22 Ôn tập: Nhận biết ion clorua – Bài tập chuỗi phản ứng.. 35 Bài tập tổng hợp: Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học tt... Ngày soạn: Tiết 20KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN – BÀI TẬP CLO I- Mục tiêu
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐOÀN THỊ ĐIỂM PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TỰ CHỌN
TỔ HÓA MÔN HOÁ LỚP 10 - BAN CƠ BẢN
20 Luyện tập: Khái quát nhóm halogen – Bài tập clo.
21 Luyện tập: Axit clohiđric - Muối clorua.
22 Ôn tập: Nhận biết ion clorua – Bài tập chuỗi phản ứng.
23 Bài tập: Tổng hợp về halogen.
24 Bài tập: Tổng hợp về halogen (tt).
25 Luyện tập: Oxi – ozon.
26 Luyện tập: Lưu huỳnh.
27 Luyện tập: Hiđrosunfua và các oxit của lưu huỳnh.
28 Luyện tập: Axit sunfuric và muối sunfat.
29 Luyện tập: Axit sunfuric và muối sunfat (tt).
30 Bài tập tổng hợp: Oxi – Lưu huỳnh.
31 Bài tập tổng hợp: Oxi – Lưu huỳnh (tt).
32 Luyện tập : Tốc độ phản ứng hoá học.
33 Luyện tập : Cân bằng hoá học
34 Bài tập tổng hợp: Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học.
35 Bài tập tổng hợp: Tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học (tt).
Trang 2Ngày soạn: Tiết 20
KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN – BÀI TẬP CLO
I- Mục tiêu bài học :
1- Về kiến thức:
HS măm vững tính chất của các nguyên tố trong nho1nm halogen và hiểu: vì sao Clo là chất oxi hóa mạnh; đặcbiệt trong phản ứng với nước clo vừa là chất khử vứa là chất oxi hóa
2- Veà kyõ naêng:
Viết PTHH phản ứng giữa Clo với kim loại và hidro
Gỉai các bài tập có liên quan đến clo
II-Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III- Nội dung dạy học :
2 Cho 5.6g sắt tác dụng vừa đủ với khí clo (ở đkc)
a Tính thể tích khí clo tham gia phản ứng (ở đkc)
b Hòa tan hoàn toàn khối lượng muối sinh ra vào
33.75g nước Tính C% dd muối thu được
GV hướng dẫn, HS lên bảng trình bày
HOẠT ĐỘNG 3
3 Cho 6,4g đồng tác dụng vừa đủ với khí clo (ở đkc)
a Tính thể tích khí clo tham gia phản ứng (ở đkc)
b Hòa tan hoàn toàn khối lượng muối sinh ra vào
136,5g nước Tính C% dd muối thu được
Tương tự bài 2, HS về nhà làm
HOẠT ĐỘNG 4
4 Đốt cháy hoàn toàn 27,2gam hỗn hợp sắt và đồng
cần dùng 12,32 lít khí clo (ở đkc)
Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
GV hướng dẫn, HS lên bảng trình bày
Trang 3Cu + Cl2 CuCl2(2)ymol ymol ymol
nCl2=V/22,4=12.32/22,4=0,55mol
mhh=mFe+mCu
27.2= 56x+64y(1)
nCl2= nCl2 (1)+ nCl2 (2) 0,55= 3/2x+ y
Từ (1) và (2) ta có hệ pt:
27.2= 56x+64y x=0,2mol Fe 0,55= 3/2x+ y y=0,25mol Cu
mFe=m.M=0,2.56=11,2g
mCu= m.M=0,25.64=16g
% mFe= mFe/mhh.100 =11,2/27,2.100=41,2%
%mCu= mCu/mhh.100 =16/27,2.100 =58,8%
Vậy % mFe=41,2%, %mCu=58,8%
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-HS xem lại các bài tập đã học
- Chuẩn bị bài mới:Bài 23 HIĐRO CLORUA-AXIT CLOHIĐRIC -MUỐI CLORUA
Trang 4Ngày soạn: Tiết 21
Luyện tập: AXIT CLOHIĐRIC – MUỐI CLORUA.
GV:bài tập liên quan.
HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III Tiến trình bài dạy
- Axit clohidric là axit mạnh: Làm quỳ tím hoá đỏ,
tác dụng kim loại trước hiđro, oxit bazơ, bazơ, muối
Bài 2 : Cho 26,6 gam hổn hợp KCl và NaCl hoà tan
vào nước để được 50 gam dung dịch Cho dung dịch
trên tác dụng vừa đủ với AgNO3 thì được 57,4 gam
kết tủa
a Tính % khối lượng các muối có trong hổn hợp
đầu
b Tính C% của dung dịch muối
Bài 3: Cho 30,6g hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và CaCO3
tác dụng với axit HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được
6,72 lit khí (đktc) Tính khối lượng mỗi muối
Cacbonat
Bài 4: Cho 6,3g hỗn hợp Al và Mg tác dụng vừa đủ
với dung dịch HCl thì thu được 6,72 lit khí (đktc)
ĐS: mAl=2,7g
mMg=20g
Trang 5Bài 5: Viết các phương trình phản ứng để thực
hiện chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện):
CaCO3→ CaCl2→ NaCl → NaOH → NaClO → NaCl
→ Cl2→ FeCl3→ AgCl
IV Củng cố
1 Củng cố: trong khi luyện tập
2 Dặn dò: Muốn hoà tan hoàn toàn 42,2 gam hỗn hợp Zn và ZnO người ta phải dùng 100,8 ml dung dịch HCl
36,5% ( D = 1,19 g/ml) thì thu được 0,4 mol khí Tính %m hổn hợp đầu
Trang 6Ngày soạn: Tiết 22
ÔN TẬP: NHẬN BIẾT ION CLORUA – BÀI TẬP CHUỖI PHẢN ỨNG
GV:bài tập liên quan
HS: Kiến thức cũ có liên quan đến bài học
III Tiến trình bài dạy
A Kiến thức cần nhớ.
Muối clorua và nhận biết ion clorua:
1 Một số muối clorua:
2 Nhận biết ion clorua:
-Sử dụng dung dịch AgNO3, tạo kết tủa AgCl trắng
NaCl + AgNO3 NaNO3 + 2AgCl
HCl + AgNO3 HNO3 + AgCl
b Viết phương trình phản ứng của HCl(nếu có)
với MnO2, KMnO4, Fe, Cu, Fe2O3, Cu(OH)2
Bài 4: Viết các phương trình phản ứng để thực hiện
chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện): CaCO3→
CaCl2→ NaCl → NaOH → NaClO → NaCl → Cl2→
GV Tổ chức cho học sinh tự làm các bài tập.
GV Cho học sinh lên bảng làm các bài tập bên rồi
đánh giá nhận xét và cho điểm
GV : Cho hs trình bày pp giải bài tập gv nhận xét lưu ý
và cho hs lên bảng làm bài tập
1 Muốn hoà tan hoàn toàn 42,2 gam hổn hợp Zn và ZnO người ta phải dùng 100,8 ml dung dịch HCl 36,5% ( D =
1,19 g/ml) thì thu được 0,4 mol khí Tính %m hổn hợp đầu
2 Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau :
KClO3 -> O2 -> Fe3O4 -> FeCl2 > FeCl3 -> Cl2
KCl -> HCl -> Cl2 -> CaCl2 -> Ca(OH)2 -> CaOCl2
Trang 7Ngày soạn: Tiết 23
BÀI TẬP: TỔNG HỢP VỀ HALOGEN
I Mục đích, yêu cầu:
- HS phân biệt hiđroclorua và axit clohiđric
- HS hiểu: Tính chất hoá học của axit clohiđric Nhận biết ion clorua
II Phương pháp:
-Đàm thoại, nêu vấn đề
-HS ôn tập bài hiđroclorua và axit clohiđric, muối clorua
III Tiến trình lên lớp:
- Cho bài tập HS hoạt động nhóm và trả lời:
- Quì tím nhận biết NaOH: xanh
- Dd HCl nhận biết Na2S : mùi trứng thối
- Dd AgNO3 nhận biết NaCl: kết tủa trắng AgCl
nHCl = nAgCl = 7,175/143,5 = 0,05 mol ( trong 50g dd
1 Có 5 ống nghiệm đựng dd HCl, nêu hiện tượng
và viết ptpư xảy ra khi cho mỗi chất sau vào từng ống:
a) Zn; b)Cu; c) AgNO3; d) CaCO3; d)CaS
2 Nhận biết các dung dịch Viết ptpư:
NaCl, NaNO3, Na2S, NaOH
3.Cho 69,6g MnO2 td hết với ddHCl đ Toàn bộ lượng Cl2 sinh ra được hấp thụ hết vào 500ml dd NaOH 4M Xác định nồng độ mol/l từng chất trong dd sau phản ứng (V không đổi)
4 Cho 10(l) H2 và 6,72 (l) Cl2 (đktc) td với nhau rồi hoà tan sp vào 385,4g H2O thu được dd A Lấy50g dd A cho td AgNO3 dư thu được 7,175g kết tủa Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2
Trang 8Ngày soạn: Tiết 24
BÀI TẬP: TỔNG HỢP VỀ HALOGEN(tt)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS khắc sâu cách nhận biết ion clorua
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập chuỗi phản ứng
II PHƯƠNG PHÁP:
-Đàm thoại, nêu vấn đề
-GV chuẩn bị một số bài tập về nhận biết và chuỗi phản ứng
-HS ôn tập phần Clo, HCl, muối clorua
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
FeCl3 + 3AgNO3→ Fe(NO3)3 + 3AgNO3.
b) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Cho bài tập HS thảo luận nhóm và trả lời
Dùng Na2SO4 để phân loại: Muối Ba2+ có kết
Theo ptpư nHBr = nNaOH
BT1/ Viết phương trình biểu diễn chuỗi biến hoá sau:
a) NaOH↔ NaCl →Cl2 →FeCl3 →Fe(NO3)3
BT2/Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế
bằng cách oxi hoá hợp chất nào sau đây:
a) NaCl b) HCl c) KClO3 d) KMnO4.BT3/ Có 4 dung dịch của các muối sau đựng trong 4 lọ riêng biệt: NaCl; NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2 Trình bày phương pháp hoá học để nhận biết mỗi dung dịch
BT4/ Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH.
Nhúng giấy quì tím vào dung dịch thu được thì giấy quì tím chuyển sang màu nào sau đây:
a) Màu đỏ, b) màu xanhc) Không đổi màu, d) Không xác định được
Trang 963
a a
12- Cho bài tập HS thảo luận và trả lời
13- Cho hỗn hợp khí qua dung dịch
NaOH, khi Clo tác dụng với dung
dịch NaOH, ta thu được khí O2
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
BT5/ Có những chất sau: KMnO4, MnO2, K2Cr2O7 và dung dịch HCl
1/ Nếu các chất oxi hoá có khối lượng bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí Clo nhiều hơn?
a) MnO2, b) KMnO4 c) K2Cr2O7 d) Các chất cho lượng Clo bằng nhau
2/ 1/ Nếu các chất oxi hoá có số mol bằng nhau thì chọn chất nào có thể điều chế được lượng khí Clo nhiều hơn?
a) MnO2, b) KMnO4 c) K2Cr2O7 d) Các chất cho lượng Clo bằng nhau
BT6/ Người ta điều chế khí Oxi nhưng có lẫn khí Cl2 Làm thế nào để thu được Oxi tinh khiết (Loại bỏ được tạp chất đó)?
Trang 10Ngày soạn: Tiết 25
LUYỆN TẬP OXI – OZON
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức phần oxi – ozon
- Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập phần oxi – ozon
II Phương pháp:Đàm thoại nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp:
- Có mấy cách điều chế oxi? Viết PTHH?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời
1 Oxi có tính oxi hoá mạnh:
Phản ứng với kim loại ( trừ Au, Ag, Pt…)Phản ứng với H2
Phản ứng với Phi kim ( trừ hal)Phản ứng với hợp chất có tính khử ( trừ hợp chất với flo)
2 Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi:
2Ag + O3 →t0 Ag2O + O2
Ag + O2 → không phản ứng.
3 Điều chế oxi:
a) Trong phòng thí nghiệmb) Trong công nghiệp
A, Cho hỗn hợp đi qua kiềm
B, Cho hỗn hợp đi qua phot pho
C, Cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc
D, Cho hỗn hợp đi qua CuO, đun nóng
3/ Có 3 ống nghiệm đựng SO2, O2, CO2 Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để nhận biết các chất trên?
a) Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
b) Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
c) Cho hoa hồng vào đầu các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
d) b và c đúng
4/ Khác với nguyên tử O, ion O2- có:
A, Bán kính ion nhỏ hơn và ít electron hơn
B, Bán kính ion nhỏ hơn và nhiều electron hơn
C, Bán kính ion lớn hơn và ít electron hơn
Trang 11GV cho bài tập, HS hoạt động nhóm và trả lời:
GV cho bài tập, HS hoạt động nhóm và trả lời:
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí:
Theo (1): 0,6 mol O2 đốt cháy được 1,2 mol CO
Theo (2): 0,4 mol O3 đốt cháy được 1,2 mol CO
Kết luận: 1 mol hỗn hợp khí A đất cháy được 2,4
mol khí CO
D, Bán kính ion lớn hơn và nhiều electron hơn
5/ Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước Dẫn khí oxi ẩm đi qua chất nào sau đây để được khí oxi khô?
A, Al2O3
B, CaO
C, Dung dịch Ca(OH)2
D, Dung dịch HCl
6/ Có một hỗn hợp khí gồm oxi và ozon Hỗn hợp khí này có
tỉ khối đối với hiđro bằng 18 Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí
7/ Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối của hỗn hợp khí Ađối với khí H2 là 19,2 Hỗn hợp khí B gồm có H2 và khí CO,
tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H2 là 3,6
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A và B
b) Một mol khí A có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO?
IV Củng cố, dặn dò:
Một hợp chất của lưu huỳnh với oxi, trong đó mỗi nguyên tố đều chiếm 50% khối lượng Tỉ lệ số nguyên tử S và
O trong phân tử là bao nhiêu ( trong các số dưới đây)?
Đáp số: D: SO2
Trang 12Ngày soạn: Tiết 26
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Củng cố lí thuyết phần oxi lưu huỳnh
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập định lượng của S
II PHƯƠNG PHÁP:
-Đàm thoại, nêu vấn đề
-Chuẩn bị của HS: kiến thức bài oxi, lưu huỳnh
-Chuẩn bị của GV : Bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Tìm Z của O, S Viết cấu hình e?
Xác định độ âm điện Suy ra tính chất hoá học
- Oxi có tính oxi hoá mạnh:
Phản ứng với: Kim loại ( trừ: Au, Ag, Pt), H2 Phi kim ( trừ hal)
Hợp chất (trừ hc với F)
- S vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử:
+Tính oxi hoá: Tác dụng với:
Hoạt động 3
3/ Đốt cháy hết 8 gam S Dẫn sản phẩm hoà tan hết trong 61,5 g nước Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:a) 20% b) 25%
c) 15% d) 30%
Trang 13a) S dư và 4 gam.
b) Zn dư và 5,12 gamc) Cả hai đều dư và 7,12 gamd) S dư và 5,12 gam
6/ Nung nóng một hỗn hợp gồm 0,54 g bột Mg và bột S dư Cho sản phẩm tác dụng với H2SO4l, dư Dẫn toàn bộ khí sinh
ra vào dung dịch Pb(NO3)2 0,1M Tính thể tích dung dịch Pb(NO3)2 vừa đủ để phản ứng hết với chất khí trên là:
a) 400 cm3 b) 300cm3.c) 200cm3 d) 100cm3
IV Củng cố, dặn dò: HS nắm các phương pháp giải bài tập và hoàn thành vào vở
Trang 14Ngày soạn: Tiết 27
BÀI TẬP: HIĐROSUNFUA VÀ CÁC OXIT CỦA LƯU HUỲNH
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố về tính chất của H 2 S, SO 2 và SO 3
- Một số bài tập nhận biết, chuỗi phản ứng
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS
II Phương pháp:
Đàm thoại
HS chuẩn bị lí thuyết phần H2S, SO2 và SO3
GV chuẩn bị các bài tập, phiếu học tập
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1
HS nêu tính chất hoá học H2S, SO2 và SO3 Viết
PTHH minh hoạ GV nhận xét đánh giá cho
Phản ứng với: H2S: Thể hiện tính oxi hoá
- SO2 là một oxit axit: phản ứng với H2O, bazơ
3/ SO3 là oxit axit: Phản ứng với: H2O, bazơ, oxit bazơ tạo muối
Trang 15- Quì tím chuyển xanh: NH3.
- Quì tím mất màu sau đó chuyển sang đỏ: Cl2
Cl2 + H2O → HCl + HclO
HclO → HCl + 1/2O2↑
- Ba bình khí còn lại không có hiện tượng
- Nhúng giấy KI có tẩm hồ tinh bột vào nhận
biết O3 chuyển xanh
2KI + O3 + H2O → 2KOH + I2↓ + O2
(I2 làm hồ tinh bột chuyển xanh)
- Hai mẫu còn lại cho que đóm vào: O2 bùng
- Cho NaOH dư
+ Cu(NO3)2 → Cu(OH)2↓ xanh
Cu(NO3)2+2NaOH → Cu(OH)2↓+2NaNO3
IV Củng cố, dặn dò:
1 HS hoàn thành các dạng bài tập vào vở
2 Hoàn thành chuỗi phản ứng, ghi điều kiện:
Trang 16Ngày soạn: Tiết 28
BÀI TẬP: AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức cơ bản về axit sunfuric ( đặc biệt axit sunfuric đặc) và phương pháp nhận biết gốc sunfat
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập chuỗi phản ứng, nhận biết và bài tập định lượng
II Phương pháp:
- Chuẩn bị phiếu học tập
- HS chuẩn bị : ôn tập kiến thức về axit sunfuric
III Tiến trình lên lớp:
- Nêu tc của 1 axit, ví dụ H2SO4 loãng?
- HS thảo luận nhóm, trả lời
- Tc của H2SO4 đặc, vd?
- HS thảo luận nhóm, trả lời
Hoạt động 2
- Có mấy loại muối sunfat, đó là loại nào, vd?
- Thuốc thử để nhận biết ion sunfat? Vd?
- HS thảo luận nhóm, trả lời
Có đầy đủ tính chất của 1 axit ( quì tím hoá đỏ, td với kl trước
H, td với oxit bazơ, bazơ, tác dụng với muối (đk ))2/ H2SO4 đặc:
Trang 17= 1
⇒ nH2SO4 (2) = 0,5 mol
nBa(OH)2 =
170.100
10.855
= 49%
Hoạt động 5
3/ Cho 855g dung dịch Ba(OH)210% + 200g dd H2SO4 Lọc
bỏ kết tủa trung hoà nước lọc người ta phải dùng 125 ml dd NaOH 25%, d = 1,28
Trang 18Ngày soạn: Tiết 29
LUYỆN TẬP: AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT(TT)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Cho học sinh hiểu và ôn lại :
+ Tính chất hóa học của H2SO4 loãng và đặc
+ Các loại muối sunfat và cách nhận biết muối sunfat
- Về kĩ năng:
+ Viết và cân bằng các phương trình hóa học của H2SO4 đặc tác dụng với kim loại và phi kim
+ Kĩ năng giải các bài tập định tính và định lượng
II NỘI DUNG:
H2SO4 dựa vào kết tủa và số
mol HCl dựa vào số mol
sunfuric đặc, nóng Thể tích khí SO2 (ĐKC) được giải phóng:
A/ C% HCl = 7,3%;C%H2SO4 = 4,9% B/ C% HCl = 7,3%;C%H2SO4 = 9,8%C/ C% HCl = 3,5%; C%H2SO4 = 9,8% D/ C% HCl = 6,5%;C%H2SO4 = 5,4%
Đáp án B
Câu 4: Hoàn tan hoàn toàn 24,8 g hỗn hợp X gồm 3 kim loại Fe, Mg và Cu
vào H2SO4 đặc, nóng có dư thì thu được dung dịch A Cô cạn dung dịch A thu được 92 gam muối khan
Nếu cho 24,8 gam hỗn hợp X trên phản ứng với dung dịch HCl dư, thấy thoát
ra 11,2 lít khí (ĐKC)
Tính khối lượng và % khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp X
A/ mFe = 5,6g; mMg = 7,2g; mCu = 3,2g B/ mFe = 11,2g; mMg = 36g; mCu = 64g C/ mFe = 11,2g; mMg = 7,2g; mCu = 6,4g D/ mFe = 22,4g; mMg = 14,4g; mCu = 12,8g
Đáp án C
Câu 5:Axit sunfuric đặc (D= 1,84g/ml) chứa 6,4% nước Hãy cho biết trong 1
lít dung dịch axit này có bao nhiêu mol H2SO4 ?A/ nH2SO4 = 17,2 mol B/ nH2SO4 = 9,74molC/ nH2SO4 = 17,48 mol D/ nH2SO4 = 5,72 mol
Trang 19Đáp án B
IV Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị ôn tập toàn chương, kiểm tra 1 tiết
- Lưu ý các dạng bài tập sgk.