Cấu hình electron nguyên tử 4 Luyện tập: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 5 Luyện tập: Xác định tên nguyên tố ở hai chu kì liên tiếp.. 7 Luyện tập: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất cá
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐOÀN THỊ ĐIỂM PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TỰ CHỌN
TỔ HÓA MÔN HOÁ LỚP 10 - BAN CƠ BẢN
Tiết
1 Luyện tập: Tỉ khối chất khí, mol, nồng độ dung dịch.
2 Luyện tập: Thành phần nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị, NTK trung bình
3 Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử Cấu hình electron nguyên tử
4 Luyện tập: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
5 Luyện tập: Xác định tên nguyên tố ở hai chu kì liên tiếp.
6 Luyện tập: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron.
7 Luyện tập: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học.
8 Ôn tập chương II
9 Luyện tập: Liên kết ion.
10 Luyện tập: Liên kết cộng hóa trị, so sánh liên kết cộng hóa trị với liên kết ion.
11 Luyện tập: Hóa trị và số oxi hóa.
12 Luyện tập: Ôn tập chương III.
13 Luyện tập: Phản ứng oxi hóa khử.
14 Luyện tập: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
15 Ôn tập chương III
16 Ôn tập chương IV
17 Ôn tập học kì I
18 Ôn tập học kì I
19 Ôn tập học kì I
20 Luyện tập: Khái quát nhóm halogen – Bài tập clo.
21 Luyện tập: Axit clohiđric - Muối clorua.
22 Ôn tập: Nhận biết ion clorua – Bài tập chuỗi phản ứng.
23 Bài tập: Tổng hợp về halogen.
24 Bài tập: Tổng hợp về halogen (tt).
25 Luyện tập: Oxi – ozon.
26 Luyện tập: Lưu huỳnh.
27 Luyện tập: Hiđrosunfua và các oxit của lưu huỳnh.
28 Luyện tập: Axit sunfuric và muối sunfat.
29 Luyện tập: Axit sunfuric và muối sunfat (tt).
30 Bài tập tổng hợp: Oxi – Lưu huỳnh.
31 Bài tập tổng hợp: Oxi – Lưu huỳnh (tt).
32 Luyện tập : Tốc độ phản ứng hoá học.
Trang 234 Bài tập tổng hợp: Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học.
35 Bài tập tổng hợp: Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học (tt).
36 Ôn tập học kì II
37 Ôn tập học kì II
Trang 3GIÁO ÁN BÁM SÁT 10 CƠ BẢN
Ngày soạn: Tiết 01
TỈ KHỐI CHẤT KHÍ, MOL, NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH.
I Mục tiêu, yêu cầu:
Giúp HS nắm vững nội dung ôn tập ở 2 tiết trước, vận dụng làm các dạng bài tập tương ứng
II Phương pháp:Đàm thoại nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp.→ Bài mới:
- Xác định công thức tính số mol của một chất
liên quan đến khối lượng chất, thể tích ở đktc
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với
khí B? Của khí A đối với không khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng đọ
mol/l?
II Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh
- HS thảo luận nhóm và lên bảng điền các
- Gọi HS bất kì lên thực hiện
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g
NaOH
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào 200ml
dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M?
I Lí thuyết:
1.Nguyên tử:
electron (qe: 1-) Nguyên tử proton (qp: 1+) Nơtron (qn: 0)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:
a) CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol
Cm = 0,2/0,8 = 0,25M
hạt nhân
Klượngchất(m)
V khí(đktc)
số ptửchất(A)
lượng chất(m)
n=m/M
A = n.N n = A/N m=n.M
V=22,4.n n=V/22,4
Trang 4IV Củng cố, dặn dò:
Trang 5GIÁO ÁN BÁM SÁT 10 CƠ BẢN
Trang 7GIÁO ÁN BÁM SÁT 10 CƠ BẢN
Trang 9GIÁO ÁN BÁM SÁT 10 CƠ BẢN
Trang 10Ngày soạn: Tiết 02
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần đồng vị
- HS vận dụng và giải bài tập đồng vị
- HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong công thức
II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp : Ổn định lớp.→ Bài mới
A Kiến thức cơ bản:
- Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích mỗi
loại hat.Nêu định nghĩa đồng vị, cho ví dụ?
- Lấy vd minh hoạ
-Viết công thức tính A (giải thích các đại lượng trong công thức)
B Bài tập:
1 Đáp số: b Ca2040
Trang 11Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối Biết
nguyên tử khối trung bình của Br là 79,98 Tìm
12 , Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử
cacbonic hợp thành từ các đồng vị trên? Viết
công thức và tính phân tử khối của chúng
HD: Phân tử CO2 có 1C và 2O, viết các cthức
Tính khối lượng dựa vào số khối
5
Một nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số
nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có
35P.Trong nguyên tử của đồng vị thứ nhất có
B = 81Đồng vị thứ 2: 81Br
35 (49,31%)
4
Phân tử CO2 có 1C và 2O
O O
C16 17
12 ; 12C16O18O ; 12C17O18O ;
O O
C16 17
13 ; 13C16O18O; 13C17O18O ;
O O
C16 16
12 ; 12C17O17O; 12C18O18O ;
O O
C16 16
13 ; 13C17O17O; 13C18O18O;
M1 = 12 + 16+17 = 45 M2 = 12+16+18 = 46…Tổng số phân tử CO2 : 12 phân tử
23 81 23 27
1 87
3 2
1 2
3 2 1
X X
X X
X X X
Trang 12Ngày soạn: Tiết 03
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần cấu tạo vỏ nguyên tử và các bước viết cấu hình electron nguyên tử
- HS vận dụng và giải bài tập nguyên tử vàviết cấu hình electron nguyên tử
II Phương pháp Giải bài tập trắc nghiệm
GV: đưa ra một số bài tập trắc nghiệm và một số gợi ý
phần bài tập
HS: lên bảng chọn đáp án và đưa ra bài giải
Câu 1: Thứ tự của bốn lớp electron đầu tiên được ghi
bằng các số nguyên, dương n = 1, 2, 3, 4 và kí hiệu
(bằng các chữ cái) của chúng được xếp theo thứ tự
Trang 13Câu 8: Số nguyên tử có cấu hình phân lớp electron
ngoài cùng 4s2 ở trạng thái cơ bản là
A 9 B 11 C 8 D 10
Câu 9: Ion M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài
cùng là 3p6 Tổng số e trong nguyên tử M là
A 18 B 20 C 19 D 21
Câu 10: Tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử là 155.
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
33 hạt Số khối A của nguyên tử trên là:
A 108 B 122 C 66 D 188
Câu 11: Một nguyên tử có tổng số hạt la 40 hạt, trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
Câu 14: Tổng số proton, nơtron và electron trong
nguyên tử của một nguyên tố X là 34 Cấu hình
IV Củng cố, dặn dò:
Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố X là 36
Tìm A, Z và viết cấu hình electron của X?
Trang 14Ngày soạn: Tiết 04
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần cấu hình electron
- HS vận dụng và viết cấu hình electron và xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp : Ổn định lớp.→ Bài mới:
Hoạt động 1:
Gv: yêu cầu hs giải sau đó gọi hs lên bảng
1.Viết cấu hình electron của nguyên tử và xác
Chu kì 3 nhóm IAZ=17: 1s22s22p63s23p5
Chu kì 3 nhóm VIIAZ=20: 1s22s22p63s23p64s2
Chu kì 4 nhóm IIAZ=26: 1s22s22p63s23p63d6s2
Chu kì 4 nhóm VIIIB
2 Na+ : 1s22s22p6
S2- : 1s22s22p63s23p6
Trang 15GIÁO ÁN BÁM SÁT 10 CƠ BẢN
Gv: Hướng dẫn, sau đó gọi hs lên bảng
.Gợi ý: Na có 11 e-, có 11p ( nguyên tử trung
hoà về điện) Na1+ thiếu 1e, Na1+ có 10e-
Từ đó viết cấu hình electron
Hoạt động 3:
3.Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là
40 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 12
a) Xác định p, n, A
b) Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X?
c) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Từ (1),(2) ta được :
P = 13, N = 14 A=P + N= 13 + 14=27b) 1s22s22p63s23p1
3- Nguyên tố X có số thứ tự Z = 19 Xác định vị trí của nguyên tố này trong bảng hệ thống tuần hoàn
Ngày soạn: Tiết 05
XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ Ở HAI CHU KÌ LIÊN TIẾP
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức viết phương trình phản ứng và giải bài tập xác định tên nguyên tố ở hai chu kì liên tiếp
- Đưa ra một số bài tập về hai nguyên tố đứng ở hai chu khì liên tiếp Tìm Z viết cấu hình và định vị trí của
nó trong bảng tuần hoàn
- Viết cấu hình electron của nguyên tử và ion của nó khi biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó
- HS vận dụng giải bài tập
II Phương pháp : - Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp : Ổn định lớp.→ Bài mới:
Hoạt động: 1
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì liên
tiếp hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ nhỏ)
hoặc 18 đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)
Hai nguyên tố X, Y ở hai chukì liêntiếp trong
BTH Tổng proton của hai nguyên tố là 32
B A A B
p p p p
Trang 16Xác định X, Y?
Câu 2: Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằm
trong một nhóm A của 2 chu kỳ liên tiếp
Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 24
a)Xác định các nguyên tố trên?
b) Viết cấu hình electron của chúng?
c)Xác định STT, chu kì, nhóm của A, B trong
BTH?
Câu 3: Cho 17,6g một hỗn hợp hai kim loại
A, B nằm ở 2 chu kì liên tiếp nhau và thuộc
nhóm IA, tác dụng với nước thì thu được 6,72
lít khí hidro (đktc) Xác định tên 2 kim loại
B A A B
p p p p
ZX = 7: Nitơ.ZY = 25: Mn Không phù hợp, không phải 2chu kì liên tiếp
B A A B
p p p p
ZA = 8: oxi.ZB = 16: Lưu huỳnh
B A A B
p p p p
ZA = 3.ZB = 21 B là Sc không thoả mãn điều kiện trên.b)8O : 1s22s22p4
IV.Củng cố, dặn dò:
1.Cấu hình electron:1s22s22p6 Đó là cấu hình electron của nguyên tử hay ion Giải thích?
2.Hai nguyên tố A, B nằm ở 2 phân nhóm chính liên tiếp trong bảng HTTH B thuộc nhóm V Ở trang tháiđơn chất A và B không phản ứng với nhau Tổng số p trong hạt nhân nguyên tử A va B là 23 A, B lần lượtlà:
A C và Cl B O và P C N và S D S và N
Trang 17GIÁO ÁN BÁM SÁT 10 CƠ BẢN
Ngày soạn: Tiết 06
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HỒN CẤU HÌNH ELECTRON
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron
- HS thấy được các mối liên hệ của cấu hình e ngồi cùng với tính chất của nguyên tử các nguyên tố
- HS vận dụng giải bài tập
II Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp : Ổn định lớp Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV: Cho học sinh nhắc lại cách xác định số e
hĩa trị của các nguyên tố nhĩm A và nhĩm B
** Tìm nhóm phụ của nguyên tố d:
Cấu hình electron chung: (n – 1)dansb
a + b > 10: STT nhĩm phụ nguyên tố đĩ a+b -10 Vd: 30Zn: 1s22s22p63s23p63d104s2
Thuộc chu kì 4, nhĩm II B
Trang 18Hoạt động2:
GV: Cho HS viết cấu hình e , xác định số e hóa
trị, vị trí trong bảng tuần hoàn, xác định kim
loại , phi kim, khí hiếm
Câu1) Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên
tố: 14, 18, 24, 29 a.Viết cấu hình electron
b) Xác định chu kì, nhóm Giải thích?
c) Đó là những nguyên tố gì?
d) Các nguyên tố nhóm A, nguyên tố nào là
kim loại, phi kim, khí hiếm Giải thích?
Câu 2) Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Hỏi: a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao
nhiêu electron ở lớp electron ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp electron
thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên
tố trên
Câu 3) Tổng số proton, nơtron, electron trong
nguyên tử của một nguyên tố X thuộc nhóm
VIIA là 28 Viết cấu hình electron của nhân,
các lớp electron) của nguyên tố đó
8 a + b 10 : Thuộc nhóm VIII B
Vd: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 Thuộc chu kì 4, nhóm VIII B
*** Khi viết cấu hình electron của một số nguyên tố d:
- Là phi kim: có 4 electron hoá trị và Z<18
a) Nguyên tử của nguyên tố có 6e ở lớp ngoàicùng
b) Cấu hình electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ 3.c) Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4
Trang 19GIÁO ÁN BÁM SÁT 10 CƠ BẢN
Ngày soạn: Tiết 07
SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC
I Mục tiêu, yêu cầu:
- HS viết được cấu hình electron, từ cấu hình suy ra vị trí , tính chất và ngược lại
II Phương pháp: Đàm thoại nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của chu kì, nhóm A? Bài mới:
chất, ta phải dựa vào yếu tố nào?
- HS thảo luận nhóm và rút ra kết luận
- Sự biến thiên tính chất của các nguyên
tố theo chu kì và nhóm như thế nào?
- Nêu định luật tuần hoàn Mendeleep?
3 Biến thiên tính chất các nguyên tố:
a Nguyên nhân: Do sự biến đỏi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng
b.Tính chất của các nguyên tố biến thiên Trong 1 chu
kì từ trái sang phải: Tính kl giảm, tính phi kim tăng Độ
âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm Tính axit các hợp chất hiđroxit tăng , tính bazơ giảm Hoá trị đối với hợp chất oxit cao nhất tăng từ 1 đến 7; đối với hiđro tang từ 1 đến 4 rồi giảm từ 4 đến 1
-Trong cùng một nhóm A từ trên xuống: Tính kl tăng, tính phi kim giảm Độ âm điện giảm, bán kính nguyên
tử tăng Tính axit các hợp chất hiđroxit giảm , tính bazơtăng Hoá trị không đổi
Trang 20Hoạt động 3:GV: Đưa ra bài tập
- HS : Thảo luận nhóm đại diện lên bảng
Hoạt động 4:GV: Đưa ra bài tập
- HS : Thảo luận nhóm đại diện lên bảng
- Nguyên tố nào là kim loại? Có bao nhiêu electron ngoài cùng
- Nguyên tố nào là phi kim ? Có bao nhiêu electron ngoài cùng
- Nguyên tố nào là Khí hiếm? Có bao nhiêu electron ngoài cùng
2 Một nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 Hãy xác định
a) Tên nguyên tố? Cấu hình
b) Công thức ôxit, hiđroxit của nguyên tố đó
3 Cho các nguyên tố sau: X 32Y
- Xem kĩ cách trình bày các dạng BT Xem bài Ý nghĩa bảng tuần hoàn…
- BTVN: Cho 4,68g một kim loại A tác dụng với 27,44 ml H2O thu được 1,344l H2 (đktc) và dd X.a) Xác định nguyên tử lượng của A
b) Tính C% dung dịch X
Trang 21GIÁO ÁN BÁM SÁT 10 CƠ BẢN
Ngày soạn: Tiết 08
I Mục tiêu, yêu cầu:
- Hệ thống hoá một số bài tập trắc nghiệm về sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử và tính chất các nguyên tố hoá học - Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại
- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
II Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp: Ổn định lớp-Bài mới:
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số
lớp electron và số electron ngoài cùng
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số
lớp electron và số electron ngoài cùng
để xác định Lưu ý ion có cấu hình bền
của khí trơ – khi nó đã nhường hoặc
thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình electron nào sau đây:a) 1s22s22p5
b) 1s22s22p63s2 c) 1s22s22p6.d) 1s22s22p63s23p6 Đáp án: Câu c
Bài 4: Cho nguyên tố 39X
19 , X có đặc điểm
Trang 22Gọi HS khá trả lời.GV nhận xét và kết
luận
Hoạt động: 4
- Phát phiếu học tập cho HS
- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin- so sánh với dữ kiện để chọn
- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các
thông tin về nhóm của R suy ra công
thức với hiđro hoặc công thức oxit cao
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích
hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y
trong bảng tuần hoàn
- Khuyến khích HS làm nhanh hơn trả
lời
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động: 9
- Phát phiếu học tập cho HS
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích
hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y
trong bảng tuần hoàn Dựa vào số electron
A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20
C X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, có cấu hình ion X+ là 1s22s22p63s23p6
Bài 6: Một nguyên tử X có tổng số hạt các loại bằng
115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 25 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
a) C; b) S; c) Cl; d) Si
2 Nguyên tố R hợp chất khí với hydro có công thức
RH3, công thức của oxit cao nhất:
a) R2O b) R2O3 c) R2O2 d) R2O5
Đáp án: 1 Câu a 2 Câu dBài 8: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân là
25 Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.a) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Ckỳ 2, nhóm IIIAb) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA Y: Ckỳ 3, nhóm IIIAc) X: C kỳ 2, nhóm IIIA Y: ckỳ 3, nhóm IIIA
d) Tất cả đều sai Đáp án: Câu b
Bài 9: Hai nguyên tố A, B thuộc cùng phân nhóm chính
và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có tổng số điện tích hạt nhân
a) P và O b C và P c N và Sb) Tất cả đều sai
Đáp án: Câu cBài 11: Một nguyên tố R có công thức với H là RH Trong oxit bậc cao nhất R chiếm 38,79% về khối lượng