinh viết công

thức electron và công thức cấu tạo

của Cl 2

GV: yêu cầu học sinh viết công thức

electron, công thức cấu tạo của X2

(suy từ Cl2 đã học) em hãy cho biết

liên kết hóa học trong X 2 ?

GV: thông báo năng lượng liên kết X 

X không lớn  phân tử X2 dễ tách

thành 2 nguyên tử

Hoạt động 4

GV: cho học sinh quan sát bảng 11,

hướng dẫn học sinh nhận xét rút ra qui

luật biến đổi tính chất các halogen từ F

 I

Hoạt động 5

GV: hướng dẫn học sinh căn căn cứ

vào cấu tạo lớp electron ngoài cùng ở

vỏ nguyên tử, năng lượng liên kết X 

X, độ âm điện và bán kính nguyên tử

I Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

Nhóm VIIA : Flo (F) , Clo (Cl) , Brom (Br) , Iot (I) , Atatin (At) gọi là halogen , đứng kế cuối chu kì

At được điều chế nhân tạo bằng các phản ứng hạt mhân

Nhóm halogen chỉ xét và học : Flo, Clo, Brom, Iot

II Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo nguyên tử

 Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 np5

 Ở trạng thái cơ bản, các halogen có 1 electron độc thân

 Nguyên tử F không có phân lớp d , các halogen cònlại có phân lớp d

Công thức electron : XXCông thức cấu tạo : X  X

Năng lượng liên kết XX không lớn nên phân tử X2 dễ tách thành 2 nguyên tử

III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:

Đi từ Flo đến Iot

 Trạng thái tập hợp: rắn, lỏng, khí

 Màu sắc : đậm dần

 Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần

 Flo không tan trong nước vì phân hủy rất mạnh, cáchalogen khác tương đối ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

2 Sự biến đổi độ âm điện

Độ âm điện tương đối lớn

Đi từ Flo đến iot độ âm điện giảm dần

Flo có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả hợp chất chỉ có số oxi hóa -1 Các halogen khác ngoài số oxi hóa -

1 còn có +1,+3,+5,+7

3 Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất :

Các halogen có cấu hình tương tự nên các halogen

có điểm giống nhau về tính chất hóa học của đơn chất cũng thành phần và tính chất

Dễ nhận electron :

X + 1e  X … ns2 np5 …ns2 np6

Có độ âm điện lớn, độ âm điện F(3,98) là lớn nhất

Từ F đến I, bán kính  , độ âm điện Kết luận :

Halogen là phi kim điển hình, là chất oxi hóa

Trang 3

mạnh, tính oxi hóa  từ F đến I

3 Củng cố

Nhấn mạnh tính oxi hóa của halogen, dựa vào kiến thức về cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học để giải thích một số qui luật đã biết để phục vụ các bài học tới và để giải bài tập Cho 2 học sinh trả lời bài tập 1, 2, 3 trang 96 SGK Đáp án : 1B, 2C, 3B

4 Dặn dò

Học sinh xem trước bài 22 Làm bài tập 5, 6, 8 trang 96 SGK

Trang 4

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo.

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

II Tr ọ ng tâm

Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh

III Phương pháp, phương tiện

 Nghiên cứu SGK

 Hợp tác nhóm nhỏ

IV Chuẩn bị

 Nội dung trên vi tính

 Thí nghiệm với:  2 lọ thủy tinh chứa đầy khí clo

GV: cho học sinh quan sát lọ chứa khí

clo và đọc ở SGK về trạng thái / màu /

mùi / khối lượng riêng

GV: Thông báo thế nào là nước clo và

tác dụng sinh lí của khí clo

Hoạt động 2

GV: cho học sinh viết cấu hình electron

của clo Đặt vấn đề đạt trạng thái bền

bằng cách nào, thể hiện tính chất gì ?

GV gợi nhớ liên kết ion trong NaCl và

cho học sinh viết phương trình phản

Khí clo rất dộc, phá hủy niêm mạc

II Hóa tính

1 Tác dụng với kim loại

2Na + Cl2  2NaCl chất khử chất oxi hóa

2Fe + 3Cl2  2FeCl3 chất khử chất oxi hóa

2 Tác dụng với H 2 , với phi kim

Trang 5

khí clo Yêu cầu học sinh quan sát hiện

tượng và ghi phương trình phản ứng

Hoạt động 3

GV: nhấn mạnh điều kiện phản ứng

giữa H2 và Cl2 (ở nhiệt độ thường, trong

tối phản ứng không xảy ra) Với tỉ lệ

hóa của clo trước và sau phản ứng, ghi

rõ vai trò của clo trong phản ứng hóa

học đó

Hoạt động 5

GV dặt vấn đề về tính phi kim của các

halogen  độ mạnh tính oxi hóa giữa

các halogen, trạng thái tự nhiên

Hoạt động 6

GV cho học sinh đọc ở SGK trang 99,

rồi ghi tóm lược

Hoạt động 7

GV cho học sinh đọc ở SGK trang 99,

rồi ghi tóm lược

GV trong tự nhiên clo có tồn tại ở dạng

3 Tác dụng với nước

Cl2 + H2O ( HCl + HClOchất tự oxi hóa khử axit clohidric axit hipoclorơ

III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

+ Clo có 2 đồng vị bền Clvà Cl + Trong tự nhiên clo tồn tại dưới dạng muối clorua (chủ yếu)

c Nguyên liệu sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng như : nước Javel, clorua vôi …Sản xuất hóa chất vô cơ như HCl, KClO3

2 Trong công nghiệp

Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn2NaCl +2H2O (((2NaOH + H2 + Cl2

Trang 6

3 Củng cố

 Cl2 là phi kim hoạt động mạnh, là chất oxi hóa mạnh

 Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa HCl bởi MnO2 , KMnO4 , KClO3 Cho học sinh viết phương trình phản ứng KClO3 + HCl

 bài tập về nhà: 1  7(SGK trang 101)

4 Dặn dò - Làm BT SGK và SBT

- Chuẩn bị bài “ Hidro Clorua - Axit Clohidric và Muối Clorua”

Trang 7

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử

2 K ĩ n ă ng

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

II Tr ọ ng tâm

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua và axit clohiđric

- Nhận biết ion clorua

III Phương pháp, phương tiện

Dùng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp với thí nghiệm trực quan

2 Kiểm tra bài cũ

a Giải thích tại sao clo là chất oxi hóa mạnh Cho 2 ví dụ chứng tỏ clo có tính oxi hóa mạnh

b Cho 2 ví dụ chứng tỏ clo có tính khử

c Viết 2 phương trình phản ứng điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và 1 phản ứng điềuchế HCl trong công nghiệp

3 Tổ chức hoạt động dạy và học

Tiết 1 nên đề nghị dừng lại ở hoạt động 3

Hoạt động 1

GV đặt vấn đề : Liên kết trong

HCl là liên kết thuộc loại gì?

GV: thông báo tính chất của HCl

1 Cấu tạo phân tử

Liên kết cộng hóa trị phân cực

Trang 8

*vì sao quì tím đổi màu

Hoạt động 2

GV: yêu cầu học sinh quan sát

bình chứa dd HCl đặc khi được

mở nút

Hoạt động 3

GV: thông báo tính chất chung

của dd HCl và yêu cầu học sinh

viết các phương trình phản ứng

với oxit bazơ ,bazơ , muối

cacbonat , kim loại đồng thời ghi

số oxi hóa của clo trong các hợp

GV: Nêu phương pháp điều chế

HCl và cho biết phương pháp

nào được sử dụng trong phòng thí

nghiệm, trong công nghiệp?

2 Tính chất hóa học

a Dung dịch HCl có đủ tính chất chung của axit

mạnh

 làm quì tím hóa đỏ

 tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo muối và nước

 tác dụng với muối của axit yếu

 tác dụng với kim loại (đứng trước H) tạo muối(muối kim loại có số oxi hóa thấp) và khí hidro

Kết luận:Tính axit gây ra do ion H +

b Tính khử của dung dịch HCl (khí HCl)

Do trong phân tử HCl, clo có số oxi hóa -1 là thấp nhất Do đó, HCl (thể khí và trong dung dịch) còn thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh thì HCl bị oxi hóa thành Cl2

2 Trong công nghiệp

c Ngày nay, một lượng lớn HCl thu được

trong công nghiệp từ quá trình clo hóa các chất hữu

b Một số muối dễ bay hơi ở nhiệt độ cao

như CuCl2 , FeCl2 …

c Đa số muối clorua tan trong nước

Trang 9

Hoạt động 7

GV làm thí nghiệm NaCl, HCl

với AgNO3 cho học sinh quan sát,

trả lời các câu hỏi do giáo viên

gợi ý

KCl dùng làm phân bón; ZnCl2 có khả năng diệtkhuẩn, chống mục gỗ; AlCl3 dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ ; BaCl2 dùng làm thuốc trừ sâu trong công nghiệp

NaCl làm muối ăn, nguyên liệu điều chế khí clo, xút , nước gia-ven (Javel)

2 Nhận biết ion clorua

Dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3 thu được kết tủa trắng AgCl không tan trong axit mạnhAgNO3 + HCl  AgCl  + HNO3AgNO3 + NaCl  AgCl  + NaNO3

4 Củng cố

GV có thể đưa ra một số bài tập giúp học sinh sử dung kiến thức đã học

Bài 1: Cho các hóa chất: Fe2O3 , MgCO3 , Zn , Ag , K2Cr2O7 , Cu(OH)2 Hãy chọn các chất phản ứng với dd HCl để chứng tỏ dd HCl có các tính chất :

a/tính axit mạnhb/tính oxi hóa mạnh

Bài 2: Phân biệt dd HCl , dd HNO3

5 Dặn dò

Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 / trang 105 SGK

Chuẩn bị bài “ Sơ Lược về Hợp chất có Oxi Của Clo”

Trang 10

Biết được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất.

Hiểu được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven, cloruavôi)

2 K ĩ n ă ng

- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi

- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế

II Tr ọ ng tâm

Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo

III Chuẩn bị

 Mẫu nước Javel đang bán trên thị trường

 Các mẫu clorua vôi, muối kali clorat, giấy màu, ống nghiệm

IV Phương pháp, phương tiện

 Nghiên cứu SGK Đàm thoại và phát vấn

GV: thông báo nước Javel gồm 2

muối NaCl và NaClO Giáo viên

cho biết nguồn gốc tên gọi Javel

Tính số oxi hóa của clo trong các

hợp chất đã ghi ?

Tính oxi hóa ?.

*tránh giải thích dựa vào tính

không bền, có oxi nguyên tử

I NƯỚC JAVEL

a Điều chế Trong phòng thí nghiệm

2NaOH + Cl2  NaCl + NaClO + H2O

natri clorua natri hipoclorit

nước Javel

Trong công nghiệp

Khi điện phân dung dịch NaCl (15 20%) không có màng ngăn, thu được nước Javel theo phương trình phản ứng:

2NaCl + H2O ((( NaCl + NaClO + H2

NaClO là muối của axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic nên dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo

Trang 11

Tính bền của NaClO ?

Hoạt động 3

GV cho học sinh viết phương

trình phản ứng điều chế và ghi

điều kiện phản ứng cùng số oxi

hóa của clo? Đây có phải là phản

ứng oxi hóa – khử ?

Hoạt động 4

GV làm thí nghiệm tính tẩy màu

của nước Javel, yêu cầu học sinh

quan sát, hướng dẫn và gợi ý học

sinh trả lời

*khả năng tẩy trắng và sát trùng

*NaClO là chất oxi hóa

GV: bổ sung HClO có tính oxi

hóa mạnh

Hoạt động 5

GV cho học sinh quan sát mẫu

clorua vôi rồi học sinh nêu nhận

xét về tính chất vật lí

GV hướng dẫn học sinh viết

phương trình phản ứng clorua vôi

tác dụng với HCl và với CO2

Phản ứng nào là phản ứng oxi

hóa – khử ? Tại sao ?

thành axit HClO có tính oxi hóa mạnhNaClO + CO2 + H2O  NaHCO3 + HClO

 nước Javel không để được lâu trong không khí

II CLORUA VÔI

Trang 12

Bài 27

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 Tính chất hóa học của khí clo và hợp chất của clo

I Chu ẩ n ki ế n th ứ c, k ĩ n ă ng

1 Ki ế n th ứ c

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm

+ Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và NaCl

+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion Cl-

2 K ĩ n ă ng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH

- Viết tường trình thí nghiệm

II Tr ọ ng tâm

- Điều chế Cl2 và thử tính tẩy màu

- Điều chế HCl và thử tính chất axit

- Nhận biệt ion Cl

III Phương pháp, phương tiện

 Hướng dẫn thao tác thực nghiệm

 Hướng dẫn quan sát

 Hướng dẫn viết tường trình

IV Chuẩn bị

 Dụng cụ: ống nghiệm + kẹp + giá, ống hút nhỏ giọt, nút cao su, đèn cồn

 Hóa chất: tinh thể KClO3 hay KMnO4 , HCl đặc, dd NaCl , dd HNO3 , ddHCl

V Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày tính chất và điều chế nước gia-ven và clorua vôi

3 Hoạt động dạy và học

Hoạt động 1

GV: hướng dẫn học sinh lắp đặt dụng

cụ, hóa chất điều chế khí clo từ KMnO4

(hoặc KClO3 với HCl đặc

Quan sát hiện tượng xảy ra, nhận xét,

giải thích và viết phương trình phản

ứng.

GV: tiến hành hướng dẫn thí nghiệm

Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm

khoảng 1 ml nước Javel Bỏ tiếp vào

ống nghiệm vải màu hoặc giấy màu.

Quan sát thí nghiệm , nêu nguyên nhân.

II ĐIỀU CHẾ AXIT CLOHIDRIC

Trang 13

GV hướng dẫn học sinh thực hiện

Hoạt động 3

GV: thông báo tên 3 ống nghiệm mất

nhãn chứa 3 dung dịch riêng biệt NaCl ,

Trang 14

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot vàtính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

Tiết 1 nên dừng lại ở hoạt động 6

Hoạt động 1

GV đặt câu hỏi: Tại sao flo

không ở trạng thái F 2 trong tự

nhiên ?

Hoạt động 2

GV đặt vấn đề tại sao F2 không

được điều chế ở dạng dung

dịch

GV: Cho học sinh ghi lên bảng

A FLO

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

 Ở điều kiện thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc

 Chỉ có ở dạng hợp chất Hợp chất của flo có trong men răng của người và động vật, trong lá của một số loài cây, trong khoáng là florit (CaF2), criolit

Trang 15

GV thông báo vai trò freon

trong việc phá hủy tầng ozon

Hoạt động 4

GV lưu ý học sinh Tại sao F 2

được điều chế duy nhất là điện

phân nóng chảy muối florua

brom với kim loại, brom với

hidro, sau đó ghi số oxi hóa của

các nguyên tố ?

nitơ Với H2 nổ mạnh ngay ở nhiệt độ thật thấp (-

252oC)

H2 + F2 (( 2 HF

 HF (( dung dịch HF (hidroflorua) (axit flohidric)

Axit flohidric là axit yếu có tính đặc biệt ăn mòn các vật bằng thủy tinh

 Dung dịch NaF loãng chống sâu răng

IV SẢN XUẤT FLO TRONG CÔNG NGHIỆP

Dùng phương pháp điện phân hỗn hợp florua nóng chảy, thu được F2 ở anot (+) làm bằng than chì

2HF ((( 2K + F2 + H2Trong công nghiệp, điện phân hỗn hợp (KF+2HF)

có tnc  70oC với điện cực âm làm bằng thép đặc biệt hoặc đồng

B BROM

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

Ở nhiệt độ thường, brom là chất lỏng màu đỏ nâu,

dễ bayhơi, hơi brom độc Brom rơi vào da sẽ bỏng nặng

Trong tự nhiên, brom tồn tại ở trạng thái hợp chất, hàm lượng ít hơn F và Cl Trong nước biển có chứa một lượng nhỏ muối natri bromua

Khí hidro bromua tan trong nước tạo thành dung dịch axit bromhidric, đây là axit mạnh, mạnh hơn axit clohidric

Trang 16

GV thông báo tính oxi hóa của

brom kém clo dựa trên điều kiện

phản ứng

GV yêu cầu học sinh viết

phương trình phản ứng brom

tác dụng với nước clo, xác định

vai trò của brom trong phản

thái tự nhiên của iot

GV: cho học sinh quan sát tinh

IV SẢN XUẤT BROM TRONG CÔNG NGHIỆP

Nguồn chính để điều chế Br2 là nước biển Sau khi lấy NaCl khỏi nước biển, phần còn lại là NaBr , KBr

Để thu được Br2 , người ta cho khí Cl2 sục qua dung dịch muối bromua

2NaBr + Cl2  2NaCl + Br2

C IOT

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

Ở nhiệt độ thường, I2 màu đen tím có vẻ sáng kimloại Khi được đun nóng nhẹ, xảy ra hiện tượng thăng hoa (rắn  khí)

I2 có trong vỏ trái đất (ở dạng hợp chất), cỏtg rong biển I2 có trong tuyến giáp của người I2 ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ : xăng, benzen …

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Tính oxi hóa: iot < brom < clo2Al + 3I2 (( 2AlI3H2 + I2 (((( 2 HI

HI (( dd HI là axit iothidric, đây là axit mạnh,mạnh hơn và dễ bị oxi hóa hơn axit bromhidric và axitclohidric

I2 hầu như không tác dụng với nước

IV SẢN XUẤT IOT TRONG CÔNG NGHIỆP

Trong công nghiệp, người ta sản xuất iot từ rong biển

2NaI + Cl2  2NaCl + I2Muối iotua đa số tan trong nước trừ AgI (màu vàng),PbI2 (màu vàng)

Trang 18

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, clo, brom, iot.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, clo, brom,iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot

- Tính khối lượng clo, brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phảnứng

 Giáo viên cho học sinh chuẩn bị trước khi luyện tập

 Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học

V Hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trình bày tính chất và điều chế brom, iot

3 Hoạt động dạy và học

Tiết 1 nên dừng ở bài tập 2

Hoạt động 1

GV: yêu cầu học sinh viết cấu hình electron

của các halogen và cho nhận xét Liên kết

trong đơn chất halogen?

[khí hiếm] ns2 np5

giống nhau:

khác nhau:

liên kết cộng hóa trị không cực

I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ PHÂN TỬ CỦA CÁC HALOGEN

nguyên tố

Cấu hình e

2 2p5 3s23p5 4s24p5 5s2 5p5

Trang 19

Hoạt động 2

GV: cho học sinh tra bảng tìm và ghi độ âm

điện của các halogen Nhận xét

GV: giúp học sinh hệ thống hóa lại

 tính phi kim của halogen

 độ mạnh tính oxi hóa của các halogen

 đặc biệt: nguyên tố F đứng đầu nhóm

GV cho học sinh viết các hợp chất HX

GV cho học sinh viết các hợp chất có oxi của

halogenphản ứng

F2 Cl2 Br2 I2

với kim loại oxi hóa

hầu hết các kimloại

oxi hóahầu hết các kimloại

toC

oxi hóađược nhiều kim loại

toC

oxi hóađược nhiều kim loại

toC, xtvới hidro bóng

tối, nhiệt

độ thấp,

nổ

chiếu sáng, nổ

nhiệt

độ cao

nhiệt

độ cao hơn

với nước mãnh

liệt ở

toC thường

ở toC thường ở t

oC thường,chậm

hầu như không tác dụng

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT CỦA HALOGEN

1 Axit halogenhidric

Ở nhiệt độ thường, HX đều là chất khí Chúng

dễ tan trong nước tạo dung dịch axit halogen hidricDung dịch HF là axit yếu còn các dung dịch HCl , HBr , HI đều là axit mạnh

HF HCl HBr HItính axit tăng

2 Hợp chất có oxi của halogen

Trong hợp chất có oxi của halogen thì Cl, Br, I

có số oxi hóa dương còn F có số oxi hóa là -1 Nước Javel và clorua vôi có tính tẩy màu và sát trùng do muối NaClO và CaOCl2 là các chất oxi hóa

Trang 20

GV cho học sinh nhắc lại các phản ứng điều

chế F2 , Cl2 , Br2 , I2

Hoạt động 6

Phân biệt các ion F, Cl, Br, I

GV cho học sinh giải bài tập câu 1 đến câu

10 trang 118, 119 SGK

Câu 1

HI HBr HCl HF

tính axit giảmCâu 2

Flo có tính oxi hóa rất mạnh, oxi hóa mãnh

liệt với nước

 HCl đặc tác dụng chất oxi hóa mạnh như MnO2

 Điện phân dd NaCl có màn ngăn

Dùng

Cl2oxi hóa NaBr

Từ rongbiển

IV PHÂN BIỆT CÁC ION F , Cl , Br , I

Dùng AgNO3 làm thuốc thửNaF + AgNO3  không tác dụng NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

(màu trắng)NaBr + AgNO3  AgBr + NaNO3

(màu vàng nhạt)NaI + AgNO3  AgI + NaNO3

(màu vàng)

đáp án C đáp án A đáp án B đáp án A

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5

Brtính chất Br2

so sánh với Cl2 , với I2 a) đồng khối lượng a gamKMnO4((), MnO2((), K2Cr2O7 (()

b) đồng số mol b

K2Cr2O7 (3b), KMnO4 (2b), MnO2 (b)

m HCl  7,3 g

Trang 21

Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2

12,7 gCâu 8

Câu 12 : 69,6g MnO2 tác dụng với HCl đặc

dư Khí thoát ra vào 500ml dd NaOH 4M

Trang 22

Tiết PPCT: 47 NS :

ND:

Bài 28

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 Tính chất hóa học của brom và iot

I Chu ẩ n ki ế n th ứ c, k ĩ n ă ng

1 Ki ế n th ứ c

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:+ So sánh tính oxi hoá của clo và brom

+ So sánh tính oxi hoá của brom và iot

+ Tác dụng của iot với tinh bột

2 K ĩ n ă ng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH

- Viết tường trình thí nghiệm

 Dụng cụ: ống nghiệm + kẹp + giá, thìa xúc hóa chất, ống nhỏ giọt

 Hóa chất: nước clo, dd brom , dd KI , dd NaBr , dd iot, hồ tinh bột

GV hướng dẫn học sinh cho nước clo tác

dụng với ống nghiẹm chứa dung dịch

NaBr Yêu cầu học sinh quan sát hiện

tượng , giải thích hiện tượng Kết luận

điều gì?

Quan sát, giải thích hiện tượng Kết luận

về tính oxi hóa của clo so với brom

Hoạt động 2

GV hướng dẫn học sinh cho nước brom

tác dụng với ống nghiẹm chứa dung dịch

NaI Yêu cầu học sinh quan sát hiện

tượng , giải thích hiện tượng Kết luận

điều gì?

Quan sát, giải thích hiện tượng Kết luận

về tính oxi hóa của brom so với iot

Hoạt động 3

GV: yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

I SO SÁNH TÍNH OXI HÓA CỦA BROM VÀ CLO

Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2

dd không màu

Kết luận : tính oxi hóa : Cl > Br

II SO SÁNH TÍNH OXI HÓA CỦA BROM VÀ IOT

Br2 + 2NaI  2NaBr + I2

dd không màu

Kết luận : tính oxi hóa : Br > I

III TÁC DỤNG CỦA IOT VỚI HỒ TINH BỘT

Trang 23

dung dịch I2 tác dụng với hồ tinh bột.

Hoạt động 4

GV yêu cầu học sinh viết bài tường trình

Hồ tinh bột ((( dd màu xanh dương

(xanh lam)

4 Dặn dò

Dặn học sinh về nhà xem lại các bài tập đã làm để chuẩn bị làm kiểm tra 1 tiết

Trang 24

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế

- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp

II Trọng tâm

Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi

III Phương pháp, phương tiện

 Nêu và giải quyết vấn đề

 Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ

IV Chuẩn bị

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Thí nghiệm minh hoạ:

*điều chế O2 từ KMnO4 , KClO3

*tính chất hóa học của oxi: phản ứng với Mg, C, C2H5OH

GV: dùng bảng tuần hoàn yêu cầu học

sinh xác định vị trí của nguyên tố oxi

(ô, nhóm, chu kì) Viết cấu hình

electron của nguyên tử oxi

GV hướng dẫn học sinh viết công thức

electron, viết công thức cấu tạo của O2

Trang 25

GV yêu cầu học sinh viết phương trình

phản ứng O2 với kim loại , phi kim ,

hợp chất

Hoạt động 4

SGK

Hoạt động 5

GV Gợi ý kiến thức học sinh đã học ở

lớp 8 liên quan đến điều chế O2

GV: thông báo tính oxi hóa của O3

Tính oxi hóa của O3 mạnh hơn O2

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

O +2e  O2

Nguyên tố oxi có độ âm điện lớn (kém F), oxi

có tính oxi hóa mạnh

1 Tác dụng với kim loại

kim loại (trừ Au,Pt) (( oxit bazơ 4Mg + O2 (( 2MgO

2 Tác dụng với phi kim

V ĐIỀU CHẾ

1 Trong phòng thí nghiệm

Phân hủy những hợp chất chứa oxi kém bền bởi nhiệt như KMnO4 (rắn), KClO3 (rắn)2KMnO4 (( 2KMnO4 + MnO2 + O2

2 Trong công nghiệp

a Từ không khí

không khí sau khi loại bỏ hơi nước, bụi, lhí

CO2 được hóa lỏng Chưng cất phân đoạn không khí lỏng thu O2

b Từ nước

Điện phân nước (có hòa tan một ít chất điện li như NaOH, H2SO4 để tăng tính dẫn điện) thu được oxi ở cực dương, hidro ở cực âm

O3 tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au

và Pt) ở điều kiện thường O2 không oxi hóa được Ag nhưng O3 oxi hóa Ag thành Ag2O2Ag + O3  Ag2O + O2

II OZON TRONG TỰ NHIÊN

O3 tập trung nhiều ở lớp khí quyển trên

Trang 26

HS: viết phương trình phản ứng

Hoạt động 7

GV giới thiệu sự tạo thành O3 trong khí

quyển, sự tạo thành tầng O3

Cho học sinh phát biểu những hiểu biết

về tầng O3 liên quan đến tia tử ngoại

HS:

Hoạt động 8

GV: yêu cầu học sinh cung cấp ứng

dụng của oxi ở các ngành trong xã hội

cao, do tia tử ngoại mặt trời chuyển hóa õi thành ozon

3O2 ((((( 2O3 Tầng O3 hấp thu tia tử ngoại  bảo vệ conngười và sinh vật trên trái đất

III ỨNG DỤNG

 làm sạch không khí, khử trùng nước sinh hoạt(y tế)

 tẩy trắng tinh bột, dầu ăn…(công nghiệp)

 chữa sâu răng (y khoa)

3 Củng cố

 Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học chứng minh

a O2 , O3 đều có tính oxi hóa

b O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2

4 Dặn dò - BT về nhà: 1  6 trang 127-128 SGK

- Chuẩn bị bài: “Lưu huỳnh”

Trang 27

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh.

- Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trìnhnóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng

Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tínhkhử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh)

2 K ĩ n ă ng

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưuhuỳnh

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh

- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phảnứng

II Tr ọ ng tâm

Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử

III Phương pháp, phương tiện

 Phát vấn  Đàm thoại  Hợp tác từng nhóm nhỏ

IV Chuẩn bị

Bảng hệ thống tuần hoàn Tranh mô tả tinh thể S tà phương và S đơn tà

Chuẩn bị hóa chất (S) và dụng cụ thí nghiệm (ống nghiệm + giá, kẹp ống nghiệm, kẹp gắp, thìa lấy hóa chất, đèn cồn)

V Hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Giải thích tại sao ozôn là chất oxi hóa mạnh hơn oxi Cho 2 ví dụ chứng tỏ ozôn có tính oxi hóa mạnh

3 Tổ chức hoạt động dạy và học

Hoạt động 1

Tìm hiểu cấu hình electron nguyên

tử của lưu huỳnh thông qua bảng

tuần hoàn

GV: gợi ý S có Z  16, yêu càu học

sinh viết cấu hình electron, vị trí

của S ở bảng tuần hoàn

Hoạt động 2

GV thông báo 2 dạng thù hình của

S

GV: làm thí nghiệm yêu cầu học

sinh quan sát, thông báo các nhiệt

I VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến lí tính

Ở điều kiện thường, là chất rắn màu vàng (phân

Trang 28

độ của các giai đoạn

Hoạt động 3

GV đặt vấn đề tại sao S vừa có tính

oxi hóa vừa có tính khử

GV : bổ sung

GV yêu cầu học sinh viết phương

trình phản ứng hóa học có ghi số

oxi hóa thể hiện tính oxi hóa của S

GV yêu cầu học sinh viết phương

Khi tăng nhiệt độ tì đứt mạch và độ nhớt giảm :

S8  S6  S4  S2  S

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

S có tính oxi hóa , có tính khử

1 Lưu huỳnh tác dụng với kim loại và hidro

lưu huỳnh + kim loại (( muối sunfua

Fe + S (( FeS chất oxi hóa (sắt sunfua)

H2 + S (( H2S chất oxi hóa (hidro sunfua)

IV ỨNG DỤNG

+ sản xuất H2SO4+ lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, diêm, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu …

II TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

Trong tự nhiên: S tồn tại ở dạng đơn chát, hợpchất (muối sunfua, sunfat)

Khai thác S từ mỏ S bằng thiết bị đặc biệt

4 Củng cố

a Vì sao S có các số oxi hóa -2, +4, +6 trong các hợp chất ?

b Vì sao S có tính oxi hóa ? tính khử ? Cho 2 ví dụ minh họa cho từng trường hợp

Về nhà làm bài tập 1  5 trang 132 SGK

5 Dặn dò

Làm các bài tập trong SGK, SBT

Chuẩn bị bài thực hành số 4

Ngày đăng: 02/12/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Gián án giao an 10 kì - chuan kien thuc ki nang
Bảng tu ần hoàn các nguyên tố hóa học (Trang 24)
Bảng hệ thống tuần hoàn. Tranh mô tả tinh thể S tà phương và S đơn tà - Gián án giao an 10 kì - chuan kien thuc ki nang
Bảng h ệ thống tuần hoàn. Tranh mô tả tinh thể S tà phương và S đơn tà (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w