1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an 10 ki i (CB)

97 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học.. - Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân

Trang 1

1

Tiết số 01

BÀI ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về:

- Quy tắc hóa trị để thiết lập công thức hóa học đúng của chất

- Khái niệm, tính chất của kim loại, oxit, axit, bazơ và muối

2 Về kĩ năng

Rèn cho học sinh các kĩ năng:

- Lập công thức hóa học đúng của chất

- Viết phương trình hoá học của các phản ứng

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập:

- Quy tắc hóa trị

- Oxit, axit, bazơ, muối, kim loại

III TRỌNG TÂM

- Cách thiết lập đúng công thức hoá học của chất

- Viết phương trình phản ứng giữa các chất vô cơ cơ bản

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Đàm thoại, gợi mở

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Phân nhóm học tập

- GV phổ biến một số nội dung có liên quan

đến môn học:

+ Yêu cầu về đồ dùng học tập

+ Yêu cầu về ý thức của học sinh trong các

Trang 2

2

biến

- GV dựa vào điều kiện cụ thể của lớp học (sĩ

số, chỗ ngồi…) chia lớp thành các nhóm nhỏ

(mỗi nhóm có 6 – 8 HS); hướng dẫn HS cách

thức hoạt động của các nhóm trong các giờ

học; sắp xếp vị trí các nhóm trong các giờ

học (để thuận tiện có thể xếp vị trí theo sơ đồ

của lớp)

- HS chia thành các nhóm học tập theo sự

hướng dẫn của GV

Hoạt động 2 Ôn tập quy tắc hoá trị thiết lập công thức hợp chất vô cơ

- GV hướng dẫn HS ôn tập về quy tắc hoá trị

bằng các câu hỏi:

1 Nêu nội dung của quy tắc hoá trị?

2 Sử dụng quy tắc hoá trị để làm gì?

3 Nêu cách thiết lập công thức hoá học

của chất dựa vào quy tắc hoá trị?

4 Nêu cách tìm hóa trị của một nguyên tố

hoặc nhóm nguyên tố?

- HS trả lời

- GV nhắc lại hoá trị của các kim loại, phi

kim và gốc axit thường gặp

- HS nắm được hoá trị của các nguyên tố và

nhóm nguyên tố thường gặp

- GV tổ chức cho HS làm bài tập vận dụng:

1 Thiết lập công thức một số hợp chất

vô cơ sau

- HS vận dụng thiết lập công thức hoá học

các chất và tìm hoá trị của các nguyên tố

I QUY TẮC HOÁ TRỊ

Xét chất: AaxByb x.a = y.b (với a, b lần lượt là hoá trị của A và B)

- Với kim loại:

I: Na, K, Ag III: Al, Fe, Cr II: còn lại + Fe, Cr

- Với phi kim:

C: II, IV N: I, II, III, IV, V S: II, IV, VI P: III (ít), V O: II

Hoạt động 3 Ôn tập cấu tạo của các chất vô cơ cơ bản

- GV đưa công thức các hợp chất vô cơ cơ

bản thường gặp theo các dãy: axit, bazơ,

II CÁC CHẤT VÔ CƠ CƠ BẢN

1 Axit

Trang 3

3

muối và oxit bazơ GV sử dụng kĩ thuật khăn

trải bàn tổ chức cho HS các nhóm thảo luận

các nội dung (mỗi nhóm làm về một dãy

chất):

+ Nêu đặc điểm chung trong cấu tạo của

từng dãy?

+ Nêu công thức tổng quát chung của axit,

bazơ, muối, oxit bazơ?

- HS ghi nội dung được phân công ra giấy

Nhóm trưởng tập hợp ý kiến các thành viên

M2On với M là kim loại

Hoạt động 4 Cách viết phản ứng giữa các chất vô cơ

- GV nêu cách viết phản ứng xảy ra xoay

quanh 2 trong 4 loại chất: axit, bazơ, muối và

oxit bazơ

- HS nắm được cách viết các phản ứng

- GV lấy ví dụ phân tích và yêu cầu HS vận

- HS vận dụng viết phương trình phản ứng

- GV lưu ý HS điều kiện các phản ứng giữa

muối với muối, với axit và bazơ

- GV lưu ý cách viết phản ứng giữa kim loại

với dung dịch axit và dung dịch muối (coi

kim loại không có phần cuối) cũng như điều

kiện để phản ứng xảy ra

- HS nắm được cách viết của phản ứng kim

loại tác dụng với dung dịch axit và kim loại

tác dụng với dung dịch muối

- GV gọi HS viết các phương trình phản ứng:

Al + CuSO4 

Mg + HCl 

Na + H2SO4 

Cu + AgNO3 

- HS viết các phản ứng

III CÁCH VIẾT PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI

Kết hợp phần đầu của chất này với phần cuối của chất kia theo đúng hoá trị

Hoạt động 5 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV tổ chức cho HS thực hành viết các phản

ứng thực hiện các sơ đồ biến đổi:

Trang 4

- HS viết phản ứng

- GV tổ chức cho HS chữa bài

- HS nhận xét và chữa bài

- GV tổng kết

- GV nhắc HS: ôn tập các công thức tính toán

thường dùng trong việc giải bài toán hoá học

Trang 5

5

BÀI ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về:

- Các công thức tính toán thường dùng trong hóa học

- Phản ứng giữa các loại chất axit, oxit, bazơ và muối

2 Về kĩ năng

Rèn cho học sinh các kĩ năng:

- Sử dụng thành thạo các công thức tính toán thường gặp trong hóa học

- Giải bài toán tính theo phương trình hóa học

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập:

- Các công thức tính toán thường dùng trong hóa học

- Cách giải bài toán hóa học sử dụng phương trình

III TRỌNG TÂM

- Công thức đổi lượng chất

- Giải bài toán tính theo phương trình

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Đàm thoại, gợi mở

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Ôn tập các công thức tính toán thường dùng

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu

HS các nhóm liệt kê các công thức tính toán

thường sử dụng trong bài toán hoá học vào

giấy (đã được phát)

- HS viết các công thức vào giấy Nhóm

trưởng tập hợp công thức của các bạn trong

nhóm

- GV treo phần bài làm của các nhóm

- GV tổng hợp các công thức thường dùng

- GV gọi HS nêu ý nghĩa, đơn vị của các đại

IV CÁC CÔNG THỨC THƯỜNG GẶP

n = m M⁄ (1)

n =V 22,4⁄ (2)

CM = n V⁄ (3) C% = mct 100

Trang 6

6

lượng

- HS trả lời

- GV lưu ý HS hướng sử dụng các công thức

khi giải bài tập hoá học:

+ Công thức (2) dùng để tính số mol chất

khí (đktc)

+ Khi cho khối lượng của hỗn hợp hoặc

khối lượng của dung dịch thường không đổi

được về số mol vì không biết M

+ Trong các công thức, V thường có đơn vị

là lit (l) Nhưng trong (5), V thường có đơn vị

CM: nồng độ mol/lit (M) C%: nồng độ % (%)

mct: khối lượng chất tan (gam)

mdd: khối lượng dung dịch (gam)

dA/B: tỉ khối hơi của A so với B

Hoạt động 2 Bài tập tính theo phương trình hoá học

- GV nhắc lại các tính toán dựa theo phương

trình hoá học với việc sử dụng đơn vị mol

hoặc đơn vị khối lượng

- HS nắm được cách tính dựa theo phương

trình hoá học

- GV: nếu cho lượng của nhiều chất tham gia

phản ứng, muốn tính lượng của một sản phẩm

nào đó ta phải làm gì?

- HS trả lời

- GV nhấn mạnh: mọi tính toán trong khi giải

bài tập hoá học đều dựa trên chất đã hết hoặc

có thể hết nếu phản ứng xảy ra không hoàn

toàn Chất hết hoặc có thể hết là chất có tỉ lệ

số mol : hệ số nhỏ nhất

- GV phát phiếu bài tập để HS vận dụng

V TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

Sử dụng quy tắc “nhân chéo, chia ngang”

1 Tính theo đơn vị mol

aA + bB → cC + dD

a b c d (mol)

x → bx/a cx/a dx/a (mol)

2 Tính theo đơn vị khối lượng

aA + bB → cC + dD a.MA b.MB c.MC d.MD

x → b.MB.x/a.MA

Trang 7

7

Bài 1 Cho 9,5 gam MgCl2 tác dụng với

dung dịch NaOH dư Tính khối lượng kết

tủa?

Bài 2 Cho a gam CaCO3 tác dụng hết với

dung dịch HCl thu được 3,36 lit khí (đktc)

Tính a?

Bài 3 Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 phản

ứng vừa đủ với 50 gam dung dịch HCl

3,65% Tính nồng độ mol/lit của dung dịch

Ba(OH)2 đã dùng?

- HS làm bài tập

- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa bài

Hoạt động 3 Dặn dò và giao bài về nhà

- GV phát phiếu KWL

- HS nhận phiếu

- GV nhắc HS:

+ Ôn tập cấu tạo nguyên tử đã học lớp 8

+ Chuẩn bị bài thành phần nguyên tử

+ Điền trả lời câu hỏi trong cột K và W

- HS ghi bài về nhà

PHIẾU KWL

Nêu những hiểu biết của em

về cấu tạo của nguyên tử?

Em muốn được biết thêm điều gì về cấu tạo của nguyên tử?

Em đã nắm được những điều

gì về nguyên tử sau khi học bài “thành phần nguyên tử”?

Trang 8

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm Kích thước, khối lượng của nguyên tử

- Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron

- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của các hạt electron, proton và nơtron

b Học sinh hiểu:

- Khối lượng của e nhỏ hởn rất nhiều so với khối lượng của p và n nên khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

- Nguyên tử trung hoà về điện nên trong mọi nguyên tử, số e luôn bằng số p

2 Về kĩ năng

- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

- Giải bài tập liên quan đến các hạt

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Mô phỏng tìm ra tia âm cực và hạt nhân nguyên tử

- Bài tập xác định thành phần nguyên tử

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập cấu tạo nguyên tử (đã học lớp 8)

- Xem nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Cấu tạo nguyên tử

- Mối quan hệ giữa các hạt trong nguyên tử

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại, gợi mở

- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Đặt vấn đề và vào bài

- GV: tất cả mọi vật chất xung quanh chúng

ta đều được tạo nên từ những phần tử vô cùng

nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy

Trang 9

9

được gọi là nguyên tử Vào khoảng năm 440

trước công nguyên, Đê – mô – Crít cho rằng,

nguyên tử không thể phân chia được nữa

Vậy sự thực thì nguyên tử đã phải là hạt nhỏ

bé nhất hay chưa? còn có hạt nào nhỏ hơn

nguyên tử không? và nguyên tử được cấu tạo

như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội

dung bài học hôm nay

- GV thu phiếu điều tra của một số HS, nắm

bắt được những điều HS đã biết và muốn tìm

hiểu về cấu tạo của nguyên tử

- HS nộp phiếu điều tra

Hoạt động 2 Tìm hiểu thành phần, cấu tạo của nguyên tử

- GV: tổ chức cho HS đọc SGK trả lời:

+ Nguyên tử gồm những phần nào?

+ Các phần của nguyên tử được tạo thành

từ các hạt nào?

+ Cho biết khối lượng và điện tích của

từng hạt?

- HS đọc SGK trả lời

- GV tổng kết bằng sơ đồ

- GV: nguyên tử trung hoà về điện, nêu mối

quan hệ về số lượng các hạt e và p có trong

nguyên tử?

- HS trả lời

- GV: khối lượng của nguyên tử tập trung chủ

yếu ở đâu? Tại sao?

- HS trả lời

- GV giới thiệu mô phỏng tìm ra cấu tạo

nguyên tử và lược sử tìm ra các hạt cấu tạo

nên nguyên tử và giải thích hiện tượng xảy ra

- HS quan sát mô phỏng

- Thông qua các mô phỏng, GV kết luận:

nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm 2 phần là lớp

vỏ nguyên tử và hạt nhân Lớp vỏ nguyên tử

được tạo thành từ các e Hạt nhân gồm các p

và n Trong nguyên tử, số e luôn bằng số p

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

- Nguyên tử gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân

- Vỏ nguyên tử: gồm các e

+ me = 9,1094.10-31kg + qe = -1,6.10-19C

- Hạt nhân gồm: p và n + mp = 1,6726.10-27kg + qp = 1,6.10-19C + mn = 1,6748.10-27kg + qn = 0

Như vậy:

Nguyên tử trung hoà điện nên: số e = số p Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

Hoạt động 3 Tìm hiểu về kích thước và khối lượng của các hạt

- GV cho HS đọc nội dung mục kích thước

trong SGK

- HS đọc SGK

- GV: em hãy nhận xét về kích thước của

nguyên tử, hạt nhân và các hạt e, p, n?

Trang 10

10

- GV giới thiệu các đơn vị thường dùng để đo

kích thước nguyên tử (A0 và nm) và mối quan

hệ giữa các đơn vị đó với các đơn vị kích

thước thường dùng (cm, m)

- HS nắm được các đơn vị đo kích thước

nguyên tử thường gặp

- GV lấy ví dụ để HS hiểu hơn về kích thước

vô cùng nhỏ bé của nguyên tử: nếu xếp

500000 nguyên tử thành 1 hàng dọc thì chiều

dài bằng đường kính của một sợi tóc; nếu một

người đếm được 1 phân tử nước trong 1s thì

sau 1000 năm quên ăn, quên ngủ và quên chết

người đó cũng chỉ đếm được 1/50 tỉ số phân

tử nước trong 1 giọt nước

- GV: khối lượng nguyên tử được tập trung

chủ yếu ở phần nào?

- HS trả lời

- GV bổ sung: vì khối lượng nguyên tử được

tập trung chủ yếu ở hạt nhân nên một cách

gần đúng có thể coi khối lượng của nguyên tử

bằng khối lượng của hạt nhân

- GV giới thiệu đơn vị đo khối lượng nguyên

- GV gọi HS tính giá trị của 1u

- HS tính giá trị của 1u

- GV: gọi HS tính khối lượng của e, p và n ra

đơn vị u

- HS tính khối lượng của e, p, n theo đơn vị u

1nm = 10-9m 1A0 = 10-10m

2 Khối lượng

- mp/me = 1836

- mn/me = 1839

khối lượng nguyên tử được tập trung chủ

yếu ở hạt nhân

1u = 1,66005.10-27kg

me = 0,00055u

mp  mn  1u

Hoạt động 4 Luyện tập, củng cố và nhắc nhở

- GV khái quát nội dung bài học bằng bảng 1

(8/SGK) có bổ sung thêm mối quan hệ giữa

các hạt

- HS đọc SGK

Trang 11

11

- GV tổ chức cho HS làm bài 1, 2, 3, 5

(9/SGK)

- HS làm bài tập

- GV cho HS vận dụng xác định số lượng

từng loại hạt trong nguyên tử A biết:

+ tổng số hạt là 52

+ hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang

điện là 16

- GV nhắc HS:

+ ôn tập nội dung bài học

+ chuẩn bị: “hạt nhân nguyên tử, nguyên tố

hoá học”

- HS ghi bài về nhà

Trang 12

12

BÀI 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC, ĐỒNG VỊ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

- Kí hiệu nguyên tử AZX trong đó: X là kí hiệu của nguyên tố hoá học, Z là số hiệu nguyên tử,

A là số khối

- Công thức tính số khối: A = Z + N

b Học sinh hiểu:

Điện tích hạt nhân (Z) và số khối (A) là 2 đại lượng đặc trưng cho nguyên tử

2 Về kĩ năng

Xác định số e, số p và số n khi biết kí hiệu của nguyên tử và ngược lại

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập về thành phần nguyên tử

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập về thành phần nguyên tử

- Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Kí hiệu nguyên tử

- Công thức tính số khối

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Đàm thoại, gợi mở

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 HS lên bảng: xác định số lượng

từng loại hạt có trong nguyên tử A và B, điện

tích quy ước của hạt nhân biết:

+ A có tổng số hạt là 24 trong đó hạt mang

điện nhiều hơn hạt không mang điện là 8

+ B có tổng số hạt là 25 trong đó hạt mang

điện gấp 1,78 lần hạt không mang điện

- HS lên bảng

Trang 13

13

- GV tổ chức chữa bài

- HS nhận xét, chữa bài

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Tìm hiểu về điện tích của hạt nhân nguyên tử

- GV: nguyên tử được cấu tạo từ hạt nhân và

lớp vỏ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

kĩ hơn về cấu tạo của hạt nhân

- GV: từ 2 ví dụ nêu trên hãy cho biết nếu

nguyên tử có Z proton thì điện tích của hạt

nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên

tử đó là bao nhiêu?

- HS trả lời

- GV: hạt nhân của nguyên tử O có 8p Xác

định số đơn vị điện tích hạt nhân và số e của

1 nguyên tử O?

- HS trả lời

- GV nhấn mạnh: số đơn vị điện tích hạt

nhân Z = số p = số e

I HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1 Điện tích hạt nhân

- Hạt nhân có Z proton  điện tích hạt nhân là Z+, số đơn vị điện tích hạt nhân là Z

- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số p = số e

Hoạt động 3 Tìm hiểu 2 đại lượng đặc trưng cho nguyên tử

- GV lấy ví dụ về việc tính số khối của

nguyên tử B trong phần kiểm tra bài cũ: Số

khối của B = 8 + 9 = 17 Hãy nêu biểu thức

tính số khối (kí hiệu A)?

- HS nêu công thức tính số khối

- GV thông báo: Z và A được coi là 2 đại

lượng đặc trưng cho nguyên tử Giải thích?

- HS: vì dựa vào Z và A ta tính được số lượng

từng loại hạt tạo nên nguyên tử

- GV đưa ra các ví dụ để HS vận dụng phần

điện tích hạt nhân và số khối:

VD1 Hạt nhân của nguyên tử C có 6

proton và 6 nơton; Hạt nhân nguyên tử Al

có13 nơtơron và 14 proton Hãy xác định số

khối của nguyên tử C và của nguyên tử Al

VD2 Số khối của nguyên tử Na là 23 Biết

rằng hạt nhân củanguyên tử Na có 12 nơtron

Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân,

điện tích hạt nhân và số electron của nguyên

tử Na?

VD3 Nguyên tử Cl có điện tích hạt nhân là

17+, số khối của nguyên tử bằng 35 Hỏi hạt

nhân nguyên tử này có bao nhiêu nơtron?

- HS vận dụng

- GV chữa bài và tổng kết

2 Số khối

A = Z + N A: số khối

Z: số p N: số n

Trang 14

14

Hoạt động 4 Tìm hiểu khái niệm nguyên tố hoá học và số hiệu nguyên tử

- GV cho HS đọc SGK tự tìm hiểu khái niệm

nguyên tố hoá học

- HS đọc SGK

- GV giới thiệu: cho đến nay người ta đã biết

được khoảng 92 nguyên tố hoá học có trong

tự nhiên và 27 nguyên tố nhân tạo

- GV cho HS đọc sách

- HS đọc SGK

- GV phân tích ví dụ với 2 nguyên tố A, B ở

trên để làm rõ khái niệm số hiệu nguyên tử,

nguyên tố hoá học

- GV nêu cách kí hiệu nguyên tử và giải thích

ý nghĩa các đại lượng

- HS nắm được cách kí hiệu nguyên tử và kí

hiệu thu gọn của nguyên tử

- GV: từ kí hiệu nguyên tử 1735Cl, em biết được

gì?

- HS trả lời

- GV: dựa vào kí hiệu nguyên tử, ngoài việc

biết được số lượng từng loại hạt tạo nên

nguyên tử, nguyên tử khối của nguyên tử

chúng ta còn biết nhiều thông tin khác có liên

quan Những thông tin quan trọng đó chúng

ta sẽ tìm hiểu trong các bài học sau

- GV gọi HS viết kí hiệu cho các nguyên tử

trong các ví dụ 1, 2, 3

- HS viết kí hiệu các nguyên tử

- GV tổ chức cho HS làm bài tập:

Bài 1 Xác định số hạt e, p, n có trong mỗi

2 Nguyên tử B có tổng số hạt cơ bản là 21;

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 7

- HS vận dụng viết kí hiệu nguyên tử

II NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

1 Định nghĩa

Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

2 Số hiệu nguyên tử

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z

3 Kí hiệu nguyên tử

X

Z A

A là số khối

Z là số đơn vị điện tích hạt nhân

X là kí hiệu hoá học của nguyên tố

Hoạt động 5 Củng cố và giao bài về nhà

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm trong bài:

+ Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số p =

số e

Trang 15

15

+ Số khối A = Z + N

+ Kí hiệu nguyên tử cung cấp nhiều thông

tin về nguyên tử vì cho biết giá trị Z và A

- HS nắm lại các kiến thức trọng tâm

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 4 (14/SGK)

- HS làm bài tập củng cố

- GV nhắc HS:

+ Học lí thuyết

+ Làm các bài tập 1, 2 (13/SGK)

+ Đọc và chuẩn bị trước nội dung: đồng vị,

nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

+ Viết biểu thức tính điểm trung bình cho

biết các điểm thành phần tương ứng là A1,

A2 An có hệ số tương ứng là n1, n2 nn

- HS ghi bài về nhà

Trang 16

16

BÀI 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC, ĐỒNG VỊ (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Khái niệm: đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

- Công thức tính nguyên tử khối trung bình

- Hầu hết các nguyên tố hóa học đều là hỗn hợp của nhiều đồng vị

b Học sinh hiểu:

Khối lượng nguyên tử của 1 nguyên tố hoá học được đề cập thường là nguyên tử khối trung bình

2 Về kĩ năng

Giải bài tập về đồng vị: tính nguyên tử khối trung bình, xác định số khối của đồng vị chưa biết, tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập về đồng vị

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập về thành phần nguyên tử

- Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

Bài toán đồng vị

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Đàm thoại

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng: xác định điện tích

hạt nhân, số p, số n và số e của các nguyên

Trang 17

17

- HS nhận xét

- GV tổng kết và cho điểm

Hoạt động 2 Tìm hiểu về đồng vị

- GV giới thiệu: 2 nguyên tử A và B ở trên là

2 đồng vị của nguyên tố Clo Em hãy cho biết

thành phần nguyên tử của 2 đồng vị có điểm

gì giống và khác nhau?

- HS nhận xét

- Đồng vị là gì?

- HS trả lời

- GV bổ sung: Hầu hết các nguyên tố hoá học

là hỗn hợp của nhiều đồng vị Chỉ có một số

nguyên tố như Al, F… không có đồng vị

Ngoài khoảng 340 đồng vị tự nhiên, người ta

đã tổng hợp được hơn 2400 đồng vị nhân tạo

II ĐỒNG VỊ

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số p nhưng khác nhau về số n, do đó số khối A của chúng khác nhau

Hoạt động 3 Tìm hiểu về nguyên tử khối

- GV cho HS đọc SGK nêu khái niệm về

nguyên tử khối

- HS đọc SGK

- GV giải thích: có thể hiểu đơn giản nguyên

tử khối là khối lượng của nguyên tử tính theo

đơn vị u Vì vậy nguyên từ khối cho biết khối

lượng tương đối của nguyên tử

- GV gọi HS nhắc lại khối lượng (đơn vị u)

của các hạt e, p, n

- HS trả lời

- GV: do khối lượng của các e rất nhỏ có thể

bỏ qua nên có thể coi khối lượng của nguyên

tử bằng tổng khối lượng của các p và n có

trong hạt nhân nguyên tử Như vậy nguyên tử

khối coi như bằng số khối

- GV cho HS vận dụng tính nguyên tử khối

của các nguyên tử trong bài tập 4 (14/SGK)

- HS vận dụng làm bài tập

IV NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

1 Nguyên tử khối

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử

Coi nguyên tử khối = số khối

Hoạt động 4 Tìm hiểu nguyên tử khối trung bình

- GV gọi HS: Tính nguyên tử khối của các

nguyên tử sau: 168O; 178O; 188O

- HS tính nguyên tử khối của các đồng vị của

O

- GV đặt vấn đề: Nguyên tử khối của nguyên

tố O là bao nhiêu? Có thể lấy nguyên tử khối

của mỗi đồng vị O làm nguyên tử khối của O

nói chung được không (liên hệ với điểm

thành phần, điểm trung bình môn của HS)?

2 Nguyên tử khối trung bình

A

̅ = A1 x1+ A2 x2

100

A1, A2: số khối của các đồng vị

x1, x2: % số nguyên tử của mỗi đồng vị A

̅: nguyên tử khối trung bình

Trang 18

18

- GV giới thiệu công thức tính nguyên tử khối

trung bình và giải thích ý nghĩa các đại lượng

trong công thức

- GV giới thiệu các công thức tương đương

khi x1, x2 không là % số nguyên tử

- HS nắm được biểu thức tính nguyên tử khối

trung bình

- GV giới thiệu các công thức tương đương

khi x1, x2 không phải là % số nguyên tử

- GV cho % số nguyên tử của các đồng vị

37Cl (25%); 35Cl (75%) và 16O (99,76%); 17O

(0,04%); 18O (0,2%), gọi HS tính nguyên tử

khối trung bình

- HS tính nguyên tử khối trung bình của Cl và

O

- GV cho HS vận dụng làm bài tập 3, 5, 7, 8

(14/SGK)

- HS vận dụng làm bài tập

Hoạt động 5 Dặn dò và giao bài về nhà

- GV nhắc lại trọng tâm của bài:

+ Các nguyên tử đồng vị có cùng số p

nhưng khác nhau về số n

+ Với nguyên tố có nhiều đồng vị phải sử

dụng đại lượng nguyên tử khối trung bình

- HS ghi bài về nhà

- GV nhắc HS chuẩn bị bài luyện tập

- HS ghi bài về nhà

Trang 19

19

BÀI 3 LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về:

- Cấu tạo nguyên tử, mối quan hệ giữa các hạt với các đại lượng đặc trưng của nguyên tử

- Kí hiệu nguyên tử

- Nguyên tử khối trung bình

2 Về kĩ năng

- Xác định các hạt và các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử

- Giải bài toán đồng vị

- Giải bài toán có liên quan đến khối lượng riêng

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Phiếu bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập bài 1, 2

- Làm bài tập bài luyện tập

III TRỌNG TÂM

- Cấu tạo nguyên tử

- Bài toán đồng vị

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Hoạt động nhóm nhỏ

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết

- GV tổ chức cho các nhóm HS ôn tập về:

+ Cấu tạo nguyên tử

+ Các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử

+ Đồng vị

- HS thảo luận nhóm về các nội dung lí

thuyết

- GV cho HS trình bày các thắc mắc xung

quanh các nội dung lí thuyết tổ chức thảo

luận trong toàn lớp

- HS thảo luận

- GV tổng kết

A LÍ THUYẾT

1 Cấu tạo nguyên tử

- Nguyên tử gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân

- Vỏ nguyên tử có các e:

+ me = 0,00055u + qe = 1-

- Hạt nhân gồm p và n:

+ mp = 1u; qp = 1+

+ mn = 1u; qn = 0

2 Các đại lượng đặc trưng của nguyên tử

Trang 20

Hoạt động 2 Làm bài tập

- GV tổ chức cho HS chữa bài 2, 5 (18/SGK)

- HS làm bài tập

- GV tổ chức cho HS làm thêm một số bài

dạng xác định thành phần nguyên tử, đồng vị,

khối lượng riêng

- HS làm bài tập theo chủ đề

B BÀI TẬP

Hoạt động 3 Tổng kết

- GV nhắc lại nội dung cần nhớ

- HS nắm lại toàn bộ kiến thức bài luyện tập

- GV nhắc HS chuẩn bị nội dung bài 4

Trang 21

21

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 01

Dạng 1 Bài toán về các hạt cơ bản

Bài 1 Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt cơ bản là 115 trong đó hạt mang điện nhiều

hơn hạt không mang điện là 25 Viết kí hiệu của nguyên tử A

Bài 2 Nguyên tử B có tổng số hạt cơ bản là 34 Tỉ lệ số p và n tương ứng là 11:12 Tìm số

lượng mỗi loại hạt và số khối của B

Bài 3 Nguyên tử C có tổng số hạt cơ bản là 52 Hạt nhân C có tổng cộng 35 hạt Tính số

lượng mỗi loại hạt có trong nguyên tử C

Bài 4 Nguyên tử D có tổng số hạt là 15 Tìm số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử A Cho

biết điều kiện để nguyên tử bền là P  N  1,5P

Bài 5 Nguyên tử E có tổng số hạt cơ bản là 46 Số hạt trong hạt nhân nhiều hơn ở lớp vỏ là

16 Tìm số lượng từng loại hạt trong E

Bài 1 Cho nguyên tử Fe có M = 56 Mạng tinh thể của Fe có độ đặc khít 74% và khối lượng

riêng 7,5g/cm3 Tìm bán kính nguyên tử Fe

Bài 2 Cho nguyên tử Cu có M = 64 Mạng tinh thể của Cu có độ đặc khít là 68% và bán kính

của nguyên tử Cu là 1,96.10-10m Tìm khối lượng riêng của tinh thể Cu

Bài 3 Cho bán kính nguyên tử của nguyên tố A là 1,28.10-8cm Trong tinh thể, thể tích chiếm bởi các nguyên tử A là 75% còn lại là khe trống Cho biết khối lượng riêng của tinh thể A là 7,90g/cm3 Tìm A

Dạng 3 Bài toán đồng vị

Bài 1 Cho Mg có 2 đồng vị 24Mg và 25Mg trong đó 24Mg chiếm 85% số nguyên tử Tính nguyên tử khối trung bình của Mg

Bài 2 Nguyên tử khối trung bình của Br là 80,1 Brom có 2 đồng vị bền là 80Br và ABr trong đó 80Br chiếm 90% số nguyên tử Tính A

Bài 3 Cu có 2 đồng vị bền là 64Cu và 65Cu có nguyên tử khối trung bình là 64,25 Tìm % số nguyên tử của mỗi đồng vị

Bài 4 Clo có 2 đồng vị bền là 35Cl và 37Cl trong đó 35Cl chiếm 75% số nguyên tử Tính % khối lượng của đồng vị 37Cl trong HCl (biết H = 1,008)

Bài 5 Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của R có 35 hạt

proton Đồng vị 1 có 44 hạt nơtron, đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2 Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R

Bài 6 Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,812 Mỗi khi có 94 nguyên tử 510B thì có bao nhiêu nguyên tử 511B

Dạng 4 Bài toán về cấu hình e

Bài 1 Nguyên tử X có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 4p2 Viết cấu hình e đầy đủ của X? Cho biết X thuộc loại nguyên tố nào?

Bài 2 Viết cấu hình e, xác định loại nguyên tố đối với các nguyên tử có Z = 9, 19, 24, 29, 34 Bài 3 Nguyên tử Y có phân mức e ngoài cùng là 4s1 Có những nguyên tử nào thoả mãn điều kiện trên? Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tử đó?

Trang 22

22

BÀI 4 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân của nguyên tử không theo một quỹ đạo xác định tạo nên vỏ của nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một lớp

- Cách đánh số và gọi tên các lớp

- Một lớp electron bao gồm 1 hay nhiều phân lớp electron Các electron trong cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

- Tên các phân lớp electron

- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

b Học sinh hiểu:

- Các e không chuyển động theo một quỹ đạo xác định

2 Về kĩ năng

- Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp electron trong một lớp

- Chia các e có trong nguyên tử vào các lớp

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

2 Chuẩn bị của học sinh

Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Số phân lớp trong mỗi lớp e

- Số e tối đa trong từng phân lớp

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa

- Đàm thoại

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Nghiên cứu sự chuyển động của các e trong nguyên tử

- GV cho HS đọc SGK, rút ra kết luận về sự

chuyển động của e trong nguyên tử

- HS nghiên cứu SGK rút ra kết luận

- GV giới thiệu mô hình mẫu hành tinh

nguyên tử

I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC E TRONG NGUYÊN TỬ

- Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –

dơ – pho, Bo: e chuyển động quanh hạt nhân theo quỹ đạo hình tròn hoặc elip

Trang 23

23

- Mô hình hiện đại: các e chuyển động rất nhanh trong khu vực quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

Hoạt động 2 Tìm hiểu về lớp và phân lớp e

- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lới các câu

hỏi:

+ Cơ sở để chia e thành các lớp và phân

lớp?

+ Khái niệm lớp và phân lớp e?

+ Số phân lớp e trong 1 lớp e?

- HS đọc SGK và trả lời: Dựa vào mức năng

lượng để chia e vào các lớp và các phân lớp

- GV yêu cầu HS chỉ ra các phân lớp trong

các lớp cụ thể có n = 1, 2, 3, 4

II LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

2 Phân lớp e

- Gồm các e có mức năng lượng bằng nhau

- Kí hiệu các phân lớp: s, p, d, f

- Số phân lớp trong 1 lớp bằng số thứ tự của lớp

Hoạt động 3 Tìm hiểu số e tối đa trong các lớp và các phân lớp

- GV nêu số e tối đa trên các phân lớp, gọi

HS xác định số e tối đa có trong các lớp K, L,

M, N

- HS xác định số e tối đa trên các lớp

- GV giới thiệu công thức tính số e tối đa trên

lớp thứ n: 2n2, lớp đã đủ số e tối đa gọi là lớp

e bão hoà

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự phân bố e

trong vỏ của các nguyên tử 7N và 12Mg

- HS tìm hiểu ví dụ trong SGK

- GV cho HS vận dụng xác định sự phân bố e

vào các lớp của các nguyên tử 13Al và 17Cl

2 Số e tối đa trên các lớp

Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron

Hoạt động 4 Luyện tập, củng cố và giao bài về nhà

- GV tổ chức cho HS làm các bài 1, 2, 3, 4, 6

(22/SGK)

- HS làm bài tập vận dụng

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm trong bài

- HS ghi bài về nhà

- GV nhắc HS: ôn bài luyện tập và chuẩn bị

bài 5

- HS ghi bài về nhà

Trang 24

24

BÀI 5 CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

- Cách viết cấu hình e nguyên tử

- Sự phân bố e trên các phân lớp, lớp và cấu hình e nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn

b Học sinh hiểu:

- Cấu hình e nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

- Những trường hợp chuyển đổi cấu hình đặc biệt để đạt đến trạng thái bền

2 Về kĩ năng

Viết cấu hình e của nguyên tử

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Sơ đồ phân bố mức năng lượng theo quy tắc Kleckopski

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập bài cấu tạo vỏ nguyên tử

- Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

Viết cấu hình e của nguyên tử

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Đàm thoại, gợi mở

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên bảng: Kể tên các phân lớp có

trong các lớp K, L, M, N và so sánh năng

lượng giữa các phân lớp đó?

- HS lên bảng

- GV chữa bài:

1s < 2s  2p < 3s  3p  3d < 4s  4p  4d 

4f

- GV đặt vấn đề: trên thực tế, thứ tự các mức

năng lượng trong nguyên tử có như trên

không?

Trang 25

25

Hoạt động 2 Tìm hiểu về thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

- GV giới thiệu sơ đồ phân bố mức năng

lượng của các phân lớp e trong nguyên tử

- HS theo dõi sơ đồ phân bố mức năng lượng

của các phân lớp e trong nguyên tử

- GV giải thích sự chèn mức năng lượng của

các phân lớp: 3d và 4s

- GV hướng dẫn HS cách nhớ thứ tự các mức

năng lượng trong nguyên tử

- HS nhớ thứ tự các mức năng lượng trong

nguyên tử

I THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ

1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d < 5p…

Hoạt động 3 Tìm hiểu các quy ước viêt cấu hình e nguyên tử

- GV: Nêu khái niệm cấu hình e nguyên tử và

các quy ước để viết cấu hình e nguyên tử?

- HS nghiên cứu SGK trả lời

- GV lấy ví dụ hướng dẫn HS hiểu quy ước

II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

1 Quy ước cách viết

- Cấu hình e nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các lớp thuộc các phân lớp khác nhau

Hoạt động 4 Tìm hiểu cách viết cấu hình e nguyên tử

- GV phân tích cách viết cấu hình e theo 2

bước với các nguyên tử 11Na và 17Cl theo nội

dung bước 1 và 2

- HS theo dõi các ví dụ

- GV cho HS vận dụng viết cấu hình e của

các nguyên tử có Z từ 1 đến 20

- HS vận dụng viết cấu hình e của 20 nguyên

tố đầu

- GV gọi HS viết cấu hình e của các nguyên

tố có Z = 21, 22, 23, 25, 26, 27, 28

- HS viết cấu hình

- GV lưu ý: nếu cấu hình đã có phân lớp 3d

phải đổi lại vị trí của các phân lớp theo đúng

trình tự các lớp và thực hiện với Z = 21

- HS nắm được chú ý

- GV cho HS viết lại cấu hình của các trường

hợp có Z = 22 đến 28

- HS vận dụng viết lại cấu hình

- GV hướng dẫn HS viết cấu hình e thu gọn

2 Cấu hình e nguyên tử

Cách viết:

- Bước 1 Xác định số e

- Bước 2 Điền e vào các phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng trong nguyên tử và bão hoà phân lớp có mức năng lượng thấp mới ra phân lớp có mức năng lượng cao hơn

- Bước 3 Viết cấu hình e biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Trang 26

26

dạng [KH]…

- HS viết cấu hình e thu gọn của các nguyên

tố

- GV: dựa vào e cuối cùng (e có mức năng

lượng cao nhất) được điền vào phân lớp s, p,

d hay f mà các nguyên tố hoá học được chia

thành 4 loại tương ứng là nguyên tố s, nguyên

tố p, nguyên tố d và nguyên tố f

- HS xác định loại nguyên tố

- GV cho HS xác định loại nguyên tố đối với

các nguyên tố đã viết cấu hình e

Hoạt động 5 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV tổ chức cho HS làm bài 2, 3, 4 (27,

28/SGK)

- HS làm bài tập

- GV tổ chức cho HS chữa, thảo luận bài 4

- HS chữa bài và thảo luận bài tập số 4

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm, yêu cầu

HS về nhà viết cấu hìnhe của các nguyên tố

có Z = 24, 29, 35 và 37

- HS ghi bài về nhà

Trang 27

27

BÀI 5 CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

Đặc điểm lớp e ngoài cùng:

- Lớp ngoài cùng có nhiều nhất 8e

- Dựa vào số e lớp ngoài cùng có thể xác định được loại nguyên tố:

+ Nếu nguyên tử có 1 đến 3e lớp ngoài cùng → nguyên tố kim loại

+ Nếu nguyên tử có 5 đến 7e lớp ngoài cùng → nguyên tố phi kim

+ Nếu nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng → nguyên tố khí hiếm

+ Nếu nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng → nguyên tố kim loại hoặc phi kim

b Học sinh hiểu:

- Số e ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất đặc trưng của nguyên tử

- Những trường hợp chuyển đổi cấu hình đặc biệt để đạt đến trạng thái bền

2 Về kĩ năng

- Viết cấu hình e của nguyên tử

- Dựa vào cấu hình e của nguyên tử để xác định tính chất cơ bản của nguyên tố

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập bài cấu tạo vỏ nguyên tử

- Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

- Viết cấu hình e

- Xác định tính chất hoá học của nguyên tố dựa vào số e lớp ngoài cùng

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

Đàm thoại, gợi mở

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 4 HS lên bảng viết cấu hình e của

các nguyên tố có Z = 24, 29, 35 và 37 Xác

định số e ở lớp ngoài cùng và loại nguyên tố

- HS lên bảng

- GV tổ chức chữa bài

(3) Các trường hợp đặc biệt:

- Nếu cấu hình e của nguyên tố kết thúc dạng d 4 s 2 thì chuyển thành d 5 s 1

- Nếu cấu hình e của nguyên tố kết thúc dạng d 9 s 2 chuyển thành d 10 s 1

Trang 28

28

- GV lưu ý các trường hợp có sự chuyển đổi

cấu hình để đạt đến trạng thái bền và yêu cầu

HS vận dụng với trường hợp Z = 24, Z = 29

- HS biểu diễn sự chuyển đổi cấu hình

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của lớp e ngoài cùng

- GV cho HS đọc SGK nhận xét về số e lớp

ngoài cùng và xác định tính chất của nguyên

tố theo số e lớp ngoài cùng

- HS đọc SGK

- GV cho HS xác định tính chất hoá học cơ

bản của các nguyên tố ứng với cấu hình e đã

viết

- HS vận dụng

- GV kết luận: khi biết cấu hình e của

nguyên tử có thể dự đoán được loại nguyên

tố

3 Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

- Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có nhiều nhất là 8e

- Nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng thường là kim loại (- H, He, B)

- Nguyên tử có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng thường là nguyên tử phi kim

- Nguyên tử có 8e lớp ngoài cùng (+ He) là khí hiếm

- Nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim

Hoạt động 3 Luyện tập, củng cố và dặn dò

- GV tổ chức cho HS làm bài 5, 6 (28/SGK)

- HS làm bài tập

- GV cho HS viết cấu hình, xác định loại

nguyên tố và tính chất hoá học cơ bản với các

nguyên tố có Z = 33, 34, 37, 47, 53

- HS vận dụng

- GV nhắc HS chuẩn bị bài luyện tập

Trang 29

29

BÀI 6 LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về:

- Lớp và phân lớp e

- Mối liên hệ giữa cấu hình e lớp ngoài cùng và loại nguyên tố

2 Về kĩ năng

- Viết cấu hình e của nguyên tử và ion

- Xác định số e lớp ngoài cùng và loại nguyên tố

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

- Bảng 3, 4 (29/SGK)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập nội dung các bài 4, 5

- Làm bài tập bài luyện tập (bài 6)

III TRỌNG TÂM

- Cấu hình e của nguyên tử

- Đặc điểm của lớp e ngoài cùng

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Dùng bài tập để khắc sâu các kiến thức trọng tâm

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Hệ thống các vấn đề lí thuyết trọng tâm

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về

nội dung 2 bảng câm (theo bảng 3, 4 –

1 Số e tối đa

- Trên các phân lớp: s (2); p (6); d (10); f (14)

- Trên lớp thứ n: 2n2

2 Mối liên hệ giữa lớp e ngoài cùng và loại nguyên tố

- Có 1, 2 hoặc 3e lớp ngoài cùng: kim loại (-

H, He, B)

- Có 4e lớp ngoài cùng: có thể là kim loại hoặc phi kim

Trang 30

30

- Có 5, 6 hoặc 7e lớp ngoài cùng: phi kim

- Có 8e lớp ngoài cùng: khí hiếm

Hoạt động 2 Làm bài tập

- GV tổ chức cho HS làm bài tập trang

30/SGK

- HS làm bài tập

- GV chữa bài

B BÀI TẬP

Hoạt động 3 Nhắc nhở

- GV phát phiếu bài tập

- HS nhận phiếu bài tập

- GV nhắc HS:

+ Ôn tập lí thuyết toàn chương

+ Làm bài tập trong phiếu bài tập

- HS ghi bài về nhà

Trang 31

31

BÀI 6 LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh được ôn tập và củng cố các kiến thức về:

- Lớp và phân lớp e

- Mối liên hệ giữa cấu hình e lớp ngoài cùng và loại nguyên tố

2 Về kĩ năng

- Viết cấu hình e của nguyên tử và ion

- Xác định số e lớp ngoài cùng và loại nguyên tố

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

- Bảng 3, 4 (29/SGK)

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập nội dung các bài 4, 5

- Làm bài tập bài luyện tập (bài 6)

III TRỌNG TÂM

Cấu hình e của nguyên tử

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Hoạt động nhóm nhỏ

- Dùng bài tập để khắc sâu các kiến thức trọng tâm

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Làm bài tập trong phiếu bài tập

- GV tổ chức cho HS lên bảng chữa các bài

tập trong phiếu bài tập đã được phát về nhà

- HS lên bảng

- GV chữa bài

- Qua bài tập, GV nhắc lại các kiến thức

trọng tâm cần nhớ của chương

- HS ghi nhớ các kiến thức trọng tâm

Dạng 1 Bài toán các hạt cơ bản

- Gọi số lượng từng loại hạt trong nguyên tử là ẩn (điều kiện > 0)

- Dựa theo các dữ kiện bài cho lập hệ phương trình liên hệ các ẩn (luôn có phương trình số

e = số p)

- Giải hệ  số lượng từng loại hạt

Dạng 2 Bài toán khối lượng riêng

- Khối lượng của 1mol nguyên tử: M (gam)

- Thể tích của 1mol nguyên tử: V = M/D 

thể tích của 1 nguyên tử: V’ = M/D.NA

- Thể tích thực của 1 nguyên tử: Vo = V’/a (a

Trang 32

Dạng 3 Bài toán đồng vị

Dùng công thức:

A̅ = A1 x 1 + A 2 x 2

100

Dạng 4 Bài tập cấu hình e

- Viết cấu hình: điền e theo thứ tự mức năng lượng và sắp xếp các phân lớp theo đúng trật

tự các lớp

- Xác định loại nguyên tố: dựa vào số e lớp ngoài cùng

Hoạt động 2 Dặn dò

- GV nhắc HS chuẩn bị các nội dung ôn luyện

cho bài kiểm tra 45’

- HS ghi nhớ các nội dung ôn tập chương

chuẩn bị cho bài kiểm tra 45’

- GV hướng dẫn HS cấu trúc đề kiểm tra

Trang 33

33

BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Bài kiểm tra nhằm đánh giá các kiến thức cơ bản mà học sinh đã được học về:

- Thành phần nguyên tử

- Đồng vị

- Cấu hình e nguyên tử

2 Về kĩ năng

Kiểm tra nhằm đánh giá các kĩ năng:

- Viết cấu hình e

- Giải bài toán về đồng vị và thành phần nguyên tử

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bộ đề kiểm tra

- Đáp án và biểu điểm

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập các kiến thức và các dạng bài tập của chương

III HÌNH THỨC

- Đề ra dạng tự luận gồm 4 câu

- 12 đề/lớp

IV ĐỀ, ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

(trong vở lưu bài kiểm tra)

Trang 34

34

CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Tiết số 13

BÀI 7 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh biết được:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố thành bảng tuần hoàn

- Cấu tạo bảng tuần hoàn: Ô, chu kì

2 Về kĩ năng

Rèn cho học sinh các kĩ năng:

- Viết cấu hình e nguyên tử

- Từ cấu hình e nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Hình ảnh một số dạng bảng tuần hoàn

2 Chuẩn bị của học sinh

- Bảng tuần hoàn

- Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

Từ cấu hình e nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố và ngược lại

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại gợi mở

- Nghiên cứu tài liệu

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1

- GV cho HS đọc sơ lược về sự phát minh ra

bảng tuần hoàn

- HS đọc SGK

- GV giới thiệu: Bảng tuần hoàn là một biểu

tượng của khoa học, không chỉ đối với ngành

hóa học, và đồng thời phản ánh những sự thật

sâu sắc về các nguyên tố Nó giúp đơn giản

hóa việc học tập môn hóa học Tất cả những

thông tin bạn cần đều nằm trong bảng tuần

Trang 35

35

hoàn Kiến thức như nằm im trong bảng, đợi

chờ chúng ta đến khám phá và sử dụng hữu

ích

Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- GV cho HS đọc SGK

- HS đọc SGK

- GV nhấn mạnh 3 nguyên tắc sắp xếp

- GV cho HS viết cấu hình e của 2 nhóm:

+ Nhóm I: 3Li, 11Na, 19K, 37Rb

+ Nhóm II: 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S,

17Cl, 18Ar

- HS viết cấu hình e

- GV dựa vào cấu hình e mà HS đã viết và vị

trí của 2 nhóm nguyên tố trong bảng tuần

hoàn phân tích và làm sáng tỏ các nguyên tắc

2, 3

I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

- Theo chiều tăng dần của Z

- Có cùng số lớp e xếp vào 1 hàng

- Số e hoá trị như nhau được xếp vào 1 cột

Hoạt động 3 Nghiên cứu cấu tạo của bảng tuần hoàn

- GV dựa vào bảng tuần hoàn chỉ ra 3 đơn vị

cấu thành nên bảng tuần hoàn là ô nguyên tố,

chu kì và nhóm nguyên tố

- GV đưa hình vẽ 1 ô nguyên tố (hoặc chỉ vào

1 ô nguyên tố cụ thể trong bảng tuần hoàn),

gọi HS nêu các thông tin biết được từ ô

nguyên tố

- HS quan sát 1 ô nguyên tố, nêu các thông

tin được cung cấp từ ô nguyên tố này

- GV nhấn mạnh các thông tin quan trọng

nhất trong 1 ô nguyên tố: tên, kí hiệu hoá học,

điện tích hạt nhân, nguyên tử khối trung bình

- GV yêu cầu HS dựa vào cấu hình e của

nhóm 2 (đã viết ở trên), nêu khái niệm về chu

kì

- HS nêu khái niệm

- Quan sát bảng tuần hoàn (dạng bảng dài)

nêu số lượng các chu kì trong bảng và số

lượng các nguyên tố có trong mỗi chu kì đó?

- HS nêu cấu tạo chu kì

- GV bổ sung: số nguyên tố trong chu kì n

luôn bằng số e dùng để bão hoà các phân lớp

thuộc lớp e thứ n (trước khi xuất hiện phân

lớp e thuộc lớp tiếp theo theo thứ tự các mức

năng lượng) Các chu kì được mở đầu bằng

một kim loại kiềm và kết thúc là một khí

hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn

II CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Số thứ tự chu kì = số lớp e

- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì trong đó, chu kì 1 và 2 là các chu kì nhỏ; các chu kì còn lại là chu kì lớn trong đó chu kì 7 chưa hoàn thành

Trang 36

36

thành)

Hoạt động 4 Củng cố, luyện tập về bảng tuần hoàn

- GV nhắc lại các kiến thức lí thuyết trọng

tâm:

+ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong

bảng

+ Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố

trong BTH (số thứ tự ô nguyên tố và số thứ tự

chu kì) với cấu hình e nguyên tử của nguyên

tố đó

- HS nắm các kiến thức trọng tâm trong bài

- Chỉ rõ số thứ tự ô, số thứ tự chu kì của 11Na;

17Cl trong bảng tuần hoàn và giải thích?

- HS vận dụng xác định vị trí của nguyên tố

trong bảng tuần hoàn

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 1, 2, 3, 4

(35/SGK)

- HS làm bài tập

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn tập lí thuyết bài học

+ Chuẩn bị nội dung nhóm nguyên tố

+ Viết cấu hình e và xác định số thứ tự ô,

chu kì của 20 nguyên tố đầu

- HS ghi bài về nhà

Trang 37

37

BÀI 7 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Học sinh biết được: Cấu tạo bảng tuần hoàn

2 Về kĩ năng

Rèn cho học sinh các kĩ năng:

- Viết cấu hình e nguyên tử

- Từ cấu hình e nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Hình ảnh một số dạng bảng tuần hoàn

2 Chuẩn bị của học sinh

- Bảng tuần hoàn

- Đọc trước nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

Từ cấu hình e nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố và ngược lại

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại gợi mở

- Nghiên cứu tài liệu

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng: viết cấu hình e, xác

định số thứ tự chu kì và nhóm của các nguyên

tố có Z bằng:

+ HS1: 8, 12, 24

+ HS2: 5, 14, 26

+ HS3: 9, 13, 29

- HS lên bảng

- GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu nguyên tắc

sắp xếp các nguyên tố thành bảng tuần hoàn

- HS đứng tại chỗ trả lời

- GV tổ chức cho HS cả lớp nhận xét, chữa

bài cho các HS lên bảng

- HS nhận xét

- GV nhận xét, tổng kết và cho điểm

Trang 38

38

Hoạt động 2 Tìm hiểu về nhóm nguyên tố

- GV yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn và

tìm hiểu SGK để trả lời các câu hỏi:

+ Nhóm nguyên tố là gì?

+ Nhóm nguyên tố được chia thành mấy

loại? là những loại nào?

+ Cơ sở nào để chia nguyên tố vào các loại

nhóm đó?

+ Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu nhóm A

và bao nhiêu nhóm B?

- HS nghiên cứu bảng tuần hoàn và SGK trả

lời các câu hỏi

- GV lưu ý nhóm A còn gọi là phân nhóm

chính, nhóm B còn gọi là phân nhóm phụ

- GV nêu cơ sở chia nguyên tố thành các

khối: khối s, khối p, khối d và khối f

- Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết vị trí

của các khối nguyên tố này?

- HS xác định vị trí khối các nguyên tố s, p, d

và f trong bảng tuần hoàn

3 Nhóm nguyên tố

- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình e tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột

- Nguyên tử của các nguyên tố trong 1 nhóm có số e hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB)

- Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B

- Nguyên tử có e có mức năng lượng cao nhất điền vào phân lớp nào thì nguyên tố thuộc khối nguyên tố đó

Hoạt động 3 Xác định số thứ tự nhóm và vị trí nguyên tố trong BTH

- Thế nào là e hoá trị?

- HS trả lời

- Nêu cách xác định vị trí nhóm của nguyên

tố trong bảng tuần hoàn?

- HS trả lời

- GV kết luận

- GV tổ chức cho các nhóm HS xác định số

thứ tự nhóm của các nguyên tố trong phần

kiểm tra bài cũ

- HS vận dụng

- Nếu e có mức năng lượng cao nhất điền vào phân lớp s hoặc p  nguyên tố nhóm A; điền vào phân lớp d hoặc f  nguyên tố nhóm B

- Số thứ tự nhóm A hoặc B = số e hoá trị (số

e hoá trị = 8, 9 hoặc 10 đều thuộc nhóm VIIIB)

Hoạt động 4 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- Nêu cách xác định vị trí của nguyên tố trong

bảng tuần hoàn dựa vào cấu hình e nguyên tử

của nguyên tố đó?

- HS trả lời

- GV tổng kết

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 5, 9

(35/SGK)

- HS làm bài tập

- GV cho HS cả lớp viết cấu hình e nguyên

tử, xác định vị trí trong bảng tuần hoàn và

giải thích với các nguyên tử có Z = 18, 37,

35, 47, 42, 27

Trang 39

39

- HS viết cấu hình e và xác định vị trí của

nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- GV nhắc HS:

+ Ôn tập nguyên tắc sắp xếp và cấu tạo của

bảng tuần hoàn, cách xác định vị trí của

nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa vào cấu

hình e nguyên tử

+ Chuẩn bị nội dung bài sự biến đổi tuần

hoàn cấu hình e nguyên tử

- HS ghi bài về nhà

Trang 40

40

BÀI 8 SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH E NGUYÊN TỬ

SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

a Học sinh biết:

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A

- Sự tương tự nhau về cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên tử của sự tương tự nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

b Học sinh hiểu:

Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất là do sự biến đổi tuần hoàn cấu hình

e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố

2 Về kĩ năng

Rèn cho học sinh các kĩ năng:

- Dựa vào cấu hình e suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng

- Dựa vào cấu hình e xác định khối nguyên tố

3 Về thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Bài tập vận dụng

2 Chuẩn bị của học sinh

Đọc và chuẩn bị nội dung bài học ở nhà

III TRỌNG TÂM

Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhóm A

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại gợi mở

- Hoạt động nhóm nhỏ

V TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 4 HS lên bảng: viết cấu hình e, xác

định vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần

hoàn:

+ HS1: 3Li, 4Br, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F và 10Ne

Ngày đăng: 16/10/2016, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w