1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 17. Dai cuong ve phuong trinh

2 466 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại cương về phương trình
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết: 17 Đại cơng về phơng trìnhI- Mục đính yêu cầu Kiến thức: Biết và nắm đợc phơng trình tơng đơng và PT hệ quả.. ĐN: Hai phơng trình đợc gọi là tơng đ-ơng khi chúng có cùng tập nghiệm

Trang 1

Tiết: 17 Đại cơng về phơng trình

I- Mục đính yêu cầu

Kiến thức: Biết và nắm đợc phơng trình tơng đơng và PT hệ quả

Kỹ năng: Biến đổi tơng đơng

II- Tiến trình bài dạy

1- Kiểm tra sĩ số.

2- Kiểm tra bài cũ

Giải các phơng trình sau

1) x2 + x = 0 (1) 2) 4

0 3

x x

x   (2) 3) x2 – 4 = 0 (3) 4) 2 + x = 0 (4)

Ta thấy tập nghiệm của PT(1) là T1 = {-1;0} bằng tập nghiệm của PT (2) ta

nói rằng PT (1) tơng đơng với PT (2), tập nghiệm của PT (3) không bằng tập

nghiệm của PT (4) ta nói rằng PT (3) không tơng đơng với PT (4)

3- Nội dung

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Trình chiếu

- Từ nhận định trên

em hãy nêu định

nghĩa PT Tơng đơng?

a) Tìm tập nghiệm

của PT 2x2 + x = 3x

và PT 2x + 1 = 3 So

sánh 2 tập nghiệm đó

b) Tìm tập nghiệm

của PT 7x – 3 = 0

và PT 15

7

x   So sánh 2 tập nghiệm đó

- Nghe, thấu hiểu câu hỏi và nêu định nghĩa

PT tơng đơng

a) Tập nghiệm của PT 2x2 + x = 3x là {0;1}

và tập nghiệm của PT 2x + 1 = 3 là {1} 2 tập nghiệm này không bằng nhau nên cặp PT a) không tơng

đơng

b) Cặp PT này tơng

đ-ơng

II- Phơng trình tơng đơngvà phơng trình hệ quả

1- Phơng trình tơng đơng

ĐN: Hai phơng trình đợc gọi là tơng

đ-ơng khi chúng có cùng tập nghiệm

Ví dụ 1: Trong các cặp PT sau đây cặp nào tơng đơng

a) 2x + 1 = 3 và 2x2 + x = 3x b) 7x – 3 = 0 và 15

7

x 

Đáp số:

a) Cặp này không tơng đơng

b) Cặp này tơng đơng

ở phần 1) nếu cho 2 PT để khẳng định 2 pt đó có tơng đơng không thì ta phải tìm tập nghiệm của từng phơng trình rồi so sánh 2 tập nghiệm đó rồi kết luận Nhng trong thực hành khi giải một PT ta phải tìm ra một phơng trình mới đơn giản hơn và tơng đơng với

pt đã cho Để gải quyết vấn đề này ta sang phần 2)

- Nêu phép biến đổi

t-ơng đt-ơng

- Nêu nội dung định

2- Phép biến đổi tơng đơng

Định lí:

Nếu thực hiện các phépbiến đổi sau

đây trên một phơng trình mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta đợc một phơng trình mới tơng đơng

a) Cộng hay trừ hai vế với cùng một số hoặc cùng một biểu thức;

b) Nhân hoặc chia hai vế cùng với một

số khác không hoặc với một biểu thức luôn có giá trị khác 0

Chú ý: Chuyển vế và đổi dấu một biểu thức thực chất là thực hiện phép cộng hay trừ hai vế với biểu thức đó

Kí hiệu Ta dùng kí hiệu “” để chỉ sự

1

Trang 2

TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Trình chiếu

- Cách viết 1) có đúng

không? vì sao?

- Cách viết 2) có đúng

không? vì sao?

- Cách viết 3) có đúng

không? vì sao?

a) Cách viết 1) không

đúng vì pt tơng đơng với pt ban đầu đã làm thay đổi đk của pt ban

đầu

b) Đúng

c) Đúng

tơng đơng của các phơng trình

Ví dụ 2: Không so sánh tập nghiệm của các PT Hãy cho biết cách viết nào là

đúng Vì sao?

b) (x2 + 1)(x-1) = 2(x2 + 1)  x-1 = 2 c) x2 + 2x = 4 + 2x  x2 = 4

Nhiều khi giải một phơng trình không phải lúc nào cũng áp dụng đợc phép biến đổi

t-ơng đt-ơng Trong nhiều trờng hợp ta phải biến đổi về pht-ơng trình hệ quả

- Nêu định nghĩa

ph-ơng trình hệ quả

- Nêu cách viết

- Nêu định nghĩa

nghiệm ngoại lai

- Nêu các phép biến

đổi dẫn đến phơng

trình hệ quả

- Để loại nghiệm

ngoại lai ta phải làm

nh thế nào?

- Tìm đk của PT?

- Chọn phép biến đổi

dẫn đến PT hệ quả?

- Giải phơng trình hệ

quả?

- Tìm nghiệm ngoại

lai?

- Đối chiếu với ĐK và thử trực tiếp vào PT ban đầu

- ĐK của PT (*) x ≥ 0

- Bình phơng 2 vế của PT(*)

Phơng trình (*) có hai nghiệm x = 1 và x = 4

-Nghiệm ngoại lai x

=1

3- Phơng trình hệ quả

ĐN: Nếu mọi nghiệm của PT f(x) =

g(x) đều là nghiệm của PT f 1 (x) = g 1 (x)

thì PT f 1 (x) = g 1 (x) gọi là PT hệ quả của

PT f(x) = g(x).

Ta viết: f(x) = g(x)  f 1 (x) = g 1 (x)

-PT hệ quả có thể có thêm nghiệm không phái là nghiệm của PT ban đầu

Ta gọi nghiệm đó là nghiệm ngoại lai

- Các phép biến đổi dẫ đến PT hệ quả là: bình phơng 2 vế của PT, nhân cả 2

vế của PT với một đa thức

- Để loại nghiệm ngoại lai, ta phải thử lại các nghiệm tìm đợc

Ví dụ 3: Giải phơng trình

x 2 x (*) Giải: ĐK của PT (*) x ≥ 0

Bình phơng 2 vế của PT(*) ta đa dến

PT hệ quả sau:

(*) (x-2)2 = x

 x2 -5x+4 = 0 (**) Phơng trình (*) có hai nghiệm x = 1 và

x = 4

Ta thấy 2 nghiệm của PT đều thoả mãn

đk(*), thử lại vào PT(*) ta thấy x =1 không phải là nghiệm, x= 4 là nghiệm của PT(*)

Vậy PT(*) có nghiệm duy là x =4 4- Củng cố, dặn dò.

+ Phơng trình tơng đơng, các phép biến đổi tơng đơng thờng dùng.

+ Phơng trình hệ quả và cách loại nghiệm ngoại lai.

2

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w