MỤC LỤC Phần thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC Trang Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng 2 Bài 2 - Thế giới vật c
Trang 1MỤC LỤC Phần thứ nhất CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG
PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Trang
Bài 1 - Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng 2
Bài 2 - Thế giới vật chất tồn tại khách quan 9
Bài 3 - Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất 15
Bài 4 - Nguồn gốc vận động phát triển của sự vật và hiện tượng 19
Bài 5 - Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng 25
Bài 6 - Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng 28 Bài 7 - Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Bài 8 - Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Bài 9 - Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu phát triển của xã hội
Phần thứ hai CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC
Bài 10 - Quan niệm về đạo đức
Bài 11 - Một số phạm trù cơ bản của đạo đức
Bài 12 - Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình
Bài 13 - Công dân với cộng đồng
Bài 14 - Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bài 15 - Công dân với những vấn đề toàn cầu
Bài 16 - Tự hoàn thiện bản thân
Trang 2Tiết: 1 Ngày soạn: 21 / 8 / 2011
PHẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG
PHÁP LUẬN KHOA HỌC
BÀI 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(2 Tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1 Về kiến thức
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học
- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Nêu được của nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
2 Về kĩ năng:
- Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm, phương pháp luận biện chứng hay phương pháp luận siêu hình trong cuộc sống hàng ngày
3 Về thái độ
- Có ý thức trau dồi thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thế giới quan, thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm
- Kĩ năng giải quyết vấn đề về tình huống
- Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm duy tâm của thế giới quan duy tâm
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề,
- thảo luận nhóm, kể chuyện
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sgk, sgv Giáo dục công dân lớp 10, sách chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống
- Sơ đồ về vấn đề cơ bản của triết học
Trang 3- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức bài học
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Dạy bài mới
* Cách 1: Dựa vào SGV
* Cách 2: GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình SGK: Gồm có 2 phần
+ Phần thứ nhất: Công dân với việc hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học+ Phần thứ hai: Công dân với đạo đức
Giúp các em có cách nhìn nhận và phương pháp khoa học làm cơ sở lí luận để xem xét các vấn đề tiếp theo ở các bài sau, hôm nay chúng ta sẽ tìm bài đầu tiên trong chương trình GDCD lớp 10: Bài 1- Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
* Cách 3: Bằng PP đàm thoại, GV yêu cầu HS
phát biểu:
“Ở cấp II, môn GDCD đã giúp em tìm hiểu
về những vấn đề gì?”
GV: Ở cấp II, môn GDCD đã giúp các em tìm
hiểu những mối quan hệ giữa chính mình với
mình, giữa bản thân với người khác, với công
việc, với môi trường sống, với nhà nước, với
dân tộc, tổ quốc, với nhân loại…Và để giải
quyết những mối quan hệ này phải phụ thuộc
Người khác
Công việc
Nhân loại
Dân tôc
tổ quốc Nhà
nước
Môi trường sống
Trang 4HOẠT ĐỘNG 1: (7’)
HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM “TRIẾT HỌC”, VAI TRÒ CỦA TRIẾT
HỌCGV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1, phần a của “NỘI DUNG
BÀI HỌC” và trả lời lần lượt các câu hỏi
Sau khi nghiên cứu mục 1 phần a, HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1 Đối tượng nghiên cứu của các môn Hóa học, Sử học, Toán học,Văn
học, là gì?
2 Môn học nào nghiên cứu những quy luật chung nhất ?
+ Toán, lí, hóa, sinh,…KHTN: chung
+ Văn, sử, địa,… KHXH: chung
* GV cần giải thích cho HS hiểu đối tượng nghiên cứu của Triết học
khác với các bộ môn khoa học khác, nó bao trùm tất cả các môn khoa
học, nó nghiên cứu những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế
giới
1 Triết học và vai trò của triết học
- Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất
về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
- Vai trò của TH : là thế giới quan, phương pháp luận chung cho hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người
HOẠT ĐỘNG 2 (8’)
TÌM HIỂU VỀ KHÁI NIỆM THẾ GIỚI QUAN, THẾ GIỚI QUAN
DUY VẬT VÀ THẾ GIỚI QUAN DUY TÂM
2 Thế giới quan, thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Gv đưa ra các câu hỏi, hs lần lượt trả lời
- Thế giới quan theo nghĩa thông thường là gì?
- Thế giới quan theo nghĩa Triết học?
- Nêu ví dụ chứng minh:
+ TK nguyên thủy:
+ Hiện nay:
- Gv nhận xét và bổ sung ý kiến của học sinh:
+ TGQ thông thường: Quan sát, nhìn nhận của con người về thế giới
+ TGQ theo TH:
a Thế giới quan: Là toàn
bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
HOẠT ĐỘNG 3 (12’)
TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM :
Trang 5TGQ, TGQ DUY VẬT, TGQ DUY TÂM
GV yêu cầu HS tham khảo SGK và trả lời câu hỏi
- Sau khi tham khảo SKG HS trả lời câu hỏi :
Thế giới quan là gì?
- GV nhận xét, kết luận và ghi khái niệm TGQ
- Là toàn bộ những quan điểm
và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
• GV giải thích sâu hơn : TGQ được hình thành, bao gồm các yếu tố
của tất cả các hình thái ý thức xã hội : Triết học, khoa học, chính
trị, đạo đức, thẩm mỹ, tôn giáo…Trong đó, những quan điểm và
niềm tin Triết học tạo nên nền tảng của mỗi hệ thống TGQ
• Từ khái niệm TGQ, bằng PP thuyết trình và trực quan, GV dẫn dắt
HS đến với vấn đề cơ bản của triết học để hình thành khái niệm
TGQ duy vật và TGQ duy tâm
a TGQ duy vật : Mặt 1 : Vật chất là cái có
trước và quyết định ý thức
Mặt 2 : Thế giới vật chất tồn
tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được
b TGQ duy tâm Mặt 1 : Ý thức là cái có trước
là cái sản sinh ra giới tự nhiên
Mặt 2: Vật chất là cái có
sau
HOẠT ĐỘNG 4 (7’)
THẢO LUẬN LỚP VỀ “VAI TRÒ CỦA TGQ DUY VẬT”
3 Vai trò của TGQ duy vật
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận
- HS thảo luận về vai trò của TGQ duy vật
- HS nêu ý kiến
- Một số HS khác bổ sung ý kiến
- GV gọi 3 4 HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung và kết luận
* GV đưa ra một số dẫn chứng để làm rõ vấn đề
- TGQ duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên
4 Thực hành/ luyện tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Trang 61 Đối tượng nghiên cứu của triết học là những:
A Quy luật B Quy luật chung
C Quy luật chung nhất D Quy luật riêng 2 Triết học nghiên cứu những vấn đề A Chung của thế giới B Lớn của thế giới C Chung nhất, phổ biến D Lớn nhất của thế giới nhất của thế giới 3 Triết học là môn học về A Những quy luật B Những nguyên lý C Phương pháp luận D Thế giới quan và PPL 4 Vấn đề cơ bản của triết học là: A VC và YT B VC quyết định YT C YT quyết định VC D Mối quan hệ giữa VC và YT 5 Vận dụng (1’) - GV yêu cầu HS: + Làm các bài tập 1,2 SGK - trang 11 + Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 1 6 Nhận xét đánh giá tiết học (1’) ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết: 2
BÀI 1:
Trang 7THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
(Tiết 2)
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (6’)
Câu hỏi 1 : Theo em phải dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong
Triết học ? TGQ duy vật và TGQ duy tâm khác nhau cơ bản ở điểm nào ?
giàu sang do trời”
2 Khám phá(2’)
- GV yêu cầu 1 HS nhắc lại tiêu đề phần thứ nhất của chương trình SGK lớp 10 : Công dân với việc hình thành TGQ, PPluận khoa học, 1 HS khác nhắc lại tiêu đề bài học 1 : TGQ duy vật và PPL biện chứng
- GV gợi mở : Vậy theo em TGQ và PPL khoa học đó là TGQ và PPL nào ?
- Sau khi HS trả lời GV ghi đề bài và giới thiệu TGQ duy vật chúng ta đã tìm hiểu ở tiết học trước, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu về PPluận biện chứng
3 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1 (8’)
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
- GV kể câu chuyện “ Con quạ và bình nước”, sau đó đưa ra câu
hỏi dẫn dắt tới khái niệm phương pháp
- HS suy nghĩ và trả lời
- Đưa ra được ví dụ về phương pháp
* GV cần giải thích sâu hơn : Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, có
thể phân loại các phương pháp luận: Riêng (Từng môn khoa học:
Toán, lí, văn, sử,…); Chung (cho nhiều môn khoa học: PPL Khoa
học Tự nhiên, PPL khoa học Xã hội); Chung nhất (Bao quát mọi
lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy Phương pháp luận Triết học
(PPL biện chứng và PPL siêu hình)
HOẠT ĐỘNG 2 (12’)
THẢO LUẬN NHÓM VỀ: “PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN
CHỨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN SIÊU HÌNH”
Trang 8- GV yêu cầu HS mỗi bàn làm thành một nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm và quy định thời gian thảo luận
- Xác định số thứ tự cho HS từ 1,2,3
- GV yêu cầu HS mang số thứ tự nào đó của mỗi nhóm trình bày
nội dung thảo luận
* GV yêu cầu HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói của nhà
Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit : “Không ai tắm hai lần trên cùng
một dòng sông”
- Các nhóm nghiên cứu SGK và thảo luận các câu hỏi sau: Đọc
truyện “Thầy bói xem voi”, sau đó đưa ra câu trả lời cho các câu
hỏi:
1 Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa PPluận biện chứng và
PPluận siêu hình
2 Vai trò của PPluận biện chứng
3 Hạn chế của PPluận siêu hình
- HS trình bày kết quả thảo luận
* HS chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói “Không ai tắm hai lần
trên cùng một dòng sông” của nhà Triết học Hi Lạp Hê - ra - clit
- GV yêu cầu thành viên của các nhóm có cùng số thứ tự với HS
* Khác nhau :
a PP luận biện chứng Xem xét
sự vật, hiện tượng trong sự ràng
buộc lẫn nhau, trong sự vận động
và phát triển không ngừng.
Giúp con người xem xét sự vật, hiện tượng một cách khách quan, khoa học
b PP luận siêu hình
Xem xét sự vật, hiện tượng một
cách phiến diện, chỉ thấy chúng
tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển,
áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
Không thể đáp ứng được những yêu cầu mới của nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn
HOẠT ĐỘNG 3(8’)
TÌM HIỂU VỀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Bằng phương pháp thuyết trình, GV diễn giải giúp HS hiểu được :
+ Các hệ thống Triết học trước Mác thiếu triệt để do điều kiện
lịch sử, do nhận thức khoa học và lập trường giai cấp… nên chưa
đạt được sự thống nhất giữa TGQ duy vật và PPLbiện chứng, tiêu
biểu là hệ thống triết học của Phoi - ơ - bắc, Hê - ghen…
( GV có thể yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK, trang 9 và giải
thích để làm rõ vấn đề)
+ Triết học Mac - Lê-nin là đỉnh cao của sự phát triển Triết học
vì nó đã khắc phục được những hạn chế về TGQ duy tâm và PPL
siêu hình, đồng thời kế thừa, cải tạo và phát triển các yếu tố duy
vật và biện chứng của các hệ thống triết học trước đó, thực hiện
được sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng:
Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là
3 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Trong TH Mác, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau ; thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành phương pháp luận Thế giới quan duy vật
Trang 9cái có sau, thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển theo
những quy luật khách quan Những quy luật này được con người
nhận thức và xây dựng thành PPluận TGQ duy vật và PPluận
biện chứng gắn bó, thống nhất, không tách rời
và phương pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rời nhau
4 Thực hành, luyện tập (5’):
GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:
1 Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, PPLcủa triết học là :
A PPL chung B PPL riêng
C PPL chung nhất D PPL biện chứng
2 Phương pháp siêu hình xem xét sự vật
A Một cách phiến diện B.Trong trạng thái cô lập, tách rời
C Trong sự rằng buộc lẫn nhau D Không vận động, không phát triển
Đ A, B và D E A, C và D
3 Phương pháp biện chứng xem xét sự vật trong sự
A Cô lập, tách rời B Ràng buộc lẫn nhau
C Phiến diện một chiều D Vận động và phát triển không ngừng
Đ A và D E B và D
4 Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm
của mỗi người cần phải có:
A TGQ duy vật B PPLbiện chứng
C Sự thống nhất giữa PPL D.Sự thống nhất giữa TGQ
biện chứng và PPLsiêu hình duy vật và PPL biện chứng
5 Vận dụng(2’):
- GV yêu cầu HS: + Tìm hiểu bài 2
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật,hiện tượng trong giưới tự nhiên để phục vụ cho bài học sau
6 Nhận xét đánh giá tiết học(1’)
Tiết: 3 Ngày soạn: 28/ 8 / 2011
BÀI 2THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
(Tiết 1)
Trang 10I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:
1 Về kiến thức:
- Nêu được thế giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Biết được con người và xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên; con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và xã hội
- Tin tưởng khả năng nhận thức và cỉa tạo thế giới của con người, phê phán những quan niệm duy
tâm, thần bí về nguồn gốc của con người
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thế giới tự nhiên tồn tại khách quan, con người và
xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về vấn đề con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời sống xã hội
- Kĩ năng giải quyết vấn đề về tình huống cải tạo tự nhiên, cần tôn trọng quy luật khách quan
- Kĩ năng tư duy phê phán những quan niệm duy tâm, thần bí về nguồn gốc của con người
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Tranh ảnh, truyện kể, máy chiếu (nếu có) liên quan đến bài học
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ môn GDCD;
- Sách Giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD
Trang 11V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khám phá
* Cách 1: Dùng phần MỞ ĐẦU BÀI HỌC trong SGK để giới thiệu bài học
* Cách 2: GV có thể mở bài như sau: Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật và hiện tượng
như: động vật, thực vật, sông, hồ, biển cả, mưa, nắng Tất cả các sự vật, hiện tượng đó đều thuộc thế giới vật chất Muốn biết thế giới vật chất đó bao gồm những gì? Tồn tại như thế nào? Chúng ta
có nhận thức được chúng hay không? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về những vấn đề này
2 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1 (6’) Bằng phương pháp trực quan giáo viên giới thiệu một số hình
ảnh về các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên
Trái đất, mặt trăng Sao hỏa Mặt trời
Nước Cây cối Rừng
Sóng thần Khí hậu Bão
HOẠT ĐỘNG 2 (15’)
THẢO LUẬN LỚP VỀ GIỚI TỰ NHIÊN
1 Giới tự nhiên tồn tại khách quan
- GV nêu câu hỏi thảo luận - Giới tự nhiên theo nghĩa
Trang 121 Theo em, giới tự nhiên bao gồm những yếu tố nào?
2 Em biết được điều gì liên quan đến nguồn gốc của sự sống?
3 Dựa vào kiến thức đã học về Sinh học, Sử học em hãy lấy ví dụ để
chứng minh: Giới tự nhiên đã phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp
4 Sự vận động, phát triển của giới tự nhiên có phụ thuộc vào ý muốn của
con người không? Vì sao? Lấy ví dụ để chứng minh
5 Em hãy cho biết : Vì sao giới tự nhiên tồn tại khách quan?
- Sau khi HS trình bày câu hỏi thảo luận GV:
Nhận xét,
Bổ sung, điều chỉnh
Giảng giải những vấn đề HS chưa rõ
- GV kết luận và ghi bảng những nội dung cơ bản
- GV thưởng điểm cho những HS trình bày tốt
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
rộng là toàn bộ thế giới vật chất, là tất cả những gì tự
có, không phải do ý thức của con người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra
- Giới tự nhiên tồn tại khách quan vì: Giới tự nhiên là tự có, mọi sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên đều có quá trình hình thành, vận động và phát triển theo những quy luật vốn có của nó
HOẠT ĐỘNG 3 (7’)
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI TÁC ĐỘNG ĐẾN
TỰ NHIÊN NHƯ THẾ NÀO VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ
VẤN ĐỀ NÀY
* Bài học kinh nghiệm
- GV nêu câu hỏi để HS thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu hỏi thảo luận
- HS thảo luận câu hỏi:
Theo em hoạt động của con người có tác động đến tự nhiên không? Vì
sao? Lấy ví dụ để làm rõ vấn đề
- GV:
+ Nhận xét, bổ sung và kết luận
+ Ghi điểm cho những HS có câu trả lời tốt
- Hoạt động của con người tuy có ảnh hưởng đến giới
tự nhiên nhưng con người không thể quyết định hoặc thay đổi những quy luật đó theo ý muốn chủ quan của mình
3 Thực hành/ luyện tập (5’)
- GV yêu cầu HS HS đọc phần truyện đọc trong TƯ LIỆU THAM KHẢO, SGK trang 17
- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:
1 Theo nghĩa rộng, toàn bộ thế giới vật chất là
A Giới tự nhiên B Xã hội nói chung
C Xã hội loài người D Cả tự nhiên và tinh thần
2 Thế giới vật chất tồn tại
Trang 13A Phụ thuộc vào ý thức con người B Do thượng đế quy định
C Khách quan, độc lập với ý thức D Do con người quyết định
3 Sự tồn tại và phát triển của giới tự nhiên
A Do thượng đế quy định B Không theo quy luật nào
C Tuân theo những quy luật khách quan D Tuân theo ý muốn chủ quan của
con người
4 Vận dụng (2’)
- GV yêu cầu HS:
+ Làm bài tập SGK
+ Tìm hiểu phần tiếp theo của bài 2
+ Sưu tầm một số tranh ảnh về các sự vật,hiện tượng trong giưới tự nhiên để phục vụ cho bài học
Trang 14- Hiểu được con người có thể nhận thức, cải tạo được thế giới khách quan, trên cơ sở tôn trọng và tuân theo quy luật của nó
II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức và kiểm tra bài cũ (6’)
Câu 1 : Bằng kiến thức đã họcvà thực tế trong cuộc sống, em háy chứng minh một sự vật hiện
tượng trong giới tự nhiên tồn tại khách quan
Câu 2 : Em hãy cho biết : Vì sao giới tự nhiên tồn tại khách quan?
2 Khám phá
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên đề mục đã tìm hiểu ở tiết học trước (1 Giới tự nhiên tồn tại khách quan)
- GV đặt câu hỏi : Vậy theo hiểu giới tự nhiên gồm những yếu tố nào ?
Sau khi HS trả lời GV dẫn dắt cá em vào bài: Như vậy, giới tự nhiên là tất cả những gì tự có Theo nghĩa rộng, giới tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất, con người và xã hội loài người đều là sản phẩm của giới tự nhiên Tại sao có thể khẳng định như vậy, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
- GV nêu câu hỏi thảo luận lớp
- GV gọi một số HS trả lời
- Hv ghi vắn tắt ý kiến của HS lên
bảng phụ
- GV yêu cầu một số HS khác nêu
quan điểm của mình
- GV nhận xét và giảng giải thêm : +
Hiện nay những đặc điểm của động
vật có vú như : Hệ tuần hoàn, hệ tiêu
hóa, sinh con, nuôi con bằng sữa mẹ,
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :
1 Bằng kiến thức đã học ở môn sinh học hoặc sử học em hãy cho biết con người có quă trình tiến hóa như thế nào ?
2 Em biết quan điểm hoặc công trình khoa học nào đã chứng minh con người có nguồn gốc từ động vật ? Em
a Con người là sản phẩm
của giơi tự nhiên
- Con người là sản phẩm của giới tự nhiên Con ngưiơì cùng tồn tại trong môi trường
tự nhiên và phát triển cùng môi trường tự nhiên
Trang 15hệ thống tín hiệu sơ cấp… vẫn chi
phối hoạt động của cơ thể người
+ Học thuyết tiến hóa của Đác
- uyn và nhiều công trình khoa học
khác như nhân chủng học, khảo cổ học
…đã chứng minh và khẳng định : Con
người là sản phẩm của giơi tự nhiên
Tuy nhiên, trong giới tự nhiên chỉ con
người biết lao động có mục đích, chỉ
con người là có ngôn ngữ và có tư
duy, đồng thời con người còn có khả
năng cải tạo giới tự nhiên Do đó con
người không chỉ là sản phầm cảu giới
tự nhiên mà còn là sản phẩm hoàn hảo
nhất của giới tự nhiên
có đồng ý với quan điểm hay công trình đó không ? Vì sao ?
3 Theo em, con người có điểm nào giống và khác động vật ?
4 Em có kết luận gì về nguồn gốc của con người ?
HOẠT ĐỘNG 2 (10’)
GV sử dụng phương pháp động não và giảng giải giúp HS hiểu
xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên
b Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên
- GV nêu vấn đề vấn đề bằng câu hỏi
kiến chưa rõ, sau đó tổng hợp và kết
luận : Sự ra đời của con người và xã
hội loài người là đồng thời Kết cấu
quần thể của loài vượn cổ, chính là
tiền đề tự nhiên hình thành xã hội
loài người Khi loài vượn cổ tiến hóa
thành người cũng đồng thời hình
thành nên các mối quan hệ xã hội tạo
nên xã hội loài người, có con người
mới có xã hội, mà con người là sản
phẩm của giới tự nhiên nên xã hội
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau :
1 Em có đồng ý với quan điểm cho rằng : Thần linh quyết định mọi sự biến hóa của xã hội không ? Vì sao ?
2 Xã hội có nguồn gốc từ đâu ? Dựa trên cơ sở nào em khẳng định như vậy ?
3 Xã hội loài người đã trải qua những giai đoạn phát triển nào ?
4 Theo em, yếu tố chủ yếu nào
đã tạo nên sự biến đổi của xã hội ?
5 Vì sao nói xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên ?
- Có con người mới có xh, mà con người là sản phẩm của giới tự nhiên, cho nên, xã hội cũng là sản phẩm của giới tự nhiên
- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên vì xã hội
là hình thức tổ chức cao nhất của giới tự nhiên, có cơ cấu
xã hội mang tính lịch sử
Trang 16loài người cũng là sản phẩm của giới
tự nhiên, hơn thế nữa là một bộ phận
đặc thù của giới tự nhiên
THẢO LUẬN LỚP VỀ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC, CẢI TẠO THẾ
GIỚI KHÁCH QUAN CỦA CON NGƯỜI
c Con người có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan
- GV yêu cầu HS thảo luận về thông
tin: Bàn về khả năng nhận thức của
con người trong SGK (trang 15).
- GV nhận xét và chốt lại: Ý kiến của
Phơ-ơ-bắc là đúng, nhờ các giác
quan và hoạt động của bộ não mà
con người có khả năng nhận thức
được thế giới khách quan và khả
năng nhận thức của con người càng
tăng Một người không nhận thức
được hoàn toàn giới tự nhiên nhưng
toàn bộ loài người thông qua các thế
hệ thì có thể nhận thức được
- GV chia lớp làm thành 3 nhóm tiếp
tục thảo luận các câu hỏi, mỗi nhóm
thảo luận 1 câu hỏi
- Sau khi đại diện các nhóm trình
bày, GV tạo không khí cho cả lớp
tranh luận, bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
- Cả lớp thảo luận
- Một số HS nêu ý kiến
- Những HS khác bổ sung, thống nhất câu trả lời
- HS tiếp tục thảo luận các câu hỏi:
1 Con người có thể cải tạo được thế giới khách quan không? Vì sao? Nêu ví dụ?
2 Dựa vào đâu con người có thể cải tạo được thế giới khách quan?
3 Trong cải tạo tự nhiên và xã hội, nếu không tuân theo các quy luật khách quan thì điều gì
sẽ xảy ra? Cho ví dụ?
- Đại diện từng nhóm báo cáo két quả thảo luận
- Cả lớp tranh luận, bổ sung ý kiến
- Con người không thể tạo ra giới tự nhiên nhưng có thể cải tạo được giới tự nhiên theo hướng có lợi cho mình, trên
cơ sở tôn trọng quy luật vậ động khách quan vốn có của
nó
- Nếu không tôn trọng quy luật khách quan, con người sẽ không chỉ gây hại cho tự nhiên mà còn gây họa cho mình
4 Củng cố, luyện tập (4’)
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3, trong SGK trang 18
- GV có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để giúp cho HS củng cố lại kiến thức đã học:
1 Nếu con người làm trái với các quy luật khách quan thì con người sẽ
A Cải tạo được tự nhiên và xã hội B Cải thiện được cuộc sống
C Hứng chịu hậu quả khôn lường D Vẫn sống bình yên
2 Việc con người khai thác tự nhiên một cách thiếu ý thức đã dẫn đến
A Lũ lụt, hạn hán B Tài nguyên cạn kiệt C Sóng thần
Trang 17D Ô nhiễm môi trường Đ A, B và D E A, B và C
3 Những việc làm nào sau đây là sai ?
A Trồng rừng B Tiết kiệm điện, nước
C Chăm sóc cây xanh D Bẫy chim thú
Đ Ăn thịt gia cầm sạch E Lấp hết ao, hồ để xây nhà
5 Hoạt động nối tiếp (1’)
- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ, tìm hiểu bài 3
6 Nhận xét đánh giá tiết học(1’)
.Năm học: 2011 - 2012 BÀI 3
Học kỳ: I SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA Tiết: 5 THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Ngày soạn: 31/7/2011 (1 tiết)
Trang 18- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
3 Về thái độ
- Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kĩ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
- Kĩ năng giải quyết vấn đề, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống
III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ môn GDCD;
- Sách Giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD
- Đầu Projector, bảng trắng
- Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động
- Một số hình ảnh về sự phát triển như: sự phát triển của phôi người, sự phát triển của xã hội loài người từ thấp đến cao
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1: Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự
Trang 19Hoạt động của Thầy và Trò Kiến thức cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 (5’)
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VẬN ĐỘNG
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
- Sử dụng phương pháp trò chơi để tạo hưng phấn cho HS bước vào bài
học: GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm cử 1 người đại diện lên
bảng, chia bảng thành 2 phần
- GV nêu vấn đề: Em hãy tìm và ghi lên bảng những sự vật, hiện tượng nào
trong thế giới vật chất là vận động và không vận động?
- GV quy định thời gian là 1phút
- Sau khi HS ghi xong GV xem xét các sự vật, hiện tượng mà HS đã liệt kê
GV yêu cầu HS giải thích: Tại sao em cho rằng sự vật, hiện tượng này là
vận động? Chú ý những sự vật mà HS cho là không vận động để giải thích
và định hướng suy nghĩ Từ đó đi đến khái niệm vận động
* GV lưu ý cho HS: Cần hiểu rõ vận động là mọi sự biến hóa nói chung
của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội Tránh
cách hiểu phiến diện: vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các vật thể trong
không gian (vận động cơ học) hoặc vận động chỉ là hình thức hoạt động
riêng của xã hội (vận động viên điền kinh, vận động bầu cử )
a Khái niệm vận động
- Theo Triết học Mác - nin vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
Lê-HOẠT ĐỘNG 2 (6’)
Bằng phương pháp giảng giải và nêu vấn đề, GV giúp HS hiểu Vận
động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
- Sau khi HS nêu ý kiến, GV nhận xét
và giảng khái niệm đứng im, mối quan
Trang 20HOẠT ĐỘNG 3 ( 5’) Tìm hiểu các hình thức vận động bằng phương pháp trực quan và
tham khảo SGK
c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- GV yêu cầu HS tham khảo SGK và
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu một số HS nêu câu trả
hệ với nhau như thế nào?
2 Có phải bất kì sự vận động nào cũng là sự phát triển không? Vì sao?
3 Vậy em hiểu thế nào là phát triển? Cho ví dụ?
- Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận
động theo chiều hướng tiến
lên từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện Cái mới ra đời thay thế cái
cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
XÃ HỘI
SINH HỌC HÓA HỌC
VẬT LÝ
CÕ HỌC
Trang 21* GV cần giải thích: Sự phát triển
diễn ra một cách phổ biến ở tất cả
các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và
tư duy:
+ Giới tự nhiên đã phát triển từ vô cơ
đến hữu cơ, từ vật chất chưa có sự
sống đến các loài thực vật, động vật,
con người
+ Xã hội loài người đã phát triển
không ngừng, từ chỗ người nguyên
thủy chỉ chế tạo được các công cụ
sản xuất bằng đá, ngày nay con
người đã chế tạo ra được các máy
móc tinh vi, đưa được các con tàu
bay vào vũ trụ
(GV vừa truyết trình vừa dùng hình
ảnh trực quan để minh họa)
HOẠT ĐỘNG 5 (7’)
GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức của nhiều môn học để làm
sáng tỏ vấn đề: Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình
vận động của sự vật và hiện tượng
b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi
- GV gọi 2 đến 3 HS nêu câu trả lời
- GV giải thích cho HS :
+ Vận động có nhiều khuynh hướng:
tiến lên, thụt lùi, tuần hoàn Trong
đó, vận động tiến lên (phát triển) là
khuynh hướng tất yếu: cái mới ra
đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay
thế cái lạc hậu
+ Quá trình phát triển của các sự
vật, hiện tượng không diễn ra một
cách đơn giản, thẳng tắp mà diễn ra
một cách quanh co, phức tạp
* Sau khi thống nhất quan điểm, GV
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi Theo em sự phát triển của các sự vật, hiện tượng diễn ra theo những khuynh hướng nào?
Khuynh hướng nào là tất yếu? Vì sao?
Cho ví dụ?
- HS vận dụng quan điểm đã học để
- Phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp, mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có những bước thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướng tất yếu của quá trình