III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP, biện pháp dạy học: giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.. Soi sáng tiền đề vào thực tiễnKẻ thù phi nghĩa Đại Việt chính
Trang 1- Phơng pháp: đọc sáng tạo, diễn giảng, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
2 HS: SGK, vở soạn, 1 HS chuẩn bị thuyết trình tiểu dẫn.
IV/ Tiến trình dạy học
- Mở: từ đầu tới “…dấu vết luống còn ldấu vết luống còn lu”
- Giải thích: tiếp tới “…dấu vết luống còn lnghìn xa ca ngợi.”
- Bình luận: tiếp tới “Nhớ ngời xa chừ lệ chan.”
- Vai trò: Nhân vật khách là sự phân thân của chính tác giả
- Mục đích dạo cảnh: “Khách” dạo chơi phong cảnh không chỉ để thởngthức vẻ đẹp thiên nhiên mà còn để nghiên cứu cảnh trí đất nớc, bồi bổ trithức
- Tâm hồn, tráng chí: “Tráng chí bốn phơng” của tác giả đợc gợi lên quahai loại địa danh ->“Khách” xuất hiện với t thế của ngời có tâm hồnkhoáng đạt, hoài bão lớn lao: “Đầm Vân Mộng…dấu vết luống còn lvẫn còn tha thiết”
- Cảm xúc trớc cảnh:
+ Cảnh vật hiện ra thật hùng vĩ, hoành tráng+ Cảm xúc: Trớc cảnh đó, tác giả vừa vui, tự hào vừa buồn đau, nuối tiếc
2 Hình tợng các bô lão
- Vai trò: Có thể nhân vật các bô lão là có thật, là những ngời dân địa
ph-ơng tác giả gặp trên đờng đi vãn cảnh nhng cũng có thể đó là nhân vật hcấu để thể hiện tâm t của tác giả
- Lời kể về trận chiến+ Các bô lão đã kể về chiến tích “Trùng Hng nhị thánh bắt Ô Mã” Ngay
từ đầu, hai bên ta - địch đã chuẩn bị binh lực cho trận đánh quyết định.Trận đánh diễn ra quyết liệt “đợc thua chửa phân”
+ Biện pháp nghệ thuật: Những hình tợng kì vĩ mang tầm vóc đất trời và
đặt trong thế đối lập: nhật nguyệt/mờ, trời đất/đổi báo hiệu một cuộc thuỷchiến kinh thiên động địa
+ Qua đó, ta giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào của các bô lão khi kể vềtrận chiến
- Sau lời kể về trận chiến là lời suy ngẫm, bình luận của các bô lão vềchiến thắng Bạch Đằng Lời suy ngẫm chỉ ra nguyên nhân của chiếnthắng: trời cho ta thế hiểm nhng cái quyết định là ta có nhân tài biết sửdụng thế hiểm đó
- Sau lời bình luận là lời ca của các bô lão nh một tuyên ngôn về chân lí.Lời ca của “khách” nối tiếp lời của các vị bô lão ca ngợi sự anh minh của
“hai vị thánh quân” đồng thời ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng
5
p
Hoạt động 4: Tổng kết
? Khái quát lại giá trị nội
dung và nghệ thuật của
bài phú?
III Tổng kết
1 Giá trị nội dung
2 Giá trị nghệ thuật3
Trang 2Giúp HS: - Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của N.Trãi – một nhân vật lịch sử,một danh nhân văn hoá thế giới, thấy đợc vị trí to lớn của N.Trãi trong văn học dân tộc.
- Hiểu Đại cáo bình Ngô có ý nghĩa trọng đại của bản tuyên ngôn độc lập, là kiệt tác văn học Nắm
đợc đặc trng của thể cáo và những sáng tạo của N.Trãi trong bài
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án.
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP, biện pháp dạy học: giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, trả
lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
- Sau khởi nghĩa, ông trở thành một vị quan chính trực, thân dân Sau đó,
ông bị nghi oan nên về ở ẩn tại Côn Sơn 1442, xảy ra oan án Lệ ChiViên.-> yêu nớc song không đợc thực hiện
BS: thời kì ở ẩn tại CS, oan án Lệ Chi Viên
2 Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất
- Nd: t tởng nhân nghĩa, yêu nớc, thơng dân+ Nhân nghĩa là mang yên ấm cho ND, diệt trừ bạo tàn để giữ cuộc sống
đó
+ Yêu nớc: ca ngợi VN sánh ngang TQ, chống ngoại xâm
+ Thơng dân-> là t tởng tiến bộ, vì cuộc sống của ngời dân; sống trong chế độ quân chủsong ông đã sớm mang t tởng dân chủ
- Nghệ thuật:
+ Xác định đối tợng, mục đích để có bút pháp thích hợp:
+ Kết cấu chặt chẽ: chia 3 phần
+ Lập luận sắc bén: phối hợp dẫn chứng – lí lẽ-> NT là nhà chính luận xuất sắc của thời kì phong kiến
3 Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc3.1.Nội dung
- Ngời anh hùng+Yêu nớc, thơng dân+ Chống ngoại xâm, chống cờng quyền Vd: Tùng
- Con ngời trần gian+ Đau nỗi đau của con ngời+ Yêu thiên nhiên, con ngời, quê hơng.Vd: Côn Sơn ca-> “Con ngời trần thế nhất trần gian”
3.2 Nghệ thuật
- Thể loại: đem đến thơ Đờng luật viết bằng chữ Nôm
- Ngôn ngữ: đa ngôn ngữ TV thành ngôn ngữ văn học giàu và đẹp -> khaisáng văn học TV
1 Nội dung: yêu nớc và nhân đạo
2 Nghệ thuật: nhà văn chính luận kiệt xuất, nhà thơ khai sáng vănhọc TV
Tiết 2 - 3: Tác phẩm
Tiết 2 1.ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (7p)
2
Trang 3? Tại sao quân ta lại tha
chết cho quân giặc?
- NT đã chỉ rõ âm mu cớp nớc ta của giặc Minh, vạch trần luận điệu
“phù Trần diệt Hồ” của chúng Từ: nhân, thừa cơ trong bản dịch gópphần lột tả luận điệu giả nhân giả nghĩa của giặc
- NT đã đứng trên lập trờng nhân bản khi lên án chủ trơng cai trị thâm
độc của quân giặc Đó là tội ác diệt chủng, huỷ hoại môi trờng sống,bóc lột nhân dân tận xơng tuỷ
2.2 NT:
- NT đã xây dựng nhiều hình tợng để khắc hoạ tội ác của kẻ thù, trong
đó nổi bật là hai tội ác “nớng dân đen”, “vùi con đỏ”
- NT kết thúc bản cáo trạng bằng câu văn đầy hình tợng: “Độc ácthay…dấu vết luống còn lrửa sạch mùi” Lấy cái vô hạn để diễn tả cái vô hạn, câu văn đãcho ta cảm nhận sâu sắc tội ác của giặc Minh
- Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiếtPhần 32.1 Giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến
- Hình tợng Lê Lợi Tác giả tập trung khắc hoạ hình tợng Lê Lợi, chủ yếu là hình tợngtâm lí với bút pháp trữ tình kết hợp tự sự Qua hình tợng Lê Lợi màkhắc hoạ cả một giai đoạn khó khăn của toàn dân tộc
- Bài cáo đã dựng lại giai đoạn khó khăn đồng thời nói lên tính chấtnhân dân của cuộc khởi nghĩa Nếu không có sự đoàn kết của nhân dânbốn cõi thì cha chắc cuộc kháng chiến đã thắng lợi 3.2 Giai đoạn tổngphản công
Tác giả dựng lên bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với bútpháp nghệ thuật đậm chất anh hùng ca
-> Xen giữa bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là hình ảnh kẻthù xâm lợc Mỗi tên một vẻ, mỗi cảnh nhng đều giống nhau ở một
điểm: ham sống sợ chết đến hèn nhát Hình tợng kẻ thù thảm hại, nhụcnhã càng tôn thêm khí thế hào hùng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Đồng thời qua hình tợng kẻ thù hèn nhát và đợc tha tội chết, NT cànglàm nổi bật chính nghĩa, nhân đạo của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
3 Phần 4
- Giọng văn từ gấp rút để diễn tả không khí chiến trận chuyển sang ungdung, trang trọng gợi niềm vui trong không khí thanh bình và nhữngsuy t sâu sắc
Qua đó, tác giả rút ra bài học lịch sử: lịch sử đất nớc có lúc đi lên, lúc
đi xuống song phát triển vẫn là khuynh hớng tất yếu Sau những khókhăn, đất nớc ta lại dần phục hng để đạt đợc những thành tựu mới Đó
là nguyên nhân giúp nớc ta vẫn vững bền cho tới nay Sự vững bền xâydựng trên cơ sở sự phục hng dân tộc Để có chiến thắng này, ta phải kếthợp đợc cả sức mạnh thời đại và sức mạnh truyền thống của tổ tông
3
p HĐ 4: Tổng kết? Câu 6 (SGK) III Tổng kết1 Nội dung
2 Nghệ thuật
3
Trang 4Soi sáng tiền đề vào thực tiễn
Kẻ thù phi nghĩa Đại Việt chính nghĩa
Rút ra kết luận Chính nghĩa thắng lợi Bài học lịch sử
Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: Hiểu và bớc đầu viết đợc văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Vd: Huế: tới thăm, đọc tài liệu về Huế
…dấu vết luống còn l+ So sánh Vd: Văn bản 1 (t26)+ Kết hợp các kiểu câu
+ Phối hợp nhiều loại kiến thức Vd: TM về sông Đà (“Ngời lái đò sông Đà”),N.Tuân đã sử dụng kiền thức thuỷ văn, binh pháp, hội hoạ, cảm giác,…dấu vết luống còn l
2 Luyện tập
a Sử dụng ba biện pháp đầu làm luận điểm rõ ràng, sinh động
b Sử dụng biện pháp thứ 4: phối hợp với kiến thức truyền thuyết về hòn đảo
An Mạ Nó làm ta trở về với thuở xa xa, kì ảo; đồng thời làm ta hiểu hơn vềlịch sử, văn hoá, tâm linh dân tộc
- Dẫn dắt từ xa tới gần, ngoại cảnh tới cảm xúc
- Linh hoạt khi sử dụng các kiểu câu, phối hợp câu trần thuật, câu cảm, câuhỏi, câu dài ngắn khác nhau
- Chi tiết cụ thể, sinh động, từ ngữ giàu tính hình tợng
4
Trang 5- Kết hợp nhiều giác quan và liên tởng: nh nghiện trà, nh mây khói chùa
H-ơng, xanh nh lá mạ,…dấu vết luống còn lGiác quan: khứu, thị, vị, xúc giác
- Cách bộc lộ cảm xúc trực tiếp tạo xúc cảm cho ngời đọc
Tựa “Trích diễm thi tập”
I/ Mục tiêu
Giúp HS: - Hiểu niềm tự hào và ý thức của HĐL trong bảo tồn di sản văn học của tiền nhân
- Có thái độ trân trọng di sản
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án.
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP, biện pháp dạy học: giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, nêu
+ Hc ra đời: triều Lê, trong trào lu phục hồi văn hoá xa
+ Nd: thơ thời Trần tới thời Lê
- Thể tựa (SGK)
5
p Hoạt động 2: Đọc 1HS đọc đoạn đầu: đầu
->…dấu vết luống còn lở trên đời
1HS đọc đoạn sau: tiếp
nói tới nh thế nào?
? Từ niềm tự hào, tác giả
đã làm gì để su tầm thơ
văn?
II Văn bản
1 Phần 11.1 Nguyên nhân chủ quan
- NN 1: Vì thơ văn đẹp song khó thởng thứcVd: Để hiểu vẻ đẹp của một tác phẩm chữ Hán, ta cũng phải qua lần dịchnghĩa và dịch thơ
- Thực trạng TV: văn bản còn ít, không ai quan tâm; không có tác phẩm đểlại cho đời, mọi ngời phải học thơ Đờng
- Tâm trạng tác giả:
+ Đau xót, trách cứ ngời trớc
+ Tự hào về văn hiến dân tộc2.2 Quá trình su tầm – biên soạn thơ văn
- Su tầm
- Biên soạn-> Mỗi cuốn “TDTT” có cấu trúc khoa học, sốlợng lớn
- Đánh giá: + Công việc: vất vả, âm thầm, khoa học
+ Con ngời: tâm huyết, tài năng
HĐ 4: Tổng kết
HS đọc Ghi nhớ III Tổng kết
3
p Hoạt động 5: Luyện tập IV Luyện tập
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Trang 6Gọi HS trả lời câu hỏi trong SGK.
Câu 1: Tầm quan trọng của hiền tài với quốc gia
- Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống -> Những ngời tài cao, học rộng là nền tảng giúp phát triển
đất nớc, xã hội Hiền tài có quan hệ lớn với sự thịnh suy của đất nớc
- Nhà nớc đã từng trọng đãi hiền tài, làm đến mức cao nhất để khích lệ nhân tài: đề cao danh tiếng, phongchức tớc, ghi tên ở bảng vàng,…dấu vết luống còn l
- Những việc đã làm cha xứng với vai trò, vị trí của hiền tài, vì vậy cần khắc bia tiến sĩ để lu danh sử sách.Câu 2: ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ
- Khuyến khích nhân tài “khiến cho kẻ sĩ trong vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sứcgiúp vua”
- Noi gơng hiền tài, ngăn ngừa điều ác, “kẻ ác lấy đó làm răn, ngời thiện theo đó mà gắng”
- Làm cho đất nớc hng thịnh, bền vững dài lâu
Câu 3: Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia tiến sĩ
- Phải biết quý trọng nhân tài, coi giáo dục là quốc sách
- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự suy thịnh của đất nớc
Câu 4: Sơ đồ kết cấu bài văn bia
Vai trò quan trọng của hiền tài
Khuyến khích hiền tàiViệc đã làm Việc tiếp tục làm: khắc bia tiến sĩ
ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
Khái quát lịch sử tiếng việt
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: - Nắm đợc khái quát nguồn gốc, quan hệ họ hàng, tiến trình phát triển của TV
- Bồi dỡng tình cảm quý trọng TV
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, thuyết trình, trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
Công việc tr ớc tiết học : HS chuẩn bị thuyết trình các vấn đề sau:
1 Hoàn cảnh và tình hình phát triển TV thời kì Bắc thuộc
2 Hoàn cảnh và tình hình phát triển TV thời kì Pháp thuộc
3 Ưu – nhợc điểm của chữ Nôm và chữ quốc ngữ
938 (4) TKPT (3)TKĐL
(2) TKBT (1)TKDN
(1) - Nguồn gốc: bản địa (do dân Việt sáng tạo)
- Quan hệ họ hàng:
Họ: Nam á Dòng: Môn-Khơme Môn KhơmeTiếng: Việt-Mờng
Việt Mờng
(2) - Hoàn cảnh: 1000 năm Bắc thuộc.
- Tình hình: Việt hoá tiếng Hán -> sức sống TV+ Mợn nguyên chữ, chỉ Việt hoá âm đọc (đức, tài, )+ Mợn nhng có rút gọn (lạc hoa sinh -> lạc)
+ Đảo vị trí các tiếng (nhiệt náo -> náo nhiệt,…dấu vết luống còn l)+ Đổi yếu tố (an phận thủ kỉ -> an phận thủ thờng)+ …dấu vết luống còn l
(3) – Hoàn cảnh: đất nớc độc lập, chú ý đầu t học tập và các hoạt độngvăn hoá
- Tình hình: sáng tạo chữ Nôm (TK XIII), đạt đỉnh cao vào TK XVIIIVd: “Long lanh đáy nớc…dấu vết luống còn l.bóng vàng”
Diễn tả khung cảnh thơ mộng, từ ngữ gợi cảm, sử dụng từ láy phù hợp
(4) – Hoàn cảnh: ta bị thực dân Pháp đô hộ nhng cũng đợc tiếp cận vớivăn hoá phơng Tây
6
Trang 7- Tình hình: TV giành đợc vị trí chính thống (khác với thời kì 2, 3, 4) TV
đợc chuẩn hoá, xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học:
+ Phiên âm thuật ngữ phơng Tây+ Vay mợn thuật ngữ Trung Quốc+ Đặt thuật ngữ thuần Việt
-> TV hiện nay vô cùng phong phú
HS đọc Ghi nhớ (SGK) III Ghi nhớ
Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn I/ Mục tiêu
Giúp HS: - Tự hào về tài - đức của ngời anh hùng TQT
- Thấy cái hay của tác phẩm “văn sử bất phân”
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án.
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP, biện pháp dạy học: giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, nêu
p Hoạt động 1: Tìm hiểutiểu dẫn
? Em hãy cho biết những
2 Phần 2
- Hoàn cảnh+ Gián tiếp+ TT- Cách hành xử:
+ TQT hỏi hai gia nô xem có nên giành lại ngôi báu
+ Cuộc đối thoại với Hng Vũ Vơng+ Cuộc đối thoại với Vơng Quốc Tảng-> Ông hết lòng vì nớc, không t lợi cá nhân Tình cảm chân thành, thẳngthắn Nghiêm trong giáo dục con cái
Trang 8+ Ông còn khéo tiến cử ngời tài Một loạt nhân vật có tên tuổi đều là giathần của ông.
+ Ông là vị tớng anh hùng, vang đến cả đất Bắc
HĐ 4: Tổng kết
HS đọc Ghi nhớ III Tổng kết
Trả bài viết số 4
I/ Mục tiêu: Giúp HS - Hệ thống hoá kiến thức và kĩ năng viết văn nghị luận.
- Tự đánh giá những u điểm, nhợc điểm của mình; định hớng để làm tốt hơn những bài sau
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm, HS tự kiểm tra IV/ Tiến trình dạy học
- u điểm: đã chia đoạn
- Nhợc điểm: + Cha biết cách làm bài bình luận về một ý kiến: hầu hếtphân tích chung chung, cha nêu và bình luận ý kiến
+ Nhiều bài nhận thức về tác phẩm còn hạn chế, nhầm lẫn
+ Còn mắc lỗi trình bày và diễn đạt (đã chữa cụ thể trong bài)
+ HS quay cóp: T.Long, Hà Mi Trao đổi bài: Hùng, D.Linh Nghịchtrong giờ: N.Hiếu, Tuấn Minh Cho bạn coi bài: Mai Trang
Hoạt động 3: Chữa lỗi (10p)
- HS tự chữa lỗi
- GV sửa lỗi tiêu biểu
3 Chữa lỗi
- Lỗi nhầm kiểu bài
- Lỗi nhận thức tác phẩm: xem lại bài học, cần chăm học hơn
- Khi nghe Linh Từ Quốc Mẫu mách về tên quân hiệu không cho đi qua thềm cấm, TTĐ không bênh vợ màtìm hiểu rõ đầu đuôi rồi khen thởng kẻ giữ đúng luật pháp, qua đó thấy ông là ngời công tâm, vô t, tôn trọngluật pháp
- Có ngời chạy chọt quan chức, TTĐ đã dạy cho tên này bài học: muốn làm hắn phải chặt đứt một ngón chân
để phân biệt với ngời do xứng đáng mà đợc cử Ông gìn giữ công bằng của phép nớc, bài trừ tệ nạn chạychọt
- Vua muốn phong chức cho anh của TTĐ nhng ông thẳng thắn nói: không nên hậu đãi cả hai anh em, ngờingoài sẽ dị nghị TTĐ quả là ngời không t lợi, không gây bè cánh
8
Trang 9-> Ông là vị quan đầu triều gơng mẫu, xứng đáng là chỗ dựa của quốc gia và đáp ứng đợc lòng tin cậy củanhân dân.
2 Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật
Xây dựng những tình huống giàu kịch tính, biết lựa chọn chi tiết đắt giá, qua đó ngời đọc có thể tự rút rabài học và hình dung rõ nét chân dung nhân vật
- Tình huống 1: xung đột đến cao trào: Trần Thái Tông đem ngời hặc tội đi theo đến kể lại lời hặc tội choTTĐ nghe TTĐ lại nhận lỗi, khen thởng kẻ hặc tội mình
- Tình huống 2: vợ TTĐ khóc và nói khích ông nhng ông lại thởng kẻ giữ đúng pháp luật
- Tình huống 3: ta tởng nhầm TTĐ sẽ cho tên mua chức ấy toại nguyện nhng sau đó ta thấy bất ngờ trớc cách
xử lí của ông và chi tiết: “Tên kia kêu van xin thôi, hồi lâu mới tha cho.”
- Tình huống 4: không hân hoan khi ngời thân đợc trọng dụng mà thẳng thắn trình bày chính kiến, đặt côngviệc quốc gia lên trên
Phơng pháp thuyết minh
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: - Hiểu rõ tầm quan trọng và yêu cầu đối với việc vận dụng PPTM
- Nắm đợc một số PPTM
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
- Không phải PP định nghĩa Câu “Basô là bút danh” không phải
là định nghĩa mà chỉ mang tính chất chú thích
- PPCT: bổ sung thêm một số kiến thức làm rõ sự vật-> PPĐN và CT đều theo công thức A là B nhng PPĐN chặtchẽ, chuẩn xác hơn, phải nói đợc đúng bản chất sự vật, hiện t-ợng; PPCT độ chính xác không cao song mềm dẻo, dễ sử dụnghơn
b TM bằng cách giảng giải NN – KQ
- Mục đích chính: lai lịch bút danh Basô Vì toàn bộ ý của đoạn
đều tập trung vào làm rõ lai lịch của Basô
- NN: niềm say mê cây chuối của Basô
KQ: nhà thơ lấy bút danh Basô
-> Ưu điểm: đối tợng TM hiện lên cặn kẽ, có quá trình, nguồngốc rõ ràng, hợp lí
- Làm nổi bật bản chất - đặc trng của sự vật, hiện tợng
- Không xa rời mục đích thuyết minh
2 Mục đích của PPTM: làm rõ vấn đề, làm ngời đọc hứng thú
Hoạt động 4: Ghi nhớ IV Ghi nhớ
Sử dụng các PPTM phù hợp, kết hợp khéo léo:
- Chú thích: các tên gọi hoa lan của ngời PĐông và PTây
- Phân loại: họ lan thờng đợc chia làm hai nhóm
- Nêu ví dụ, số liệu: 10 loài chi lan Hài Vệ nữ
- Miêu tả: cánh hoa, màu sắc hoa
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
I/ Mục tiêu
Giúp HS: - Thấy tính cách cứng cỏi của kẻ sĩ
Thấy nghệ thuật kể truyện sinh động, hấp dẫn, giàu kịch tính
- Biết cách phân tích một tác phẩm truyền kì
- Rèn lối sống ngay thẳng, biết đấu tranh với các ác
9
Trang 10II/Chuẩn bị của thầy, trò
1 GV
- Phơng tiện: SGK, SGV, giáo án
- Phơng pháp: đọc sáng tạo, diễn giảng, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
2 HS: SGK, vở soạn, 1 HS chuẩn bị thuyết trình tiểu dẫn
III/ Tiến trình dạy học
2.2 Thể hiện xuất sắc đặc điểm của thể loại truyền kì
III Luyện tập III Luyện tập
10
Trang 11Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS viết đợc đoạn văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc trong cuộc sống
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
I Đoạn văn thuyết minh
1 a Đoạn văn: một bộ phận của bài văn gồm haicâu trở nên có mối quan hệ với nhau nhằm thể hiệnmột ý Nó có hình thức bắt đầu bằng viết hoa, lùi
đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm
b Yêu cầu (3 yêu cầu SGK)
2 Giống: hình thức, tập trung làm rõ một ý chung Khác: đoạn văn tự sự: viết về một sự kiện trongtruyện
đoạn văn thuyết minh: viết về một phần của
sự vật, sự việc đợc thuyết minh
3 Các phần chính: mở – thân – kết25
p HĐ 2: Tìm hiểu mục 2? Tạo tình huống: Giả sử em phải thuyết
minh cho một ngời nớc ngoài về một nhà
khoa học hoặc tác giả văn học VN, em sẽ nói
điều gì?
- HS lập dàn ý 1HS lên bảng lập
- Trả lời câu hỏi SGK
- Viết đoạn văn và sửa chữa 1HS lên bảng
viết
- GV đa ra tiêu chí chấm điểm HS chấm
chéo bài nhau
- GV nhận xét bài trên bảng và xem một số
bài đã chấm
II Viết đoạn văn thuyết minh Đề: Giả sử em phải thuyết minh cho một ngời nớcngoài về một nhà khoa học hoặc tác giả văn học VN,
em sẽ nói điều gì?
- Dàn ý: + MB + TB: tiểu sử, sự nghiệp
+ KB
- Viết đoạn văn: chú ý có câu chuyển đoạn, câu chủ
đề, vận dụng phơng pháp thuyết minh phù hợp
- Tiêu chí chấm (SGK)
1p HĐ 3: Ghi nhớ
HS đọc Ghi nhớ
-> Ghi nhớ15
p HĐ 4: Luyện tập- HS làm bài tập 1 (SGK)
- Hớng dẫn HS làm bài 2 (SGK)
III Luyện tập Viết đoạn văn nối tiếp
Những yêu cầu về sử dụng tiếng việt
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: Nắm đợc yêu cầu về sử dụng tiếng Việt, đồng thời có ý thức rèn kuyện thói quen và năng lực sử dụng tiếng Việt theo các yêu cầu đó
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1 1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
a giặc -> giặt, khô dáo -> khô ráo, tiền lẽ -> tiền lẻ, đỗi -> đổi
b dng mà -> nhng mà, bảu -> bảo, mờ -> mà
Trang 12a – Sai phong cách hành chính -> sửa: hoàng hôn = chiều tối.
- Sai phong cách chính luận -> sửa: hết sức là = vô cùng
b Có nhiều từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Các từ xng hô: bẩm, cụ, con
Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thớc cắm dùi
Từ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, về làng về nớc,…dấu vết luống còn l Cách nói trên không thể dùng trong một lá đơn đề nghị vì đơn đề nghị thuộcphong cách hành chính, có tính quy phạm
-> KL (Ghi nhớ – SGK)1
II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
1 “Đứng”, “quỳ” dùng với nghĩa chuyển chỉ cách sống của con ngời Nó làmcâu văn mang tính hình tợng, biểu cảm hơn
2 Đây là hình ảnh chỉ cây cối “Chiếc nối xanh”, “điều hoà khí hậu” là các vậtdụng hữu ích cho con ngời; từ đó gián tiếp nói lên tác dụng của cây xanh đồngthời tạo hình ảnh cụ thể và cảm xúc them mĩ
3 Dùng phép đối và điệp, nhịp điệu dứt khoát, khoẻ khoắn tạo cho lời kêu gọi
âm hởng hùng hồn, vang dội
-> KL (Ghi nhớ – SGK)1
- Từ “phải” mang ý bắt buộc Từ “sẽ” mang ý nhẹ nhàng, vinh hạnh hơn
3 – Chủ để triển khai cha nhất quán
- Đại từ “họ” ở câu 2, 3 cha rõ ràng
- Một số từ dùng sai, lặp: những bài, tất cả, cùng nhau, nồng nhiệt
4 Phân tích thành phần câu (SGK) Câu văn có tính hình tợng và biểu cảm nhờ từ tình thái “Biết bao nhiêu”, từmiêu tả âm thanh-hình ảnh “oa oa cất tiếng khóc”, hình ảnh ẩn dụ “quả ngọt tráisai đã thắm hồng da thịt chị”
5 HS tự sửa
Tóm tắt văn bản thuyết minh
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: Hiểu yêu cầu, biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
b Bố cục: - MB: Giới thiệu khái quát về nhà sàn và mục
đích sử dụng
- TB: Giới thiệu các mặt khác nhau của nhà sàn: nguyênliệu, cấu trúc từng bộ phận, nguồn gốc hình thành, sự tiệnlợi
- KB: ý nghĩa sử dụng và văn hoá - du lịch của nhà sàn
c Tóm tắt2p HĐ 3: Ghi nhớ
HS đọc Ghi nhớ
-> Ghi nhớ25
1 a Đối tợng: tiểu sử – sự nghiệp nhà thơ Ba – sô và
đặc điểm nội dung – nghệ thuật thơ hai – c
b Bố cục:
- Đoạn 1: tiểu sử – sự nghiệp nhà thơ Ba – sô
- Đoạn 2: đặc điểm nội dung, nghệ thuật thơ hai c
c Tóm tắt
2 a Đối tợng: đền Ngọc SơnKhác: TM công trình kiến trúc, vừa giới thiệu vừa ca ngợi
vẻ đẹp nên thơ và bày tỏ tình yêu với di sản dân tộc
b Tómtắt12