Phần thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách
Trang 1Phần thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách quan
Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Bài 4 - Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 5 - Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
Bài 6 - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng Bài 7 - Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Bài 8 - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Bài 9 - Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội
Phần thứ hai CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC
Bài 10 - Quan niệm về đạo đức
Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức
Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình
Bài 13 - Công dân với cộng đồng
Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu
Bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân
Phần thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
BÀI 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
Tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1 Về kiến thức
- Nhận biết được mối quan hệ giữa Triết học và các môn khoa học cụ thể
Trang 2- Hiểu biết vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học
- Hiểu biết rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong Triết học
- Bản chất của các trường phái Triết học trong lịch sử
- So sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
- Trân trọng ý nghĩa của Triết học biện chứng và khoa học
- Phê phán Triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực
- Cảm nhận được học Triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- GV: Ở cấp II, môn GDCD đã giúp các em tìm hiểu những mối quan
hệ giữa chính mình với mình, giữa bản thân với người khác, với công việc, với môi trường sống, với nhà nước, với dân tộc, tổ quốc, với nhân loại…Và để giải quyết những mối quan hệ này phải phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Thế giới quan: Quan niệm của chúng ta về các sự việc
- PPluận: Cách giải quyết của ta về các mối quan hệ
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
Hoạt động 1: Vai trò thế giới quan,
phương pháp luận của Triết học
+ KHXH và Nhân văn gồm những môn khoa học nào? Từng môn khoa học
đó nghiên cứu những vấn đề nào?
+ KH về con người nghiên cứu những gì?
- HS : Trao đổi + trả lời + KHTN:
Toán học: đại số, hình học Vật lý: nghiên cứu sự vận động của các phận tử
Hóa học: nghiên cứu cấu tạo, tổ chức,
sự biến đổi của các chất + KHXH:
Văn học: hình tượng, ngôn ngữ (câu,
từ, ngữ pháp) Lịch sử: nghiên cứu lịch sử của 1 dân tộc, quốc gia và của xã hội loài người…
Địa lý: điều kiện tự nhiên, môi trường…
+ Về con người: Tư duy, quá trình nhận thức
- GV: Các môn của KHTN, KHXH nghiên cứu những quy luật riêng, quy luật của lĩnh vực cụ thể
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a) Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học
Chính mình v i ớ mình
Ng ườ i khác Công
Trang 4Hoạt động 2: Thế giới quan duy vật và
thế giới quan duy tâm
* Mục tiêu:
Hiểu được thế nào là thế giới quan, thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm
- HS: Trả lời
- GV: Thế giới quan của người nguyên thủy: dựa vào các yếu tố cảm xúc và lý trí, lý trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thực cái ảo, thần và người,…
- GV: Trong suốt chiều dài lịch sử của nhân loại – con người cần phải có quan điểm đúng đắn về thế giới quan cho các hoạt động của họ
- GV: Cho HS lấy ví dụ về các ngành khoa học cụ thể và Triết học đối với việc nghiên cứu thế giới?
- HS: Trả lời
- GV: Dựa vào tri thức của các ngành khoa học cụ thể, Triết học diễn tả thế giới quan con người dưới dạng hệ thống
* Khái niệm Triết học
- Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới
và vị trí của con người trong thế giới đó
* Vai trò của Triết học
- Là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động của nhận thức con người
b) Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Trang 5phạm trù, quy luật chung nhất giúp con
người trong nhận thức lý luận và hoạt
động thực tiễn
- GV: Thế giới quan là gì?
- HS: Trả lời
- GV: Cho ví dụ
+ Loài cá trong tự nhiên → con người
sang chế tàu thuyền
+ Loài chim trog tự nhiên → con người
sang chế máy bay
- GV: Từ các ví dụ trên, hãy cho biết cái
nào có trước, cái nào có sau?
- HS: Trả lời
- GV: Có nhận xét gí về khả năng của
con người
- HS: Trả lời
- GV: Giữa vật chất và ý thức cái nào có
trước? Cái nào quyết định cái nào?
- HS: Trả lời
- GV: Con người có thể nhận thức và cải
tạo thế giới khách quan không?
- HS: Trả lời
- GV: Vấn đề cơ bản của Triết học là
giải quyết vấn đề quan hệ giữa vật chất (
tồn tại tự nhiên) và ý thức ( tư duy, tinh
thần)
- GV: Vấn đề cơ bản của Triết học có
mấy vấn đề cơ bản?
- HS: Trả lời
- GV: Trong lịch sử Triết học có nhiều
trường phái khác nhau Sự phân chia các
trường phái này dựa vào chỗ chúng giải
quyết khác nhau, độc lập nhau về vấn đề
cơ bản của Triết học
- GV: Mỗi trường phái tùy theo cách trả
lời về các mặt của vấn đề cơ bản của
Triết học mà hệ thống thế giới quan
được xem là duy vật hay là duy tâm
- GV: Trình bày nội dung thế giới quan
duy vật?
* Thế giới quan
- Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
* Vấn đề cơ bản của Triết học
- Mặt thứ nhất:
Giữa vật chất và ý thức, cái nào
có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?
- Mặt thứ hai:
Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan không?
* Thế giới quan duy vật: giữa vật
chất và ý thức thì vật chất là cái có
Trang 6- GV: Thế giới quan có vai trò gì đối với
sự tiến bộ và phát triển của xã hội
không?
- HS: Trả lời
trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức con người, không do ai sáng tạo ra và không ai
có thể tiêu diệt được
* Thế giới quan duy tâm: ý thức là
cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên
* Vai trò thế giới quan:
- Thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ
xã hội
- Thế giới quan duy tậm thường là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển xã hội
1 Đối tượng nghiên cứu của triết học là những:
A Quy luật B Quy luật chung C Quy luật chung nhất D Quy
luật riêng
2 Triết học nghiên cứu những vấn đề
A Chung của thế giới B Lớn của thế giới
C Chung nhất, phổ biến nhất của thế giới D Lớn nhất của thế giới
3 Triết học là môn học về
A Những quy luật B Những nguyên lý C Phương pháp luận D Thế
giới quan và PPL
4 Vấn đề cơ bản của triết học là:
A VC và YT B VC quyết định YT C YT quyết định VC D Mối quan
Trang 7VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
- Hiểu biết vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học
- Hiểu biết rõ nguyên tắc xác định chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong Triết học
- Bản chất của các trường phái Triết học trong lịch sử
- So sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
- Trân trọng ý nghĩa của Triết học biện chứng và khoa học
- Phê phán Triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực
- Cảm nhận được học Triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Trang 8HS: Trả lờiGV: Thế nào là phương pháp luận biện chứng, siêu hình?
HS: Trả lớiGV: Vậy để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta học bài hôm nay
4 Kết nối
PPDH –
KTDH/
GDKNS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
Hoạt động 1: Phương pháp luận biện
chứng và phương pháp luận siêu hình
* Mục tiêu:
Nêu được nội dung của phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
* Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc SGK và rút ra kết luận phương pháp là gì, phương pháp luận là gì?
- HS: Đọc SGK + Trả lời
- GV: Thuật ngữ “ Phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa chung nhất là cách thức đạt mục đích đề ra
Trong quá trình phát triển của khoa học, những cách thức này dần được xây dựng thành hệ thống ( thành học thuyết) chặt chẽ gọi là phương pháp luận
Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có phương pháp luận riêng thích hợp cho từng môn khoa học, có phương pháp luận chung nhất, bao quát tự nhiên, xã hội và tư duy – đó là phương pháp luận Triết học
- GV: Hãy giải thích câu nói sau của He6raclit “ Không ai tắm 2 lần trên một dòng song”
- HS: Nước không ngừng chảy, tắm song lần này nước sẽ trôi đi, lần tắm sau sẽ là dòng nước mới
- GV: Phân tích yếu tố vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng sau:
+ Cây lúa trổ bong + Con gà đẻ trứng + Loài người trải qua 5 giai đoạn + Nhận thức con người ngày càng tiến
c) Phương pháp luận biện chứng
và phương pháp luận siêu hình
Trang 9- HS: Yếu tố vận động và phát triển
+ Cây lúa vận động, phát triển từ hạt →
nẩy mầm → cây lúa → ra hoa có hạt
yếu tố trên của các ví dụ được gọi là
phương pháp luận biện chứng
- GV: Phương pháp luận biện chứng là
gì?
- HS: Trả lời
- GV: Tuy nhiên trong lịch sử Triết học
không phải ai cũng có quan điểm trên
đây Có những quan điểm đối lập với nó
Một trong số đó là phương pháp luận
+ Thầy sờ vòi → sun sun như đỉa
+ Thầy sờ ngà → như cái đòn cày
+ Thầy sờ tai → như cái quạt thóc
+ Thầy sờ chân → cột đình
+ Thầy sờ đuôi → chổi sể
- GV: Em có nhận xét gì về các yếu tố
mà 5 thầy bói nêu ra?
- HS: Cả 5 thầy đều sai vì …áp dụng
máy móc đặc trưng sự vật này vào đặc
trưng sự vật khác
- GV: Em có nhận xét gì về tình huống
sau:
+ Một HS A vi phạm nội quy 1 lần
vào tháng 9 Cuối năm, tuy bạn đã tiến
bộ rất nhiều, cô giáo chủ nhiệm vẫn hạ
* Khác nhau :
a PP luận biện chứng : Xem xét
sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động
và phát triển không ngừng.
Giúp con người xem xét sự vật, hiện tượng một cách khách quan, khoa học
b PP luận siêu hình : Xem xét sự
vật, hiện tượng một cách phiến diện, máy móc, chỉ thấy chúng tồn
tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển
Không thể đáp ứng được những yêu cầu mới của nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn
Trang 10- GV: Cách xem xét sự vật trên đây là phương pháp siêu hình Thế nào là phương pháp siêu hình?
- HS: Trả lời
- GV: Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
Hoạt động 2: Chủ nghĩa duy vật biện
chứng – sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
* Mục tiêu:
Nêu được mối quan hệ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
ơ - bắc, Hê - ghen…
( GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và giải thích để làm rõ vấn đề)
Trong triết học Mác, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái
có sau ; Thế giới vật chất luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành phương pháp luận Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rời nhau
Sự thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong từng vấn đề, từng trường hợp
cụ thể :
- Về thế giới quan : Phải xem xét chúng với quan điểm duy vật biện
Trang 11- GV: Trình bày mối quan hệ giữa thế
giới quan duy vật và phương pháp luận
2 Phương pháp siêu hình xem xét sự vật
A Một cách phiến diện B.Trong trạng thái cô
lập, tách rời
C Trong sự rằng buộc lẫn nhau D Không vận động,
không phát triển
Đ A, B và D E A, C và D
3 Phương pháp biện chứng xem xét sự vật trong sự
A Cô lập, tách rời B Ràng buộc lẫn nhau
C Phiến diện một chiều D Vận động và phát
triển không ngừng
Đ A và D E B và D
4 Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm
của mỗi người cần phải có:
Trang 12Tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1 Về kiến thức
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có
thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên
- HS hiểu được con người có nguồn gốc từ động vật và là kết quả phát triển lâu dài của giới tự nhiên
- Hiểu được con người có thể nhận thức, cải tạo được thế giới khách quan, trên cơ sở tôn trọng và tuân theo quy luật của nó
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Vấn đáp
- Gợi mở
Trang 13- Thảo luận cặp đôi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
Nhóm 2: Chứng minh giới tự nhiên là
+ Con người có thể quyết định hoặc thay đổi những quy luật tự nhiên theo ý
1 Giới tự nhiên tồn tại khách quan
Trang 14
muốn chủ quan của mình được không?
- HS: Trao đổi + Trả lời
Nhóm 1:
- Các quan điểm duy tâm, tôn giáo cho
rằng: Giới tự nhiên là do thần linh,
thượng đế sáng tạo ra
minh nguồn gốc của sự sống
- Từ vô cơ → hữu cơ
- Từ chưa có sự sống → có sự sống
- Từ động vật bậc thấp → động vật
bậc cao
Thong qua chọn lọc tự nhiên, chọc lọc
nhân tạo trong quá trình phát triển lâu
dài, giới tự nhiên đa dạng, phong phú
như ngày nay
- Nước chảy từ cao xuống thấp
- Cây cối, động vật có trước và có
thật
* Nhận xét
- Sự vận động phát triển của giới tự
nhiên không phụ thuộc vào ý muốn của
con người
- Con người không thể quyết định,
thay đổi giới tự nhiên
- Giới tự nhiên theo nghĩa rộng là toàn
bộ thế giới vật chất, giới tự nhiên là tự
có
- GV: Giới tự nhiên là gì?
- HS: Trả lời Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có, không phải do ý thức của con
người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra
Trang 15Hoạt động 2: Con người là sản phẩm
của giới tự nhiên
- HS : Trả lời
- GV : Em biết quan điểm hoặc công trình khoa học nào đã chứng minh con người có nguồn gốc từ động vật ? Em có đồng ý với quan điểm hay công trình đó không ? Vì sao ?
mẹ, hệ thống tín hiệu sơ cấp… vẫn chi phối hoạt động của cơ thể người
+ Học thuyết tiến hóa của Đác - uyn và nhiều công trình khoa học khác như nhân chủng học, khảo cổ học …đã chứng minh và khẳng định : Con người
là sản phẩm của giơi tự nhiên Tuy nhiên, trong giới tự nhiên chỉ con người biết lao động có mục đích, chỉ con người
là có ngôn ngữ và có tư duy, đồng thời con người còn có khả năng cải tạo giới
tự nhiên Do đó con người không chỉ là sản phầm cảu giới tự nhiên mà còn là sản phẩm hoàn hảo nhất của giới tự nhiên
- GV : Em có kết luận gì về nguồn gốc của con người ?
- HS : Trả lời
2 Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên
Con người không phải được tạo ra bởi sức mạnh thần bí nào, mà “ Bản thân con người là sản phẩm của giới tự nhiên, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên và cùng phát triển với môi trường tự nhiên”
3 Thực hành/ Luyện tập
Trang 16* Mục tiêu:
Luyện tập, củng cố kiến thức tiết học
* Cách tiến hành:
1 Theo nghĩa rộng, toàn bộ thế giới vật chất là
A Giới tự nhiên B Xã hội nói chung
C Xã hội loài người D Cả tự nhiên
3 Sự tồn tại và phát triển của giới tự nhiên
A Do thượng đế quy định B Không theo quy luật nào
C Tuân theo những quy luật khách quan D Tuân theo ý muốn chủ quan của con người
4 Vận dụng
GV cho HS làm nhanh các bài tập
1) Lấy ví dụ để chứng minh quan điểm duy tâm nói về con người?
2) Sự khác nhau về hoạt động của động vật có vú và con người? Điều kiện nào dẫn đến sự khác biệt đó?
VI DẶN DÒ
Về nhà học bài, chuẩn bài tiếp theo
BÀI 2 THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
Tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1 Về kiến thức
- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Biết con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có
thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên
- HS hiểu được con người có nguồn gốc từ động vật và là kết quả phát triển lâu dài của giới tự nhiên
- Hiểu được con người có thể nhận thức, cải tạo được thế giới khách quan, trên cơ sở tôn trọng và tuân theo quy luật của nó
2 Về kĩ năng:
- Vận dụng được kiến thức đã học từ các môn học khác để chứng minh được các giống loài thực vật, động vật, kể cả con người đều có nguồn gốc
từ giới tự nhiên
Trang 17- Chứng minh được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên
và đời sống xã hội
- Giúp các em bước đầu có thể nhận thức được giới tự nhiên
3 Về thái độ
- Tin tưởng vào khả năng nhận thức và cải tạo giới tự nhiên của con người;
phê phán những quan điểm duy tâm thần bí về nguồn gốc của con người
- Biết đánh giá và phê phán những biểu hiện thiếu tôn trọng quy luật khách
quan trong cuộc sống
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
Trang 18- HS : Trả lời
- GV : Xã hội có nguồn gốc từ đâu ? Dựa trên cơ
sở nào em khẳng định như vậy ?
Hoạt động 2 : Con người có thể nhận thức, cải
tạo thế giới khách quan
Nhóm 2: Cải tạo thế giới khách quan là gì? Vì sao con người phải cải tạo thế giới khách quan?
Nhóm 3: Con người có thể cải tạo được thế giới khách quan không? Vì sao? Cho ví dụ?
Nhóm 4: Trong cải tạo xã hội, tự nhiên con người phải tuân theo nguyên tác gì? Vì sao? Lấy
Mỗi giác quan thu được một loại cảm giác về các thuộc tính của sự vật, hiện tượng
Có con người mới có xã hội, mà con người là sản phẩm của giới tự nhiên, cho nên, xã hội cũng là sản phẩm của giới tự nhiên, nhưng là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên
c) Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan
- Con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan
- Con người có thể cải tạo thế giới khách quan
- Con người không thể tạo ra giới tự nhiên, nhưng có thể cải tạo giới tự nhiên trên cơ
Trang 19- Con người còn nhận thức sự vật bằng tư duy trừu tượng nhờ đó nhận thức được bản chất thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: Bản chất của sắt, đồng, chì, định lý Pitago a2 = b2 + c2 giải thích hiện tượng mưa, bão
- Thế giới vật chất phong phú, đa dạng và đầy huyền bí con người có thể chưa biết đến, nhưng khả năng nhận thức của con người sẽ đem lại những hiểu biết về thế giới
Ví dụ: Hiện nay con người đang khám phá, nghiên cứu về vũ trụ
Nhóm 2:
- Cải tạo thế giới khách quan là cải tạo tự nhiên
và cải tạo xã hội
- Con người cần phải cải tạo thế giới khách quan, làm biến đổi sự vật, hiện tượng của thế giới theo mục đích của con người
- Trong quá trình nhận thức, cải tạo thế giới khách quan con người cần phải tuân theo quy luật khách quan
- Vì: nếu con người không tôn trọng quy luật khách quan con người sẽ gây thiệt hại cho tự nhiên, xã hội và chính bản than con người
- Ví dụ:
+ Con người tàn phá rừng + Đánh bắt cá bằng mìn + Sự không phù hợp giữa LLSX và QHSX
- GV: Vai trò cải tạo giới tự nhiên của con người phụ thuộc vào sự nhận thức của con người về quy luật khách quan Những thành tựu to lớn đã đạt được chứng minh hung hồn khả năng nhận thức được về thế giới của con người
sở tuân theo những quy luật vận động khách quan vốn có của nó
Trang 201 Nếu con người làm trái với các quy luật khách quan thì con người sẽ
A Cải tạo được tự nhiên và xã hội B Cải thiện được cuộc sống
C Hứng chịu hậu quả khôn lường D Vẫn sống bình yên
2 Việc con người khai thác tự nhiên một cách thiếu ý thức đã dẫn đến
A Lũ lụt, hạn hán B Tài nguyên cạn kiệt C Sóng thần
D Ô nhiễm môi trường Đ A, B và D E A, B
và C
3 Những việc làm nào sau đây là sai ?
A Trồng rừng B Tiết kiệm điện, nước
C Chăm sóc cây xanh D Bẫy chim thú
Đ Ăn thịt gia cầm sạch E Lấp hết ao, hồ để xây nhà
4 Vận dụng
GV: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có thể hạn chế
tác hại của lũ lụt không? Bằng cách nào?
Trang 21Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
2 Về kĩ năng:
- Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
3.Về thái độ
- Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
+ Nước chảy từ cao xuống thấp
+ Xe ô tô buýt rời bến đưa em đến trường
+ Người nông dân đang cày ruộng
+ Ca sỹ đang hát
+ Bố chạy thể dục buổi sang
+ Mặt trời đang lên
Trang 22+ Mưa rơi trên mái tóc
- HS: Các sự vật, hiện tượng trên đang vận động
- GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta học bài hôm nay
2 Kết nối
PPDH –
KTDH/
GDKNS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
- HS: Đi học từ nhà đến trường; Dịch chuyển bàn ghế; Điện sang; Quạt đang chạy; Ánh sang mặt trời chiếu qua cửa sổ; Cây đang xanh tốt; Nguyên tử, phân tử; Học từ lớp 1 đến lớp 10; Xã hội phát triển qua 5 giai đoạn
- GV: Em có nhận xét gí về các vận động trên?
- HS: Mọi sự vật, hiện tượng biến đổi;
Có trong tự nhiên; Có trong xã hội;
Quan sát trực tiếp,gián tiếp
Cá bơi trong nước
HS học bài mới
- HS: Sự vận động của các sự vật trên đây phản ánh sự vật đó đang tồn tại Nếu
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
a) Thế nào là vận động?
- Theo Triết học Mác - Lê-nin vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
Trang 23- GV: Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng luôn luôn vận động Bằng vận động, thong qua vận động mà sự vật, hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình.
- HS: Sự vận động có sự khác nhau về cách thức, hình thức
- GV: Thế giới vật chất phong phú và đa dạng, vì vậy hình thức vận động của nó cũng rất phong phú, đa dạng Triết học Mác – Lenin khái quát 5 hình thức vận động cơ bản của sự vật, hiện tượng
- GV: Cho HS làm bài tập
- HS: Quan sát và giải thích sự vận động của các sự vật, hiện tượng sau:
1 Sự dịch chuyển của ròng rọc
2 Vận động của các điện tích âm, điện tích dương
3 Cây ra hoa kết quả
4 Sự kết hợp giữa Hydro và Ôxy tạo thành nước
5 Sự đi lên từ xã hội công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa đến XHCN
- HS: Thảo luận + Trả lời
- GV: Mỗi ví dụ trên ứng với một hình thức vận động cơ bản
- GV: Vận động của mỗi sự vật, hiện tượng có đặc điểm riêng hay không? Vì sao?
- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật
và hiện tượng
c) Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- Các hình thức vận động có hình thức đặc trưng riêng
Trang 24- HS:
+ Cây cối lớn lên ra hoa kết quả + Xã hội từ phong kiến lên tư bản chủ nghĩa
+ Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh + Máy móc thay thế công cụ bằng đá
- GV: Những sự vật, hiện tượng trên vận động theo chiều hướng nào?
- Các hình thức vận động có mối quan hệ hữu cơ với nhau
- Các hình thức vận động theo trình
tự từ thấp đến cao
- 5 hình thức vận động cơ bản + Vận động cơ học
+ Vận động vật lý + Vận động hóa học + Vận động sinh học + Vận động xã hội
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
a) Thế nào là phát triển
- Phát triển là khái niệm dùng để
Trang 25Hoạt động 5: Phát triển là khuynh
hướng tất yếu của thế giới vật chất
+ Vận động có nhiều khuynh hướng:
tiến lên, thụt lùi, tuần hoàn Trong đó, vận động tiến lên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu: cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
+ Quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp
- GV: GV yêu cầu HS vận dụng quan điểm trên để phân tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước ta giai đoạn
từ 1930 đến 1945 + Giai đoạn cách mạng diễn ra đơn giản hay phức tạp?
+ Có gặp khó khăn không?
+ Có lúc nào quanh co, thụt lùi không?
+ Có lúc nào tưởng chừng thất bại không?
+ Kết quả cuối cùng là gì?
- GV: Rút ra kết luận
khái quát những vận động theo
chiều hướng tiến lên từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến
bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
Trang 263 Thực hành/ Luyện tập
* Mục tiêu:
Luyện tập, củng cố kiến thức tiết học
* Cách tiến hành:
1 Triết học Mác-Lênin cho rằng: vận động là mọi sự
A Biến hóa nói chung B Biến đổi nói chung C Phát triển nói chung
D A hoặc B
2 Khẳng định nào sau đây là sai ?
A Dòng sông đang vận động B Trái đất không đứng im
C Xã hội không ngừng vận động D Cây cầu không vận động
3 Sự vận động của thế giới vật chất là
A Do thượng đế quy định B Do một thế lực thần bí quy định
C Qúa trình mang tính chủ quan D Qúa trình mang tính khách quan
4 Thế giới vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua
A Các sự vật, hiện tượng B Các sự vật, hiện tượng cụ thể C Các dạng tồn tại cụ thể D Vận động
5 Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là
A Thuộc tính vốn có B Là phương thức tồn tại C Cách thức phát triển
D A và B
6 Không có sự vật, hiện tượng nào là
A Không vận động B Không phát triển C Luôn vận động D
A và B
4 Vận dụng
GV: Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển trên các lĩnh vực nông
nghiệp, công nghiệp, đời sống nhân dân
HS: Trả lời
VI DẶN DÒ
Về nhà học bài, làm bài tập SGK, chuẩn bị bài tiếp theo
BÀI 4 NGUỐN GỐC VẬN ĐỘNG , PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
3 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa DVBC
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
Trang 27II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- GV: Nhà cơ học Niu - tơn cho rằng nguồn gốc của vận động nằm
ngoài vật chất, nhờ “cái hích của Thượng đế”
Hôn - bách, nhà duy vật tiêu biểu ở thế kỉ XVIII của Pháp cho rằng:
“Vật chất vận động là do sức mạnh của bản thân nó, không cần đến một sức
thúc đẩy nào từ bên ngoài”
- GV: Vậy theo em quan điểm nào đúng?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
dụ trên?
Nhóm 2:Em có nhận xét gì về các ví dụ sau:
1 Thế nào là mâu thuẫn
* Khái niệm mâu thuẫn
Trang 28- Xã hội phong kiến có 2 giai cấp:
+ Địa chủ + Nông dân
- Nhận thức cón 2 mặt + Tích cực
+ Tiêu cựca) Hai mặt của các sự vật, hiện tượng trên có ràng buộc, tác động và đấu tranh với nhau không?
b) Hai mặt của các sự vật, hiện tượng trên có rang buộc, tác động và đấu tranh với nhau không?
Nhóm 3: Cho 2 ví dụ VD1: Mặt đồng hóa của cơ thể A Mặt dị hóa của cơ thể B VD2: Mỗi sinh vật có 2 mặt + Đồng hóa
+ Dị hóa a) Em hãy so sánh và rút ra kết luận về hai ví dụ trên
b) Thế nào được gọi là một mâu thuẫn Mỗi sự vật hiện tượng có nhiều mâu thuẫn không?
- HS: Trao đổi và trả lời Nhóm 1:
* Ví dụ: Trắng – Đen
To – Nhỏ Trên – Dưới
* Người ta quan niệm đây là mâu thuẫn
Trang 29- GV: Hai mặt đối lập phản ánh những gì?
- HS: Trả lời
- GV: Hai mặt đối lập vận động, phát triển theo chiều hướng nào? Giải thích?
- HS: Trả lời ( Mặt đồng hóa của sinh vật này với mặt dị hóa của sinh vật kia)
- GV: Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn?
- Theo Triết học Mác - Lê- nin,
mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong
đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
a) Mặt đối lập của mâu thuẫn
- Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau
b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Trang 30- Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối
lập liên hệ gắn bó với nhau, làm
tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó là sự thông nhất giữa các mặt đối lập
3 Thực hành/ Luyện tập
* Mục tiêu:
Luyện tập, củng cố kiến thức tiết học
* Cách tiến hành:
1 Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
A Xung đột B Mâu thuẫn
C Mặt đối lập D B và C
2 Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những đặc điểm…có khuynh
hướng biến đổi
A Khác nhau B Không đồng đều
C Trái ngược nhau C Triệt tiêu nhau
3 Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng
A Liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau B Cùng tồn tại trong một sự
vật
C Hợp lại thành một khối D Liên hệ, tác động qua lại
lẫn nhau
4 Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
A Tương tác với nhau B Tác động, bài trừ, gạt bỏ
nhau
C Xung đột, tiêu diệt nhau D Đối đầu với nhau
5 Trạng thái thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
A Tồn tại bên cạnh nhau B Không tách rời nhau
C Có thể chuyển hóa lẫn nhau D A,B và C
Trang 31BÀI 4 NGUỐN GỐC VẬN ĐỘNG , PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
Tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
6 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa DVBC
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Trang 32PPDH –
KTDH/
GDKNS
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
vô sản + Lối sống: có văn hóa, không có văn hóa
- GV: Các mặt đối lập trên chúng có những biểu hiện gì?
Hoạt động 2: Giải quyết mâu thuẫn
chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sự
đấu tranh giữa các mặt đối lập
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
a) Giải quyết mâu thuẫn