Giảng bài mới: TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Noäi dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phương trình một ẩn Cho HS nhắc lại các kiến Các nhóm thảo luận, trả lời I.[r]
Trang 1Trần Sĩ Tùng Đại số 10
1
Tiết dạy: 17 Bàøi 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm của phương trình
Hiểu định nghĩa hai phương trình tương đương và các phép biển đổi tương đương
Biết khái niệm phương trình hệ quả
Kĩ năng:
Nhận biết một số cho trước là nghiệm của pt đã cho, nhận biết được hai pt tương đương
Nêu được điều kiện xác định của phương trình
Biết biến đổi tương đương phương trình
Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án
Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập kiến thức về phương trình đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
H Tìm tập xác định của hàm số: y = f(x) = x 1 ; y = g(x) = x
x 1
Đ Df = [1; +); Dg = R \ {–1}
3 Giảng bài mới:
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phương trình một ẩn
10'
Cho HS nhắc lại các kiến
thức đã biết về phương trình
H1 Cho ví dụ về phương trình
một ẩn, hai ẩn đã biết?
H2 Cho ví dụ về phương trình
một ẩn có một nghiệm, hai
nghiệm, vô số nghiệm, vô
nghiệm?
Các nhóm thảo luận, trả lời
Đ1 2x + 3 = 0; x2 – 3x + 2 = 0;
x – y = 1
Đ2
a) 2x + 3 = 0 –> S = 3
2 b) x2 – 3x + 2 = 0 –> S = {1,2}
c) x2 – x + 2 = 0 –> S = d) x 1 x 1 2–>S=[–
1;1]
I Khái niệm phương trình
1 Phương trình một ẩn
Phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng:
f(x) = g(x) (1) trong đó f(x), g(x) là những biểu thức của x.
x 0 R đgl nghiệm của (1) nếu f(x 0 ) = g(x 0 ) đúng.
Giải (1) là tìm tập nghiệm S của (1).
Nếu (1) vô nghiệm thì S =
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện xác định của phương trình
10'
H1 Tìm điều kiện của các
phương trình sau:
Đ1
a) 2 – x > 0 x < 2
2 Điều kiện của một phương trình
Lop10.com
Trang 2Đại số 10 Trần Sĩ Tùng
2
a) 3 – x2 = x
2 x
x 1
(Nêu đk xác định của từng
biểu thức)
b) x2 1 0
x 3 0
Điều kiện xác định của (1) là điều kiện của ẩn x để f(x) và g(x) có nghĩa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm phương trình nhiều ẩn
7'
H1 Cho ví dụ về phương trình
nhiều ẩn?
H2 Chỉ ra một số nghiệm của
các phương trình đó?
H3 Nhận xét về nghiệm và
số nghiệm của các phương
trình trên?
Đ1 a) 2x + y = 5
b) x + y – z = 7
Đ2 a) (2; 1), (1; 3), …
b) (3; 4; 0), (2; 4; –1), …
Đ3 Mỗi nghiệm là một bộ số
của các ẩn
Thông thường phương trình có vô số nghiệm
3 Phương trình nhiều ẩn
Dạng f(x,y) = g(x,y), …
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm phương trình chứa tham số
10'
H1 Cho ví dụ phương trình
chứa tham số?
H2 Khi nào phương trình đó
vô nghiệm, có nghiệm?
Đ1 a) (m + 1)x – 3 = 0
b) x2 – 2x + m = 0
Đ2.
a) có nghiệm khi m ≠ –1 –> nghiệm x = 3
m 1 b) có nghiệm khi = 1–m ≥0
m ≤ 1 –> nghiệm x = 1 1 m
4 Phương trình chứa tham số
Trong một phương trình, ngoài các chữ đóng vai trò ẩn số còn có thể có các chữ khác được xem như những hằng số và được gọi là tham số.
Giải và biện luận phương trình chứa tham số nghĩa là xét xem với giá trị nào của tham số thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm và tìm các nghiệm đó.
Hoạt động 5: Củng cố
3'
Nhấn mạnh các khái niệm về
phương trình đã học
4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Tìm điều kiện xác định của các phương trình trong bài 3, 4 SGK
Đọc tiếp bài "Đại cương về phương trình"
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Lop10.com